1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình trạm trộn bêtông điều khiển bằng plc

92 684 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mô Hình Trạm Trộn Bêtông Điều Khiển Bằng PLC
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Automation and Control Engineering
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trang-i-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông Ngày nay, công nghệ điện tử và tin học ngày càng phát triển, đã và đang góp phần nâng cao năng suất lao động một cá

Trang 1

F SỐ Ea EWE EG a ERR RSA TR Ta SSG SG a 227 0077724 SE AT)

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập - Tự Do - Hạnh phúc

Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot

ắc dt € 3É lE s S sÉ ức

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Chú ý : sinh viên phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết mình)

HỌ VÀ TÊN : Mai Ose Vi 8e MSSV :.@0/⁄42

volgen #4446 iuÁu MSSV :.00/74⁄

NGÀNH woe UU A iccsccsssssassssessescessesessesenanenssseceees LỚP :

: LỚP :

XâY ĐÀN Me HN Nit RAM TRúN đẾ 1M eo lessee -BIEU KHIẾN &ÂN4 8CÔ, àcceeeeeeeererrrrrrrre 2 - Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) : ¬ — Bir (âu ĐÔ, Hr haha Âm dạ IẾU, .ceeeieeerrree _— lang, eM hah ham hen ác ¬

_ - kứ4 sl Think Le thin khan xua  đá ĐC eneerrrree = AME £ Ô 6á xmá0 “aá, TT nhà ng 2x11 .Etrrtrriee

3 - Ngày giao nhiệm vụ đồ án : 4 - Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 5 - Họ tên người hướng dẫn : : es AHÙA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

i nn GROEN (Ký và ghỉ rõ họ tên)

ft lữ

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Độc Lập - Tự Do —- Hạnh Phúc

Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot RRA

oo0oo Tp.HCM, Ngày Tháng năm 2005

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho cán bộ hướng dẫn)

1- Họ và TênSV : MAI QUỐC VIỆT MSSV: 00BCT123

NGUYEN THI THANH BINH MSSV: 00DCT004 Ngành ; CƠ TIN KỸ THUẬT LỚP : 00ĐCTI

Thuyết minh bằng máy tinh

Số tài liệu tham khảo

Hiện vật (sản phẩm)

4- Tổng quát về các bản vẽ :

- Tổng số bản vẽ : Bản A0 : ,Bần A1 : Bản A2 : Khổ khác :

- Số bản vẽ tay : e.-cce Số bản vẽ trên máy tính :

5 - Nội dung và những ưu điểm chính cuả Đồ Ấn Tốt Nghiệp :

7- Để nghị : Được bảo vệ [1 Bổ sung thêm để bảo vệ O Không được bảo vệ L]

Thầy, Cô Hướng Dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

LOFCAM ON

Ohting em xin chin thank cim on thiy BO DIAM HOANG dé hubng

dén cho duing em hodn thanh lugn dn tét nghiép nay Phéiy dé dank cho chuing cost gitip dé uhigt tinh oà quý báu trong suốt thời giam cluing em thie hign -

Chung em xin bay tả lồng bidt or can thanle din quis thlty có là ch TE phin bign vd dy vién hi déng dé bd nhiéu théi gian quy bau dé é doe, ahan xét oa

gáp ¢ kién cho cuing em

uốt cùng chúng em xin chan thank cam on qui thay cô trong Khoa Co Khi Fue Dong & Robot trudng DH Ki Thugt Cong Nghe dé trang bj cho chuing cụ: các kiến thie tit co ban đếm chuyên ngành: cũng alu dé giip dé 04 tạo điều kiệm cho em trong thời gian lam trận đa tốt nghiệp

Sinh viên thực hiện

Mai Quốc Việt

Nguyễn Thị Thanh Bình

——ễễễễễ—_

SVTH: Mai Quốc Việt Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 5

trang-i-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Ngày nay, công nghệ điện tử và tin học ngày càng phát triển, đã và đang góp

phần nâng cao năng suất lao động một cách đáng kể Trên thực tế mọi ngành sản

xuất công nghiệp, mục tiêu tăng năng suất lao động được giải quyết bằng con đường

gia tăng mức độ tự động hóa các quá trình và thiết bị sản xuất Việc tự động hóa có

thể nhằm mục đích tăng sản lượng hoặc cải thiện chất lượng, độ chính xác của sản phẩm., giảm số lượng người lao động trực tiếp trên sản phẩm, thời gian chết của máy móc là tối thiểu

Những thành tựu của sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, các nhiệm

vụ điều khiển phức tạp được hoàn thành nhờ một hệ thống điểu khiển tự động cao, đó chính là bộ điều khiển lập trình và có sự tham gia của máy tính Trong một hệ thống

tự động, nói chung PLC được ví như là con tim của hỆ thống điểu khiển Với chương

trình ứng dụng điểu khiển(được lưu trữ trong bộ nhớ PLUC) trong việc thực thi Với một

PLC, ta có thể thay đổi chương trình vận hành theo ý muốn Điều này được thực hiện

khá dễ dàng nhờ sự điểu khiển khá mềm của PLC Ngày nay PLC được ứng dụng rất rộng rãi trong hầu hết các đây chuyển sản xuất tự động Với việc kết nối máy tính với các thiết bị điều khiển, hiển thị hoạt động của nó, quản lý, cập nhật ngày tháng đó

là vấn để rất cần thiết

Qua đề tài xây dựng mô hình trạm trộn bê tông điều khiển bang PLC ching

em có thể nghiên cứu về PLC kỹ hon và qua để tài này chúng em còn có thể biết thêm về các thiết bị tự động khác, để sau này khi ra trường nếu như có dịp đi làm trong các công ty có thể ứng dụng một cách dễ dàng không bị bỡ ngỡ

Để hoàn thành luận án này được sự tận tình giúp đỡ của thầy Đỗ Phạm Hoàng

là giáo viên hướng dẫn trực tiếp, thầy đã nhiệt tình giúp đổ, khích lệ, tạo mọi điểu kiện thuận lợi để chúng em có thể thực hiện luận án tốt nghiệp kịp thời hạn

SVTH: Mai Quéc Viét — Nguyén Thi Thanh Binh

Trang 6

trang-il-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

“ Zo ^ `

TOM TAT DE TAI

Đề tài này được thực hiện gồm những phần sau :

PHAN 1 : GIGI THIEU SO LUGC VE DE TAI

A Giới thiệu sơ lược về đề tài

Giới thiệu Visual Basic

PHẦN 2 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

mFS

Thiết kế và thi công phần cứng

Thiết kế và thi công phần mềm

Trang 7

trang-i2-MỤC LỤC

PHAN1:

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỂ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

A GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI

I Sơ lược về để tài

II Nhiệm vụ của dé tài

B CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1:

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG CÂN TRỘN BÊTÔNG

1.1 Khái niệm chung về bêtông

1.2 Vật liệu chế tạo bêtông

1.3 Các tính chất chủ yếu của hỗn hợp bêtông

1.3.1 Tính dẻo của hỗn hợp bêtông

1.3.2 Cường độ và mác của bêtông

1.3.3 Tính chịu nhiệt

1.3.4 Tính co nở thể tích

1.4 Liều lượng vật liệu pha trộn bêtông

1.5 Thiết kế thành phần bêtông

1.6 Qui trình công nghệ thi công bêtông từ máy trộn

1.7 Sơ lược nguyên tắc hoạt động

2.2.3 Cách bố trí và nối đây cho hệ thống nhiều Loadcell

2.2.4 Các thông số kỹ thuật của Loadcell trong mô hình

Trang 8

GIGI THIEU PLC VA LOAI PLC SIEMENS S7-200

Giới thiệu PUC

Cấu tric PLC

Nguyên lý hoạt động cua PLC

3.3.1 Đơn vị xử lý trung tâm

Lựa chọn PLC để điều khiển mô hình trạm trộn bêtông

3.7.1 "Thiết bị điểu khiển logic khả trình S7-200

3.7.2.4 Các lệnh ghi / xoá giá trị cho tiếp điểm

3.7.2.5 Lénh lam việc với mắng

3.7.2.6 — Các lệnh tiếp điểm đặc biệt

3.7.2.7 — Các lệnh so sánh

3.7.2.8 Lệnh nhảy và lệnh gọi chương trình con

3.7.2.9 Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét

3.7.2.10 Các lệnh điều khiển Timer

3.72.11 Các lệnh chuyển đổi dữ liệu

3.7.2.12_ Các lệnh dịch chuyển nội dung ô nhớ

Trang 9

4.2.1 Ưu điểm

4.22 Nhược điểm

4.3 Các van khí nén

4.3.1 Các van điều khiển hướng

4.3.2 Van tiết lưu

GIỚI THIỆU VISUAL BASIC

5.1 Giới thiệu Visual Basic

5.1.1 Khung cảnh làm việc của Visual Basic

5.1.2 Các khái niệm cơ bản của Visual Basic

5.6.1 Các hàm biến đổi chuỗi

5.6.2 Hàm lấy chiều dài chuỗi

5.6.3 Các hàm lấy một phần của chuỗi

5.7 Các sự kiện tiêu biêu trên đối tượng

5.8 Các phương thức cơ bắn trên đối tượng

PHAN2:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG VA CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

I TRINH TU HOAT DONG CUA TRAM TRON BETONG

Trang 10

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI VÀ

CO SO LY THUYET

A GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI:

Trạm trộn bêtông được chia thành 3 khối chính sau :

Khối 1 : nạp nguyên liệu

Khối này gồm có 3 bổn chứa : cát, đá, xi măng Ngoài ra còn có 3 bộ van và

pitông được dùng để điều khiển : đóng hay mở mỗi bổn chứa nguyên liệu

Khối 2 :Ðo lường

Khối đo lường gồm một bộ loadcell được gắn song song với nhau để xác định khối lượng của từng nguyên liệu Các thông số loadcell đo được sẽ hiển thị lên màn hình máy tính thông qua cổng ghép nối máy ¡n Khi khối lượng của từng nguyên liệu

đã đủ thì hỗn hợp được chuyển xuống bổn trộn bằng cách điều khiến đóng/ mở bộ van

và pittông

Khối 3 : trộn

Bổn trộn nguyên liệu gồm một động cơ để trộn nguyên liệu, khi sản phẩm đã hoàn thành thì được đưa ra ngoài bằng cách điểu khiển bộ van và pittông

I NHIỆM vy CUA DE TAI:

Là cho nguyên liệu từ bổn chứa vào bổn cân và cân chính xác khối lượng của từng nguyên liệu Các giá trị đo được sẽ được hiển thị lên màn hình máy tính nhờ lập trinh Visual Basic và cổng ghép nối máy in Mô hình trạm trộn bêtông phải được điều

khiển trực tiếp bằng PLC và điều khiển bằng hai hệ thống : bằng tay và tự động

a

SVTH: Mai Quéc Viét — Nguyén Thi Thanh Binh

Trang 11

trang-1-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THONG CAN TRON BETONG

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÊTÔNG:

Bêtông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp bao gồm chất kết dính (xi măng), cốt liệu (cát, sỏi hay đá đăm) và phụ gia

Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn xong được gọi là hỗn hợp bêtông hay bêtông tươi

Trong bêtông, cốt liệu đóng vai trò là bộ khung chịu lực Hồ chất kết dính và nước bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò là chất bôi trơn, đồng thời lấp day khoảng trống giữa các hạt cốt liệu Sau khi cứng rắn, hê chất kết dính gắn kết các hạt cốt liệu thành một khối tương đối đồng nhất và được gọi là bêtông

Một hỗn hợp bêtông cốt liệu chiếm 80%-§5%, còn xi măng chiếm 10%-20% khối lượng

Ngoài ra còn có thêm vào phụ gia để thỏa mãn yêu cầu đặt ra Có nhiễu loại bêtông tùy thuộc vào thành phần cát, đá, xi măng, nước Mỗi thành phần cát, đá, xi

măng khác nhau sẽ tạo thành nhiều loại mác bêtông khác nhau

Trong lĩnh vực xây dựng, bêtông là một nguyên vật liệu vô cùng quan trọng Chất lượng của bêtông có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tuổi thọ công trình Do đó việc xác định chính xác khối lượng từng nguyên liệu có trong thành phân bêtông cũng chính là việc xác định chất lượng của nó

Trong luận văn này mô tả hệ thống cân trộn xi măng, cát, đá hoạt động theo hai phương pháp Đó là hoàn toàn tự động hoặc điều khiển bằng tay Nhiệm vụ chủ yếu là khối lượng nguyên liệu cân cân phải chính xác với khối lượng đặt, cảm biến

được sử dụng xác định trọng lượng là loadcell

1.2 VAT LIEU CHẾ TẠO BÊTÔNG:

1.2.1 Xi măng :

Là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra cường

độ cho bêtông Chất lượng và hàm lượng xi măng là yếu tố quan trọng quyết định cường độ chịu lực của bêtông

Khi sử dụng xi măng để chế tạo bêtông, việc lựa chọn mác xi măng là đặc biệt quan trọng vì nó vừa phải đảm bảo cho bêtông đạt mác thiết kế, vừa phải đảm bảo

yêu cầu kinh tế

—-—-—

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 12

trang-2-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

1.22 Đá dăm:

Có nhiễu loại, được qui định bằng kích cổ đá từ 5-10, 10- 20, 20-30, (mm) Chúng tạo ra bộ khung chịu lực cho bêtông Chất lượng của cốt liệu được đặc trưng bởi các chỉ tiêu cường độ, thành phần hạt và độ lớn, lượng tạp chất

Tùy vào loại mác bêtông và yêu câu của sắn phẩm mà chọn cd da cho phù hợp

1.2.3 Cát:

Cát là cốt liệu nhỏ cùng với xi măng, nước tạo ra vữa xi măng để lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn và bao bọc xung quanh các hạt cốt liệu lớn tạo ra khối bêtông đặc chắc Cát cũng là thành phần cùng với cốt liệu lớn tạo ra bộ khung chịu lực cho bêtông

1.2.4 Phụ gia

Trong công nghệ chế tạo bêtông hiện nay, phụ gia được sử dụng khá phổ biến Phụ gia sử dụng thường có 2 loại: loại rắn nhanh và loại hoạt động bể mặt

Phụ gia rắn nhanh thường là các loại muối gốc Clo (vi du CaCh, NaCl, FeCl,,)

hoặc là các loại hỗn hợp của chúng Do làm tăng nhanh quá trình thủy hóa mà phụ gia rắn nhanh có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bêtông trong điều kiện tự nhiên cũng như nâng cao cường độ bêtông sau khi bảo nhiệt và ở tuổi 28 ngày

Phụ gia hoạt động bê mặt mặc dù sử dụng một lượng nhỏ nhưng có khả năng cải thiện đáng kể tính chất dẻo của hỗn hợp bêtông và tăng cường nhiều tính chất

khác của bêtông

Ngoài ra, trong công nghệ bêtông người ta còn sử dụng phụ gia đa chức năng —

hỗn hợp của phụ gia rắn nhanh và phụ gia hoạt động bể mặt

1.2.5 Nước

Là thành phần giúp cho xi măng phản ứng, tạo ra các sản phẩm thủy hóa làm cho cường độ của bêtông tăng lên Nước cồn tạo ra độ lưu động cần thiết để quá trình thi công được dễ dàng

Nước để chế tạo bêtông phải đảm bảo chất lượng tốt, không ảnh hưởng xấu đến thời gian đông kết và rắn chắc của xi măng và không gây ăn mòn cốt thép

13_ CÁC TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CUA HON HOP BETONG

1.3.1 Tính dễo của hỗn hợp bêtông:

Tính dẻo hay còn gọi là tính dễ tạo hình, là tính chất kỹ thuật của hỗn hợp bêtông nó biểu thị khả năng lấp đây khuôn nhưng vẫn đảm bảo được độ đồng nhất

trong một điều kiện đầm nén nhất định

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 13

trang-3-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

—====——ễễễễ 1.3.2 Cường độ và mác của bêtông:

Cường độ là một đặc trưng cơ bản của bêtông, phần ánh khả năng chịu lực của

nó Trong kết cấu xây dựng, bêtông có thể làm việc ở những trạng thái khác nhau: nén, kéo, uốn, trượt, v.v Trong đó bêtông làm việc ở trạng thái chịu nén là tốt nhất, còn khả năng chịu kéo của bêtông rất kém chỉ bằng 1/15+ 1/10 khả năng chịu nén

Đặc trưng cơ bản của cường độ bêtông là mác bêtông (số hiệu bêtông) Kí hiệu

làM

Mác bêtông là cường độ chịu nén của mẫu betong hình lập phương Mác là chỉ tiêu cơ bản nhất đối với mọi loại bêtông và mọi kết cấu Tiêu chuẩn nhà nước qui định bêtông có các mác sau đây:

-_ Bêtông nặng: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500, M600 _ Bét6ng nhe: M50, M75, M100, M150, M200, M250, M300

1.3.3 Tinh chịu nhiệt:

Khi xây dựng các công trình hay bộ phận kết cấu thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao Vì vậy bêtông phải có tính chịu nhiệt cao để không bị môi trường phá

hoại cấu trúc của bêtông

1.3.4 Tính co nở thể tích:

Trong quá trình rắn chắc, bêtông thường phát sinh biến dạng thể tích, nở ra trong nước và co lại trong không khí Về giá trị tuyệt đối độ co lớn hơn nở 10 lần Ở một giới hạn nhất định độ nở có thể làm tốt hơn cấu trúc của bêtông, còn hiện tượng

co ngót luôn luôn kéo theo hậu quả xấu

Vì vậy đối với những công trình có chiéu dài lớn, để tránh nứt người ta phân

đoạn để tạo thành các khe co giãn

1.4 LIỂU LƯỢNG VẬT LIỆU PHA TRỘN BÊTÔNG

Liều lượng pha trộn bêtông chính là ximăng, cát, đá, nước cho 1 m° bêtông,

trong đó lượng xi măng được dùng làm cơ sở tính

Nếu thay đổi tỷ lệ pha trộn vật liệu ( xi măng, cát, đá) và tỷ lệ N/X (tỷ lệ nước

và xi măng) thì cường độ và độ sụt (độ dẻo) của bêtông sẽ thay đổi Vì vậy khi thi công cần phải tuyệt đối đảm bảo tỷ lệ pha trộn vật liệu thành phân hỗn hợp bêtông

Vi phạm thi công có qui định rõ mức độ chính xác khi cân vật liệu sẽ trộn bêtông như sau:

-_ Lượng xi măng: sai lệch 2%

-_ Lượng cát, đá, sỏi: sai lệch 5%

Tỉ lệ N/X không được sai lệch

ŠSVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Binh

Trang 14

trang-4-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

15 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊTÔNG:

Tính toán thành phần bêtông là âm ra tỷ lệ pha trộn giữa các loại nguyên vật liệu nước, xi măng, cát đá hoặc sỏi sao cho có được loại bêtông đạt các chỉ tiêu kỹ thuật và tiết kiệm vật liệu nhất

Thành phần của bêtông được biểu thị bằng khối lượng các loại vật liệu dùng trong 1 mỶ bêtông hay bằng tỷ lệ về khối lượng (hoặc thể tích) trên một đơn vị khối

lượng (hoặc thể tích ) xi măng

Để tính toán được thành phần của bêtông phải dựa vào một số điều kiện như: -_ Cường độ bêtông yêu cầu (mác bêtông): thông thường người ta lấy cường độ chịu nén của bêtông sau 28 ngày dưỡng hộ làm cường độ yêu cầu

_ Tính chất của công trình: phải biết được công trình làm việc trong môi trường nào, trên khô hay đưới nước, có ở trong môi trường xâm thực mạnh không?

Đặc điểm của kết cấu công trình: kết cấu có cốt thép hay không có cốt thép, cốt thép dày hay thưa, biết tiết điện của công trình rộng hay hẹp Mục đích là để lựa chọn độ dẻo của hỗn hợp bêtông và độ lớn của đá (sỏi) cho hợp lý

Điều kiện nguyên vật liệu : như mác và loại xi mãng, loại cát, đá, đá đăm hay sôi và các chỉ tiêu cơ lý của chúng

_ Điễu kiện thi công : thi công bằng máy hay bằng tay

Dưới đây là bảng tra thành phần vật liệu cho 1 mẺ bêtông thông dụng :

1 m bêtông khi dùng xi măng PC20, đá dăm d„a„=20 mm, độ sụt = 2 + 4 cm

Trang 15

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

1.6 QUI TRINH CONG NGHE THI CONG BETONG TU MAY TRON

Hỗn hợp bêtông được chuẩn bi tai các trạm trộn Quá trình thi công bao gồm các

khâu sau: cân đo, nhào trộn, vận chuyển

Cân đong nguyên vật liệu theo khối lượng (nước theo thể tích) được thực hiện

bằng tay hoặc tự động Cân đong tự động thường áp dụng tại các trạm trộn trung tâm hoặc tại các nhà máy Cân đong bằng tay thường áp dụng tại các trạm nhỏ Sai số cho

phép khi cân đong: đối với xi măng +1%, đối với cốt liệu +2% Khi cân đong phải chú

ý đến độ ẩm của cốt liệu để điều chỉnh cho chính xác

Tron là khâu quan trọng để đảm bảo độ đồng nhất cho hỗn hợp bêtông Có 2

loại máy trộn : máy trộn tự do và máy trộn cưỡng bức

Máy trộn tự do dùng cho hỗn hợp bêtông dẻo với dung tích 100, 250, 450, 1200,

2400 (lit)

Nguyên tắc làm việc của máy trộn tự do: khi thùng trộn quay các lưỡi xẻng gắn bên trong nâng hỗn hợp lên đến một độ cao nào đó thì thả xuống cho nó rơi tự do Hỗn hợp bêtông cứng và kém đẻo được trộn trong máy trộn cưỡng bức, các lưới

xẻng được gắn trên trục quay quay ngược chiều với thùng trộn

Vận chuyển hỗn hợp bêtông được thực hiện bằng xe ôtô, xe cút kít, xe goòng

Để đầm bảo độ đồng nhất và độ dẻo cho hỗn hợp bêtông thời gian vận chuyển không

vượt quá giới hạng cho phép

30_ phút khi nhiệt độ của hỗn hợp 30-20°C

60 phút khi nhiệt độ của hỗn hợp 19-10°C

120 phút khi nhiệt độ của hỗn hợp 9-5°C

17 SƠ LƯỢC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Nguyên liệu cát, đá, xi măng từ bổn chứa lần lược được đưa xuống bồn cân bởi

các van khí và cân theo từng giá trị đã đặt trước, cân đủ thì hỗn hợp nhiên liệu đó tiếp tục được đưa xuống bồn trộn, khi đã nhào trộn đêu thì hỗn hợp bêtông được đưa ra

ngoài

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 16

trang-6-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trên bêtông

Exc- Đen Nâu Đen Trắng

Sig+ Xanh Xanh Trang Xanh(green)

Sig- Trang Tring Đỏ -| Xanh(blue)

Trang 17

trang-7-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

trị này có thé là từ 2mV/V đến 3mV/V hoặc hơn tuỳ loại loadcell), tầm nhiệt độ hoạt

động, điện áp cung cấp, điện trở ngõ ra, mức độ chịu được quá tải

(Với giá trị điện áp ra danh định là 2mili Volt / Volt thì với nguồn cung cấp là

10 Volt thì điện áp ra sẽ là 20 mili Volt ứng với khối lượng tối đa.)

Tùy ứng dụng cụ thể mà cách chọn loại loadcell có thông số và hình dạng khác nhau Hình dạng loadcell có thể đặt cho nhà sản xuất theo yêu câu ứng dụng riêng

2.2.2 PAT TINH CUA LOADCELL

Bộ phận chính của loadcell là những tấm điện trở mỏng loại dán Tấm điện trở

là một phương tiện để biến đổi một biến dạng bé thành sự thay đổi tương ứng trong điện trở Có hai loại điện trở dán dùng làm cảm biến lực dịch chuyển : loại liên kết

(bonded) và loại không liên kết (unbonded)

Tấm điện trở liên kết dùng để đo độ biến dạng ở một vị trí xác định trên bể mặt

của bộ phận đàn hổi Điện trở này được dán trực tiếp vào điểm cần đo biến dạng của vật đàn hồi Biến dạng này được truyền trực tiếp vào tấm điện trở và nó làm thay đổi giá trị điện trở tương ứng

SVTH: Mai Quốc Việt— Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 18

trang-8-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Cảm biến dùng điện trở loại không liên kết sử dụng để đo lượng đi động nhỏ

Một lượng di động do mối liên kết bằng cơ khí tạo nên sẽ làm thay đổi điện trở làm

cảm biến Lượng di động cũng thường được tạo nên bằng lực tác động vào một bộ

Trong đó ` là tỷ số thay đổi điện trở, a la sự thay đổi chiều dài trên chiều dài

của tấm điện trở, v là hằng số Poisson được tính bởi :

Dấu trừ “-” ở đây mang ý nghĩa là một vật khi bị biến dạng nếu tăng theo

chiều dai thi sẽ giảm đi chiều ngang (ở đây là đường kính) và ngược lại

Để có được ý nghĩa vê so sánh phẩm chất, người ta còn định nghĩa độ nhạy của ứng suất là gage factor được tính bằng tỷ số của thay đổi điện trở và biến dạng như sau :

ook 3

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 19

trang-9-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trên bétong

Thông thường các giá trị trên nằm trong khoảng G = 2 + 4 ; L=0,5 + 4cm; R= 50

+ 1000

Dựa vào các công thức tính ứng suất của bộ phận đàn hổi được xác định bằng

tỷ lệ giữa lực (P) trên một đơn vị diện tích (A)

o =P/ (N/m*)

Modul dan héi 1A một hằng số xác định bởi tỷ số của ứng suất trên một lượng biến

đạng (với e là biển dạng——) ta có thể xác định được quan hệ giữa sự thay đổi điện trở

dưới tác dụng của lực P Quan hệ này sẽ thay đổi tùy theo cách bố trí điện trở và hình

Hoạt động của mạch câu có hai trường hợp : mạch câu cân bằng và mạch cầu không cân bằng Ở mạch cầu cân bằng điện trở của cảm biến được xác định từ giá trị

ba điện trở đã biết trước Ở cách đo không cân bằng, sự thay đổi điện trở cảm biến từ một giá trị cơ sở tạo nên một sự sai lệch nhỏ giữa hai điện áp của ngõ ra mạch cầu

Sử dụng bộ khuếch đại để khuếch đại sai lệch này lên để dễ dang xt ly

Điện trở cảm biến có thể được gắn vào một nhánh của mạch cầu Wheatstone không cân bằng như sau:

Trang 20

trang-10-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trên bêtông

Các trị số điện trở Ro, Rạ, R¿ là cố định nên cầu sẽ cân bằng khi điện trở làm cắm biến là Rs ở một trị số cơ sở xác định, ta gọi gid tri nay 1a Roa (balance) Lién hé giữa giá trị Ra, R3, Ry va Roa khi cầu cân bằng là :

R,.R,

R,

Mục đích của cầu không cân bằng là tạo ra một điện áp tỷ lệ với sự sai lệch

giữa Rs và Rụa Để đơn giản hóa phương trình của cầu không cân bằng ta sử dụng hai

Trang 21

trang-11-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Rs — Ra

đụ

Để biểu thị biểu thức 8„p theo tỷ lệ với Rs- Rụạ mà không còn Rạ, ta cộng va

trừ ở mẫu số của phân số cuối cho Rạ„¡.Rạ (ở cùng tử số)

SVTH: Mai Quéc Viét - Nguyễn Thị Thanh Bình trang-12-

Vìsailệch ¢ = khá nhỏ nên (5) có thể viết lại là :

Trang 22

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm tron bétong

Như vậy điện áp ngõ ra 9„y thay đổi theo sai lệch điện trở của cảm biến gây ra

bởi khối lượng thay lực) tác đụng lên

Ngoài ra nếu nguồn Vạ, cung cấp có nhiễu một lượng A8 thì theo nguyên lý xếp chồng và cách tính tương tự như trên, ta được biểu thức :

A9

đ„= a =Va tr? 2) (R› + R.XR+ R) +

Trong đó có phụ thuộc vào ch AG.(Rs — Reai) = 4S-AR 1a thanh phần rất nhỏ

so với AR Do đó có thể bỏ qua được nhiéu AS

Có các cách kết nối điện trở cảm biến trên các nhánh cầu khác như sau (Rs là điện trở cảm biến) :

U,

Ub

Cách dùng bốn cảm biến bố trí trên 4 nhánh cầu được ứng dụng rộng rãi trong các loadcell thực tế Thông thường 4 cảm biến này được bố trí trên hai mặt của loadcell, và như vậy sẽ có hai cảm biến điện trở bị dãn ra và 2 cảm biến điện trở sẽ

co lại khi có lực tác dụng Do đó ta có quan hệ sau :

Sự thay đối của điện áp ra theo biến đạng của các điện trở này có thể được tính

Trang 23

trang-13-Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Trang 24

trang-14-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Vì thế điện áp ngõ ra sẽ thay đổi theo sự thay đổi giá trị của các điện trở này

2.2.3 CACH BO TRI VA NOI DAY CHO HE THONG NHIEU LOADCELL

Trong hệ thống cân với khối lượng lớn, số lượng loadcell sử dụng phụ thuộc vào

tải trọng chịu đựng, chiều dài xe Thường là 4, 6 hoặc 8 loadcell

Do sử dụng nhiều loadcell trong hệ thống cân nên cần phải cộng các tín hiệu ra trước khi đưa về đầu cân để xử lý Nếu đầu cân không có chức năng này ta phải dùng thêm hộp nối (Iunction box) để kết nối hệ các loadcell trên

Vì mỗi loadcell có một độ nhạy khác nhau cho dù dùng cùng loai, nén Junction

box có bốn biến trở điều chỉnh để các loadcell cùng ra một sai lệch điện áp đối với

cùng một tải trọng Các biến trở này được mắc vào nguồn cung cấp cho loadcell vì thay đổi áp nguồn cung cấp sẽ làm thay đối tín hiệu điện áp ra Ngoài ra để có thể

cộng các tín hiệu lại với nhau, người ta dùng thêm một biến trở mắc ở ngõ ra của các loadcell Sơ đổ nguyên lý kết nối như sau:

Trang 25

trang-15-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Esig = Sig(+) — Sig(-)

Zin 1a tong tré nhập của bộ khuếch đại

Gọi U là điện áp ngõ vào bộ khuếch đại Ta có :

U = Ư~ Bva Use Ua Ese U- Esta

Trang 26

Luận án tốt nghiệp đại học

+ Mạch cân chỉnh cho hệ thống loadcell trong mô hình :

Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

224 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LOADCELL DÙNG TRONG MÔ

HÌNH :

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 27

Luận án tối nghiệp đại học

Model Part Number Rated Qutput (10%)

PT2000-5kg 20M0005A000XXX Total Error! — -

PT2000-7ky 20M0007A000XXX Zero Return alter 0 mine oe ees cece

PT 2000-1 0kg 10M0010A000XXX Temperature Effect (On Outpnt?C) un wn

P†2000-| 5kg 10M00I5A000XXX Temperature Effect (Qn ZeroC) — _

PT2000-20g — 20M0020A000XSXX Eccentric Loading {effectem)

PT200-30g — 20M0010A000XXX Jaro Balance

PT2000-50kg — 20M0050A000XXX tanga (Clo

cond Metres

_ Mandard: IP66

Excitation +ve Red Construction — —

Excitation ve Tata Cable Type

Signal — tve rtứn Cable Length — _

Temperature Rags (Operating)

Temperature Range (Compensated)

Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

—— 39mWN _ 00190 £96 oí Appled Load

00800 +8 ol Aggled Loxi 0,0030 +% of Applad Load 0.0100 £96 of Applied Load

0,074 2% of Applied Load 1.0 £% of Rated Output đữ to ỨC _— >l to 44°C

03 ky

Trang 28

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

5688| | 1905 | Hee Overload Protection Faclity A

Dimensions are shown In millimeters and capacities are Ìn kgsfmetric tons

SVTH: Mai Quéc Viét — Nguyén Thi Thanh Bình

Trang 29

trang-19-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

(hay còn gọi là ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các bộ định thì (Timer) hay các

sự kiện được đếm qua bộ đếm Khi một sự kiện được kích hoạt nó sẽ bat ON, OFF

hoặc phát một chuỗi xung ra các thiết bị bên ngoài được gắn vào ngõ ra của PLUC

Như vậy nếu ta thay đổi các chương trình được cài đặt trong PLC là ta có thể thực hiện các chức năng khác nhau, trong các môi trường điểu khiển khác nhau

PLC đã được nhiễu hãng trên thị trường sản xuất như: SIEMENS, OMRON,

MITSUBISHI, FESTO, ALAN, ELECTRONIC

3.2 CAU TRUC CUA PLC:

Một PLC bao gồm một bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ để lưư trữ chương trình ứng

dụng và những modul giao tiếp nhập - xuất Dưới đây là sơ đô cấu trúc của bộ điều khiển lập trình :

SVTH: Mai Quốc Việt— Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 30

trang-20-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trận bêtông

Kênh ngõ ra Kênh ngõ ra

16 rơle, triac hay transistor 24 ngõ vào

3.3 NGUYEN LY HOAT DONG CUA PLC :

3.3.1 Đơn tị xử lý trung tâm

CPU điểu khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điểu khiển được giữ trong bộ nhớ

3.3.2 Hệ thống Bus

Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín

hiệu song song :

_ Bus địa chỉ : dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau

_ Bus di liéu : dùng để truyền dữ liệu

Bus điều khiển : dùng để truyền các tín hiệu định thì và điều khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC

Bên cạnh đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số về định thời, đồng

Trang 31

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

3.3.3 Bộ nhớ

PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp :

Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái ƯO

Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các relay

Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2000 + 16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EEPROM đều được sử dụng

RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xoá bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất

Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng

để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EEPROM (Electronic Erasable Programmable Read Only Memory) 1a bộ nhớ

mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EEPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong may, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng

bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EEPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EEPROM

Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON/OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra

3.4 NGON NGU LAP TRINH PLC

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại PLC do nhiều hãng của nhiều nước sản

xuất khác nhau và đa dạng Nhưng bản chất, phương pháp lập trình của ngôn ngữ không khác nhau mà chỉ khác nhau ở chỗ là các kí hiệu địa chỉ, tên gọi của các ƯO, vùng nhớ mà thôi Các loại PLC nói chung thường có nhiều ngôn ngữ lập trình để phục vụ các đối tượng sử dụng khác nhau Tuy nhiên hầu hết đểu xoay quanh 3 ngôn

ngữ cơ bản Đó là :

— _.—EEỄ

SVTH: Mai Quốc Việt - Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 32

trang-22-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

- Ngôn ngữ “hình thang”, kí hiệu là LAD (Ladder Logic) Đây là dạng ngôn ngữ theo kiểu thiết kế mạch điều khiển logic rdle

- Ngén ngéf “hinh khối”, kí hiéu 18 FBD (Function Block Diagram) Day la dang

ngôn ngữ theo kiểu thiết kế mạch điều khiển logic số

Có nhiều chương trình phức tạp phải sử dụng phương pháp STL chớ không thể

dùng 2 phương pháp LAD hay FBD được

3.5 UU NHUGC DIEM CUA PLC

+_ Giá thành cao

+ Kích thước gọn

+ Tốc độ điểu khiển nhanh nhưng chậm hơn vi xử lý

+ Kha ning chống nhiễu tốt

SVTH: Mai Quốc Việt — Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 33

trang-23-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Lập trình và lắp đặt đơn giản

Khả năng điều khiến tác vụ phức tạp

Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu

Thay đối chương trình dễ dàng cùng với độ linh hoạt cao

Công tác bảo trì đơn giản vì các modul được đơn giản

3.7 LỰA CHỌN PLC ĐỂ ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH TRẠM TRỘN BÊTÔNG

Các bộ điều khiển lập trình PLC hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống tự động PLC được nhiều hãng chế tạo và mỗi hãng có nhiều họ khác nhau và nhiều loại trong mỗi họ, chúng khác nhau về tính năng và giá thành phù hợp với phạm vi đơn giản hay phức tạp Ngoài ra còn có các bộ ghép nối mở rộng cho phép liên kết nhiều bộ PLC nhỏ để thực hiện các chức năng phức tạp hay giao tiếp với máy tính để tạo thành một mạng thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, điều khiển cả một quá

trình công nghệ phức tạp hay cả một phân xưởng sản xuất

Trong các họ và loại PLC của hãng Siemens ta chon loai PLC Simatic 57-200 dùng để điều khiển mô hình trạm trộn bêtông Vì PLC này có cấu trúc modul thuận lợi cho việc mở rộng khả năng và chức năng của hệ thống

Chức năng đặc điểm này cho ta nâng cấp hay mở rộng hệ thống một cách dễ

dàng nhanh gọn ít tốn kém thời gian

S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens có cấu trúc theo kiểu modul và có modul mở rộng

PLC SIMATIC S7-200

3/71 THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH S7-200

3.7.1.1 Cấu hình cứng : S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng Siemens (CHLB Đức), có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mở rộng Các modul này được sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của 57-200 là khối

vi xử lý CPU212 hoặc CPU214 Về hình thức bên ngoài, sự khác nhau của hai loại

CPU này nhận biết được nhờ số đầu ra/vào và nguồn cung cấp

CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra và có khả năng được mở rộng thêm bằng

Trang 34

trang-24-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

2 “e

so +

to %

2 “»

Ở đây ta chon CPU 214 CPU 214 bao gồm:

2048 từ đơn (4K byte) thuộc miễn nhớ đọc / ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ có giao điện với EEPROM)

2048 từ đơn (4K byte) kiểu đọc/ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc

miễn non-volatile

14 cổng vào và 10 cổng ra logic

Có 7 modul để mở rộng thêm cổng vào/ra bao gồm cả modul analog

Tổng số cổng vào/ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau : 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108 Timer 100ms

128bộ đếm chia làm 2 loại : chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi,

688 bit nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặc chế độ làm việc

Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm : ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung

3.7.1.2 Mô tả các đèn báo trên S7-200, CPU214 :

SF (đèn đỏ) : đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng Đèn SF sáng lên khi PUC

có hỏng hóc

RUN (đèn xanh) : đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình được nạp vào trong máy

STOP (đèn vàng) : đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng

Dừng chương trình đang thực hiện lại

3.7.1.3 Cổng vàora:

1xx (đèn xanh) : đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng Ixx

Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo gid trị logic của cổng

Qyy (đèn xanh) : đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qyy Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

3.7.14 Cổng truyền thông:

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục

vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu

tự do là từ 300 đến 38.400

SVTH: Mai Quốc Việt — Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 35

trang-25-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

Sơ đô của cổng truyền thông

Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PG702 hoặc với các loại máy lập trình thuộc họ G7xx có thể sử dụng một cáp nối thẳng qua MPL Cáp đó đi kèm theo máy lập trình

Ghép nối S7-200 với máy tính PC qua cống RS-232 cần có cáp nối PC/PPI với

Là nguồn nhờ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình Vùng này thuộc

kiểu non-volatile đọc / ghi được

sae

SVTH: Mai Quéc Viét — Nguyén Thi Thanh Binh

Trang 36

trang-26-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

b Vùng tham số

Là miễn lưu giữ các tham số như: từ khoá, địa chỉ, cũng giống như vùng

chương trình, thuộc kiểu non-volatile đọc / ghỉ được

c Vung dit liéu

Là miền nhớ động được sử dụng để cất giữ các chương trình Nó có thể được truy cập theo từng bit, từng byie, từng từ đơn(W-Word) hoặc theo từ kép(DW-Double

Word), vùng dữ liệu được chia thành miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau

Chúng được ký hiệu bằng chữ cái đầu theo từ tiếng Anh, đặc trưng cho công dụng

riêng của chúng như sau:

V : Variable Memory I: Input image register

O: Output image regiter

M: Internal Memory bits

SM: Special Memory bits

Tất cả các miễn này đều có thể truy nhập theo từng bít, từng byte, từng từ

(word) hoặc từ kép (double word)

d Vùng đối tượng:

Bao gồm các thanh ghi Timer, bộ đếm tốc độ cao, bộ đếm vào ra, thanh ghi

AC Vùng này không thuộc kiểu Non-Volatile nhưng đọc / ghí được

3.7.1.6 Mở rộng cổng vào/ ra

CPU cho phép mở rộng nhiều nhất 7 modul Các modul mở rộng tương tự và có

thể mở rộng cổng vào của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mở rộng

về phía bên phải của CPU, làm thành một móc xích

Các modul mỡ rộng số hay tương tự đều chiếm chỗ trong bộ đệm, tương tự với

số đầu vào/ ra của modul

Sau đây là địa chỉ của một số modul mở rộng trên CPU 214:

CPU Modul 0 Modul 1 Modul 2 Modul 3 Modul

(4 vao/4 (8 vao) (3vao/lra (8 ra) @vào/

Trang 37

trang-27-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

3.7.2 NGON NGU LAP TRINH CUA S7-200

3.7.2.1 Phuong phdp lap trinh

Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC của Siemens nói chung dựa trên hai phương pháp cơ bản : phương pháp hình thang (Ladder Logic viết tat thành LAD) và phương pháp liệt ké lénh (Statement List viết tất thành STL)

Trang 38

trang-28-Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

(địa chỉ byte cao) ID (0+4)

Load (LD) : lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của

ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít

Load Not (LDN) : lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch dao của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị còn lại trong ngắn xếp bị đẩy lùi xuống một bit

Lệnh LD, LDN cho LAD như sau :

LAD Mô tả Toán hạng

Tiếp điểm thường mở sẽ | n: L,Q,M, SM, T, C, V

n

LÍ được đóng nếu n=l (bit)

Tiếp điểm thường đóng

LD n | Lệnh nạp giá trị logic của điểm n vào |n : IL Q, M, SM, T,

bit đâu tiên trong ngăn xếp C,V LDN n | Lệnh nạp giá trị logic nghịch đảo cua | (bit)

điểm n vào bit đầu tiên trong ngăn xếp

LAD Mô ta Toán hạng

n Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích | n: I, Q, M, SM, T, C, V

—€ ) | thich khicé dong didu khién di qua | (biÐ

Trang 39

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

LAD Mô tả Toán hạng

Lệnh = sao chép giá trị của |n: L Q,M, SM, T, €,

= on đỉnh ngăn xếp tới tiếp điểm n | V

được chỉ dẫn trong lệnh (bit)

n các tiếp điểm kể từ | n(byte):IB, QB, MB,

SBIT n {s prt Néu S_BIT lai chi | SMB, VB, AC, hằng số,

|_« R3) | vao Timer hoặc Counter | *VD, *ÁC

thì lệnh sẽ xoá bit đầu ra

của Timer / Conuter đó

LAD STL Toan hang

FILL_N INI: VW,T,CIW,QW,

*VD,*AC, hằng số

OUT: VW,T,C,IW,QW, (từ đơn) SMW,AC,AIW,

3.7.2.6 Các lệnh tiếp điểm đặc biệt

Các lệnh tiếp điểm đặc biệt được biểu diễn như sau trong LAD:

{or} Tiếp điểm đảo trạng thái của dòng Không có

cung cấp Nếu dòng cung cấp có tiếp

điểm đảo thì nó bị ngắt mạch, nếu không

có tiếp điểm đảo thì nó thông mạch

Trang 40

Luận án tốt nghiệp đại học Xây dựng mô hình trạm trộn bêtông

ppp pe Tiếp điểm chuyển đổi dương cho | Không có

phép dòng cung cấp thông mạch trong một vòng quét khi sườn xung điều khiển chuyển từ 0 lên 1

Pty pe Tiép diém chuyển đổi âm cho phép | Không có

dòng cung cấp thông mạch trong một

200

Biểu diễn các lệnh so sánh trongLAD:

LAD Mô tả Toán hạng

nị n2 Tiếp điểm đóng khi nl=n2 |nl,n2: VB, IB,

Ngày đăng: 18/02/2014, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w