- Căn cứ vào công văn số 222/TCT-HĐTV ngày 28/6/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lắp máy Việt Nam về việc xây dựng đề án tái cấu trúc và nâng cao năng lực quản trị tại các Công
Trang 1TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
2013-2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
(BẢN TÓM TẮT)
Căn cứ:
- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 và các văn bản liên quan
- Căn cứ Quyết định số 26/QĐ-BXD ngày 09/01/2013 của Bộ Xây dựng phê duyệt Đề án tái cấu trúc và nâng cao năng lực quản trị Tổng công ty lắp máy Việt Nam giai đoạn 2012-2015 định hướng đến 2020
- Căn cứ vào công văn số 222/TCT-HĐTV ngày 28/6/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lắp máy Việt Nam về việc xây dựng đề án tái cấu trúc và nâng cao năng lực quản trị tại các Công ty con của Tổng công ty lắp máy Việt Nam
- Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần LILAMA 3 Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2012-2015 theo Nghị quyết Trung ương khóa XI và chỉ đạo Tổng công ty lắp máy Việt Nam Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần LILAMA 3 và các đơn vị thành viên, Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty cổ phần LILAMA 3 (LILAMA 3) xây dựng “Đề án tái cấu trúc doanh nghiệp và nâng cao năng lực quản trị của LILAMA 3 giai đoạn 2013-2015 định hướng đến năm 2020” như sau:
PHẦN 1: THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3
I VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG:
1 Cơ cấu tổ chức:
1.1 Mô hình tổ chức hiện tại: Bao gồm Công ty mẹ và 03 Công ty con:
Công ty mẹ Bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; HĐQT; Ban kiểm soát; Ban điều hành
gồm 05 thành viên: 01 Tổng giám đốc; 03 phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng; 5 phòng chức năng (Tổ chức – Hành chính, Tài chính – Kế toán, Vật tư – Thiết bị, Kế hoạch – Thị trường, Kinh tế - Kỹ thuật); 03 xí nghiệp (LILAMA 3.2, Quản lý cơ giới,
Ngày ký: 03.06.2014 09:11
Trang 2Cơ khí Quang Minh); 06 đội sản xuất (LILAMA 3.5, LILAMA 3.6, LILAMA 3.8, LILAMA 3.9, LILAMA 3.10, LILAMA 3.16) và 01 Trung tâm tư vấn thiết kế
Công ty con: Bao gồm 03 Công ty, công ty mẹ đều nắm 51% vốn điều lệ là:
Công ty cổ phần LILAMA 3.3 ( LILAMA 3.3):
Địa chỉ: Tầng 3, Lô 24+25 Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội Địa chỉ nhà máy: Lô số 03 cụm công nghiệp Bạch Hạc - Việt Trì - Phú Thọ
Vốn điều lệ: 9.500.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh chính: Chế tạo và lắp đặt
Công ty cổ phần LILAMA 3.4 (LILAMA 3.4)
Địa chỉ: 931 đại lộ Hùng Vương - Việt Trì - Phú Thọ
Địa chỉ nhà máy: Phường Bến Gót - Việt Trì - Phú Thọ
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh chính: Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy công nghiệp, kinh doanh dịch vụ thương mại
Công ty TNHH LILAMA 3-DINIPPON TORYO (LILAMA 3 -DNT)
Địa chỉ: Tầng 1, Lô 24+25 Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội Vốn điều lệ: 600.000 USD (Sáu trăm nghìn đô la mỹ)
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và phân phối sơn và dung môi sơn công nghiệp
1.2 Đánh giá về mô hình tổ chức hiện tại
Ưu điểm: Việc thành lập các công ty thành viên chuyên môn hóa để nâng cao năng xuất
lao động và phát triển mở rộng thị trường, làm gia tăng tài sản và nguồn vốn cho hoạt động SXKD
Nhược điểm: Phân tán nguồn nhân lực, các đơn vị thi công nhỏ, không đủ năng lực
nhận thi công trọn gói một công trình có quy mô, cán bộ kỹ thuật, vật tư, thủ kho, bảo vệ chiếm tỷ lệ cao, năng suất thấp, việc sử dụng nhân lực chưa hiệu quả
2 Lao động: Tổng số lao động đang làm việc tại Công ty đến thời điểm 31/12/2013 là
804 người, hiện đang tham gia thi công tại 5 Dự án/Công trình nằm trên địa bàn 4 tỉnh thành trong cả nước Cụ thể như sau:
Kỹ sư, cử nhân, đội trưởng, đội phó làm việc tại các công trường 63 8,15
An toàn, kế toán, phiên dịch, y sỹ công trường 23 2,98
Trang 3Bảo vệ Văn phòng Quang Minh và Chi nhánh Việt Trì 13 1,68
Lái xe đơn vị, thủ kho, vật tư công trường 18 2,33
Vệ sinh công nghiệp, bảo vệ, cấp dưỡng công trường 43 5,56 Lao động trực tiếp thi công tại các tổ nhóm chế tạo và lắp đặt (kể
Đánh giá nguồn lao động:
Lao động khối văn phòng đã được cơ cấu lại và giảm nhanh từ năm 2010 đến nay, (năm 2010 là 80 người đến năm 2013 chỉ còn 49 người) Đã giúp nâng mức tiền lương, cải thiện đời sống của các CBCNV Tuy nhiên hiệu quả công việc lại giảm sút
Lao động bỏ việc nhiều: Năm 2013 công ty đã tuyển dụng mới 443 lao động nhưng chỉ tăng thêm được 116 người so với đầu kỳ
II CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ
1 Cấu trúc quản trị của Công ty:
Mô hình quản lý tại doanh nghiệp
Ưu nhược điểm của Công tác quản trị hiện nay:
Ưu điểm:
Cấu trúc quản trị của Công ty tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty
Hệ thống quy chế/quy định nội bộ của Công ty được xây dựng, ban hành tương đối đầy
đủ, đồng bộ phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh
Người đại diện phần vốn của Tổng công ty đều nắm các vị trí chủ chốt như: Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng nên hoạt động của Công ty đều bám sát định hướng chiến lược của Tổng công ty
Hạn chế: Cấu trúc quản trị của công ty ở khối trực tiếp sản xuất chưa tinh gọn,
chức năng nhiệm vụ của khối phòng ban còn có sự chồng chéo; việc phân cấp, phân quyền cho cấp trực tiếp sản xuất chưa triệt để và rõ ràng
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
KHỐI PHÒNG BAN KHỐI TRỰC TIẾP SẢN
XUẤT
CÁC CÔNG TY CON
Trang 4III VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:
1 Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Hiện nay LILAMA 3 đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chính sau:
- Gia công chế tạo cơ khí;
- Lắp máy, sửa chữa, bảo trì thiết bị;
- Thương mại và dịch vụ
2 Đánh giá về ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là lắp đặt thiết bị cơ - điện; chế tạo các sản phẩm cơ khí (thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép); bảo trì, sửa chữa cho các nhà máy công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp giấy, hóa chất, nhiệt điện đốt than, khai khoáng, VLXD, dệt may… và kinh doanh thương mại, dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát, quản lý dự án Trong đó:
- Gia công chế tạo cơ khí: Hiện chiếm tỷ lệ ngày càng thấp trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh và chưa tương xứng với tiềm năng của Công ty (chỉ đạt 20% công suất)
- Lắp máy: Là ngành chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu sản lượng và doanh thu của Công ty (trung bình trong giai đoạn 2011-2013 chiếm 45% doanh thu hàng năm, riêng năm 2013 chiếm gần 65% doanh thu) Tuy nhiên tại lĩnh vực hiện chưa xây dựng được sản phẩm thế mạnh mà chủ yếu tham gia lắp máy với yêu cầu kỹ thuật không cao
- Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy: Mới chỉ tập trung khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tư vấn thiết kế, giám sát và quản lý dự án: Mới chỉ tập trung vào các dự án mà Công ty tham gia, chưa nghiên cứu sâu và đưa ra sản phẩm thiết kế đặc thù
- Thương mại và dịch vụ: Hiện chỉ còn LILAMA 3 - DNT kinh doanh các mặt hàng sơn và sản phẩm ngành sơn
IV VỀ TÀI CHÍNH
1 Tiềm lực tài chính:
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của LILAMA 3
Trang 5nợ ngắn hạn
4 Hệ số thanh thanh toán
(1.1 - HTK) / 2.1
5 Hệ số nợ/Tổng tài sản 0.83 0.89 0.90 0.94 (2/1)
6 Vốn chủ sở hữu 77,569 71,264 68,124 43,034
7 Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu 5.05 7.97 8.93 15.66 (2/3)
8 Tổng doanh thu 158,486 247,568 168,691 232,307
9 Lợi nhuận trước thuế 6,159 530 (5,774) (25,068)
10 Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn
CSH (ROE) 0.079 0.007 (0.085) (0.583) (7/3)
11 Tỷ suất lợi nhuận/ Tài sản
12 Chi phí lãi vay 12,370 29,343 31,079 50,829
13 Đầu tư XDCB (Số dư
Dư nợ tại ngày 31/12/2013
Trang 6Hàng tồn kho lớn, đầu tư ra ngoài công ty không hiệu quả
Công tác quyết toán chi phí và vốn đầu của một số dự án vẫn chưa được hoàn thành, giá trị chi phí dở dang còn lại lớn Tổng chi phí đầu tư dài hạn và tài sản cố định của Công ty là 323.915.379.383, đồng, trong đó chi phí đầu từ XDCB: 130,880 tỷ đồng
Nợ ngắn hạn tăng nhanh: Đến 31/12/2013 nợ ngắn hạn tăng 2,5 lần so với năm
2010 trong khi đó tài sản ngắn hạn chỉ tăng 1,8 lần
Hệ số nợ/vốn CSH các năm liên tiếp tăng nhanh: Năm 2012 là 8,9 lần đến năm
2013 là 15,66 lần
Dòng tiền thiếu hụt trong thanh toán ngắn hạn là: 239,2 tỷ đồng
2 Tình hình đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: Tính đến 31/12/2013, tổng giá trị đầu tư ra
ngoài doanh nghiệp của LILAMA 3 là 13,649 tỷ đồng, trong đó:
+ Công ty cổ phần LILAMA 3.3 : 4,845 tỷ đồng
+ Công ty cổ phần LILAMA 3.4 : 2,990 tỷ đồng
+ Công ty TNHH LILAMA 3- DNT : 5,814 tỷ đồng
Trang 7Việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp là không hiệu quả, không đạt được mục tiêu đề ra: LILAMA 3.4 đã lỗ và mất cân đối tài chính Các công ty con không chủ động tìm kiếm thị trường, giá trị doanh thu giảm và chủ yếu từ các hợp đồng kinh tế ký kết với Công ty mẹ:
V VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ:
1 Công tác đầu tư giai đoạn 2007-2012:
Công ty đã thực hiện 08 dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công; 03 dự án đầu tư nâng cấp và xây dựng nhà máy chế tạo cơ khí (dự án nhà máy chế tạo cơ khí Quang Minh; nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu và nhà máy chế tạo cơ khí Bến Gót) với tổng mức đầu tư là 314 tỷ đồng
2 Đánh giá về công tác đầu tư:
Quy mô và công suất gia công chế tạo hiện có vượt xa với nhu cầu hiện tại của thị trường trong khi vẫn phải duy trì cùng lúc 03 nhà máy gây khó khăn trong công tác bố trí thiết bị, nhân lực và làm phát sinh chi phí quản lý
Nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu được xây dựng để gia công chế tạo nắp hầm hàng tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nay phải chuyển sang gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí khác đã ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng các thiết bị đầu tư đồng thời phải đầu tư thêm một số thiết bị mới
Việc đầu tư vượt quá khả năng tài chính của Công ty, chủ yếu sử dụng vốn vay thương mại, lãi suất cao, không đúng thời điểm đầu tư; dự án khai thác không hiệu quả, không đủ nguồn khấu hao, nguồn trả gốc và lãi vay vốn đầu tư
Năng lực cán bộ thực hiện công tác chuyên môn còn hạn chế, quyết toán chậm gây khó khăn trong việc cơ cấu nguồn vốn đầu tư
VI VỀ NĂNG LỰC THIẾT BỊ THI CÔNG:
1 Về năng lực chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép:
Hiện nay Công ty có 03 nhà máy được với công suất thiết kế gia công chế tạo thiết bị và kết cấu thép là 25.840 tấn sản phẩm/năm, trong đó:
- Nhà máy kết cấu thép Bến Gót: 4.000 tấn sản phẩm/năm
- Nhà máy chế tạo cơ khí Quang Minh: 6.000 tấn sản phẩm/năm
- Nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu Bạch Hạc: 15.840 tấn sản phẩm/năm
Khả năng chế tạo: Chế tạo bồn bể đến 25.000 m3, cầu và cổng trục đến 100 tấn, thiết bị siêu trường siêu trong, thuận tiện cho việc vận chuyển bằng đường thủy …
2 Năng lực về thi công xây lắp: Với năng lực hiện có, Công ty đảm bảo khả năng lắp
đặt 40.000 tấn thiết bị/năm, có thể đảm nhận công tác xây lắp đối với các nhà máy nhiệt
Trang 8điện đốt than công suất từ 100 đến 1200 MW, các dây truyền thiết bị yêu cầu cao về kỹ thuật …
3 Đánh giá về năng lực thiết bị thi công:
Năng lực thiết bị phục vụ gia công chế tạo: Được trang bị để chế tạo kết cấu thép
và thiết bị phi tiêu chuẩn là tương đối hoàn chỉnh; tuy nhiên máy móc thiết bị để chế tạo bồn, bể hầu như chưa được trang bị
Năng lực thiết bị cho thi công lắp đặt: Thiếu, tuổi thọ cao, tải trọng thấp và rất khó khăn trong việc thi công các dự án có yêu cầu cao
VII VỀ CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG VÀ MARKETING
1 Thị trường: Các sản phẩm xây lắp của LILAMA 3 đã được thực hiện qua các công
trình công nghiệp trên khắp cả nước đồng thời đã có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới (Ân Độ, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Braxin ….) với các sản phẩm thuộc các lĩnh vực: Nhiệt điện đốt than, giấy; hóa chất; vật liệu xây dựng; dệt may
2 Đánh giá về công tác thị trường và marketing: Đối với những gói thầu lớn, đòi hỏi
về năng lực quản lý, thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp như các gói thầu EPC hiện nay
Công ty chưa thể thực hiện được
VIII VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ , XUẤT KHẨU SẢN PHẨM VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
1 Hợp tác quốc tế: LILAMA 3 đã có hợp tác với nhiều Công ty, tập đoàn của các nước
trên thế giới như Nhật Bản, Đức, Phần Lan, Pháp, Nga, Đan Mạch, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore
2 Công tác xuất nhập khẩu: Những sản phẩm cơ khí chế tạo có yêu cầu chất lượng cao
như: Băng tải, lọc bụi tĩnh điện, kết cấu thép do LILAMA 3 sản xuất đã khẳng định được
uy tín đối với các đối tác trong và ngoài nước
3 Công tác nghiên cứu khoa học: Công ty đã tham gia vào một số đề tài nghiên cứu
thuộc chương trình cơ khí trọng điểm quốc gia như nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống
xử lý nước và lưu huỳnh, hệ thống thải tro xỉ của nhà máy nhiệt điện đến 600 MW Mục tiêu từ 2017 LILAMA 3 có thể thực hiện thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt và đưa vào vận hành một hệ thống của nhà máy nhiệt điện đốt than đến 600 MW (ống khói, FGD)
IX VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP:
Thương hiệu LILAMA 3 nói riêng và LILAMA nói chung đã và đang là niềm tự hào của mỗi cán bộ công nhân của LILAMA 3 Tuy nhiên do đặc thù là nhà thầu thi công xây lắp với địa bàn hoạt động rông khắp cả nước vì vậy việc duy trì và điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp là điều cần thiết
Trang 9X VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐẢNG, CÔNG ĐOÀN, ĐOÀN THANH NIÊN:
1 Tổ chức Đảng trong Công ty: Đảng bộ Công ty được tổ chức theo mô hình
Đảng bộ cơ quan trực thuộc Đảng ủy khối doanh nghiệp thành phố Hà Nội Đảng bộ tại các Công ty con, các đơn vị sản xuất trực thuộc Đảng bộ Công ty Do đó, sự lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách đã được thực hiện trong toàn Công ty
2 Về tổ chức Công đoàn: Công đoàn Công ty hoạt động theo mô hình tập trung
Công đoàn là tổ chức có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho CBCNV cũng như việc tổ chức, phát động các phong trào thi đua của Công ty
3 Đoàn thanh niên: Tổ chức Đoàn thanh niên tại Cơ quan được tổ chức theo mô
hình Đoàn cơ quan, trực thuộc đoàn thanh niên khối doanh nghiệp Hà Nội, tổ chức Đoàn thanh niên tại các Công ty thành viên trực thuộc Đoàn công ty do đó có tính thống nhất trong tổ chức, hoạt động tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế
XI ĐÁNH GIÁ VỀ CHIẾN LƯỢC HIỆN THỜI CỦA CÔNG TY:
Chiến lược hiện nay của Công ty được xây dựng chưa có tính hệ thống, còn rời rạc, chỉ mới dừng ở việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu cho từng năm, trong đó chiến lược đến 2015 vẫn là tập trung cho ngành lắp máy Hàng năm công ty có xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu cho từng năm và được trình Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua, ban hành thành Nghị quyết; nhưng đó chưa phải là chiến lược phát triển công ty Chính vì vậy Công ty cần phải xây dựng chiến lược phát triển công ty một cách tổng thể cho giai đoạn 2013-2015,
định hướng đến năm 2020
Điểm mạnh:
Xây dựng được hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất tốt, với nhà máy chế tạo có công suất 15.800 tấn/năm được đầu tư đồng bộ, thuận tiện về giao thông đường thủy và bộ
Có địa bàn hoạt động rộng lớn tại khu vực Tây Bắc hiện đang được các nhà đầu
tư quan tâm đầu tư trong các lĩnh vực khai khoáng, hóa chất và giấy
Trang 10Cơ cấu lao động bất hợp lý, năng suất lao động thấp, năng lực quản trị nhiều yếu kèm, bất cập
Vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp kém hiệu quả trong khi năng lực tài chính có hạn, làm phân tán nguồn lực
Cơ hội: Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới bắt đầu phục hồi trở lại; trong giai đoạn tới thị trường xây lắp thuộc lĩnh vực nhiệt điện đốt than, dầu khí, hóa chất, khai khoáng sẽ được triển khai đầu tư xây dựng tại Việt Nam và các nước trong khu vực, thị trường ngành đóng tàu và thiết bị phụ trợ còn nhiều tiềm năng để phát triển
Đây sẽ là cơ hội để Công ty phát huy tiềm năng, tập trung vào ngành là thế mạnh của mình để tạo ra lợi thế trong cạnh tranh nhằm tăng thị phần xây lắp trong nước, tiến tới tham gia thị trường xây lắp tại các nước trong khu vực
Thách thức: Năng lực quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, yếu kém, mô hình
quản lý còn bất cập, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, năng lực tài chính hạn chế, sự cạnh tranh trên thị trường xây lắp ngày càng gay gắt Đây là những vấn đề mấu chốt đòi hỏi Công ty cần phải tái cấu trúc và nâng cao năng lực quản trị của mình để thực hiện thành công mục tiêu phát triển của Công ty trong giai đoạn tới
PHẦN II ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020
1 Sứ mệnh tầm nhìn:
Tầm nhìn:
Chuẩn hóa và củng cố mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh để trở thành nhà thầu xây lắp chuyên nghiệp, có đủ khả năng và sức mạnh thi công các dự án lớn trong nước, khu vực và quốc tế
Là nhà chế tạo, cung cấp các sản phẩm cơ khí có uy tín; tiến tới tham gia vào chuỗi sản phẩm liên kết toàn cầu của các tập đoàn trên thế giới
Sứ mệnh: Không ngừng sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sản phẩm chất lượng với giá hợp lý Thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng về vật chất và tinh thần nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng, cổ đông và toàn xã hội
2 Mục tiêu chiến lược của Công ty:
Đạt mục tiêu lợi nhuận: Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bảo toàn vốn tạo