1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Chương 5: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ doc

16 1K 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ
Tác giả Ths. Nguyén Thi Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‹* Đặc điểm: > Sản phẩm chế biến theo yêu cầu của khách hàng > Hoạt động kinh doanh vừa sản xuất chế biến vừa tiêu thụ sản phẩm chế biến ra và vừa có yếu tố phục vụ trong quá trình tiêu

Trang 1

CHUONG 5

KE TOAN HOAT DONG KINH DOANH DICH VU

Ths Nguyén Thi Lan

Nội dung

+ Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hang

+ Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

+ Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch

+ Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải

Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng

“ Khái niệm, đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng

5+ Đặc điểm của chỉ phí

+ Chứng từ kế toán

+ Tài khoản sử dụng

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Trang 2

Khái niệm — Đặc điểm

+ Khái niệm: Hoạt động kinh doanh nhà hàng là hoạt động chế

biến và tiêu thụ ngay sản phẩm ăn uống

‹* Đặc điểm:

> Sản phẩm chế biến theo yêu cầu của khách hàng

> Hoạt động kinh doanh vừa sản xuất chế biến vừa tiêu thụ sản

phẩm chế biến ra và vừa có yếu tố phục vụ trong quá trình tiêu

thụ

> Vĩ chu kỳ chế biến ngắn, thường không có sản phẩm dở dang

cuối kỳ nên không áp dụng các phương pháp đánh giá sản

phẩm dở dang

> Nguyên vật liệu dùng trong chế biến có thể xuất dùng từ kho

nhưng thông thường được mua và đưa vào chế biến ngay

> Sản phẩm kinh doanh của nhà hàng gồm có 2 dạng: Sản phẩm

chế biến và sản phẩm mua sẵn (bia, nước ngọt, )

Đặc điểm của chỉ phí

P Giá thành sản phẩm ăn uống bao gồm 3 khoản mục:

> Chi phí nguyên vat li uc tip: Chi phi nguyên vật liệu chính

và chỉ phí nguyên vật liệu phụ tạo ra món ăn như: Bún, mì,

gạo, tôm, cá, rau xanh, bột ngọt, muối, đường,

> Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương và các khoản

trích theo lương của nhân viên trực tiếp tạo ra món ăn như đầu

bếp, phụ bếp

> Chỉ phí sản xuất chung: Bao gồm nhiều loại chỉ phí như:

vChi phí nhần viên quản lý: Tiền lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên quản lý bộ phận bếp

¥ Chi phí vật liệu: Chi phí nhiên liệu nấu,

Chi phí công cụ dụng cụ: Bếp, nồi,

¥ Chi phi khéu hao TSCD

¥ Chi phi dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại,

¥ Chi phi khac bang tién: tra, tam,

Chứng từ sử dụng

> Phiếu xuất kho: Dùng để ghi nhận giá trị vật liệu sử dụng

cho chế biến, quản lý,

+ Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường: Khi mua

các yếu tố đầu vào đưa ngay vào sử dụng

+ Phiếu thu, phiếu chỉ: Thu tiền bán hàng, chỉ trả tiền mua

các yếu tố đầu vào

+ Giấy báo nợ, giấy báo có: Thu tiền hàng và thanh toán tiền

mua các yếu tố đầu vào

+ Hóa đơn GTGT: Do nhà hàng phát hành khi bán hàng

Re os

Trang 3

Tài khoản sử dụng

+ Trong chế biến kế toán sử dụng các tài khoản: TK 621, TK

622, TK 627, TK154, 152, 153, 214,

+ Trong tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản: TK 632, TK

511,TK 3331,TK 111, 112,

Đổi với hoạt động mua bán hàng mua sẵn: Kế toán sử

dụng các tài khoản: TK 1561, TK 1562, TK 632, TK 511, TK

3331, TK 111, 112,

Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu TT

TK 621 “Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

.Vật liệu dùng không hết,

- Trị giá nguyên liệuj| nhập lại kho

vật liệu dùng trực tiếp| - Cuối kỳ, kết chuyển chỉ

cho chế tạo món ăn phí nguyên vật liệu trực

tiếp sang tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm

TK 622 — Chỉ phí nhân công trực tiếp

TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

- Chi phí nhân công | Cuối kỳ, kết chuyển

trực tiếp chế biến | chỉ phí nhân công

món ăn phát sinh | trực tiếp sang tài

để tính giá thành sản phẩm

Trang 4

Tai khoan 627- Chi phi SXC

-Chi phí phát sinh để | - Cuối kỳ, kết chuyển chi

chế biến món ăn ngoài | phí SXC sang tài khoản

chỉ phí NVL TT và CP | có liên quan để tính giá

NCTT: Chi phí gaz, | thanh san phdm

điện, nước, điện thoại

tai b&p,

Tài khoản 154— CPSXKD dở dang

Phương pháp kê khai thường xuyên

TK 154 “CP SXKD dở dang: Trong PP kê khai

thường xuyên, TK này dùng để tổng hợp CPSX, tính Zsp

TK 154 (KKTX)

SD: CPSX dở dang đầu kỳ | _¢ 4c khoản loại trừ khỏi giá

-CP NLVL trực tiếp k/c sang

-CP NC trực tiếp k/c sang

-CP SX chung được kíc (p.bổ)

thành -Giá thành SP, DV SX hoàn thành trong kỳ

SD: CPSX dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154— CPSXKD dở dang

Phương pháp kiếm kê định kỳ

TK 154 “CP SXKD dở dang”: trong PP kiểm kê định

kỳ, chỉ phản ảnh CPSX dé dang đầu kỳ, cuối kỳ

TK 154 SD: CPSX dở dang đầu kỳ

-Cuối kỳ, kết chuyển CPSX

dở dang cuối kỳ theo kết quả

kiểm kê

(KKBK)

-Kết chuyển CPSX dở dang đầu kỳ sang TK 631

SD: CPSX dé dang cuéi ky

Trang 5

Cac nghiép vu kinh té phat sinh chu yếu

TK 621 TK 152

VL thừa nhập lại

“T= Xuất NVL dùng

cho chế biến

món ăn Mua nguyên vật

— _ liệu không nhập

kho đưa đi chế biến

La

kho

thành

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

TK622 Chi phi NC ghi = TKI

giảm

cấp, cơm, Bộ

phận bếp

—— TBHVT,BHTN ˆ

hi phi NC TT

để tính giá thành

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

TK 627

trích theo lương

VL xuất dùng cho

quản lý BP bếp

it VL xuất dùng cho

SX & quản lý bếp map Chỉ phí KH TSCĐ

dũng ở BP bếp

TK Chỉ phí dịch vụ

mua ngoài: điện

nước, dthoai

TỈ

Chí phí khác bằng

tiền

Lương các khoản

Chỉ phí SXC ghi

TK 154

tính giá thành

Trang 6

Cac nghiép vu kinh té phat sinh chu yếu

Phương pháp kê khai thường xuyên

— u hồi t song TLD

SDBK: au hồi từ chế

biên

Kc chỉ phí NVL Thành phẩm hoàn

TT thành

Ke chi phi NCTT

l Ke chi phi SXC

Cac nghiép vu kinh té phat sinh chu yếu

Phương pháp kiểm kê định kỳ

từ chế biên

Thu

Kc chỉ phí dở,

dang dau ky Kc chỉ phí dở +

— KcchiphíNVL _, TT dang cuối kỹ

TK632

Thành phẩm hoàn thành

Kc chỉ phí SXC

Phương pháp tính giá thành

+ Phương pháp định mức/ tỷ lệ:

> Không thể tách biệt được chỉ phí cho từng loại sản phẩm để

tính giá thành cho từng sản phẩm

> Doanh nghiệp xây dựng được định mức chỉ phí cho từng sản

phẩm

+ Nội dung của phương pháp

Bước 1: Tính giá thành định mức (hoặc giá thành kế hoạch)

theo sản lượng thực tế

Tổng giá thành kế Số lượngthực — Giá thành kếhoạch

hoạchhoặc giá — tế của từng x hoặc giá thànhdđịnh

thành định mức theo qui cách sắn mức của từng loại

sản lượng thựctế /⁄ _ phẩm qui cách sản phẩm

Trang 7

Nội dung phương pháp tỷ lệ

+ Bước 2: Tính tỷ lệ giá thành

: 'Tổng giá thành của tất cả sản phẩm

T lệ giá

thành =

'Tổng giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức theo sẩn lượng thực tế + Bước 3 Xác định giá thành cho từng loại sản phẩm:

Giá thành

định mức (kế hoạch) theo

SL thực tế

Tổng giá thành

từng loại sẵn —

loại SP A, B, C, hệ số quy đổi như sau: SP A: 1; SP B: 0,8, SP C: 1,2

+ SP dở dang cuối kỳ đánh giá 50% thành phẩm

s+ Chi phí phát sinh trong ky:

> NVL 120 trđ; Tiền lượng CNTT và các khoản trích theo lương: 200

tr.d; Chi phi SaN XUaT chung: 680 trd

> Thành phẩn thu được: 500 SP A; 300 SP B; 200SP C; SP dở dang:

a=0; B= 46SP; C= 40 SP

“+ Tinh gia thành đơn vị SP?

s# Quy đổi SP chuẩn:

> SP dở dang: 48*0,8+40*1,2= 86,4 SP

om Shi pal se ce dang cuéi ky: (120+200+680)*(86,4*50%/(980+(86,4*50%)

=42/22r

+ Thành phẩm nhập kho: 1000-42,22= 957,78

++ Giá thành SP chuẩn: 957,78/980 = 0.977

+ Giá thành SP B: 0.977*0.8=0,7816

++ Giá thành SP C: 0,977*1,2= 1,1724

Phương pháp tính giá thành

% Phương pháp hệ số

> Không thể tách biệt được chỉ phí từng loại sản phẩm để tính giá

thành từng loại sản phẩm

> Các sản phẩm thường cùng loại với nhau sử dụng cùng yếu tố

đầu vào

> Xác định được hệ số giá thành cho từng sản phẩm trong nhóm

+ Nội dung của phương pháp:

> Bước 1: Qui đổi sản phẩm thực tế ra sản phẩm chuẩn

Tổng số lượng sản Số lượng thực

phẩm được qui đổi ra— tếcủatừng x Hệ sốgií thành

sản phẩm chuẩn(SP ; quicách sản từng loại sản phẩm

có hệ số là 1) phẩm

Trang 8

“Tinh giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

Tổng giá thành của tất cả sản phẩm

Giá thành

phẩm chuẩn Tổng số lượng sản phẩm qui đổi sang sản

phẩm chuẩn

“Tinh giá thành thực tế từng sản phẩm

Giá thành Giá thành I Hệ số qui đổi

đvịitữngloại= sảnphẩm x cửủatừng loại

Phương pháp tính giá thành

+ Phương pháp đơn đặt hàng

> Được áp dụng khi nhà hàng nhận hợp đồng của khách hàng

(tiệc)

> Chi phí phát sinh liên quan đến từng hợp đồng sẽ được kế toán

mở riêng (621, 622 và 627)

> Cac chi phí chung có thể phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo

tiêu thức doanh thu hợp đồng

Ví dụ 1

s® Nhà hàng Hoàng Phố kinh doanh 3 loại thức ăn đặc

sản, tổng chi phí phát sinh trong kỳ 202.200.000đ

biết chi phí dở dang đầu kỳ 18.600.000đ, nhà hàng

không có chi phí dở dang cuối kỳ Nhà hàng tính

giá thành theo phương pháp hệ số với SP A hệ số

1,4; SP B hệ số 1,2; SP C hệ số 1 Biết số lượng SP

tiêu thụ trong kỳ như sau: SP A: 600 SP; SP B:

1.200 SP; SP C: 1.400 SP Tính giá thành từng loại

SP Téng gia thanh trong ky: 18.600.000+202.200.000=220.800.0004;

SP chuẫn tiêu thụ trong kỳ: 6001.4+1.200*1.2+1400=3.680 SP;

Giá thành đơn vị SP chuẩn: 220.800.000/3.680= 60.000đ/SP;

Giá thành SP A :_ 600*60.000”1.4= 50.400.000 đ

Giá thành SP B: 1.200”60.000*1.2= 86.400.000 đ

Giá thành SP C: 1.400” 60.000 = 84.000.000 đ

Trang 9

Kế toán dịch vụ khách sạn

‹* Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn hoạt động nhằm mục

đích sinh lời bằng việc cung cấp các dịch vụ cho thuê phòng

nghỉ, kết hợp với dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng

và các dịch vụ khác cho khách

s Hoạt động kinh doanh khách sạn rất đa dạng: Nhà hàng,

quây bar, shop bán hàng lưu niệm, cho thuê phòng nghỉ,

dịch vụ đi kèm như giặt ủi, massage, vũ trường,

Đặc điểm hoạt động KD khách sạn

+ Hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu cung cấp dịch vụ ở

cho khách Doanh thu và thu nhập từ loại dịch vụ này cao,

đồng thời đòi hỏi vốn đầu tư lớn

% Chi phí dịch vụ cho thuê phòng khách sạn có thể có chi phí

dở dang cuối kỳ vì khách hàng ở qua tháng sau và chưa

thanh toán tiền, một số dịch vụ đi kèm có thể có hoặc không

có chi phí dở dang cuối kỳ

+ Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí chi tiết cho từng hoạt

động, kể cả chỉ phí cho từng loại phòng cho thuê để phục vụ

công tác quản lý

Trong hoạt động kinh doanh khách sạn thì chi phí chung

chiếm tỷ trọng lớn hơn so với chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chỉ phí NVL TT

5 Nguyên vật liệu chính trang bị cho bưồng ngủ để khách lưu

trú sử dụng như: xà phòng, trà, giấy vệ sinh, thuốc xịt

mudi,

+ Đổi với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến

từng đối tượng tập hợp chi phí (buồng ngủ) thì hạch toán

trực tiếp cho đối tượng đó Ví dụ: chi phí xuất xà phòng cho

các buồng loại 1 được hạch toán cho bưồng loại 1 Trường

hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập

hợp chi phí, không thể tách riêng được thì phải áp dụng

phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng

Trang 10

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương, tiền công,

các khoản phụ cấp phải trả nhân viên trực tiếp thực hiện các

dịch vụ cho khách hàng như: nhân viên phục vụ buồng, nhân

viên bàn, nhân viên bar, và các khoản trích theo lương

BHXH, BHYT, BHTN, KPCD

Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản

lý quá trình thực hiện các dịch vụ Đây là những chi phí phát

sinh trong phạm vi các đơn vị, bộ phận cung cấp dịch vụ

Chi phí sản xuất chung gồm: nguyên vật liệu gián tiếp tham

gia vào quy trình sản xuất sản phẩm, lương của người quản

lý trực tiếp, lương của nhân viên phục vụ như lễ tân; chi phí

công cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các

chi phi khác bằng tiền

Hạch toán chỉ phí sản xuất

+ Tương tự như kế toán nhà hàng:

> Kế toán mở TK 621, TK 622, TK 627

10

Trang 11

Phuong phap tinh gia thanh

+ Phương pháp giản đơn

+ Phương pháp hệ số

+ Phương pháp tỷ lệ

Ví dụ 2

+ Công ty X kinh doanh dịch vụ khách sạn Công ty hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng

10/N, chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn phát sinh như

sau:

1 Mua một số công cụ, dụng cụ trang bị cho các phòng cho

thuê, giá mua chưa có thuế GTGT 8.000.000đ, thuế suất

thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Số

công cụ, dụng cụ được phân bổ chi phi vào 2 tháng

2 Xuất kho một số xà phòng tắm, bàn chải đánh răng, trà,

trang bị cho các buồng ngủ 5.000.000đ

3 Các phòng khách sạn báo hỏng một số bàn ghế cũ trị giá khi

xuất dùng 10.000.000đ, đã phân bổ 8.000.000đ, phế liệu

bán thu hồi bằng tiền mặt 50.000đ (thuộc loại phân bổ ngắn

hạn)

4 Chi tiền mặt mua một số vật liệu sửa chữa hệ thống nước

dùng cho các phòng cho thuê: giá mua chưa thuế

1.200.000đ, thuế GTGT 120.000đ

5 Tính tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng:

- Nhân viên trực tiếp (nhân viên buồng): 8.000.000đ

- Nhân viên quản lý và phục vụ hoạt động kinh doanh

buồng (quản đốc buồng, thủ kho): 3.000.000đ

11

Ngày đăng: 18/02/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w