1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng scanda mô phỏng quá trình sản xuất nước đóng chai

137 479 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Scanda Mô Phỏng Quá Trình Sản Xuất Nước Đóng Chai
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 10,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng Clo ở ngõ vào và ngõ ra phải được xác nhận thông qua việc thực hiện phân tích từ lúc bắt đầu và 2 giờ 1 lần trong suốt quá trình sản xuất Yêu cầu điều khiển : Bơm nước vào bồn ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

QUA TRINH SAN XUAT

NƯỚC ĐÓNG CHAI AQUAFINA

THO VEEN |

SE ANGIE Me ca a

Thành phố Hồ Chí Minh 01/2006

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯƠNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc Lập - Tự Do ~ Hạnh Phúc

KHOA ĐIỆN ~ ĐIỆN TỬ

OK Node dư a

NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP

Ho và tên SV: Xử & AN NET th HH Hang ru MẸSSV: 4040 3 SN, OY Ỹ

Ngành ooops si " Het Lp: RIA TAM

1 Đầu đề luận án tốt nghiệp :

sả hg Achy SCADA 2008, rb A

2 Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đâu): :

rs (du then Ar guctins, 244 Ay VLE A P7786 cites tise

D4237) x4 mm Ðk«.ÿ hay chy giore cis,

rb bay 2 fk Mad xy hg gut fe Film cock Sib

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2005

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :.6/4/ 2006

5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

đu SH Hee zxxxesee AC 22a

Hyun xe Âu an ca

Ngày XŸ tháng D năm 200£., (Ký và ghi r6 ho tén)

TRƯỞNG KHOA

~Z

si,

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ROR Hea ae ae

NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP

Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

Họ và tên SV: NGUYÊN Pin coe SON ce MSSV: A0AD SANA

Ngành : LỤ tha " OW Lúp: Ø1 TH

1 Đầu để luận án tốt nghiệp :

a ` 2â, (50A sỀ § phat Ald Tig ex Aaticd yah © day

DAR Amenpina, tHƯnthHÀ NHƯ HH HH HH HH HH HH HH1 xxx

2 Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :

Nii has Pad de “als tes ere “4 2282 tr beds

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2005

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 6/4/ 200G

5 Họ tên người tướng dàn :

LỄ v AN wal TIEN " ọ Lan Gr cnn FOB oe oor

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

Trang 4

NHAN XET CUA GIAO VIÊN HƯỚNG DẪN

HI y teow tin Man pad ices Link , :

Trang 6

LẺ

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt hơn bốn năm miệt mài học tập, tiếp thu các kiến thức từ thầy cô, từ

sách vở và từ các bạn đã giúp cho chúng em có được một vốn kiến thức để thực hiện

tốt để tài này và xa hơn nữa là ứng dụng được vào trong thực tế đời sống

Chúng em xin cảm ơn quí nhà trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM,

văn phòng khoa Điện - Điện Tử đã tạo diéu kiện cho chúng em thực hiện luận văn

tốt nghiệp này

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy khoa Điện - Điện Tử, khoa Cơ Tin

đã truyền dạy kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Lê Văn Tiến Dũng, người đã tận

tình hướng dẫn cũng như chỉ bảo chúng em thực hiện tốt luận văn này

Xin cảm ơn các bạn sinh viên đã động viên tinh thần, cũng như giúp đỡ về

kiến thức cho chúng tôi trong thời gian qua

Trang 7

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

MUC LUC

LOI MG ĐẦU

TÓM TAT DE TÀI

PHANI:

KHAO SAT HE THONG SAN XUAT NUGC UONG AQUAFINA

VA XAY DUNG GIAO DIEN QUAN LY GIAM SAT

CHUONGI:

KHAO SAT HE THONG SAN XUAT NUGC DONG CHAI AQUAFINA

1.1 GIỚI THIỆU

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

L2 QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THÔ

1.3 MANG LOC HE THONG ONG CHUYEN DUNG VA

THIET BI CHUYEN DUNG

1.4 CAC BUGC CO BAN CUA VIEC THEO DOI THẤM LOC NGUGC

1.5 CAC SO LIEU TINH TOAN CHO THIET BI CUA DAY CHUYEN

SAN XUAT

1.6 LUU DO HOAT DONG

CHUONG II:

XAY DUNG GIAO DIEN QUAN LY GIAM SAT

1.1 PHAN MEM WINCC

11.2 CAC BUGC THIET LAP MOT PROJECT TRONG WINCC

1.3 TAO DAC TINH CHO DOI TUGNG

11.4 CAC BUGC BINH CAU HINH LUU TRU TAG

IL5 CÁC BƯỚC ĐỊNH CẤU HÌNH CẢNH BÁO VÀ THÔNG BÁO LỖI

I6 IN BẢO CÁO VÀ BẢN GHI LƯU TRỮ

11.7 WINCC KET NOI VGI “SIMATIC S7 PROTOCOL SUITE”

GIAO DIEN GIAM SAT HE THONG SAN XUAT NUGC AUQFINA

XAY DUNG MANG PLC

II.1 KHÁI QUÁT VỀ MẠNG PLC

HI.2.MẠNG TRYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP

Trang 8

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

1.4 GIG THIEU CAC THIET BI DIEU KHIEN DUGC DUNG 75

II.5 THIẾT LẬP HỆ THÔNG MẠNG PLC PROFIBUS - DP 78

CHƯƠNGIV _

LẬP TRINH DIEU KHIEN MASTER VA SLAVE 84

Iv.2, LAP TRINH DIEU KHIEN MASTER 85

IV.3 LAP TRINH DIEU KHIEN SLAVE 104

PHAN II:

KET NOI GIAO DIEN CUA SERVER - CLIENT THONG QUA MANG LAN VA

HUGNG PHAT TRIEN INTERNET

CHƯƠNG V

KẾT NỔI GIAO DIỆN SERVER - CLIENT THÔNG QUA MẠNG LAN125

V.1.YÊU CẤU NỔI MẠNG 122

V.2 TRUYEN THONG MANG LAN 123

V.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG LAN 125

V.4 LẬP CẤU HÌNH WINDOWS ĐẼ NỔI MẠNG 125

CHƯƠNG VI:

PHAT TRIEN TRUYEN THONG INTERNET 129

KET LUAN VE DE TAI 131

Trang 9

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

LOI MO DAU

Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và giảm bớt chi phí quản lý của

con người vào sản xuất để hạ giá thành nhằm cạnh tranh thị trường với các đối thủ để

tồn tại và phát triển là tiêu chí, chiến lược được các công ty, nhà máy sản xuất trong

thời kỳ hiện nay Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và công

nghệ mạch tích hợp đã tạo ra nhiều thiết bị điểu khiển, hệ truyền thông dữ liệu với

sự hỗ trợ của máy tính đã tự động hoá hoàn toàn các quá trình sẳn xuất tạo nên các

dây chuyền công nghệ có tính tích hợp sản xuất hoàn toàn

Hiện tại ở nước ta đã có một số nhà máy đã sử dụng các dây chuyền công nghệ

này Xu hướng trong những năm tới các nhà sản xuất có công nghệ lạc hậu sẽ được

thay thế bằng công nghệ này vào sản xuất để cạnh tranh Tuy nhiên giá thành của hệ

thống bao gồm các cơ cấu chấp hành va diéu khiển là quá lớn so với kinh phí đầu

tư của họ có Cho nên khả năng sẽ sử dụng các thiết bị rời xây dựng hệ thống mạng

điều khiển lắp vào dây chuyển để điều khiển giám sát các thiết bị, cơ cấu là rất lớn

Nắm bắt được nhu cầu này nên việc nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng PLC

điều khiển giám sát quản lý quá trình sản xuất qua hệ thống máy tính phục vụ cho

các nhà máy sản xuất là điều thiết thực

Cuốn luận văn tốt nghiệp của chúng em gồm 3 phần và 6 chương được thực hiện

từ ngày 03/10/2005 đến ngày 06/01/2006 với sự hướng dẫn của thầy 7hạc sĩ LÊ VĂN

Trang 10

GVED: Th.s LE VĂN TIEN DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Một dây chuyển công nghệ sản xuất tự động nước uống Aquafina gồm có

nhiều công đoạn sản xuất, mỗi công đoạn được mô tả như một trạm sản xuất và

chúng được phân bố theo trình tự quy trình công nghệ

Tại mỗi trạm có một bộ điều khiển để xử lý và điều khiển các đối tượng trong

phạm vi hoạt động của trạm Tất cả các bộ điều khiển ở các trạm trên hệ thống

đều được liên kết với một hay nhiều điều khiển trung tâm

Điều khiển trung tâm sẽ quản lý và điều khiển các trạng thái hoạt động các trạm

vào bất cứ thời điểm nào

Qua hệ thống máy tính được liên kết trên mạng, các đối tượng tham gia vào quá

trình sản xuất (con người) có thể giám sát các tình trạng làm việc của toàn hệ

thống ở bất cứ vị trí nào dù xa nơi sản xuất và họ có thể tác động đến hệ thống

như thay đổi các thông số quá trình sản xuất

Các đối tượng này, các thông số hệ thống, tình trạng hoạt động thiết bị luôn có

mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ nắm bắt thông tin qua cơ chế bắt tay giữ chúng

qua truyền thông mạng AS interface, Profibus —- DP, Ethernet,

Trang 11

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHANI:

KHẢO SÁT HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC

DONG CHAI AQUAFINAVA

XxAY DUNG GIAO DIEN QUAN LY GIAM SAT

SVTH: LE PAVEL - NGUYEN DINH SON

Trang 12

-6-GVHD: Th.s LÊ VĂN TIẾN DŨNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHUONG I:

KHAO SAT HE THONG SAN XUAT NUGC UONG AQUAFINA

1.1 TIM HIEU VE SAN PHAM AQUAFINA :

Đó là một chất lượng sản phẩm với những yêu cầu khắc khe, g4n lién véi mét qui

trình sản xuất đặc biệt Qui trình này cho ra một sản phẩm : sạch, không vị, không

mùi và qua đó bất kỳ sơ suất nào trong việc sản xuất sẽ ảnh hưởng đến người tiêu

dùng

Những yếu tố quyết định đến sự thành công của Aquafina được giới thiệu như sau :

Nguồn nước đáp ứng được những yêu câu của Pepsi-Cola cho việc xử lý nước

Sự vận hành tối ưu của qui trình xử lý nước RO Aquafina

Việc vệ sinh thiết bị hiệu quả có thể tái sử dụng, đáp ứng được những giới hạn

nhỏ nhất

Lưu trữ và đóng gói đúng qui cách

Thường xuyên kiểm tra vi sinh

Các chương trình đào tạo chỉ tiết cho người vận hành

SVTH: LE PAVEL - NGUYEN DINH SON -7-

Trang 14

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

- Loc than hoat tinh (GAC)

- Loc thém thấu (RO)

Nước thô phải được tẩy rửa lại bằng việc cho tiếp xúc một lượng nguyên chất

Clo theo tỉ lệ từ 6 — 8 mg/L trong bồn chứa, ít nhất khoảng 2 giờ Điều này là

bắt buộc để tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn và chất bẩn hữu cơ oxi hoá

Sự khử trùng nước thô bằng chất Clo có thể thực hiện bằng cách thêm :

- Kali hypoclorit (10% - 15% dạng lỏng)

- Canxi hypoclorit (Dạng hạt hoặc dạng bột)

- - Hoặc ít nhất là thường xuyên sục khí chlorine (C];)

Thiết bị :

Trạm cung cấp chat clo day đủ phải có : -

e Bén chtta (BON RAWWATERTANK - SO 4 VA BON HOA CHAT

NaCl (NaCl — sé 6) :

e Tất cả các điểu khiển cũng như cảnh báo cần thiết để bảo dam dung

yêu cầu lượng chất clo vẫn được giữ ổn định ở mức 6 - 8 mg/L

Khi dùng I chất tẩy trùng để thay thế như chất rắn Canxi hypoclorit, phải có

một hệ thống hoà tan được thiết kế riêng

Nếu sử dụng khí Clo thì sẽ cần một hệ thống chiết

Sự tiếp xúc trong bổn clo phải được quy định để bảo đảm giữ lại theo yêu cầu

Trang 15

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Chất tẩy tring Clo phải được cho vào nước thô, từ phía trên bổn tiếp xúc,

lượng cung cấp này đúng lượng Clo được yêu cầu

Lượng Clo ở ngõ vào và ngõ ra phải được xác nhận thông qua việc thực hiện

phân tích từ lúc bắt đầu và 2 giờ 1 lần trong suốt quá trình sản xuất

Yêu cầu điều khiển :

Bơm nước vào bồn chứa nước thô :

Máy bơm cung cấp : BOMRAWWATER - số 1 Máy bơm cung cấp nước thô phải là thép không gỉ, bơm ly tâm được thiết kế

để cung cấp lên gấp đôi lượng nước cấp cho hệ thống RO hoặc lượng nước

xoáy rửa ở bộ lọc lắng, tuỳ theo cái nào mạnh hơn, ở áp lực 2.8 đến 4.8 barg

(40-70 psi) Động cơ phải được điều khiển bằng một bộ khởi động mềm hoặc VFD (Bộ điều khiển biến tân)

(S2LEVEL ~ Cảm biến số 2), báo cạn RAWWATERTANK - Số 4)

(dự trữ nguồn nước cho việc sản xuất ngày hôm sau)

e Ngưng khi cảm biến phát hiện mức nước (SILEVEL - Số 3) báo day

bồn (RAWWATERTANK - Số 4)

Bom chất tẩy tring NaCl : (BOMNACL - S65)

e© Hoạt động khi cảm biến (SILEVEL —- 2) béo day (RAWWATER

TANK - Số 4)

e©_ Dừng khi đạt đủ lượng hoá chất cần thiết

Bồn chứa 12 mỶ > bơm 10x2000.000 / 1000 = 120.000 ml Nacl vào

Giả sử ta có máy bơm 100 ml / 1s thì sau khi bơm được 120.000 / 100

= 1200 s =20 phút thì kích ngưng BOMNACTL

1.2.2.2 XU LY QUA BO LOC DA LOP:

Loại : Xử lý bắt buộc

Mục đích :

Lọc đa lớp được dùng để loại bỏ vật chất đạng hạt ở trong nước thô, ngăn sự

đóng cặn hoặc sự tắc nghẽn ở màng RO Bộ lọc phải được thiết kế để bảo đảm

chỉ số đóng cặn (SDI) dưới 5.0 và độ đục của nguồn nước là 1

Cát, antraxit và mangan greensand là một số lớp lọc có thể được dùng Việc

chọn các lớp lọc thích hợp sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi chất lượng nước thô

Một số loại nước thô, đặc biệt là nước giếng, sắt và mangan có thể tổn tại ở

trạng thái hoà tan, làm cho việc loại bổ chúng khó hơn Điều này trở thành

một mối quan tâm bởi vì sự tổn tại của chất sắt, mangan hòa tan thậm chí ở

mức thấp có thể là nguyên nhân không thay đổi được sự tắc nghẽn màng RO

Trang 16

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Việc duy trì lượng Clo 6 - 8 mg/L trong nước sẽ giúp loại bỏ sắt và mangan

hoà tan bằng cách biến đổi những tạp chất đó sang trạng thái oxi hóa của

chúng, những chất đó được loại bỏ một cách dễ dàng qua bộ lọc đa lớp

Tuy nhiên nếu việc xử lý này không làm giảm lượng sắt và mangan hòa tan

thấp xuống dưới mức ngưỡng theo yêu cầu là : 0.05 mg/L thì tùy theo tình

trạng nước cấp cho hệ thống RO, việc dùng lớp lọc cát xanh mangan có thể

được cho phép

Thiết bị : (Bồn lọc số 19)

Các tầng lọc riêng (cát, antraxit và cát xanh mangan) được cung cấp để đáp

ứng các chỉ định sản suất từ chỉ số đặc bùn và sự giảm đục cũng như việc loại

bồ sắt và mangan

© Bộ lọc được thiết kế tương thích với lượng tải lớn nhất là 1.33 L/s m” và

chiều sâu đáy là 61 cm

Nếu không khí sạch được dùng trong việc vệ sinh thì thiết bị dẫn khí phải có

điều kiện là loại bỏ 99,99% dâu và chất gây ô nhiễm

Bồn chứa sẽ được thiết kế bằng thép với một lớp phủ thích hợp cho việc chứa

nước uống

ĐỂ lấy mẫu vi sinh đúng qui cách , một ống lấy mẫu vô trùng phải được đặt

ngay trước khi tới bộ lọc đa lớp

Hoạt động :

Bộ lọc phải được vệ sinh hàng ngày Lưu lượng dòng nước thổi rửa ngược phải

vừa đủ để trong khoảng 15 phút hoặc ít hơn Lưu lượng dòng xoáy rửa bằng 5

lần lưu lượng dòng chảy thường Chu kỳ dòng xoáy có thể điều khiển bằng tay

hoặc tự động nhưng sự vận hành của nó phải khớp với nhau ở bảng điều khiển

chính và hệ thống RO

Cát, sỏi và ống thoát ngầm phải được vệ sinh hàng tháng với lượng clo 50

mg/L trong 1 giờ Cát và sỏi nạp mới phải được tẩy uế với 100 mg/L clo trong

4 giờ

Yêu cầu điều khiển :

Cảm biến (CB_MUC_DB) báo mức nước bên trong bồn, để đóng ngắt van cấp

Và xả nước

1.2.2.3 BO PHAN TRON DUNG DICH [Fe2(SO,)3] :

Loại : Bắt buộc nếu Bộ lọc đa lớp cho ra SDI(chỉ số đậm đặc) > 5.0

Mục đích :

Nước thô, thậm chí nếu là nước máy hoặc từ một giếng nước, cũng có thể chứa

chất dạng keo hoặc tự nhiên xuất hiện hợp chất hữu cơ bị cô đặc, đủ gây tác

động có hại đến sự vận hành đúng cách của RO qua việc gây tắc nghẽn màng

SVTH: LÊ PAVEL - NGUYEN BINH SON -11-

Trang 17

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Điều này sẽ dẫn đến tăng phí tổn vận hành và mất thời gian, sau cùng là ảnh

hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chỉ số đóng cặn là một đơn vị đo lường cần thiết để biết sự tắc nghẽn tiểm ẩn

của hệ thống RO, bằng cách gián tiếp đo sự có mặt của chất keo và chất hữu

cơ Chỉ số đóng cặn của hệ thống RO phải nhỏ hơn 5.0 ở tất cả mọi thời điểm

trong suốt quá trình RO vận hành để tránh bị tắc nghẽn màng lọc Khi sự xử lý

của bộ lọc đa lớp không đủ giữ cho mức SDI dưới 5.0, thì việc thêm vào chất

gây kết tủa phía trước bộ lọc được cần đến, để làm tăng khả năng của bộ lọc

trong việc loại bỏ các chất hữu cơ va các chất keo, đo đó sẽ giảm SDI

Chất gây kết tủa được để nghị là [Fe2(SO¿)s] Khi được thêm vào để điều chế

nước, dung dịch sắt sunphát tạo thành một dạng sệt sắt hydro-xit gồm các hạt

nhỏ (0.4 - 1 micromet), gây kết tủa và tạo thành các hạt keo lớn hơn (>l

micromet), các hạt này được lọc đễ dàng hơn Sắt chloride (FeC];) cũng có tác

dụng giảm SDI

Thiết bị : (MIXERI - số 17)

Trạm cung cấp hóa chất sắt sunphát đầy đủ phải bao gồm :

e_ Một bồn chứa có cỡ đúng qui cách (Bồn [Fe2(SO,)s] - số 13)

se Bơm có đồng hồ đo với điều khiển liên động (để khớp với bơm trợ lực RO)

e Tất cả các điều khiển, cảnh báo cấn thiết để đảm bảo việc bổ sung thêm

hoá chất đúng cách

e_ Nếu sắt sunphát được cấp là chất rắn thì sẽ cân một máy trộn

Với sự sử dụng sắt sunphát, phải cân đến một máy trộn tĩnh in-line để đảm

bảo việc trộn đều Máy trộn tĩnh phải đặt sau điểm phun và được thiết kế

bằng loại thép không gỉ 304 hoặc loại tốt hơn

Hoạt động :

Sắt sunphát được cấp thường xuyên 50% ở đạng dung dịch, nhưng nó cũng có

thể được cấp ở dạng rắn Một lượng cấp là 4 mg/L hoặc 5.5 mL của 50% dung

dịch trên 1000 lít nước cung cấp, là thường đủ dùng Nếu được cấp là chất rắn

thì sẽ cần đến 2 phần RO nước để hoà tan 1 phần sắt sunphát Nước thô không

dùng để hoà tan sắt sunphát

Việc kiểm tra sự dao động của chất lượng nước có thể thực hiện, để yêu cầu

lượng cung chất gây kết tủa

Người vận hành nên thường xuyên kiểm tra lượng tiêu hao và kiểm kê riêng

Việc cấp quá nhiều hoặc thiếu chất sắt sunphát có thể dẫn đến sự tắc nghẽn

màng lọc

aA ^ ow on

Yêu cầu điều khién :

Bơm nước được từ bồn RAW vào bồn Mixer 1 :

Máy bơm trợ lực : BOMMIXERI1 - số 9, BOMRO - số 49

Trang 18

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Các bơm trợ lực áp suất, là các bơm ly tâm nhiều tầng với các bánh quay bằng

thép không gỉ Động cơ phải được điểu khiển bằng một bộ khởi động mềm

hoặc VED

e©_ Được ngắt :Khi cảm biến (CB_DAY_MI - 15) báo đây tác động

Bom dung dich [Fe2(SO4)3] : (BOMFE - Số 14)

e Được bơm khi BOMMIXERI - Số 9) được kích

e Dudc ngắt khi cảm biến (CB_DAY_MI - 15) báo đầy tác động

Mixer 1:

e®© Mixer l làm việc khi 2 van (VAN_A_MI - số 10 ; VAN_B_MI - số

18) cùng đóng và cảm biến (CB_MUC_DB) không tác động

e Mixer l được ngưng sau x phút vận hành, cùng lúc đó van

(VAN _B_MI - số 18) được kích mở

Sau khi cảm biến (CB_CAN_MI1) báo cạn thì kích đóng van VAN_B_MI và

mở van VAN_A_MI cho nước vào tiếp tục trộn

1.2.2.4 BỘ PHẬN LỌC XỬ LÝ BẰNG THAN HOAT TINH (GAC) :

Loại : Xử lý bắt buộc

Mục đích :

Bộ lọc than hoạt tính sẽ dễ dàng loại bỏ chất Clo va đa số chất hữu cơ trong

nước thô, nhưng khả năng chỉ được sử dụng trong thời gian khá ngắn Việc

kiểm tra chất Clo và tổng các mức trihalomethane (TTHM) ở lối vào GAC và

lối ra là cần thiết trong việc quyết định khi nào các lớp GAC được thay thế Để

bảo vệ màng RO polyamit (hoặc phim nhựa mỏng TFC), màng lọc than hoạt

tính phải ngăn cản những NO nguyên chất hoặc toàn bộ lượng dư clo

Để bảo đảm đúng theo qui định, thì GAC cũng phải hổ trợ hệ thống RO trong

việc loại bỏ các chất gây ô nhiễm hữu cơ dạng khí được qui định, như là

TTHM va benzen

Thiết bị : (Bồn GAC - số 25)

Bộ lọc GAC phải được thiết kế cho lượng lọc lớn nhất là 2,2 L⁄s mỶ, thời gian

chứa đầy là 7.5 phút Mỗi lớp lọc than được thiết kế và được chế tạo cho phép

chịu được nhiệt độ khử trùng bằng nước nóng (§5°C) hoặc hơi và được thiết kế

để tránh tạo rãnh và các xung nhọn đột ngột

Bồn lọc GAC và phần bên trong phải được tạo ra từ loại thép không gỉ 304 Nó

phải lớn đủ để cho phép mở rộng 50% đáy trong lúc xoáy rửa và gồm có một

ống thông hơi giảm bớt áp lực, ống thoát nước gắn bên dưới, một cái bên cạnh

và một cái phía trên lối đi

Trang 19

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Để nhận mẫu thử vi sinh đúng, thì mẫu vật sạch phải được nhận biết ngay

trước và sau khi qua lọc than hoạt tính

Hoạt động :

Bộ lọc GAC phải được xoáy rửa hàng ngày ở tốc độ gấp 5 lần dòng chảy bình

thường (10 — 14 gpm/f) và được vệ sinh hàng tuần với nước hoặc hơi nóng

phù hợp chỉ tiêu chất lượng Bộ lọc GAC phải được xoáy rửa với nước đã được

xử lý hàng ngày hoặc bất cứ khi nào áp lực giảm (AP) ngang đáy xuống 0.7

bar (10 psi), thy theo cái nào xảy ra trước

1.2.2.5 HỆ THỐNG LỌC THẤM NGƯỢC :

1.2.2.5.1 BO PHAN DIEU CHINH DO pH:

Loại : Bắt buộc khi được bảo đảm và chấp nhận từ trung tâm hỗ trợ

Mục đích :

Để đáp ứng chất lượng của nước Aquafina; độ pH của sản phẩm nước cuối

cùng phải ở trong khoảng từ 5.5 — 7.0 Một sản phẩm có chất kiểm như là Natri

cacbonat hoặc Natri hydroxit có thể cần phải được thêm vào hệ thống RO

thẩm thấu để tăng độ pH đến khoảng tâm mong muốn Mục đích của việc xử

lý này là để đạt được một độ pH trong nước thẩm thấu nằm trong phạm vi

mong muốn, trong khi vẫn duy trì mức TDS dưới giới hạn ngưỡng được chỉ

định Việc cực tiểu hóa lượng axit đến nước cấp cho RO sẽ giảm bớt hay loại

bỏ sự cần thiết điều chỉnh độ pH của sự thẩm thấu

Thiết bị : (Bồn KIỀM - số 35)

Trạm cấp hóa chất điều chỉnh độ pH phải bao gồm :

e©_ Một bồn chứa bằng thép không gỉ với van xoáy để thêm hoá chất, có nắp bao

ngoài

e_ Bơm có đồng hồ đo (để khớp với bơm trợ lực của RO)

e_ Tất cả các đều khiển cần thiết cũng như các cảnh báo để bảo đảm được duy trì

liên tục lượng cung thích hợp

Bồn chứa phải được trang bị thiết bị trộn nếu sản phẩm kiểm được cấp là chất

dạng rắn hoặc lỏng đậm đặc RO thẩm thấu được dùng trong việc hòa tan chất

kiểm dạng rắn hoặc pha loãng dạng lỏng đậm đặc

Vận hành :

Sự cần thiết của việc điều chỉnh độ pH sẽ được quyết định từ kết quả của việc

thực hiện phân tích thường xuyên trên việc thẩm thấu (sản phẩm nước) Trước

khi tính đến việc điều chỉnh độ pH, thì xem khả năng giảm lượng axit đến

nước cấp cho RO, nếu việc đó được thực hiện, thì nên kiểm tra vì là một giải

Trang 20

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

pháp thích hợp Khi việc điều chỉnh độ pH của sản phẩm nước được đòi hỏi, thì

việc thêm hoá chất kiểm sẽ thực hiện bằng tay Bơm đo sẽ được khóa liên

động với bơm trợ lực của RO bảo dam việc điều chỉnh pH được thực hiện chỉ

khi nào hệ thống RO vận hành Dưới bất kì tình huống nào cũng không nên

thêm muối vào việc điều chỉnh độ pH, điều này gây nên nổng độ TDS của sản

phẩm vượt quá 50 mg/L hay một giới hạn thấp hơn theo quy định

Yêu cầu điều khiển :

Bơm kiểm : (BOMKIEM - số 40)

e©_ Hoạt động nếu cảm biến đo độ pH (PHSS - số 37) phát hiện mức pH

< 5.5 và đồng thời MIXER2 (số 30) đang trộn

e Ngưng khi cảm biến báo pH> 6.5

Ghi chú :

Cảm biến pH có tầm đo từ :0+ 14

Cho ra độ phân giải từ : 0 + 32000

Vậy đo pH từ :5.5+6.5

Thì độ phân giải đọc vào từ : 12572 + 14857

1.2.2.5.2 BO PHAN CAP AXIT/ANTI-SCALANT :

Loại : Bắt buộc khi được bảo đảm

Mục đích :

Phụ thuộc vào chất lượng nước thô và thiết kế hệ thống, có thể việc thêm anti-

Scalant hay axit (Sunphurit hay hydrochloric) hoặc cả hai vào nước cấp cho RO

Điều này sẽ được thực hiện để ngăn chặn sự đóng cặn và tắc nghẽn của màng

RO, và tối đa hoá khả năng phục hồi của hệ thống Sự cần thiết của việc cung

cấp các hoá chất thường được quyết định bởi người cung cấp hệ thống RO

Chất Anti-Scalant điểu chỉnh sự đóng cặn và tắc nghẽn bên trong các hệ thống

màng bằng việc tăng khả năng tan được và phân tán Sự thêm axit làm giảm

tính kiểm và do đó độ pH của nước cấp cho RO để tan được của một số chất

bẩn hiện diện trong nước Khi tính đến việc thêm axít ngược hướng của RO, sự

tác động này sẽ làm cho độ pH của sản phẩm nước sai lệch, sự giảm xuống

phải được xác định chắc chắn không nhận định theo may rủi Bất kì hóa chất

nào cũng phải được chấp thuận dùng cho nước uống (ví dụ : Chứng nhận NSE)

Trang 21

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

e T&t cd cdc diéu khién va canh bdo can thiét dé bao dam duy trì lượng

cấp đúng đủ Mỗi bổn cấp hóa chất phải lớn đủ cho 1 lượng nạp lại

hơn 1 lần /tháng Khả năng chứa của bổn là xấp xỉ 300 lít

Hoạt động :

Việc thêm axit đúng quy định bằng sự điều khiển hồi tiếp với một đồng hồ xác

định độ pH nằm phía trên hệ thống RO, trong khi vệc cấp anti-scalant sẽ được

thiết lập bằng tay và tự động Lượng cấp axit và anti-scalant tốt nhất sẽ phụ

thuộc vào chất lượng nước thô sơ chế và sự vận hành RO Việc thêm của

chúng thường tỉ lệ với nhau Điều đó có nghĩa là giam lượng axit cấp sẽ dẫn

đến tăng lượng anti-scanlant và ngược lại

Yêu cầu điều khiển :

Bơm hoá chất Antiaxit: BOMANTI- số 36)

e_ Được bơm khi cảm biến (PHSS) báo nồng độ pH trong nước > 7 và

MIXER2 đang hoạt động

e©_ Được ngắt khi đạt được độ pH : < 6.5

Bồn trộn 2 : (MIXER2 - số 30)

e _ Hoạt động khi nước lọc chưa đạt độ pH chuẩn (5.5 - 7) và cảm biến

(CB_DAY_M2) bdo day va 2 van (VAN _A M2 - số 28 và VAN_B_M2- số 43) được đóng lại

® Sau khi trộn được x phút thì MIXER2 ngừng Cùòng lúc đó,

VAN_B_M2 được kích mở ra

Sau khi cảm biến (CB_CAN_M2 - số 42) báo cạn thì kích đóng

VAN_B_M2 - số 43 và kích mở van VAN_B_M2 cho nước vào tiếp

tục trộn

Nếu cảm biến CBMUCNUOC - số 45 ở bình nạp ozon báo lớn hơn

ngưỡng trên (Ví dụ 1500 li) thì van VAN_B_M2 cũng không được

TỞ ra

1.2.2.6 BO PHAN LOC POLISHING :

Loại : xử lý bắt buộc

Mục đích :

Bộ lọc nhuyễn thiết lập thêm một sự bảo vệ cho hệ thống RO trong việc loại

bo các hạt (> 5 micron), đó là các hạt đã không được loại bỏ qua các qui trình

xử lý lọc trước đó (đa lớp và GAC), và bột carbon tổn tại trong nước Các mẩu

bụi carbon có khả năng xuất hiện hơn với việc dùng carbon mới,dẫn đến việc

Trang 22

GVHD: Th.s LE VAN TIẾN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

thay thế thường xuyên hơn hộp lọc Khi GAC được bảo dưỡng 1 lần trong vai

giờ đến vài ngày, các hạt bụi sẽ không còn hiện hữu trong các nhánh lọc GAC

Thiết bị : (Bổn lọc 5UM - số 44)

Bộ lọc phải chứa rãnh thông phần tử polypropilen kích thước 5 micron hoặc

thấp hơn tỉ lệ giả thiết, được thiết kế từ 0.45 - 0.70 mỶ/hr per 10-in (25 mm)

tương đương chiều dài hộp đựng

Các vỏ bọc bộ lọc phải là loại thép không gỉ 304 hoặc tốt hơn và chịu được 4.5

barg (65 psig) Bộ lọc láng là một thiết bị riêng của hệ thống và do đó được

cung cấp bởi người bán

Để mẫu thử vi sinh hợp lệ, ống lấy mẫu vệ sinh phải xác định ngay trước và

sau bộ lọc láng

Hoạt động :

Các hộp lọc sẽ được thay hàng tháng hoặc khi nào áp lực tuột xuống quá 0.7

bar (10psi), tuỳ theo cái nào đến trước Việc thay hộp lọc phải được thực hiện

sau khi thực hiện các thao tác vệ sinh tốt V6 bọc lọc phải được khử trùng với

200 mg/L dung dịch chlorine (ngâm 5 phút, tẩy rửa các bức vách bên trong với

bàn chải) và súc rửa các khay đựng khi lấy ra Sự súc rửa phải bảo đảm là

không còn clo trong bộ lọc Người vận hành mang găng tay nhựa khi tiểp xúc

với các khay

L2.2.7 HỆ THỐNG LỌC THẤM THẤU :

Loại : Xử lý bắt buộc

Mục đích :

Hệ thống lọc thấm ngược sẽ cho ra một luồng sản phẩm nước (thấm qua) có

chất lượng cao bằng việc loại bỏ 99.9% vi khuẩn và hợp chất hữu cơ cũng như

ít nhất 90% chất rắn phân hủy trong nước Tổng lượng chất rắn phân hủy

(TDS) chứa trong dòng thấm lọc phải tuân theo qui định hoặc là dưới 50mg/L;

tùy theo sự bắt buộc Ở một lượng nhỏ chất lượng của nước thẩm thấu phải

tuân thủ theo mức độ chất vô cơ và chất hữu cơ được chỉ định

Tiền xử lý RO phải được thiết kế để cho ra một chất lượng nước mà sẽ đáp

ứng được hoàn toàn các chỉ định của nhà cung cấp Ở một lượng nhỏ nước

cung cấp cho RO đồi hỏi phải có :

©_ Lượng sắt và mangan ít hơn 0.05 mg/L

Trang 23

GVHD: Th.s LE VĂN TIẾN DŨNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

RO sử dụng cách lọc ngang hoặc tiếp xúc dòng chảy; đó là vị trí dòng nước

chảy xuyên qua màng, các chất dạng hạt được giữ lại từ sự lắng xuống trên bể

mặt màng Với ứng dụng áp lực, sự thẩm thấu xuyên qua màng bán thẩm thấu,

cái mà cũng ngăn lại hầu hết các phần tử hợp thành trong nước (ví dụ : muối

hòa tan, các hạt, chất hữu cơ và chất vi sinh) Điều này tạo ra một dòng nước

chất lượng cao, gần như không có vi khuẩn, các chất hữu cơ và vô cơ Sự cân

bằng của nước (cô đặc hay mặn), là việc đưa các vi khuẩn cô đặc, chất hữu cơ

và khoáng chất được làm sạch ngang qua màng và thoát ra khỏi hệ thống

không cần được lọc

Tốc độ dòng thẩm thấu có thể thay đổi theo chất lượng nước, nhiệt độ nước, áp

lực nước, áp suất thẩm thấu, và phần trăm phục hồi Bình thường hoá tốc độ

thẩm thấu là lấy các thông số trong bản kiểm tra, để có thể tính toán đúng

được tốc độ thẩm thấu được chỉ định

Thiết bị : (Bình lọc RO — s6 50)

Thiết bị RO có các tấm màng phải được bao phủ vừa vặn bằng tấm phim mỏng

polyamit (TFC) 20 mm, đường kính tiêu chuẩn công nghiệp dài 1016 mm Các

tấm màng sẽ thích ứng với sự vận hành liên tục trên một day pH ti 2-11

Đơn vị RO phải được lắp bánh trượt với tất cả các kết nối lối vào và ra bằng

thép không gỉ Vì lí do vệ sinh, không được phép sử dụng ống nhựa trong hệ

thống Tất cả sự kết nối phải làm cho việc di chuyển các tấm màn dễ dàng

Việc thiết kế cho phép có các dụng cụ đo mang tính dẫn cho từng tấm màng

thấm và các dòng đặc bằng cách nhận biết với một ống mẫu Việc thiết kế

cũng phải cho phép làm sạch mỗi dãy của hệ thống RO hàng loạt hoặc từng

cal mét

Các van chống rò ga vô trùng, sự ngăn ngừa dòng chẩy ngược lại và các van

giảm áp lắp đặt trên các tuyến nước thẩm thấu và nước mặn Để lấy được các

mẫu thử đúng cách thì các ống mẫu vô trùng phải được cung cấp trên mỗi

tuyến nước cấp, nước mặn và nước thẩm thấu

Vận hành :

Hệ thống RO phải được vận hành và bảo trì phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và

chỉ dẫn của nhà sản xuất Bản ghi hàng ngày phải được làm đầy đủ mỗi ngày

khi hệ thống RO hoạt động Nhà cung cấp hệ thống có thể yêu cầu bản ghi

này để bảo hành cho năm đầu tiên vận hành theo yêu cầu bảo hành

Trang 24

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Hệ thống RO phải có khả năng hoạt động theo định kỳ, các màng tự động rửa

bằng việc dùng nước thẩm thấu Việc rửa phải được bắt đầu khi ngưng hoạt

động, cả điều khiển tự động và bằng tay, và theo định kỳ khi hệ thống không

chạy để bảo vệ cho các tấm màng khỏi bị tắc nghẽn Nhà cung cấp RO phải

đưa ra một qui trình thủ tục tạm ngưng RO chỉ tiết, giới thiệu khoảng thời gian

và thời lượng rửa được lập trình Một quá trình lắp van tự động phải gồm cả

làm lệch hướng thẩm thấu để thoát ra khi không phù hợp chỉ định kỹ thuật

a a on on

Yéu cau điều khiển :

Bơm RO : (BOM RO - số 49)

e Được kích bơm khi cảm biến STREN5UM báo lúc mức nước vượt

ngưỡng trên của bình lọc nhuyễn 5um

e Được kích ngắt khi cảm biến SDUOISUM báo lúc mức nước thấp

hơn ngưỡng dưới của bình lọc nhuyễn 5um

Nếu cảm biến CBMUCNUOC ở bình nạp ozon báo lớn hơn ngưỡng trên

(Vi du 1500 liÐ thì bơm RO cũng không được kích bơm

Bình lọc thẩm thấu RO - số 50 :

e - Được kích xã rửa khi có tín hiệu dừng hệ thống (STOP')

e _ Được kích ngắt sau khi xã rửa được x phút

Van xả RO : (VALXARO - số 47)

e© _ Mở khi có tín hiệu dừng hệ thống (STOP)

Van xả muối : (VALXAMUOI - số 52)

e M6 để xả muối ra ngoài khi bình lọc thẩm thấu RO được kích ngắt

sau khi xả rửa được 10 phút

Bình chiếu cực tím : (BINH TIA CUC TIM - số 48)

e Được đóng nguồn khi cảm biến SDUOI5UM đang báo có nước, cao

hơn ngưỡng dưới của bình lọc nhuyễn 5um

e Được kích ngắt khi cảm biến SDUOI5UM đang báo hết nước, thấp

hơn ngưỡng dưới của bình lọc nhuyễn 5um

1.2.3 VE SINH RO BEN TRONG PHAN CO DINH (CIP) :

Trang 25

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Hệ thống CIP phải được trang bị cho việc làm sạch và/hoặc vệ sinh Hệ thống

phải có khả năng làm sạch từ bộ lọc nhuyễn đến ống dẫn trong khoảng 1 m

Thiết bị bồn chứa theo hướng đến RO Hệ thống CIP phải có khả năng làm

sạch mỗi dãy của hệ thống RO theo một chuỗi hay từng cái một

Thiết bị : (CIP _ số 51)

Hệ thống RO CIP phai gdm:

e1 bơm tuần hoàn được thiết kế bằng loại thép không gỉ

e 1l hộp lọc 5um

e_ Các ống cấp hoá chất tự động và các van tương ứng

e Dụng cụ đo lưu lượng, thiết bị đo nhiệt độ và áp lực để điều khiển một

cách chính xác sự tuần hoàn của phương pháp làm sạch

Giới thiệu hệ thống điều khiển của CIP là dựa trên PLC và được trang bị như

là một phần của hệ thống RO Các điểu khiển làm sạch được khớp với hệ

thống RO Chức năng của hệ thống điều khiển thì cho phép các nhập trực tiếp

các thông tin nhập vào của người điều hành và thực hiện các chức năng cần

thiết để đáp ứng chỉ tiết các yêu cầu vệ sinh

Vận hành :

Vệ sinh màng thường được thực hiện khi độ thẩm thấu giảm xuống 10% - 15%,

lượng muối đi qua tăng 10% hoặc áp lực chênh lệch ngang qua tất cả các bộ

phận của hệ thống RO tăng 10% - 15% Việc xác định các tắc nghẽn tự nhiên

cũng là nguyên nhân làm cho hiệu suất của hệ thống RO giảm xuống, việc xác

định sẽ giúp bảo đảm cho biện pháp vệ sinh và rửa thích hợp được đưa ra Sự

xác định này có thể được với sự thông hiểu tốt về hoạt động của hệ thống RO

(bản ghi hàng ngày) và đữ liệu trên chất lượng nước được cung cấp

Trình tự CIP RO phải bắt đầu với một sản phẩm nước (nước thẩm thấu) xúc bỏ

và phải theo từng bước xen kẽ rửa hoá chất và xúc rửa bằng nước thẩm thấu

Các qui trình rửa kỹ thuật phải được cung cấp bởi nhà sản xuất

12.4 BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN KHẢ TRÌNH :

Loại : Thiết bị được đề xuất

Một ban diéu khiển chính bằng PLC, phù hợp với các hệ thống của nhà máy, được

cung cấp, để cho phép vận hành tự động :

e_ Hệ thống RO (gồm khởi động, ngưng, rửa màng và CIP phía trong RO)

¢ B6 phan lọc GAC (gồm xoáy rửa, xúc rửa, vận hành và vệ sinh nhiệt)

e Hệ thống phát ozon

Bản điều khiển chính có thể bao gồm :

e© Nguồn cung cấp

e Khung

Trang 26

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bộ lọc tuyệt đối 1 um sẽ cung cấp việc lọc cuối cùng của sản phẩm nước trước

khi đóng chai, việc loại bổ bất kỳ chất bẩn nào có thể rò rỉ thâm nhập vào hệ

thống chứa nước thành phẩm Với hệ thống RO, nó sẽ cung cấp sự bảo vệ

nhiều lớp theo yêu cầu nhằm loại bỏ Giardia và Cryptosporidium (m6t loai ky

sinh trùng trong nước), cùng các tác nhân gây bệnh khác

Thiết bị : (Bình lọc 1 UM - số 53)

Bộ lọc tỉnh phải gồm các lớp màng được xếp với tỉ lệ tuyệt đối 1 um Khung

bao của bộ lọc phải làm bằng loại thép không gỉ 304L chịu được áp lực 4.5bar

(65 psi) Các phần tháo lắp phải riêng biệt, thiết kế không giới hạn với sự bịt

kín 2 lần O-ring

Để lấy mẫu thử vi sinh đúng cách, các ống mẫu vô trùng phải được xác định

ngay trước và sau bộ lọc tuyệt đối 1 um

Vận hành :

Các hộp lọc phải được thay hàng thang | hoặc khi nào áp lực chênh lệch (ngõ ra

thấp hơn ngõ vào) vượt quá 0 [38 tấn (bổ - Á 7 a

Tiiữ Vi IN |

SVTH: LÊ PAVEL - NGUYEN BINH SON | | -21-

'số bLo 2164 an

Trang 27

1.2.6 XU LY THANH TRUNG BANG OZONE:

1.4.1 BO PHAN TAO OZONE :

Loại : Xử lý bắt buộc

Mục đích :

Nước thấm lọc RO và các vật liệu đóng gói thì phải được vô trùng Để bảo

đảm sản phẩm nước cuối cùng đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật vi sinh của Aqufina, ozone phải được hòa tan đúng cách trong sản phẩm nước ở tại thời

điểm vô chai để tẩy nước, chai PET và đóng hàng Nước được xử lý ozone cũng được dùng để xúc rửa các chai rỗng ngay trước khi vô chai

Khả năng oxi hoá của ozone thì có lợi hơn các chất oxi hoá và chất khử trùng

khác về mặt kinh tế Khả năng tiêu diệt vi khuẩn và loại bỏ virus phụ thuộc

vào sự đậm đặc của ozone trong nước và thời gian tiếp xúc với vi trùng

Sự sinh trưởng của vi khuẩn bị tiêu điệt một cách nhanh chóng bởi ozone

Nồng độ ozone đòi hỏi để đạt được hiệu quả tiêu diệt vi trùng là dựa vào chất lượng nước, lượng thời gian chiếu sáng cũng như nhiệt độ và độ pH của nước

Việc phơi sáng để hoà tan lượng ozone đậm đặc 0.4 mg/L trong khoảng thời

gian tiếp xúc 4 phút là hiệu quả nhất trong việc tiêu diệt vi trùng Nhiều sinh

vật đơn bào có sức chịu đựng cao hơn đòi hỏi thời gian tiếp xúc với ozone

nhiều hơn

Thiết bị : (Máy tạo OZONE - số 56)

Một thiết bị tạo Ozone sẽ bao gồm :

e 1 máy nén đầu

e©_ Máy sấy lạnh khô không khí

e_ Các thiết bị giám sát

e MO6t may tao ozone 2 ngan

e Hai thiét bi chiét Ong venturi

* Bom tuần hoàn và đường ống

Bơm xoay vòng ozone : MAYPHATOZON - số 56 Một máy bơm xoay vòng ozone với các phần chống ẩm phải được trang bị

để đáp ứng tốc độ dòng chảy liên tục và áp lực được yêu cầu

Vận hành :

Trong quá trình sản xuất Aquafina đặc biệt, Các ký hiệu phải được đặt trên

các tuyến và trong các khu vực chiết xuất để chỉ ra rằng ozone đang được sử

dụng Tất cả công nhân phải được chỉ dẫn để nhận thức các mối nguy hại đối

với sức khỏe khi tiếp xúc với ozone, họ có thể bị gặp phải nguy hiểm như thế

nào, và các cách phòng ngừa cần thiết để tối thiểu hóa tình trạng đó và các

thao tác cấp cứu nếu họ bị tai nạn Ở Hoa Kỳ mức độ độc hại cho phép của

ozone trong mét thay đổi 8 giờ là 0.1 phan triéu (OSHA)

Trang 28

GVHD: Th.s LE VAN TIẾN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Nhiệt độ nước càng tăng thì ozone sẽ tan nhanh hơn Do đó ngõ ra của hệ

thống ozone nên được điều chỉnh theo sự tăng nhiệt độ của nước, để duy trì

một lượng dung dịch ozone khoảng 0.2-0.4 mg/L trong sản phẩm nước

Các công nhân phải biết rằng bất kỳ sự tiêu thụ nào, việc mở các chai, hoặc

việc di chuyển sản phẩm từ dây chuyển chiết hoặc từ kho hàng là không được

phép nếu không đươc sự đồng ý của nhà quản lý chất lượng Điều này được

quy định để bảo vệ công nhân khỏi các mức độ động hại tiểm ẩn của ozone

Sản phẩm thử trong suốt quá trình sản xuất phải được khử ozone trước khi

phân tích cảm nhận Sau 24 giờ, chất ozone trong chai sẽ tan mất, diễn tả sự an

toàn sản phẩm cho các mục đích tiêu thụ

1.2.7 BON TIEP XUC OZONE VA CAC BO PHAN KIEM SOÁT LƯỢNG

OZONE

Loại : Thiết bị bắt buộc

Mục đích :

Dung dịch ozone ngay sau điểm chiết dao động một cách đột ngột Bổn tiếp

xúc ozone làm giảm các dao động này và cung cấp lượng ozone khá ổn định ở

ngõ ra của bồn, cũng như đủ cho thời gian lưu trữ Các thiết bị kiểm tra ozone

sẽ điều chỉnh mức ozone trong bổn và trong thành phẩm

Thiết bị : (Bồn nạp Ozone — số 57)

Bồn tiếp xúc ozone phải được thiết kế tối thiểu có thể duy trì một lượng nước

trong 30 phút khi một lượng nước lọc lớn được yêu cầu Nó phải được cấu trúc

bằng loại thép không gỉ 304L còn đòi hỏi có một hệ thống thông hơi gắn bên

ngoài, hệ thống này bao gồm một bộ lọc kháng ozone và bộ lọc HEPA, với

ngõ ra và ngõ vào cho hệ thống ozone và nước thành phẩm Trường hợp,

không thể thông khi ra bên ngoài, thì sẽ cần sự có mặt của một thiết bị hủy

ozone được đặt trên ống thông khí

Hai màn hình kiểm tra ozone Một điều khiển quá trình sản xuất ozone còn cái

kia thì theo dõi ở bộ phận chiết, được yêu cầu để điều khiển hệ thống ozone

đúng cách

Để chấp nhận mẫu thử vi sinh đúng cách, thì mẫu vật sạch phải được nhận biết

ngay trước khi đến và sau khi qua bổn tiếp xúc

Vận hành :

Mục tiêu là đạt được lượng dung dịch ozone có trong chai 1a tv 0.2-0.4 mg/L

Một lượng nhỏ ozone sẽ bị mất trong ống dẫn từ bổn tiếp xúc cho tới thiết bị

lọc Do vậy mức ozone được yêu cầu trong bồn tiếp xúc để đảm bảo từ 0.2-0.4

mg/L trong chai sẽ được xác định Theo kinh nghiệm chỉ ra mức ozone là từ

0.3-0.5 mg/L

Trang 29

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Màn hình giám sát ozone sẽ được đặt vào vòng tuân hoàn khép kín bổn tiếp

xúc để điều chỉnh mức ozone trong bồn tiếp xúc Màn hình thứ hai sẽ được đặt

phía chảy ra của bồn tiếp xúc, càng gần chỗ thiết bị lọc càng tốt, để bảo đảm

cho thành phẩm có mức ozone dư theo yêu cầu là 0.2-0.4 mg/L Màn hình

kiểm tra này nên được gắn kết với bộ lọc để ví dụ như các mức ozone ít hơn

0.2 mg/L sẽ dẫn đến một sự ngưng hoạt động tạm thời

Yêu cầu điều khiển :

Van nạp Ozone : (VALINAPOZON - số 55)

Là valve 3 ngõ, điều chỉnh được độ mở valve Dùng để nạp ozon từ MÁY

PHÁT OZON vào BÌNH NẠP OZON Lượng ozon được nạp vào theo tỉ lệ

yêu cầu và tương ứng với độ mở của valve Lượng ozon nạp vào theo qui

định là 0.2 + 0.4 mg/l

Ví dụ ta đổi ra được 10 ml/I thì biến lưu lượng ozon được nạp vào :

“X“ phụ thuộc vào biến lưu lượng nước trong ống : “Y” Như vậy, ta có

công thức “X” theo “Y” như sau:

> X= Y*I0 = Y/I00 mi

1000 Trong đó, Y ta có thể xác định được từ cảm biến lưu lượng FELOWOZONSS

Lượng ozon X này được nạp vào thông qua valve điều tiết lưu lượng (là

valve điểu khiển tương tự) Giả sử valve này có thể điểu tiết tối đa là

100ml tương ứng với 10v ngõ điều khiển

Van VAL2NAPOZON - số 59 :

Dùng để cân chỉnh lại lượng ozon trong BÌNH NẠP OZON

Valve này sẽ được mở để nạp ozon khi cảm biến ozon báo thấp hơn 0.2

mg/l Valve này sẽ được đóng kín để ngưng nạp ozon khi cảm biến

OZONICTRL báo cao hơn 0.4 mg/1 (đây là cảm biến tương tự nhưng khi

mô phỏng còn thiếu thiết bị nên ta có thể thay bằng tín hiệu số để kích mức

ngưỡng trên 0.4 mg/1 và dưới 0.2 mgi])

Bơm tuần hoàn : BOMTUANHOANOZON - số 60 )

Một bơm ly tâm sạch với các thành phần bằng thép không gỉ chịu ẩm phải

được trang bị để đáp ứng gấp đôi tốc độ dòng chảy thiết kế, tối thiểu 4.8 barg

(70 psi) Bơm servive cũng sẽ được thiết kế để tạo dòng chảy chuẩn xác theo

hết vòng tuần hoàn kín khi được yêu cầu Bộ biến tần phải được trang bị để

điều khiển áp lực phụ trợ và chống lại va đập của nước

Được kích bơm khi cảm biến CBMUCNUOC trong BÌNH NẠP OZON

báo nước đạt ngưỡng dưới ( ví dụ >=100 lit ) Nên sử dụng lệnh gán =

trong khi lập trình Š7-300

SVTH: LÊ PAVEL - NGUYỄN ĐÌNH SƠN - 24 -

Trang 30

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Vd: L CB MUCNUOC

L 100

= BOMTUANHOANOZON

I.2.8 BỘ PHẬN KHỬ OZONE BẰNG TIA CỰC TÍM (UV) :

Loại : Bắt buộc

Mục đích :

Một bộ phận khử ozone bằng tia cực tím phải được trang bị để khử sự tổn tại

của các lượng dư ozone trong nước mà nước đó được dùng cho hệ thống CIP

và trong lúc lấy mẫu nước loại bỏ vi sinh

Thiết bị :

Bộ phận khử ozone bằng tia cực tím (UV) phải đủ lớn để cung cấp liễu lượng

theo yêu cầu là 90.000 uW.s/cm2 với tốc độ dòng chảy mong muốn đến hệ

thống CIP Sự phân tích định kỳ của máy phát UV khử ozone phải được thực

hiện để đảm bảo hiệu quả của nó

Vận hành :

Sự tiêu hao công suất phải là sự giảm bớt lượng ozone từ mức ngõ vào là 1.0

mg/L đến mức ngõ ra dưới giới hạn nhận biết Các bóng đèn UV nên được

thay thế sau 8000 giờ vận hành, khi sự phát giảm dưới 60 % sau khi vệ sinh

đèn và máng, hoặc thay hàng năm, tuỳ theo cái nào xảy ra trước

L3 MÀNG LỌC, HỆ THỐNG ỐNG VÀ CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG :

L3.1.MÀNG LỌC :

Loại : Bắt buộc

Mục đích :

Màng lọc cung cấp sự bảo vệ cuối cùng chống lại bất kỳ hạt nào hoặc vật lạ

xâm nhập vào hệ thống qua các bồn chứa hoặc các thiếp bị trước bộ lọc

Thiết bị :

Một màng lọc chữ “Y” với mắt lọc cỡ 150 mesh (110 um) và kính ngắm phải

được gắn phía sau của bơm phụ trợ để kiểm tra van

Vận hành :

Trang 31

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Màng lọc nên được làm sạch đúng cách và kiểm tra bất kỳ dấu hiệu hu hỏng

nào của bộ lọc hoặc của vật liệu đệm

1.3.2 BUONG ONG DAN NUGC CHUYEN DUNG :

Loại : Bắt buộc

Mục đích :

Sản phẩm nước phải được đưa đến bộ phận lọc trong một đường dẫn riêng

Sau khi được chống gỉ (lúc bắt đầu đến lúc cải tạo chất lượng) chỉ sản phẩm

nước được xử lý ozone mới được phép luôn luôn đi trong hệ thống ống dành

riêng này

Vận hành :

Một đường mẫu, được đặt ở phía trước thiết bị điều chỉnh áp lực nước (khi sẵn -

có), phải cấp một lưu lượng liên tục của sản phẩm nước đến thiết bị kiểm tra

ozone Trong trường hợp thiếu thiết bị điều chỉnh áp lực (ví dụ các bộ lọc trọng

lực), thiết bị kiểm tra ozone phải được đặt càng gần bau lọc càng tốt Mức

ozone trong màn hình kiểm tra phải được giữ ở một giá trị mà giá trị đó bảo

đảm mức ozone trong chai là 0.2-0.4 mg/L Nếu mức này nằm ngoài phạm vi,

một đèn báo động và còi hụ phải được kích hoạt tự động Sự báo động bắt

buộc ngắt hoạt động lọc và sản phẩm cần phải được phân tích mức ozone

Khi không sản xuất thì đường dẫn nước dành riêng phải được làm khô ráo và

che đậy kín Chú ý là đường dẫn này vẫn phải được rửa sạch với nước tẩm

ozone khoảng 10 phút một lần / tuần và trước mỗi lần hoạt động

Thiết bị :

Ống dẫn nước riêng này phải được làm bằng loại thép không gỉ 304L Một van

tự động phải được trang bị để điều chỉnh lưu lượng đến bộ lọc Van phải được

đặt ngay sau vòng tuần hoàn phụ để tối thiểu hoá tình trạng ngưng hoạt động

Một thiết bị được lắp vào cho giải pháp chống gỉ phải được trang bị phía sau

của van tự động Việc chống gỉ được yêu cầu của hệ thống ống từ điểm này

đến hệ thống ống lọc

1.3.3 THIET B] ĐIỀU CHỈNH ÁP LỰC NƯỚC :

Loại : bắt buộc khi được đòi hỏi bởi loại bộ lọc

Mục đích :

Bộ điều chỉnh nước được dùng để điều chỉnh áp lực của nước đến bộ lọc Máy

điều chỉnh hoạt động vận hành giống như bổn CaCO¿, gửi một áp lực không

đổi đến bộ lọc

Trang 32

GVHD: Th.s LE VAN TIẾN DŨNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Thiết bị :

Bộ điều chỉnh được đòi hỏi có ở trên các bộ lọc, dùng một cái phao và cần áp

lực nước để vận hành Đối với các bộ lọc dùng một van điều tiết đến bầu lọc,

bộ điều khiển có thể không cần, khi hệ thống của loại này có thể vận hành

bằng tay để biến đổi áp lực nước Trong các trường hợp nào đó, như với bộ lọc

trọng lực, thì không cần bộ chỉnh áp lực Một bộ chỉnh nước bằng thép không

gỉ phải được lắp đặt trước ống lọc có sẵn để điều chỉnh tốc độ của bom service

Vận hành :

Van cần phải luôn được mở hở một chút để cho một lưu lượng nhỏ liên tục qua

vì nó có kim loại để rải vào các vị trí, mà đã rò rỉ một ít Trong trường hợp

không có dòng chảy sẽ không điều chỉnh một cách chính xác và áp lực trong

bầu lọc sẽ tăng đến áp lực trước bộ chỉnh

I.4 CÁC BƯỚC CƠ BẢN CỦA VIỆC THEO DÕI THẤM LỌC NGƯỢC :

Các hệ thống thẩm thấu xoay chiều đòi hỏi các thao tác vận hành chuyên biệt và các

quy trình bảo trì để hoạt động đúng cách Tiết đoạn này đưa ra các chỉ dẫn tổng quát

cho đa số các qui trình phổ biến Việc theo đõi hệ thống RO được chỉ định về cơ bản

để nhận biết một vấn để, như là tắt ngẽn và đóng cặn, sớm hơn khi đó nó có thể được

sửa chữa dễ dàng hơn

1.4.1 TIỀN XU LY RO:

Việc xử lý nguồn nước trước khi nó đến hệ thống RO bảo vệ các thiết bị tránh khỏi

các chất hoà tan và các hạt, các thứ đó có thể làm đóng cặn, tắc nghẽn, và sự phá hại

về phương diện hóa học hoặc vật lý đến các màng RO Bảng 9 cung cấp một danh

sách từng phần của các thông số cần được theo dõi để bảo vệ các màng RO Các

thông số khác có thể cần được theo dõi phụ thuộc vào nguồn nước và hệ thống thiết

kế

THÔNG SỐ PHÉP ĐO TẤN SỐ GIỚI HẠN

Nước cungcấp | Tính đụcdơ(NTU) | Bể mặtnước:2h/lân |<1NTU

Các hạt chất Đáy nước : mỗi tuần

Chỉ số đặc bùn (SDD | Hàng ngày hoặc tuần <5 Nước cungcấp | Độ dẫn điện Liên tục hoặc 2h llân | Biến thiên"

Chất rắn hoà tan | Chỉ số cặn Khi được yêu cầu Biến thiên”

Chất chlorine Liên tục hoặc 2h llần | Ome/L

Biến thiên' : phụ thuộc vào thiết kế hệ thống, ảnh hưởng của điện dẫn sẽ tác động

đến độ dẫn điện của sản phẩm thẩm thấu

Biến thiên” : phụ thuộc vào thiết kế hệ thống, và sự xử lý được dùng để khắc phục sự

đóng cặn

Trang 33

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Các số đo tính đục dơ và chỉ số đặc bùn (SDI) được dùng để xác định khả năng tắt

nghẽn tiểm ẩn của nước và hiệu quả của tiền xử lý RO để loại bỏ các chất bẩn tác

động đến các trị số Để nghị là các phân tích về tính đơ đục và SDI cần được thực

hiện phía sau của các lớp lọc gạn Hiệu quả của tiền xử lý RO sẽ giữ mức dơ đục và

SDI lần lượt dưới 1 NTU và 5.0 Xoáy rửa bộ lọc, tỷ lệ cung cấp chất tẩy trùng và

việc thay các hộp lọc sẽ được xem như là tạo ra các trị số dơ đục và SDI thích hợp

Số đo tính dẫn điện được dùng để giám sát sự thay đổi lượng chất rắn hoà tan chứa

trong nước, có thể chỉ định sự cần thiết cho thay đổi cách xử lý, và để ước lượng hiệu

suất của hệ thống RO nhưng sẽ được bàn sau Để xác định được khả năng đóng cặn

tiềm ẩn trong nước cấp cho RO, mức bão hoà của các chất muối hoà tan nào đó phải

được xác định Điều này được thực hiện bằng cách đo sự đậm đặc của các loại (ví dụ

Canxi), độ pH, nhiệt độ, và TDS của nước Khi sử dụng để làm tan mất sự đóng cặn

tiềm ẩn trong nước, lượng cung axit và / hoặc anti-scalant phải được kiểm tra

Lượng tổn tại chlorine trong và được thêm vào trong nước thô cho mục đích kết đông

phải được loại bỏ trước khi đến RO Việc kiểm tra thường xuyên cho việc thiếu

chlorine trong nước cấp đến hệ thống RO, để bảo đảm hệ thống đây đủ

1.4.2 HE THONG MANG :

Một số thông số hệ thống thẩm thấu ngược phải được theo dõi thường xuyên để đảm

bảo hiệu suất hệ thống Các thông số này bao gồm tốc độ lưu lượng, các áp lực, các

mức TDS của thẩm thấu, các dòng dung dịch và nhiệt độ tác động Bảng và biểu đồ

sau đây trình bày một số thông số, cần được theo dõi trên cơ sở thường xuyên để đảm

bảo sự vận hành có thể tin cậy của hệ thống RO

e Lưu lượng thẩm thấu

Trang 34

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

Hiệu suất lọc loại : được xác định như là lượng tốc độ hợp thành nước, như là một tỷ

lệ phần trăm loại bỏ bằng cách xử lí thẩm thấu ngược Kết quả tính phần trăm loại bỏ

dựa trên các phân tích của nước cung cấp và sản phẩm nước (thẩm thấu) như sau :

% Loal bo =

TS nước cấp

Có thể xác định % loại bỏ chất clo, % loại bổ Natri, % loại bỏ chất rắn, % loại bổ

TDS, v.v Khi không nói cụ thể thì phần trăm loại bỏ để cập đến là loại bỏ TDS

Man lọc loại : Màn lọc loại là sự tính toán của khả năng loại bỏ dựa trên chất lượng

trung bình của nước cung cấp đến các tấm màn lọc Khi dòng cung cấp chảy qua các

màn, thì nó trở nên cô đặc hơn cho đến khi đạt đến giá trị lớn nhất dù nó tổn tại trong

hệ thống như dòng chảy cô đặc (nước muối)

¬ (Trung bình TDS nước cấp —- TDS thành phẩm) x 100

% Loc 66 cia man =

Trung bình TDS nước cấp

Khả năng phục hồi hoặc tốc độ phục hồi : Khả năng phục hổi được xác định là

lượng nước được thu lại qua thẩm thấu đạt bao nhiêu phần trăm lượng nước cung cấp

Chênh lệch áp lực : áp lực chênh lệch được xác định như sau áp lực giảm qua lớp

màn RO và các đường ống phân phối nước từ ngõ vào đến ngõ ra Áp lực chênh lệch

qua lớp màn nên được theo dõi hằng ngày vì các thay đối có thể là sự nhận biết một

vấn đề Sự tăng chênh lệch áp lực có thể báo hiệu các tình trạng đóng cặn hoặc tắc

nghẽn, trong khi sự giảm độ chênh lệch có thể cho biết sự suy hóa chức năng màn

Áp lực dẫn thực : áp lực dẫn thực được xác định là áp lực có thể dùng để đẩy nước

xuyên qua màn Nó bằng áp lực của dòng cung cấp trừ đi áp lực thấm lọc và áp lực

của dòng thẩm thấu Áp lực thấp lọc được tính từ các loại và lượng muối hiện diện

trong nước Theo quy tắc thông thường mỗi 100 mg/L TDS sẽ tăng 0.07 bar (1 psỉ) áp

lực thẩm thấu

NDP = Peayg— Poave- Pe

Ppzw„= Áp lực cung cấp nước trung bình, [bar] = (Pp +P.) x 1⁄2

P¿_ = Áp suất thấm lọc, [bar] = (Cgp— Co) x1⁄4- Cpx 0.01

Pg_ = Áp suất ngược thấm, [bar]

Lưu lượng thấm bình thường :

Giá trị này được tính để xác minh xem có cần thiết vệ sinh các màn hay không

Bốn thông số màn xác định sự thấm tạo ra bao nhiêu : áp lực, nhiệt độ, TDS nước

cung cấp, và sự chắc chắn của màn Giá trị của những thông số này sẽ dao động dẫn

đến các thay đổi tình trạng hoạt động Khi áp lực nước tăng ở một nhiệt độ và mức

SVTH: LÊ PAVEL - NGUYỄN ĐÌNH SƠN - 20 -

Trang 35

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

TDS cố định, thì lượng thấm nhiều hơn được đẩy qua màn Khi nhiệt độ nước tăng mà

áp lực nước và TDS không đổi, thì lượng nước được lọc qua RO nhiều hơn

Tại lúc bắt đầu, hệ thống RO sẽ tạo ra một lượng nước thấm lọc tùy thuộc vào các

tình trạng vận hành; một cách cụ thể áp lực, nhiệt độ, và TDS trong nước cung cấp

Sau khi hệ thống đã hoạt động được một thời gian (ví dụ 6 tháng), thì lượng nước it

hơn thấm qua màn sẽ được tạo ra cũng tại các giá trị bắt đầu này Sự giảm này sẽ là

là nguyên nhân của màn, và có thể là màn đóng cặn hay tắc nghẽn

Ap lực, nhiệt độ, TDS bình thường, và việc đánh giá sự chắc chắn của màn sẽ giúp

xác định cái gì, nếu bất kì sự giảm lượng nước thấm qua màn là dấu hiệu do đóng cặn,

tắc nghẽn, hoặc các vấn để khác về tình trạng màn Nếu lượng nước thấm bình

thường gần bằng các giá trị ban đâu sau khi được làm sạch là sự chắc chắn của màn

vẫn tốt Nếu tốc độ lượng nước thấm giảm 10% hoặc hơn, thì được giải thích là do

màn đóng cặn hay tắc nghẽn, yêu cầu thực hiện vệ sinh cho màn

Việc vệ sinh hệ thống màn có thể được đánh giá bằng lượng nước thấm (NPF) qua

phương trình sau :

NPR = NDPsy xX TCF25 % Qpx 1

NDP acy MC

NPF = lưu lượng nước thấm bình tường, [m tr]

NDPsu= áp lực dẫn thực tại thời điểm ban dau, [bar]

TCF;; = Hệ số nhiệt độ chuẩn để vận hành bình thường ở 25°C, được cho bởi nhà

sản xuất

Qp = lưu lượng lọc thấm thực sự, [m”/#r]

MC_ = hệ số chắc chắn của màn, được cho bởi nhà sản xuất

15 CAC SO LIEU TINH TOAN CHO THIET BI CUA DAY CHUYEN SAN

XUẤT :

Yêu cầu năng suất của nhà máy là phải sản xuất được : 20.000 chai loại 600 ml một

ngày (12 gid)

Vậy thể tích nước cần thiết cho một ngày là: V = 20.000 x 0.6 = 12.000 (10

Ngày sản xuất 12 giờ > 1giờ sản xuất được 1000(1t) > 27.7 (chai)/phút

> tốc độ tương đương 2 giây /chai (2 giây có 1 chai ra khỏi dây chuyển sản xuất)

Để cho đủ nước cấp cho sản xuất điển ra liên tục thì lưu lượng lọc nước phải lớn hơn

lưu lượng nước chiết vào chai

> Luu lugng nước loc >= 0.276 (lit/giay)

a- Bình nạp ozon: yêu cầu phải luôn đủ nước cấp cho bơm chiết vào chai tại

mọi thời điểm sản xuất Ta chọn thể tích bình là 2m” (nếu đầy bình thì có

thể sản xuất được 2 giờ)

Trang 36

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

b- Bình lọc nhuyển 5 pm va binh loc nhuyén 1 pm: cé téc d6 loc chuẩn do

nhà sản xuất đưa ra là 0.19 li/s đối với bình 0.25”x0.25”x0.25” Mà lưu

lượng nước chiết = 0.276 (lí/giây) chọn bình có thể tích gấp đôi bình

Chọn bình lọc nhuyển 5 pm Ia: 2x 0.25”x0.25”x0.25”

Chọn bình lọc nhuyển 1 zz là :5*2x 0.25"x0.25"x0.25"(vì lớp lọc ở bình

loc nhuyén 1 pm c6 kha nang can chat ban gp 5 lan binh loc 5 pm)

c- Bình lọc GAC có chuẩn do nha sản xuất dua ra 1a: 2,2(lit/gidy d6i vdi binh

Im” )> 0.273 (giây) lưu lượng yêu cầu Mà theo yêu cầu kĩ thuật sản

xuất của AQUAFINA thì bình GAC phải được chọn sao cho có dư một

lượng thể tích gấp đôi thể tích chứa cho quá trình backwash

chọn bình GAC có thể tích là 2m”

d- Bình lọc DEEP BED với yêu cầu xấp xỉ bình GAC nên ta chọn thể tích

bằng với bình GAC 1a 2m’

e- Bình chứa nước thô (Rawwater): với yêu cầu chất lượng kĩ thuật sản xuất

do AQUAFINA đặt ra là có khả năng ngâm với khí cÏ; ít nhất là 2 giờ Ta chọn bình có thể tích 12m” chứa đủ cả lượng nước cho cả ngày sản xuất(clạ

sẽ được ngâm vào ban đêm thời gian ngâm > 2 giờ

f- Bình BACKWASH chọn sao cho thể tích nước đủ để tiến hành back wash

Chọn bình có thể tích 1⁄4 bình GAC

g- Mixer chon thể tích 250(lit) (trén 10 phút cả thời gian trộn và thời gian

nước vào ra Mixer )>l giờ có khả năng trộn hon 1500(lit)

h- Các bơm thì yêu cầu sao cho có khả năng đạt lưu lượng tối thiểu

0.3 (lit/gidy )

Giả sử độ cao h cần thiết bơm là 3m thẳng đứng thì ta có công thức chọn

công suất máy bơm

Q lưu lượng tối thiểu 0.3 lit/s=0.3*10° mổ/s

h độ cao can bơm 3m

T, hiệu suất bơm chọn 0.8

r\a hiệu suất bộ truyền chọn 0.8

trong quá trình bơm có nhiều hao phí do sức cẩn của khúc ngoặt ống và do yêu

cầu giảm thời gian ngừng lọc chờ máy bơm nên ta chọn máy bơm có tốc độ

càng nhanh càng tốt Chọn máy bơm cơ tốc độ bơm sao cho 250 lit trong vòng

30 s > 8.3 lit/s = 8.3*10'° m°⁄s

Trang 37

GVHD: Th.s LE VAN TIẾN DŨNG LUAN VAN TOT NGHIEP

P = 1.5*1000*9.81*0.0083*3 10.8 y= 572.34 (watt)

chọn bơm có công suất 600 (watt) = 0.8 (hp)

i- Cac bom hoá chất và bơm chiết thì yêu cầu theo lưu lượng cần thiết

1.6 NGUYEN LÍ HOAT DONG CUA QUA TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC HOAT DONG

THEO LƯU ĐỒ SAU :

Qui định:

Sau khi nhấn START hệ thống hoạt động ở chế độ RUN ON

Sau khi nhấn STOP_ hệ thống hoạt động ở chế độ RUN OEF

Hình thoi = điều kiện xảy ra

Hình chữ nhật = thực thi

Trang 38

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

BƠM CHẤT KẾT TỦA VÀO

MIXERI (BƠM FE)

NGƯNG BƠM CHẤT KẾT TỦA

VAO MIXER1 (NGAT BOM FE)

Trang 39

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG

Trang 40

GVHD: Th.s LE VAN TIEN DUNG LUAN VAN TOT NGHIEP

BINH GAC CHUA TRAN 31

Ngày đăng: 18/02/2014, 02:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w