Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, sản phẩm
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế mở như Việt Nam trong những năm gần đây đã đưa các doanh nghiệp vào một thời đại mới - thời đại của cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh và thách thức Cơ chế thị trường đã và đang là một thay đổi lớn đối với tất cả các doanh nghiệp Đặc biệt, hiện nay, đứng trước ngưỡng cửa WTO, các doanh nghiệp Việt Nam cần tự hoàn thiện và nâng cao năng lực của mình về mọi mặt để có thể phát triển trong môi trường mới đầy tiềm năng mà tổ chức này mang lại Song để đối mặt với những thách thức khi tham gia tổ chức này, đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn.Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó có khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế toán, giữ một vai trò hết sức quan trọng Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, lao động, thiết bị…, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất, được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Lời
và sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên phòng kế toán Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô
xe máy DETECH, em đã hoàn thành được đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH”
Kết cấu luận văn của em gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định
Trên phương diện này, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:
- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu
tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ)
Trang 5
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
a Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng hoạt động
Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền
Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
doanh nghiệp
Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp
Chi phí khác gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
Phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy được công dụng của từng loại chi phí, từ đó có định hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng từng loại nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức Ngoài ra, kết quả thu được còn
Trang 6 Chi phí ban đầu là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ở từng doanh nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành, cho toàn bộ nền kinh tế
c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh
Trang 7e Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo tiêu thức này chi phí gồm:
Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung
f Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không thay đổi
Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoàn vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác, còn giúp các
Trang 8
nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí
1.1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu Giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp trả lời được câu hỏi này
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng như chi phí sản xuất, tuỳ theo mục đích quản lý và yêu cầu hạch toán
mà giá thành sản phẩm được phân thành các loại sau:
a Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
Trang 9
Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
b Theo phạm vi phát sinh chi phí:
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ và được tính theo công thức sau:
Trang 10
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhiệm vụ của
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều
là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá
trình sản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:
Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá
thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi
phí sản phẩm dở dang Thể hiện:
AC = AB + BD - CD
Trong đó:
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí)
Trong trường hợp đặc biệt, Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ, hoặc không
có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau Chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành
sản phẩm Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa
Trang 11
quan trọng trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó, để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu của quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá phù hợp, khoa học
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan với bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Trang 12
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác Các nhà quản lý cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào, đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
Tuỳ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, yêu cầu
và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
1.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ chặt chẽ Việc xác định hợp lý đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là tiền
đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp, nhằm phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Trong thực tế, một đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm hoặc một đối tượng hạch toán chi phí bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại
Trang 13
Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở sau đây:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc là nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động) Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng
Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm,… Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo
Loại hình sản xuất:
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
công nghệ sản xuất sản phẩm (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ,… Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Trang 14
Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó
1.2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Thực chất, khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong công tác kế toán hàng ngày chính là việc kế toán mở các thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm
Tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà có thể áp dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp giữa các phương pháp sau:
Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như nhà máy điện, nước,… Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm hay dịch vụ Giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tổng cộng chi phí: được áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như doanh nghiệp khai thác, dệt, nhuộm, may mặc, Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được tính bằng cách cộng chi phí sản xuất của các
Trang 15+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp tỷ lệ: áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại
vị thực tế sản phẩm
x
Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch hoặc định mức của tất cả các loại sản phẩm
Trang 16
từng loại
Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: áp dụng với các doanh nghiệp
mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đường, rượu,…) Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch,…
dở dang đầu
kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
-
Giá trị sản phẩm chính
dở dang cuối kỳ
Phương pháp liên hợp: áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim,… Kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ…
1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
1.3.1 Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm,…)
Sổ được mở riêng cho từng tài khoản 621, 622, 627,154, 631, 142, 242, 335, 641,
642 Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí theo dự toán Sổ có thể mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng
Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng hạch toán
Trang 17
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối tượng hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồng thời, lập thẻ tính giá thành sản phẩm theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành từng loại sản phẩm là thẻ tính giá thành sản phẩm kỳ trước, sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng với bảng kê khai khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.2 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị sản phẩm
1.4 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất
Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Kết cấu của tài khoản 621:
Trang 18
Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có:
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương
TK 151, 152,
TK 152
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng không hết nhập kho
Trang 19Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
TK 334
TK 338
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp
Các khoản trích theo lương
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 20
Kết cấu tài khoản 627:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.4.4.1 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, cuối cùng, các chi phí đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
TK 111, 112, 331, 334, 338,
TK 632
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ
Trang 21
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
Kết cấu tài khoản 631:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan tới sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành thành phẩm nhập kho
Giá thành thành phẩm gửi bán
Giá thành sản phẩm hoàn thành tiêu thụ
Trang 22Sản phẩm dở dang phải được xác định giá trị để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Do đó, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải kiểm kê sản phẩm xác định số lượng sản phẩm dở dang, xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm, từ đó tính giá trị sản phẩm dở dang
Kế toán có thể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang tuỳ thuộc vào đặc điểm từng loại hình doanh nghiệp
Chi phí nhân công trực
Trang 23
Theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản
phẩm dở dang không quy đổi Chi phí chế biến gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm dở dang
Chi phí chế biến đầu kỳ + Chi phí chế
biến phát sinh trong kỳ
x
Số lượng sản phẩm tương đương (sản phẩm dở dang quy
đổi)
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản phẩm tương đương
giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp này tính toán được chính xác chi phí nhưng khối lượng tính
toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp,
thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng
không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ biến động lớn
Theo 50% chi phí chế biến
Về cơ bản giống như phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương, chỉ khác về mức độ hoàn thành của sản phẩm tính theo quy ước là 50%
Trang 24
Theo chi phí nguyên vật liệu chính (trực tiếp): chỉ tính cho sản phẩm dở dang chi phí nguyên vật liệu chính còn các chi phí chế biến không tính trong sản phẩm dở dang mà tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Phương pháp này chỉ áp dụng với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
Theo chi phí kế hoạch hoặc định mức
Phương pháp này tính toán thuận tiện, nhanh chóng nhưng kết quả tính toán không cao, thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp
lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.6.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, trong quy trình công nghệ chỉ sản xuất ra một hoặc một số ít loại sản phẩm,
số lượng sản phẩm sản xuất ra lớn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm Đối tượng tính giá thành cũng là sản phẩm hoàn thành
Cách tính:
FS: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 25
Áp dụng với những doanh nghiệp việc sản xuất giao hàng cho khách hàng theo những đơn đặt hàng của người mua, như doanh nghiệp xây lắp, đóng tàu,… Trong các doanh nghiệp trên, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng đó Nội dung phương pháp:
Đối với các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) liên quan đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó
Đối với chi phí sản xuất chung nếu liên quan tới nhiều đơn đặt hàng thì phải tập hợp riêng sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp do doanh nghiệp chọn
Cuối kỳ kế toán:
bộ chi phí sản xuất tập hợp được là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
1.6.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước
Áp dụng với những doanh nghiệp sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn chế biến còn gọi là một bước chế biến theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cuối cùng tạo ra sản phẩm hoàn thành
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là theo từng phân xưởng, theo từng giai đoạn công nghệ của việc sản xuất sản phẩm Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng
Tính giá thành theo phương pháp phân bước có hai phương án:
Có tính giá thành bán thành phẩm:
đoạn có giá trị sử dụng độc lập, có thể nhập kho hoặc đem bán
Trang 26
để tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 1 Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang giai đoạn 2, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn
2, tổ chức tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 2, cứ kế tiếp liên tục Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm Việc kết chuyển chi phí của giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí
Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành có tính giá thành bán thành phẩm
Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành bán thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toán kinh tế
có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất Mặt khác, khi có bán thành phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh
Chi phí chế biến giai đoạn 2
Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2
Giá thành bán thành phẩm giai đoạn n-1
Chi phí chế biến giai đoạn n
Giá thành thành phẩm
Trang 27
Tính giá thành sản phẩm không tính giá thành bán thành phẩm
nhiều giai đoạn chế biến nhưng bán thành phẩm trong từng giai đoạn không có giá trị
sử dụng độc lập, không thể nhập kho và đem bán, vì vậy, chỉ tính giá thành ở bước cuối cùng
phí của tất cả các giai đoạn trước đó Vì vậy, trong trường hợp này, kế toán phải căn
cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá thành thành phẩm
Chi phí NVL
chính tính vào
Chi phí chế biến bước 1 tính vào thành phẩm
Chi phí chế biến bước n tính vào thành phẩm
=
Giá thành thành phẩm
Số lượng bán thành phẩm hoàn thành bước 1 +
Số lượng bán thành phẩm dở dang bước 1
Chi phí chế biến là chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Số lượng bán thành phẩm hoàn thành bước 1 + Số lượng bán thành phẩm dở
dang bước 1 quy đổi
Trang 28
Chi phí chế biến bước 2 và các bước tiếp theo tính tương tự
1.6.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp lý thì áp dụng phương pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức,
dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất Ngoài ra, còn giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán của kế toán nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra
Việc tính toán giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức tiên tiến hiện hành ngày đầu kỳ (thường là đầu tháng)
Chênh lệch do thay đổi định mức = (định mức cũ - định mức mới)x sản phẩm làm dở đầu kỳ
Chênh lệch so với định mức đã điều chỉnh = Chi phí thực tế - Chi phí định mức
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý Từ đó tổ chức mã
Trang 29 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình
tự đã xác định
Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống sổ, báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho việc bổ sung và phân tích
Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng,
số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,… Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.7.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán
Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các
bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí
Căn cứ kết quả kiểm kê, đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối
kỳ vào máy
Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn
Trang 30
Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo cần thiết
Sơ đồ 1.7: Trình tự xử lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.7.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Những công việc người sử dụng cần nắm vững khi làm kế toán máy là:
Cài đặt và khởi động chương trình
Dữ liệu đầu vào
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hoá, phân tích tiêu thức phân bổ chi phí, khấu hao
Máy tính xử lý
Thông tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái,…
Trang 31 Xem/in sổ sách, báo cáo
1.7.3.1 Kế toán chi phí sản xuất
Xử lý nghiệp vụ:
Mỗi chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau với các yếu tố khác nhau tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầu quản lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệu vào ô cần thiết ngầm định sẵn
Kế toán chi phí nguyên vật liệu: sử dụng chứng từ xuất vật liệu và định khoản theo mối liên hệ đối ứng tài khoản
Kế toán chi phí nhân công: phần mềm thường cho phép người dùng tạo ra bảng lương theo ý muốn và thực hiện tính lương, điều khiển bút toán tự động
Kế toán chi phí sản xuất chung: tương tự như kế toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
Nhập dữ liệu:
định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục liên quan đến các phần hành kế toán trước, trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm vào danh mục
cần nhập một số mục như ngày, giờ công, lương cơ bản, máy sẽ tự tính
báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các chuyên mục Nhập dữ liệu phát sinh của
kỳ báo cáo
Xử lý và in sổ sách, báo cáo
1.7.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 32
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154, nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh mục phân xưởng
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợp các chi phí vào sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Từ đó, lấy số liệu trên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoản mục Khi nhập dữ liệu, các phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí để chương trình tập hợp
1.7.3.3 Kế toán giá thành sản phẩm
Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phần mềm kế toán không thể
tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình
Phương pháp tính giá thành được doanh nghiệp tự xây dựng và cài đặt ngầm định phù hợp với điều kiện, tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CHẾ TẠO PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY DETECH
2.1 Đặc điểm chung của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ của Nhà máy DETECH
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Trang 33
Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ DETECH được thành lập theo quyết định 86/VKH-QĐ ngày 11/02/1991 của Viện trưởng Viện khoa học Việt Nam nay là Viện khoa học và công nghệ Việt Nam Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, ngày 22 tháng 10 năm 2002 công ty đã được giám đốc trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia ra quyết định số 1459/2002/QĐ-KHCNQG phê duyệt phương án cổ phần hoá
Tên công ty: Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ DETECH
Từ đầu năm 1999, nhận thấy tiềm năng rất lớn của thị trường Việt Nam, DETECH đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, trang thiết bị để sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy, xe ô tô các loại Trên diện tích rộng 100.000m2 tại khu công nghiệp Phố Nối, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Nhà máy chế tạo phụ tùng
và lắp ráp ô tô, xe máy DETECH được hình thành
Tên doanh nghiệp: Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH Tên giao dịch: DETECH MOTOR
Tên viết tắt: DETECH MOTOR
Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Phố Nối, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Một số điểm về nhà máy:
25/10/2001 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp với tên gọi là Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô, xe máy Vốn điều lệ là 2.100.000.000 đồng
Thay đổi lần thứ 2, ngày 23/08/2004, thay đổi tên gọi thành Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô, xe máy DETECH, vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng, chủ sở hữu là Công
ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ DETECH
Thay đổi lần thứ 3, ngày 19/10/2004 với thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh: thiết kế sản xuất phụ tùng, lắp ráp và kinh doanh ô tô và xe máy
Trang 34
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất phụ tùng và linh kiện ô tô, xe máy; sản xuất mũ bảo hiểm xe máy; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá (ô tô, xe máy); dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì xe máy; thiết kế, sản xuất phụ tùng, lắp ráp và kinh doanh
ô tô và xe máy
- Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 22/ƯĐĐT-UB ngày 24/12/2001 của UBND tỉnh Hưng Yên cấp
- Hình thức hạch toán kế toán: nhật ký chung
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đăng ký kê khai nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
- Hình thức kê khai nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Mục lục ngân sách: cấp 2, chương 154, loại 04, khoản 45
* Những thành tích Nhà máy đạt được:
Tính đến cuối năm 2005, Nhà máy đã đầu tư gần 50 tỷ đồng cho trang thiết
bị, máy móc chuyên dụng cho sản xuất ô tô, xe máy Mặc dù mới chiếm khoảng 3% thị phần trong nước nhưng các sản phẩm xe máy DETECH đã giành được rất nhiều giải thưởng uy tín trong nước như nhãn hiệu tin cậy năm 2002, hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2003, 2004 và nhãn hiệu nổi tiếng năm 2005
Từ năm 1999, Nhà máy đầu tư thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến xây dựng nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe gắn máy với công suất 40.000 xe đến 50.000 xe/năm với các chủng loại xe từ 100cc đến 110cc
Năm 2000, tổng số lượng xe gắn máy DETECH bán ra trên toàn quốc đạt 50.000 xe
Năm 2001, DETECH đã xây dựng được mạng lưới bán hàng rộng khắp trên toàn quốc với tổng số trên 100 đại lý
Năm 2004, Nhà máy tiến hành đầu tư trang thiết bị để xây dựng xưởng lắp ráp ô tô DETECH với công suất 8.000 xe đến 10.000 xe/năm Tổng số vốn đầu tư lên
Trang 35
đến 25 triệu USD Dự án chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ 2004 – 2005 với số vốn
10 triệu USD, giai đoạn 2 từ 2005 – 2007 với số vốn 15 triệu USD
Nhà máy đầu tư một hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại gồm: hệ thống xử
lý bề mặt, hệ thống sơn điện ly, dây chuyền sơn và sấy bề mặt, dây chuyền lắp ráp, dây chuyền kiểm tra, hệ thống đường thử xe,…
Nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động với 3 loại sản phẩm chủ yếu là xe tải 2,5 tấn, xe 4 tấn, xe 900 kg Dự kiến trong giai đoạn tới Nhà máy sẽ tiến hành sản xuất một số loại xe tải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Cho đến nay sản phẩm xe máy DETECH DT100 và DT110 đã nhận được nhiều giải thưởng: Huy chương vàng nhãn hiệu hàng hoá tin cậy, Huy chương vàng tại Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao, Cúp vàng Sao Việt tại Hội chợ VIETNAM MOTORSHOW 2003, Nhãn hiệu nổi tiếng năm 2005, 2006
Để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ năm 2003, Nhà máy đã triển khai xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được BVQI của Anh đánh giá chấp nhận
Đầu năm 2008 được bầu chọn là danh hiệu nổi tiếng
* Hoạt động sản xuất kinh doanh xe máy của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô
xe máy DETECH:
Sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng về kiểu dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu và quy trình công nghệ Giá thành sản phẩm của Nhà máy được chia thành nhiều công đoạn khác nhau (từng phân xưởng sản xuất) hoặc có thể là sản phẩm của công đoạn cuối cùng (ô tô, xe máy thành phẩm)
Bảng 2-1
Số vốn huy động của Nhà máy trong những năm gần đây
Trang 36
Đơn vị tính: VNĐ Nguồn: Báo cáo tài chính của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH các năm 2006, 2007, 2008
Bảng 2-2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy năm 2007 và năm 2008
51.996.983.686 31.545.417.811 20.451.565.875
87.559.759.515 69.308.193.640 18.251.565.875
Trang 382.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy DETECH
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2-1
Bộ máy quản lý của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH
Trang 39
Nguồn: Tổ chức bộ máy của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH
b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Ban giám đốc của Nhà máy: bao gồm giám đốc và hai phó giám đốc, trong
đó giám đốc là người đại diện pháp nhân của Nhà máy chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước, là người đứng đầu, điều
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kỹ thuật
Phòng bán hàng
Phân xưởng sản xuất
Trang 40 Phòng bán hàng: thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản xuất Lập báo cáo kết quả tiêu thụ sản phẩm, thị trường cho ban lãnh đạo Nhà máy
Phòng kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Nhà máy, thu thập và xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán, quản lý tài chính, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy Lập báo cáo cho ban lãnh đạo và các cơ quan quản lý cấp trên Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ thực hiện mọi công việc liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá, khai thác thị trường nước ngoài để đề ra kế hoạch sản xuất của Nhà máy.Chịu trách nhiệm hoàn thành công việc liên quan đến công tác xuất nhập khẩu của Nhà máy (mở LC, hợp đồng ngoại, thanh toán quốc tế…)
Phòng kỹ thuật: kiểm tra, giám sát về chất lượng, kỹ thuật đầu vào, đầu ra sản phẩm của Nhà máy Với phương châm không đạt chất lượng thì không nhập kho, kiểm tra giám sát tới từng công đoạn sản xuất, lắp ráp của Nhà máy Chịu trách nhiệm báo cáo cho ban giám đốc, các phòng ban liên quan về tình hình chất lượng sản phẩm của Nhà máy
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ
a Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
Sơ đồ 2-2
Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất của Nhà máy