Là một trong các thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực , kịp thời các thông tin về chi ph
Trang 2
Lời mở đầu
Bước sang thế kỷ XXI, xu hướng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòng quay của sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quay đó
Để tiến tới việc gia nhập Tổ chức thương mại quốc tê (WTO) trong vài năm tới, đất nước ta khhông ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế, đổi mới kinh tế cho phù hợp với tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế
Một công cụ rất quan trọng phục vụ đắc lực cho việc quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng là kế toán Kế toán giúp cho các doanh nghiệp , các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ được thực chất quá trình sản xuất kinh doanh bằng những số liệu chính xác cụ thể, khách quan và khoa học Là một trong các thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực , kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra được phương
án biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, lựa chọn những phương án tối ưu,đồng thời định vị được giá bán sản phẩm, bảo đảm sản xuất kinh doanh có lãi
Nhận thức được tầm quan trọng của công tac hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em chọn đề tài: "Bàn về phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp."
Nội dung đề cương, đề án môn học bao gồm II phần chính như sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Trang 3
Phần II: Thực trạng và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phâm trong các doanh nghiệp sản xuất
phẩm
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọng quyết định việc hình thành nên sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quí, năm) Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ dể thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn chuyển dịch gia trị của các yếu tố vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ)
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong một kỳ hạch toán Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất tính vào kỳ hạch toán
Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí của kỳ hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì Chi tiêu trong một doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Trang 4Giá thành sản phẩm là biêủ hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoámà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng công tácvà sản phẩm lao vụ hoàn thành
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm cả 2 mặt : mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh đều có liên quan đến khối lưọng sản phảm lao vụ, dịch vụđã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành còn là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu được trongnguyên tắc hạch toán kế toán Giá thành sản phẩm không chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
Trang 5
quá trình sản xuất tiêu thụ mà còn được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp chứ không bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các
tư liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta có thể thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhưng
có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ Về thực chất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuất biểu hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Số liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập được từ chi phí sản xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắn với sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng còn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang Tổng giá thành sản phẩm thường không trùng với tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Việc xác định đối tượng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất Xác dịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa trên một số căn cứ sau:
Trang 6
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( qui trình sản xuất khép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân xưởng sản xuất)
Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Như vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là:
Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm hay từng đơn đặt hàng
Từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay, hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí và thông thường được áp dụng 2 phương pháp sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này thường đuợc áp dụng với những chi phí có liên quan tới một đối tượng cụ thể
Phương pháp phân bổ gián tiếp: thường được vận dụng với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán, trước hết là tập hợp, sau đó mới phân bổ theo tiêu thức phù hợp
Nói chung, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và đều đem lại những hiệu quả kinh tế nhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất Để tối
ưu hoá tính hiệu quả của từng phương pháp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết rõ đặc điểm thực tế của đơn vị mình, từ đó tìm ra phương pháp thích hợp nhất cho đơn vị mình
2.1 Hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 7Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(PNVLTT) Tài khoản này được dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất )
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có: giá trị vật liệu xuất dùng không hết
kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số dư
*Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết theo phân xưởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, kế toán ghi:
Trang 8
Nợ TK 621( chi tiết cho từng đối tượng theo giá thực tế)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT được khấu trừ
CóTK 331,111, 112: tổng giá thanh toán
Các trường hợp khác, nhận vật liệu không qua kho mà sử dụng ngay cho sản xuất:
Nợ TK621: chi tiết cho đối tượng
Có TK 441: nhận cấp phát
Có TK 711: nhận biếu, tặng
Có TK 336,338: vay
Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh trước đây
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng
để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tượng)
Giá trị sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển cho kỳ sau:
Nợ TK 152( chi tiết loại vật liệu)
Có TK 621( chi tiết sản phẩm, phân xưởng)
Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng không hết kỳ trước
2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Trang 9
* Khái niệm : CPNCTT bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lượng ( phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại )
Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quĩ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn( 19%) do chủ lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Tài khoản này được chi tiết theo dõi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:Tập hợp CPNCTT phát sinh trong kỳ
Bên Có: kết chuyển tổng CPNCTT sang TK 154
TK 622 cuối kỳ không có số dư
* Phương pháp hạch toán CPNCTT:
Tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334: tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào lưong công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lương: 25%
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
Trang 10
Trích trước tiền lương nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tượng.)
Có TK 335: tiền lương trích trước
Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất)
Có TK 622: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất)
2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC)
* Khái niệm:
CPSXC là những chi phí cần thiết khác còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVL và CPNCTT Đây còn là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 Chi phí sản xuất
chung.Tài khoản này có nội dung như sau:
Bên Nợ: tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - các khoản ghi giảm CPSXC
- kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng liên quan
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
6271: Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởnh vào chi phí
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 11
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí khác và kế toán phải theo dõi chi tiết việc sản xuất chung định phí, biến phí
* Phương pháp hạch toán CPSXC: Theo thông tư số 89/2002/TT BTC về
việc hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" có qui định về việc tập hợp CPSXC cố định như sau:
*Trong kỳ tập hợp CPSXC:
Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xưởng, bộ phận)
Có TK 334: tiền lương nhân viên phân xưởng
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương, phụ cấp thuộc nhân viên quản lý phân xưởng:
Nợ TK 627(6271): (chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 334: 6%
Có TK 338(3382, 3383,3384): 25%
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng
Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xưởng
Có TK 152: xuất kho vật liệu
Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần
Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112 : tổng giá thanh toán
Trang 12
Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 335 : chi phí trích trước
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần
Chi phí khác bằng tiền cho phân xưởng
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xưởng)
CóTK111,112
Các khoản ghi giảm CPSXC, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (111,112,152,138, )
Có TK 627: ( chi tiết theo phân xưởng)
Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tượng
Đối với bộ phận CPSXC biến đổi (là chi phí thay đổi theo sản lượng hoàn thành):
Mức CPSXC biến đổi Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = -* bổ của từng đối
đối tượng
Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trường hợp
* Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thường:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phân phân bổ cho từng đối = -* bổ của từng đối
Trang 13
đối tượng
*Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuât ra thấp hơn công suất bình thường thì bộ phận CPSXC cố định được phân bổ theo mức công suất bình thường, phần không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán,:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phù hợp với mức sản = -* phân bổ của
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành
Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn
Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xưởng)
2.1.4 Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.1 Tổng hợp CPSX:
Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của người
kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 CPSX kinh
doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí
Trang 14
Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng, phân xưởng, bộ phận.)
Có TK 621
Kết chuyển tổng CPNCTT :
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622
Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành)
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tượng)
Có TK 627 ( Chi tiết đối tượng và theo tiểu khoản)
Các khoản ghi giảm CPSX
+ Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tượng)
Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho
Có TK 154: tổng giá thành
Trang 15
.2.1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất
Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
-Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch
-Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
*Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang và ở mức độ hoàn thành ước tính so với thành phẩm và các phương pháp nghiệp vụ khác để quy sản phẩm dở dang
Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế dùng Vì vậy ưu điểm của phương pháp này là mang lại độ chính xác cao, nhưng lại khó áp dụng với doanh nghiệp nhỏ
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng CPSX Thực chất đây là phương pháp sản xuất theo
số lượng tương đương nhưng kế toán giả sử sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức
độ là 50% so với thành phẩm
Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính)
Trang 16
Theo phương pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hay chi phí trực tiếp còn các chi phí khác được tính hết vao thành phẩm ,phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng CPSX
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính:
Theo phương pháp này kế toán giả sử trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá grị vật liệu chính, còn các chi phí khấc được tính hết vào thành phẩm
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm
Kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao hay chi phí kế hoạch cho các khâu, các bước, các giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
Cuối kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo đối tượng, sản phẩm)
Có TK 631: ( chi tiết theo từng đối tượng, sản phẩm)
Trang 17Kết chuyển chi phí NVLTT Giá thành sản phẩm hoàn thành
vào giá thành tiêu thụ ngay không qua kho
Trang 18và xác định giá trị hàng đang đi đường
Cách hạch toán CPNVLTT như sau:
-Xác định giá trị nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : (chi tiết đối tượng)
Có TK 611 (6111):giá trị vật liệu xuất dùng
-Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT tính giá thành sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 631 : (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621 : (chi tiết theo đối tượng)
3.2 Hạch toán CPNCTT ( chi phí nhân công trực tiếp)
-Đối với CPNCTT thì nội dung tài khoản sử dụng và cách hạch toán giống như phương pháp kê khai thường xuyên
-Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT tính vào giá thành sản xuất, kế toán tiến hành kết chuyển CPNCTT vào TK 631:
Nợ TK 631: ( chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622: ( chi tiết theo đối tượng)
3.3 Hạch toán CPSXC (chi phí sản xuất chung)
- Việc hạch toán CPSXC tương tự như trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên từng yếu tố vật liệu, cộng cụ dụng cụ xuất kho cho nhu cầu chung của phân xưởng thì mỗi lần xuất sẽ không phản ánh mà chỉ phản ánh một lần tổng cộng vào cuối kỳ sau khi đã kiểm kê và xác định trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 : (chi tiết phân xưởng, bộ phận)
Có TK 611: (6111)
Trang 19
- Cuối kỳ kết chuyển CPSXC tính vào giá thành sản xuất , kế toán ghi:
Nợ TK631: (chi tiết đối tượng)
Có TK: 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)
3.4 Tổng hợp CPSX , kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
* Tổng hợp CPSX
* Việc tổng hợp CPSX trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương
pháp kiểm kê định kỳ kế toán sẽ sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất - để hạch
toán
Nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sang từ TK 154
Tổng chp phí nguyên vật liệu trực tiếp nhân công trực tiếp, chí phí sản xuất chung từ TK 622 sang TK 627
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
-Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và các khoản thu hồi ghi giảm chi phí
TK 631 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo lọai sản phẩm và cả bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công chế biến
TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được kết chuyển sang từ TK 631
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sang từ TK 631
TK 154 dư nợ cuối kỳ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang
* Phương pháp hạch toán :
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang :
Nợ TK 631 :( chi tiết sản phẩm, phân xưởng,bộ phận sản xuất)
Trang 20
- Cuối kỳ, kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm
Nợ TK 631: (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 627 CPSXC.( chi tiết theo tiểu khoản)
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất, thu hồi:
Nợ TK 111,112: thu bằng tiền
Nợ TK 611: vật liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 138(1388), 334: số thu từ người phạm lỗi
Nợ TK 881 : số tính vào chi phí bất thường
Trang 21Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu Kết chuyển chi phí NVL
nhập trong kỳ xuất trong cho SXKD TT vào giá thành
Kết chuyển giá thực tế vật liệu
và hàng đi đường tồn cuối kỳ
Tập hợp chi phí NCTT Kết chuyển CPNCTT
vào giá thành