Nếu gọi G1, G2, ω1, ω2 tương ứng là khối lượng và độ ẩm tương đối của vật liệu sấy đi vào và đi ra khỏi thiết bị sấy thì rõ ràng lượng ẩm đã bốc hơi trong thiết được viết theo giá trị t
Trang 1CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY:
Khi tính toán nhiệt một hệ thống sấy buồng ta có thể tiến hành theo các bướcsau đây:
- Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, chúng ta phải quyết định chế độ sấy chế
độ sấy được hiểu chủ yếu là nhiệt độ vào của tác nhân sấy và thời giansấy
- Tính khối lượng vật liệu sấy vào ra buồng sấy
- Tính lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ W (kg ẩm/h).
- Xác định thông số tác nhân sấy trước và sau calorifer
- Xây dựng quá trình sấy lý thuyết mà nội dung cơ bản của nó là tínhlượng không khí khô cần thiết Lo (kg kk/h).
- Xác định kích thước cơ bản của buồng sấy
- Tính tất cả các tổn thất nhiệt có thể có
- Xây dựng quá trình sấy thực Nhiệm vụ chủ yếu của phần này là tính
lượng tác nhân sấy cần thiết L (kg kk/h) và nhiệt lượng Q (kJ/h) mà
- Giai đoạn (1) tăng nhiệt, phun ẩm:
+ Nhiệt độ tác nhân sấy: t1 = 50oC
+ Độ ẩm của gỗ: ω1 = 62%; ω2 = 60%
+ Thời gian sấy: τ = 16h
Trang 2- Giai đoạn (2) tốc độ sấy không đổi
+ Nhiệt độ tác nhân sấy: t1 = 60oC
3.2 Khối lượng vật liệu sấy ra vào mỗi giai đoạn.
Theo yêu cầu thiết kế năng suất đầu vào của hệ thống sấy lạnh là: 30m 3 /mẻ.
Ta có khối lượng riêng của gỗ khi đưa vào buồng ρ = 570 kg/m 3
Nếu gọi G1, G2, ω1, ω2 tương ứng là khối lượng và độ ẩm tương đối của vật
liệu sấy đi vào và đi ra khỏi thiết bị sấy thì rõ ràng lượng ẩm đã bốc hơi trong thiết
được viết theo giá trị thực
Do khối lượng vật liệu khô tuyệt đối trước và sau quá trình sấy không đổi vàbằng nhau nên ta có :
) 1 ( ) 1
Trang 3⇒ 2
1 1 2
1
1 ω
0 1
62 , 0 1 17100 1
1
2
1 1 1
kg
- giai đoạn (2)
G12 = G21= 16245 kg
kg G
3 0 1
6 , 0 1 16245 1
1
2
1 2 1
- Giai đoạn (3)
G13 = G22= 9283 kg
kg G
1 0 1
3 , 0 1 9283 1
1
2
1 3 1
Trang 453 16
16245 17100
G11 21
τ
G W
kg/h
- Giai đoạn (2)
h kg
G
160
9283 16425
G
110
7220 9283
2
3 1
τ
3.4 Xác định các thông số ngoài trời.
Do địa điểm khảo sát cũng như để thiết kế hệ thống sấy ở Nam Định nênthông số không khí ngoài trời ta tra trong bảng Nhưng để tiện trong quá trình tínhtoán ta lấy:
− Nhiệt độ môi trường trung bình năm t o = 25 0 C
− Độ ẩm tương đối trung bình năm
% 85
0 =
ϕ
Như vậy điểm 0 có cặp thông số (t 0 ;ϕ0
) ta dễ dàng xác định được lượng chứa
ẩm do và entanpy Io trên đồ thị I-d Các thông số này cũng có thể tính theo cáccông thức giải tích Khi đó:
− Lượng chứa ẩm d0:
b
b p B
p d
.
621 , 0
0
0 0
p b: Phân áp suất bão hòa;
B = 1at = 0,98 bar: Áp suất khí quyển.
Trong đó p b:
Trang 5bar t
500 , 235
42 , 4026 12
bar
25 500 , 235
42 , 4026 12
0174 , 0 0315 , 0 85 , 0 98 , 0
0315 , 0 85 , 0 621 , 0
3.5 Xác định entanpy của tác nhân sấy trước quá trình sấy
− Entanpy của tác nhân sấy trước quá trình sấy của từng giai đoạn I1 có thể được xác
định bằng đồ thị I - d theo cặp thông số (d1; t1)trong đó d1 = d01, như vậy ta xác định
được điểm 1 Các thông số còn lại của điểm 1 ta dễ dàng tìm được như ϕ1
I = pk + + pa
Trang 6
Trong đó t1 đã chọn trước lần lượt bằng 50oC; 60oC; 70 oC
Thay số vào từng giai đoạn ta được
Chọn nhiệt độ tác nhân sấy sau quá trình sấy sao cho bé nhất để giảm tối thiểu tổn
thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi nhưng cũng phải hết sức quan tâm việc chọn t 2 sao cho không được đọng sương Theo kinh nghiệm chọn t 2 = 31 0 C; 33 0 C; 35 0 C
3.6 Xây dựng quá trình sấy lý thuyết
Xác định các thông số tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết
Hình 3.1 Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết
- Trạng thái A là trạng thái không khí ngoài trời
- Trạng thái B là trạng thái đầu của quá trình sấy
- Trạng thái Co là trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết
φ
Trang 7Khi đã chọn được nhiệt độ t 2 thì trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy lý
thuyết hoàn toàn xác định được nhờ cặp thông số ( t 2 ; I 2 = I 1 ), trong đó I2 = I1. Khi
điểm Co đã được xác định trên đồ thị I-d thì lượng chứa ẩm d2o và ϕ o
cũng hoàntoàn xác định được Các đại lượng này cũng có thể xác định bằng giải tích:
− Lượng chứa ẩm d2:
2
2 1 1 1
2
2 1 1 1
20
) )(
( )
)(
(
t C r
t t d C d i
t t d C d d
pa
dx dx
+
− +
=
− +
) 31 50 ( 036 , 1 0174 , 0
1
+
− +
) 33 60 ( 036 , 1 0174 , 0 2
+
− +
) 35 70 ( 036 , 1 0174 , 0
3
+
− +
=
d
kg ẩm/kg kk
Như đã nói ở trên nhiệt độ t2 được chọn theo kinh nghiệm Do đó, ta tính ϕ2
để kiểm tra xem tính hợp lý khi chọn t 2
− Độ ẩm tương đối ϕ2
:
Trang 8) 62 , 0 (
.
20 2
20 20
d p
d B
500 , 235
42 , 4026 12
exp
2 2
42 , 4026 12
exp 2
42 , 4026 12
exp 2
42 , 4026 12
exp 2
0251 , 0 98 , 0 20
+
= ϕ
- Giai đoạn (2)
% 85 854 , 0 ) 0283 , 0 621 , 0 ( 05 , 0
0283 , 0 98 , 0 20
+
= ϕ
- Giai đoạn (3)
% 85 85 , 0 ) 0315 , 0 621 , 0 ( 0558 , 0
0315 , 0 98 , 0 20
+
= ϕ
Lượng không khí lý thuyết
Ta có lượng ẩm do 1kg không khí khô mang ra trong quá trình sấy là:
Trang 91 2 0
1
1 2 0 2 0
d d d d d
l 0 - gọi là lượng tiêu hao không khí riêng
Vậy để tách W kg ẩm trong 1 giờ thì lượng không khí khô là:
h kgkk l
W
L0 = 1.0 = 68 , 25 130 = 8864 /
- Giai đoạn (2)
92 0174 , 0 0283 , 0
W
L0 = 2.0 = 53 92 = 4863 /
- Giai đoạn (3)
71 0174 , 0 0315 , 0
W
L0 = 3.0 = 22 71 = 1560 /
3.7 Xác định các kích thước cơ bản của hệ thống sấy
Trang 10Kích thước của buồng sấy phụ thuộc vào năng suất của buồng sấy và đặcđiểm kích thước của vật liệu sấy.
Năng suất của buồng sấy là 40m3/mẻ, còn kích thước của gỗ đưa vào sấy cókích thước như sau:
Do gỗ sấy nhằm mục đích là tấm ván sàn nên kích thước đã được đặt sẵnvới:
- Chiều dài của thanh gỗ có kích thước lgỗ = 2000 mm
- Chiều dày của thanh gỗ có kích thước là δgỗ = 37 mm
- Chiều rộng của thanh gỗ có kích thước là rgỗ = 100 mm
Để cho khả năng vật liệu được chất cao thì ta không dùng xe goòng để đưa
gỗ vào mà dùng xe nâng để đưa từng bó gỗ vào chồng lên nhau, như thế sẽ đảmbảo được vật liệu không bị đổ, năng suất cao chiếm ít diện tích
Cách bố trí gỗ như hình vẽ: do chiều dài của gỗ 2000mm nên ta bố trí gỗ đểngang là 2 hàng, với mỗi bó gỗ cao 1000mm và khoảng trống giữa các bó là100mm để dễ đưa vật liệu ra vào, cách trần 300mm
hình 3.2 Mặt cắt ngang buồng sấy Bó gỗ
- Chiều cao của buồng sấy là:
Trang 11H = H1 + H2 + H3,mmTrong đó:
- H1 là chiều cao khoảng trống trên để tuần hoàn khí và đặt quạt, H1 =700mm
- r1 là khoảng cách giữa gỗ và tường, r1 = 250mm;
- r2 là khoảng cách giữa hai bó gỗ, r2 = 100mm;
- r3 là chiều dài của thanh gỗ, r3 = 2000mm;
Vậy chiều rộng của buồng sấy là:
r = 2.250 + 100 + 2000.2 = 4600mm;
- Chiều dài của buồng sấy được tính(L):
Chọn thể tích không gian thoáng để môi chất tuần hoàn là:
Vt = 100m3;Vậy tổng thể tích không gian của buồng sấy là:
H
V b
2 , 7 6 , 4 2 , 4
Trang 12ft
2
ft
− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng
Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măng
nhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so với
nền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó ta
dựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ
thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt
độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy
Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình TNS là 40,50C
nên ta chọn được: q n =35 W/m 2
Với khoảng cách X = 1m do thiết bị sấy trong trường hợp này được bố trí đặt
gần kề với các phân xưởng bên cạnh
Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.35 =1159,2W
− Tổn thất qua tường bao:
Kết cấu của tường bao: Tường buồng sấy được xây
bằng gạch đỏ dày 0,25m
Trong đó kết cấu cụ thể như sau :
+ Lớp vữa mặt trong và mặt ngoài có cùng độ dày:
m
015 , 0 3
Trang 13Hình 3.3 Kết cấu tường buồng sấy
Mật độ dòng nhiệt q(W/m 2 ) truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt truyền nhiệt có
thể tính bằng một trong các công thức sau đây:
t K
2 1 1
δ λ
δ + − +
= t w t w
Trong kỹ thuật sấy thì nhiệt độ bề mặt vách sẽ không biết được, ta chỉ biết
được nhiệt độ dịch thể nóng t f1 (là nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy) và nhiệt độ
dịch thể lạnh t f2 (là nhiệt độ không gian bao quanh buồng sấy)
Như vậy là phải đi tìm hệ số truyền nhiệt K tức phải đi tìm hệ số trao đổi nhiệt
Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với
hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2
t
Trị số
Trang 14này chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép.
015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14
1 84 , 21 5 , 40 1
1 2 1
t
= 32oC là đúng
12 , 3
1 93 , 0
015 , 0 2 77 , 0
22 0 51 , 14 1
+ +
+
=
t k
tr k
2 1
1 1
1
α λ
δ
=
Trang 15Trong đó:
056 , 4 3 , 1 12 , 3 3 , 1 2
1 93
, 0
015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14 1
1
+ +
+
=
tr k
, 68
652 , 14891
3.7.1.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.
Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy Vì giai đoạn (1) vật liệu sấy vào có nhiệt độ thấp bằng nhiệt độ tác nhânsấy ra môi trường (t2) của giai đoạn (1) nên nhiệt độ ra của giai đoạn (1) chúng talấy nhỏ hơn nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy khoảng (4oC÷5oC) Như vậychúng ta có:
tv11 = t2 = 31oC
tv21 =
C o
5 , 35 5 2
50 31
Nhiệt dung riêng của vật liệu sấy được tra bảng trong [1] ta được
Cv1 = 2,72 (gỗ khi đưa vào với độ ẩm 62%)
Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:
Qv1 = G21.Cv1(tv2 – tv1) = 20748.2,72.(35,5 – 31) = 253955,52 kJ
Trang 1696 , 3720 25
, 68
52 , 253955
3.8.2.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng.Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măngnhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so vớinền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó tadựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ
thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt
độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy
Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình tác nhân sấy là46,50C nên ta chọn được: q n = 40W/m 2
Với khoảng cách X = 1m do thiết bị sấy trong trường hợp này ta bố trí đặt gần
kề với các phân xưởng bên cạnh
Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.40 =1324,8W
− Tổn thất qua tường bao:
Với t f1 là nhiệt độ trung bình của TNS:
C C
Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với
hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2
t
Trị sốnày chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép
Trang 17015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14
1 835 , 29 5 , 46 1
1 2 1
t
= 34oC là đúng
315 , 3
1 93
, 0
015 , 0 2 77 , 0
22 0 51 , 14 1
+ +
+
=
t k
tr k
2 1
1 1
1
α λ
α tr
W/m 2 K
Trang 18Vậy ta có:
3095 , 4
1 93
, 0
015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14 1
1
+ +
+
=
tr k
46 ,
3.8.2.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.
Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy
tv12 = tv21 = 35,5oC
tv22 =
C o
5 , 46 2
60 33
V ậy Cv2 = 0,3379 + (4,186 – 0,3379).0,3 = 1,49 kJ/kgK
Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:
Qv2 = G22.Cv(tv2 – tv1) = 11856.1,49.(46,5 – 35,5) = 194319,84 kJ
Trang 194 , 3666 53
84 , 194319
3.8.3.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng.Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măngnhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so vớinền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó tadựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ
thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt
độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy
Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình TNS là 52,50C
nên ta chọn được: q n = 45W/m 2
Với khoảng cách X = 1m do TBS trong trường hợp này ta bố trí đặt gần kề với
các phân xưởng bên cạnh
Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.45 =1490,4W
− Tổn thất qua tường bao:
Với t f1 là nhiệt độ trung bình của TNS:
C C
Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với
hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2
t
Trị sốnày chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép
Trang 20015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14
1 83 , 41 5 , 52 1
1 2 1
t
= 36oC là đúng
8025 , 3
1 93
, 0
015 , 0 2 77 , 0
22 0 51 , 14 1
+ +
+
=
t k
tr k
2 1
1 1
1
α λ
α tr
W/m 2 K
Trang 21Vậy ta có:
94 , 4
1 93 , 0
015 , 0 2 77 , 0
22 , 0 51 , 14 1
1
+ +
+
=
tr k
6 , 25985
3.8.3.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.
Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy
tv13 = tv22 = 46,5oC
tv23 =
C o
5 , 52 2
70 35
V ậy Cv3 = 0,3379 + (4,186 – 0,3379).0,1 = 0,72
Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:
Qv3 = G23.Cv(tv2 – tv1) = 9221.0,72.(52,5 – 46,5) = 39834,72 kJ
Trang 221810 22
72 , 39834
3.9 Xác định các thông số tác nhân sấy sau quá trình sấy thực.
Một thiết bị sấy thực tế bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, có thể bị ảnh hưởng
do tổn thất nhiệt ra môi trường qua kết cấu bao che hoặc bị xâm nhập nhiệt từ môitrường bên ngoài vào thiết bị sấy; hoặc có nhiệt bổ sung và tổn thất nhiệt do tácnhân sấy mang đi…do chế độ sấy nóng yêu cầu nên nhiệt độ sấy ở đây vẫn caohơn môi trường do đó vẫn tồn tại những tổn thất ra ngoài môi trường, do vật liệusấy mang đi, do tác nhân sấy mang đi trong khi không có nhiệt bổ sung
Khi đã biết giá trị Δ bằng cách xây dựng quá trình sấy thực trên đồ thị I-dchúng ta hoàn toàn có thể xác định được các thông số cần thiết của trạng thái tácnhân sấy sau quá trình sấy thực Các thông số này cũng có thể xác định bằng giảitích
• Xác định lượng chứa ẩm d2
Giai đoạn (1):
Trang 23kgkk kgam
t C r
t t d C d
d
pa
o dx o
/ 02048 , 0 51 , 3834 31
842 , 1 2500
) 31 50 (
036 , 1 0174
,
0
.
) )(
( 2
2 1 1
2
= +
+
− +
=
∆
− +
− +
=
Giai đoạn (2):
kgkk kgam
t C r
t t d C d
d
pa
o dx o
/ 02173 , 0 327 , 3896 33
842 , 1 2500
) 33 60 (
036 , 1 0174
,
0
.
) )(
( 2
2 1 2
2
= +
+
− +
=
∆
− +
− +
=
Giai đoạn (3):
kgkk kgam
t C r
t t d C d d
pa
o dx o
/ 02416 , 0 61 , 2798 35
842 , 1 2500
) 35 70 (
0353 , 1 0174
, 0
.
) )(
( 2
2 1 3
2
= +
+
− +
=
∆
− +
− +
i d t C
I pk
/ 49 , 83 ) 31 842 , 1 2500 (
02048 0 31 004 , 1
.2 2 2
1
2
= +
i d t C
I pk
/ 78 , 88 ) 33 842 , 1 2500 (
02173 0 33 004 , 1
.2 2 2
2
2
= +
i d t C
I pk
/ 1 , 97 ) 35 842 , 1 2500 (
02416 , 0 35 004 , 1
.2 2 2
3
2
= +
Trang 24- Giai đoạn (1):
% 70 7 , 0
) 02048 , 0 621 , 0 (
0446 , 0
02048 , 0 98 , 0 )
621 , 0 (
1 2
2 2
2 1
=
ϕ
ϕ
d p
d B b
- Giai đoạn (2):
% 67 67 , 0
) 02173 , 0 621 , 0 ( 05 , 0
02173 , 0 98 , 0 )
621 , 0 (
2 2
2 2
2 2
=
ϕ
ϕ
d p
d B b
- Giai đoạn (3):
% 66 66 , 0
) 02416 , 0 621 , 0 (
0558 , 0
02416 , 0 98 , 0 )
621 , 0 (
3 2
2 2
2 3
=
ϕ
ϕ
d p
d B b
• Xác định lượng không khí khô thực tế
Lượng không khí khô thực tế cần thiết để bốc hơi một kg ẩm l và lượng khôngkhí khô thực tế cần thiết trong một giờ L được xác định theo công thức:
- Giai đoạn (1):
67 , 324 0174 , 0 02048 , 0
1 1
0
1 2
kg kk/kg ẩm
L1 = l1 W1 = 324,67.68,25 = 22.159 kg kk/h
- Giai đoạn (2):
95 , 230 0174 , 0 02173 , 0
1 1
0
2 2
kg kk/kg ẩm
L2 = l2 W2 = 230,95.53 = 12.240kg kk/h
- Giai đoạn (1):
93 , 147 0174 , 0 02416 , 0
1 1
0
3 2
kg kk/kg ẩm
Trang 25L3 = l3 W3 = 147,93.22 = 325.4kg kk/h
3.10 Cân bằng nhiệt và hiệu suất nhiệt hệ thống sấy.
• Tổng nhiệt tiêu hao: Tổng nhiệt lượng tiêu hao các vùng được tính theo công thức:
q = l(I1 – Io)Giai đoạn (1):
Trang 26Q21= 22159.1,004(31 – 25) = 133485,816 kJ/h
q21=
836 , 1955 25
, 68
816 , 133485
=
kJ/kg ẩmGiai đoạn (2):
Q22= 12240.1,004(33 – 25) = 98311,68 kJ/h
q22=
937 , 1854 53
68 , 98311
16 ,
kJ/kg ẩm
• Tổng nhiệt lượng tính toán q’: Tổng lượng nhiệt này bằng tổng nhiệt lượngtổn thất qua kết cấu bao che, tổn thất do vật liệu sấy mang đi, do tác nhânsấy mang đi và nhiệt lượng có ích:
q’= qbc + qv + q2 + q1Giai đoạn (1):
t ích gần đúng, hơn nữa trong tính toán chúng ta đã làm tròn nên bao giờ giữa q vàq’ cũng có những sai số nhất định Trong tính toán nhiệt thiết bị sấy nếu sai số