« Ndi dung chi phi: > Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp > Chi phí nhân công trực tiếp > Chi phí sử dụng máy thi công + Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp > La cdc chỉ phí về
Trang 1+ Khái niệm và đặc điểm
+ Kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản
> Xây dựng là một ngành có vị trí quan trọng trong
nên kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất - kỷ thuật phục
vụ cho sản xuất và đời sống vật chất của xã hồi
> Để tạo ra sản phẩm ngành xây dựng đòi hỏi phải
được thực hiện một cách liên tục qua rất nhiễu
khâu: Từ khâu thăm dò, khảo sát, thiết kế, thi
công và cuối cùng là quyết toán công trình
Trang 21 Khái niệm và đặc điểm
+ Đặc điểm:
> Những sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài nhưng
nếu xét từng sản phẩm thì ta lại bắt gặp tính đơn
chiếc Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán
nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công
> Sản phẩm xây dựng cơ bản cố định tại nơi sản
xuất, đòi hỏi đặt trên một khu vực địa lý nhất định
thường được khách hàng chọn trước
> Bản chất của sản phẩm xây dựng cùng với cơ cấu
hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng đã dẫn
đến tình trạng mỗi hợp đồng xây dựng thường
chiếm gần hết thời lượng trong năm kế toán của
doanh nghiệp
> Giá tiêu thụ của sản phẩm xây dựng cơ bản dựa
theo giá dự toán trên cơ sở đã điều chỉnh thêm
phần thực tế phát sinh ngoài dự toán được duyệt
hoặc giá thỏa thuận với chủ đâu tư từ trước
+ Đặc điểm:
> Phần lớn công việc theo hợp đồng xây dựng cần
phải thực hiện lắp ráp nhiều loại vật liệu nhiều
bộ phận chỉ tiết, do vậy phải có kế hoạch tổ chức
thi công cụ thể để tránh tối đa sự gián đoạn trong
thi công công trình
>Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản ở nước ta hiện nay phần lớn đều theo
phương thức khoán gọn các công trình, các hạng
mục công trình đến các đội, các xí nghiệp xây lắp
trong nội bỏ doanh nghiệp theo từng hợp đồng
xây dựng đấu thầu được
Trang 3> Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chỉ phí
sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản
xuất xây lắp
« Ndi dung chi phi:
> Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
> Chi phí nhân công trực tiếp
> Chi phí sử dụng máy thi công
+ Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
> La cdc chỉ phí về vật liệu sử dụng trực tiếp cho
quá trình xây dựng
> TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
> Chứng từ: Phiếu xuất kho, Hoá đơn mua vào,
Quyết toán hạng mục công trình của các tổ, đội
thi công, Giấy thanh toán tạm ứng,
Trang 4TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Giá trị nguyên vật liệu
xuất dùng cho xây dựng
công trình
-Giá trị nguyên vật liệu
mua vào khỏng nhập kho
đưa ngay vào xây dựng
công trình
- Giá trị nguyên vật liệu
được quyết toán từ các tổ,
déi thi cổng được giao
khoán nội bộ
| - Giá trị nguyên vật liệu sử
dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chỉ phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho xây dựng cồng trình để tính giá thành sản phẩm xây dựng
Công ty Thanh Bình hạch toán hàng tổn kho theo
thường xuyên, kê khai thuế trừ, trong tháng l⁄N có các nghiệp vụ phát sinh sau:
mai: 200tr.đ
Xuất vật liệu trang trí
công trình Chân hựu: 1
tiếp c.trình Chấn hựu,
1 Xuất ximent đưa vào thi công công trình Hoa
nội thất đưa vào lắp ráp tại
00 tr.đ
Mua ximent không nhập kho, đưa vào sử dụng trực
giá mua chưa thuế:150 tr.đ,
thuế GTGT 5%, chưa thanh toán
Trang 5Bộ phận sơn thanh toán tạm ứng như sau:
1 Tiển sơn chưa thuế 50 tr Ð, thuế GTGT 10%
2 Chi phí khác 2 tr.đ
3 Số thiếu được bộ phận kế toán chỉ bù bằng tiền
mặt
Cuối tháng, tại công trình Chân Hựu hoản nhập 1 số
vật liệu thừa nhập kho, trị gia 3 t.rd
Cuối tháng, kết chuyển chỉ phí trực tiếp theo từng
CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
> Chỉ phí nhân công trực tiếp là tiễn lương, tiễn
công, các khoản khác phải trả khác cho người
lao động trực tiếp xây dựng công trình
> TK sử dụng: TK 622 — Chi phí nhân công trực
tiếp
> Chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lương, Bảng thanh toán tién thưởng,
Trang 6TK 622 - Chỉ phí nhân công trực tiếp
tính cho số công nhân
trực tiếp thi công công
trình,
| - Kết chuyển chỉ phí nhân cồng trực tiếp để tính giá
Cuối tháng tính lương và các khoản phải trả theo
lương cho CN: Công trình Hoa Mai: 40 tr.đ (trong
đó lao động thuê ngoài 10 tr.đ); C.trinh Chân hựu:
50 tr.đ (trong đó lao động thuê ngoài 15 tr.đ)
Trích trước tiền lương nghĩ phép của CNXD: C
trình Hoa Mai: 2 tr.đ; Chấn Hựu: 3 tr.đ
Bộ phận sơn thanh toán lương chi phí nhân công
phát sinh ở bộ phận liên quan đến c trình Chấn hựu:
Trang 7+ KẾ TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MAY THI CONG
> Là biểu hiện bằng tiễn của toàn bộ hao phí về sử
dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho xây
lắp công trình
> TK sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi
công
> Chứng từ: Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu xuất
kho, Bảng tính và phân bổ khấu hao, hoá đơn đầu
đến máy thi công (chỉ phí
nguyên vật liệu cho máy
hoạt động, chỉ phí tiền
lương và các khoản phụ
cấp lương, tiền công của
công nhân trực tiếp điều
khiển máy, chỉ phí bảo
dưỡng, sửa chữa máy thi
Trang 8Chỉ tiết tài khoản 623
#& Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công
#& Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
#& Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6238 - Chỉ phí bằng tiền khác
Đơn vị trực thuộc cung cấp dịch vụ má y thi công
ÍTK33— —L — TK 623
Giá trị dịch
ụ máy thi công nhận
cung cấp từ
các đơn vị trực thuộc,
có hạch TK 1331 toán riêng
Trang 9Doanh nghiệp giao khoán 1 phần công việc máy thi công
công trình Chân hựu cho 1 đơn vị phụ thuộc có bộ phận kê
toán riêng, cuôi tháng, quyết toán chi phí máy thi cong, don
vị phụ thuộc phát hành hóa đơn về chỉ phí máy thi công cho
c.trình Chân Hựu, giá chưa thuê: 15 tr.đ, thuê GTGT 10%,
DN đã thanh toán bằng chuyển khoản
Chi phí máy thi công tại công trình Chân Hựu DN tự thực
hiện như sau:
Chỉ phí vật liệu mua ngoài, đã thanh toán bằng tạm ứng: 3 tr.đ;
Công cụ dụng cụ, loại phân bể 100%: 1 tr.đ;
Tiền lương CN phải trả cho CN vận hành máy: 4 tr.đ;
4 Khấu hao xe may thi công: 1 tr.đ
Kết chuyển chỉ phí máy thi công theo từng công trình
Trang 10Kế toán chỉ phí sản xuất
+ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẲN XUẤT CHUNG
> Bao gồm các chỉ phí phát sinh ở đội, bộ phần sản
xuất ngoài các chỉ phí sản xuất trực tiếp; chỉ phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực
tiếp và chỉ phí sử dụng máy thi công
+ Chỉ phí nhân viên phần xưởng: Chỉ phí về tiền lương của
nhân viên quần lý đội xây dựng, chi phí các khoản trích
theo lương của công nhần xây lắp, nhân viên sử dụng
máy thi công và cả nhân viên quần lý đội thi công
+ Chi phi vật liệu gồm giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa
chữa, bảo dưỡng tài sản cố định
+ Các chỉ phí công cụ, dụng cụ, ở đội xây lắp
+ Chỉ phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp
+ Chỉ phí dịch vụ mua ngoài như chỉ phí điện, nước, điện
thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở đội xây lắp (bộ
-Các chỉ phí sản xuất | Các khoản ghỉ giảm chỉ phí
chung phát sinh trong kỳ sản xuất chưng;
Chỉ phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
Trang 11TẾ Chỉ tiết TK 627 - Chi phí sản xuất chung
« Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272 - Chỉ phí vật liệu
+ Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
#& Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
sinh
thành sản phẩm
+ Chi phí sản xuất được ghỉ nhận khi chúng phát
+ Kế toán sử dụng các tài khoản chỉ phí: TK 621,
Trang 12TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
SDĐK: xxxx
- Các chỉ phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi cổng, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ
- Giá thành xây lắp của Nhà
thầu phụ hoàn thành bàn giao
trên hoặc nội bộ)
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá
cho Nhà thầu chính chưa
được xác định tiêu thụ trong
+ Tài khoản 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chỉ phí, tính
giá thành sản phẩm xây, lắp và phản ánh giá trị sản phẩm
xây, lắp dở dang cuối kỳ te cả của Nhà thầu phụ chưa
được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán)
+ Tài khoản 1544 - Chỉ phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập
hợp chỉ phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực ế
phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây, lắp
Trang 13
Ví dụ 6.4
15 Tiền lương và các khoản phải trả theo lương cho NV quản lý
đội thi công: 8 tr.đ;
16 Thế vật liệu dùng cho bộ phận quản lý các đội thi công: 0,5
tr
17 Mua 1 máy lạnh đùng cho bộ phận quản lý đội thi công: 8
tr.đ, + thuê GTGT 10%, đã thanh toán bang tiên - mặt, máy
này được phân bổ vào chỉ phí trong 16 tháng, kế từ tháng
nay
is Trich KHTSCD tại bộ phận quản lý đội thi công: 0,5 tr.đ
19 Chi phí điện nước, điện thoại 2 trđ + thuế GTGT 10%, đã
thanh toán băng tiên mặt;
20 Chí phí vệ sinh môi trường, khác: 0,5 tr D
21 Kế toán tập hợp chi phi SX chung, và phân bổ cho từng công
trình theo tiền lương công nhân trực tiêp SX
+ Cuối kỳ, công trình Hoa mai hoàn thành được 20%,
bên giao thầu chấp nhận thanh toán, cty đã xuất hóa
đơn bán hàng, giá chưa thuế GTGT 300 tr Thuế
GTGT 10%; Công trình Chân hựu hoàn thành được
40%, bên giao thầu chấp nhận thanh toán, cty đã xuất
hóa đơn bán hàng, giá chưa thuế GTGT 550 tr Thuế
GTGT 10%;
+ Một số thông tin bỗ sung khác: chỉ phí quản lý doanh
nghiệp: 12.000.000; chi phí tài chính: 2.000.000;
doanh thu hoạt động tài chính: 5.000.000 Thu nhập
Trang 14Thiệt hại trong xây dựng
+ Thiệt hại trong xây dựng cơ bản chủ yếu là do
xây dựng sai thiết kế phải đập bỏ và xây lại
hoặc do các sự có kỹ thuật bất ngờ
+ Khi phát sinh thiệt hại trong xây dựng, cần phải
xác định được đối tượng thu hồi để để xuất
phương hướng xử lý Sau khi trừ đi các khoản thu
hồi, phần thiệt hại còn lại doanh nghiệp thường
bắt người gây thiệt hại phải bồi thường một phần
(hoặc toàn bộ) và doanh nghiệp phải chịu một
+ Nếu hợp đồng xây dựng qui định thanh toán theo
tiến độ kế hoạch thì chỉ phí sản xuất dở dang
cuối kỳ là giá trị của khối lượng xây lắp chưa
hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn
giao tính đến cuối kỳ dựa trên tỷ lệ hoàn thành
do doanh nghiệp tự xác định
+ Nếu hợp đồng xây dựng qui định thanh toán theo
khối lượng công việc hoàn thành thì chỉ phí sản
xuất dở dang cuối kỳ là toàn bộ chỉ phí sản xuất
đã bỏ ra cho khối lượng công việc chưa được
Trang 15+ Phương pháp giản đơn
Căn cứ vào chỉ phí dở dang đầu kỳ, chỉ phí phát
sinh sinh tập hợp được trong kỳ và kết quả đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ này, kế toán sẽ
tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành
trong kỳ theo công thức:
hay hạng phát sinh| | dé dang khỏi
Khi bắt đầu thực hiện thi công, mỗi đơn đặt hàng
được mở một phiếu tính giá thành Chi phí xây
dựng được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng
Trong kỳ, khi đơn đặt hàng nào hoàn thành, kế
toán sẽ tổng hợp chỉ phí phát sinh để tính giá
thành đơn đặt hàng đó (không đợi đến cuối kỳ)
Đến cuối kỳ, đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành
thì toàn bộ chỉ phí phát sinh trên từng đơn đặt
hàng từ đầu đến thời điểm đó là chỉ phí sản xuất
> Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện
hành và dự toán chi phí được duyệt để tính giá thành định
mức của sản phẩm
> Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp
thực tế phù hợp với định mức và số chỉ phí sản xuất xây
lắp chênh lệch thoát ly định mức, thường xuyên thực hiện
phân tích những chênh lệch này để kịp thời để ra các biện
pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và ha giá
thành sản phẩm xây lắp
> Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật cần kịp thời tính
toán lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chỉ
phí chỉ phí xây lắp do thay đổi định mức của số sản phẩm
đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có)
Trang 16- Trên cơ sở giá thành định mức, số chỉ phí chi phi
xây lắp chênh lệch thoát ly định mức đã được tập
hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức
để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn
thành trong kỳ theo công thức:
Trang 17
+ Doanh thu bao gồm:
> Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
> Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng,
các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán
khác nếu các khoản này có khả năng làm thay
đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách
Trang 18TK 811 [TK 131 _
+ Hợp đồng qui định thanh toán theo mức độ hoàn
thành thực tế doanh thu hợp đồng xây dựng
bằng với doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp do đó không phát sinh chênh lệch giữa
+ Hợp đồng qui định thanh toán theo tiến độ kế hoạch,
doanh thu kế toán được ghi nhận theo mức độ ước tính
hoàn thành của bên nhà thầu nên không phụ thuộc vào
số tiền ghi trên hóa đơn GTGT
+ Số tiên ghi nhận trên hóa đơn thường thấp hơn doanh thu
do kế toán ghi nhận và giá vốn hàng bán hợp lý do kế
toán ghỉ nhận sẽ cao hơn giá vốn hợp lý được thuế chấp
nhận tương ứng với phần doanh thu chịu thuế
> Chênh lệch doanh thu lớn hơn là khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế
> Chênh lệch giá vốn hàng bán lớn hơn là khoản chênh lệch
tạm thời được khấu trừ