1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy

52 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Nhiệt Thiết Bị Sấy
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu gọi G1, G2, ω1, ω2 tương ứng là khối lượng và độ ẩm tương đối của vật liệu sấy đi vào và đi ra khỏi thiết bị sấy thì rõ ràng lượng ẩm đã bốc hơi trong thiết được viết theo giá trị t

Trang 1

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY:

Khi tính toán nhiệt một hệ thống sấy buồng ta có thể tiến hành theo các bướcsau đây:

- Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, chúng ta phải quyết định chế độ sấy chế

độ sấy được hiểu chủ yếu là nhiệt độ vào của tác nhân sấy và thời giansấy

- Tính khối lượng vật liệu sấy vào ra buồng sấy

- Tính lượng ẩm cần bốc hơi trong một giờ W (kg ẩm/h).

- Xác định thông số tác nhân sấy trước và sau calorifer

- Xây dựng quá trình sấy lý thuyết mà nội dung cơ bản của nó là tínhlượng không khí khô cần thiết Lo (kg kk/h).

- Xác định kích thước cơ bản của buồng sấy

- Tính tất cả các tổn thất nhiệt có thể có

- Xây dựng quá trình sấy thực Nhiệm vụ chủ yếu của phần này là tính

lượng tác nhân sấy cần thiết L (kg kk/h) và nhiệt lượng Q (kJ/h) mà

- Giai đoạn (1) tăng nhiệt, phun ẩm:

+ Nhiệt độ tác nhân sấy: t1 = 50oC

+ Độ ẩm của gỗ: ω1 = 62%; ω2 = 60%

+ Thời gian sấy: τ = 16h

Trang 2

- Giai đoạn (2) tốc độ sấy không đổi

+ Nhiệt độ tác nhân sấy: t1 = 60oC

3.2 Khối lượng vật liệu sấy ra vào mỗi giai đoạn.

Theo yêu cầu thiết kế năng suất đầu vào của hệ thống sấy lạnh là: 30m 3 /mẻ.

Ta có khối lượng riêng của gỗ khi đưa vào buồng ρ = 570 kg/m 3

Nếu gọi G1, G2, ω1, ω2 tương ứng là khối lượng và độ ẩm tương đối của vật

liệu sấy đi vào và đi ra khỏi thiết bị sấy thì rõ ràng lượng ẩm đã bốc hơi trong thiết

được viết theo giá trị thực

Do khối lượng vật liệu khô tuyệt đối trước và sau quá trình sấy không đổi vàbằng nhau nên ta có :

) 1 ( ) 1

Trang 3

⇒ 2

1 1 2

1

1 ω

0 1

62 , 0 1 17100 1

1

2

1 1 1

kg

- giai đoạn (2)

G12 = G21= 16245 kg

kg G

3 0 1

6 , 0 1 16245 1

1

2

1 2 1

- Giai đoạn (3)

G13 = G22= 9283 kg

kg G

1 0 1

3 , 0 1 9283 1

1

2

1 3 1

Trang 4

53 16

16245 17100

G11 21

τ

G W

kg/h

- Giai đoạn (2)

h kg

G

160

9283 16425

G

110

7220 9283

2

3 1

τ

3.4 Xác định các thông số ngoài trời.

Do địa điểm khảo sát cũng như để thiết kế hệ thống sấy ở Nam Định nênthông số không khí ngoài trời ta tra trong bảng Nhưng để tiện trong quá trình tínhtoán ta lấy:

Nhiệt độ môi trường trung bình năm t o = 25 0 C

− Độ ẩm tương đối trung bình năm

% 85

0 =

ϕ

Như vậy điểm 0 có cặp thông số (t 0 ;ϕ0

) ta dễ dàng xác định được lượng chứa

ẩm do và entanpy Io trên đồ thị I-d Các thông số này cũng có thể tính theo cáccông thức giải tích Khi đó:

− Lượng chứa ẩm d0:

b

b p B

p d

.

621 , 0

0

0 0

p b: Phân áp suất bão hòa;

B = 1at = 0,98 bar: Áp suất khí quyển.

Trong đó p b:

Trang 5

bar t

500 , 235

42 , 4026 12

bar

25 500 , 235

42 , 4026 12

0174 , 0 0315 , 0 85 , 0 98 , 0

0315 , 0 85 , 0 621 , 0

3.5 Xác định entanpy của tác nhân sấy trước quá trình sấy

− Entanpy của tác nhân sấy trước quá trình sấy của từng giai đoạn I1 có thể được xác

định bằng đồ thị I - d theo cặp thông số (d1; t1)trong đó d1 = d01, như vậy ta xác định

được điểm 1 Các thông số còn lại của điểm 1 ta dễ dàng tìm được như ϕ1

I = pk + + pa

Trang 6

Trong đó t1 đã chọn trước lần lượt bằng 50oC; 60oC; 70 oC

Thay số vào từng giai đoạn ta được

Chọn nhiệt độ tác nhân sấy sau quá trình sấy sao cho bé nhất để giảm tối thiểu tổn

thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi nhưng cũng phải hết sức quan tâm việc chọn t 2 sao cho không được đọng sương Theo kinh nghiệm chọn t 2 = 31 0 C; 33 0 C; 35 0 C

3.6 Xây dựng quá trình sấy lý thuyết

Xác định các thông số tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết

Hình 3.1 Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết

- Trạng thái A là trạng thái không khí ngoài trời

- Trạng thái B là trạng thái đầu của quá trình sấy

- Trạng thái Co là trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết

φ

Trang 7

Khi đã chọn được nhiệt độ t 2 thì trạng thái tác nhân sấy sau quá trình sấy lý

thuyết hoàn toàn xác định được nhờ cặp thông số ( t 2 ; I 2 = I 1 ), trong đó I2 = I1. Khi

điểm Co đã được xác định trên đồ thị I-d thì lượng chứa ẩm d2o và ϕ o

cũng hoàntoàn xác định được Các đại lượng này cũng có thể xác định bằng giải tích:

− Lượng chứa ẩm d2:

2

2 1 1 1

2

2 1 1 1

20

) )(

( )

)(

(

t C r

t t d C d i

t t d C d d

pa

dx dx

+

− +

=

− +

) 31 50 ( 036 , 1 0174 , 0

1

+

− +

) 33 60 ( 036 , 1 0174 , 0 2

+

− +

) 35 70 ( 036 , 1 0174 , 0

3

+

− +

=

d

kg ẩm/kg kk

Như đã nói ở trên nhiệt độ t2 được chọn theo kinh nghiệm Do đó, ta tính ϕ2

để kiểm tra xem tính hợp lý khi chọn t 2

− Độ ẩm tương đối ϕ2

:

Trang 8

) 62 , 0 (

.

20 2

20 20

d p

d B

500 , 235

42 , 4026 12

exp

2 2

42 , 4026 12

exp 2

42 , 4026 12

exp 2

42 , 4026 12

exp 2

0251 , 0 98 , 0 20

+

= ϕ

- Giai đoạn (2)

% 85 854 , 0 ) 0283 , 0 621 , 0 ( 05 , 0

0283 , 0 98 , 0 20

+

= ϕ

- Giai đoạn (3)

% 85 85 , 0 ) 0315 , 0 621 , 0 ( 0558 , 0

0315 , 0 98 , 0 20

+

= ϕ

Lượng không khí lý thuyết

Ta có lượng ẩm do 1kg không khí khô mang ra trong quá trình sấy là:

Trang 9

1 2 0

1

1 2 0 2 0

d d d d d

l 0 - gọi là lượng tiêu hao không khí riêng

Vậy để tách W kg ẩm trong 1 giờ thì lượng không khí khô là:

h kgkk l

W

L0 = 1.0 = 68 , 25 130 = 8864 /

- Giai đoạn (2)

92 0174 , 0 0283 , 0

W

L0 = 2.0 = 53 92 = 4863 /

- Giai đoạn (3)

71 0174 , 0 0315 , 0

W

L0 = 3.0 = 22 71 = 1560 /

3.7 Xác định các kích thước cơ bản của hệ thống sấy

Trang 10

Kích thước của buồng sấy phụ thuộc vào năng suất của buồng sấy và đặcđiểm kích thước của vật liệu sấy.

Năng suất của buồng sấy là 40m3/mẻ, còn kích thước của gỗ đưa vào sấy cókích thước như sau:

Do gỗ sấy nhằm mục đích là tấm ván sàn nên kích thước đã được đặt sẵnvới:

- Chiều dài của thanh gỗ có kích thước lgỗ = 2000 mm

- Chiều dày của thanh gỗ có kích thước là δgỗ = 37 mm

- Chiều rộng của thanh gỗ có kích thước là rgỗ = 100 mm

Để cho khả năng vật liệu được chất cao thì ta không dùng xe goòng để đưa

gỗ vào mà dùng xe nâng để đưa từng bó gỗ vào chồng lên nhau, như thế sẽ đảmbảo được vật liệu không bị đổ, năng suất cao chiếm ít diện tích

Cách bố trí gỗ như hình vẽ: do chiều dài của gỗ 2000mm nên ta bố trí gỗ đểngang là 2 hàng, với mỗi bó gỗ cao 1000mm và khoảng trống giữa các bó là100mm để dễ đưa vật liệu ra vào, cách trần 300mm

hình 3.2 Mặt cắt ngang buồng sấy Bó gỗ

- Chiều cao của buồng sấy là:

Trang 11

H = H1 + H2 + H3,mmTrong đó:

- H1 là chiều cao khoảng trống trên để tuần hoàn khí và đặt quạt, H1 =700mm

- r1 là khoảng cách giữa gỗ và tường, r1 = 250mm;

- r2 là khoảng cách giữa hai bó gỗ, r2 = 100mm;

- r3 là chiều dài của thanh gỗ, r3 = 2000mm;

Vậy chiều rộng của buồng sấy là:

r = 2.250 + 100 + 2000.2 = 4600mm;

- Chiều dài của buồng sấy được tính(L):

Chọn thể tích không gian thoáng để môi chất tuần hoàn là:

Vt = 100m3;Vậy tổng thể tích không gian của buồng sấy là:

H

V b

2 , 7 6 , 4 2 , 4

Trang 12

ft

2

ft

− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng

Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măng

nhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so với

nền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó ta

dựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ

thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt

độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy

Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình TNS là 40,50C

nên ta chọn được: q n =35 W/m 2

Với khoảng cách X = 1m do thiết bị sấy trong trường hợp này được bố trí đặt

gần kề với các phân xưởng bên cạnh

Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.35 =1159,2W

Tổn thất qua tường bao:

Kết cấu của tường bao: Tường buồng sấy được xây

bằng gạch đỏ dày 0,25m

Trong đó kết cấu cụ thể như sau :

+ Lớp vữa mặt trong và mặt ngoài có cùng độ dày:

m

015 , 0 3

Trang 13

Hình 3.3 Kết cấu tường buồng sấy

Mật độ dòng nhiệt q(W/m 2 ) truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt truyền nhiệt có

thể tính bằng một trong các công thức sau đây:

t K

2 1 1

δ λ

δ + − +

= t w t w

Trong kỹ thuật sấy thì nhiệt độ bề mặt vách sẽ không biết được, ta chỉ biết

được nhiệt độ dịch thể nóng t f1 (là nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy) và nhiệt độ

dịch thể lạnh t f2 (là nhiệt độ không gian bao quanh buồng sấy)

Như vậy là phải đi tìm hệ số truyền nhiệt K tức phải đi tìm hệ số trao đổi nhiệt

Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với

hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2

t

Trị số

Trang 14

này chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép.

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14

1 84 , 21 5 , 40 1

1 2 1

t

= 32oC là đúng

12 , 3

1 93 , 0

015 , 0 2 77 , 0

22 0 51 , 14 1

+ +

+

=

t k

tr k

2 1

1 1

1

α λ

δ

=

Trang 15

Trong đó:

056 , 4 3 , 1 12 , 3 3 , 1 2

1 93

, 0

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14 1

1

+ +

+

=

tr k

, 68

652 , 14891

3.7.1.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.

Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy Vì giai đoạn (1) vật liệu sấy vào có nhiệt độ thấp bằng nhiệt độ tác nhânsấy ra môi trường (t2) của giai đoạn (1) nên nhiệt độ ra của giai đoạn (1) chúng talấy nhỏ hơn nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy khoảng (4oC÷5oC) Như vậychúng ta có:

tv11 = t2 = 31oC

tv21 =

C o

5 , 35 5 2

50 31

Nhiệt dung riêng của vật liệu sấy được tra bảng trong [1] ta được

Cv1 = 2,72 (gỗ khi đưa vào với độ ẩm 62%)

Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:

Qv1 = G21.Cv1(tv2 – tv1) = 20748.2,72.(35,5 – 31) = 253955,52 kJ

Trang 16

96 , 3720 25

, 68

52 , 253955

3.8.2.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng.Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măngnhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so vớinền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó tadựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ

thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt

độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy

Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình tác nhân sấy là46,50C nên ta chọn được: q n = 40W/m 2

Với khoảng cách X = 1m do thiết bị sấy trong trường hợp này ta bố trí đặt gần

kề với các phân xưởng bên cạnh

Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.40 =1324,8W

Tổn thất qua tường bao:

Với t f1 là nhiệt độ trung bình của TNS:

C C

Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với

hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2

t

Trị sốnày chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép

Trang 17

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14

1 835 , 29 5 , 46 1

1 2 1

t

= 34oC là đúng

315 , 3

1 93

, 0

015 , 0 2 77 , 0

22 0 51 , 14 1

+ +

+

=

t k

tr k

2 1

1 1

1

α λ

α tr

W/m 2 K

Trang 18

Vậy ta có:

3095 , 4

1 93

, 0

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14 1

1

+ +

+

=

tr k

46 ,

3.8.2.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.

Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy

tv12 = tv21 = 35,5oC

tv22 =

C o

5 , 46 2

60 33

V ậy Cv2 = 0,3379 + (4,186 – 0,3379).0,3 = 1,49 kJ/kgK

Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:

Qv2 = G22.Cv(tv2 – tv1) = 11856.1,49.(46,5 – 35,5) = 194319,84 kJ

Trang 19

4 , 3666 53

84 , 194319

3.8.3.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che

− Tổn thất qua nền buồng sấy phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo nền và cả địa tầng.Mặc dù nền các thiết bị sấy đều được xử lý bằng bê tông gạch vỡ và láng xi măngnhưng theo kinh nghiệm ở những vùng nền ẩm ướt tổn thất này vẫn rất lớn so vớinền đất khô ráo Ở Việt Nam chưa có số liệu nghiên cứu về tổn thất nền do đó tadựa vào bảng số liệu nghiên cứu thực tế của Nga Bảng số liệu tổn thất qua nền phụ

thuộc vào khoảng cách X(m) giữa tường thiết bị sấy với tường phân xưởng và nhiệt

độ trung bình của tác nhân sấy trong thiết bị sấy

Theo tài liệu [1], trong trường hợp này với nhiệt độ trung bình TNS là 52,50C

nên ta chọn được: q n = 45W/m 2

Với khoảng cách X = 1m do TBS trong trường hợp này ta bố trí đặt gần kề với

các phân xưởng bên cạnh

Vậy : Q n = F n q n =7,2.4,6.45 =1490,4W

Tổn thất qua tường bao:

Với t f1 là nhiệt độ trung bình của TNS:

C C

Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với

hệ số trao đổi nhiệt α2 Muốn xác định α2 cần biết nhiệt độ bề mặt tường w2

t

Trị sốnày chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phươngpháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép

Trang 20

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14

1 83 , 41 5 , 52 1

1 2 1

t

= 36oC là đúng

8025 , 3

1 93

, 0

015 , 0 2 77 , 0

22 0 51 , 14 1

+ +

+

=

t k

tr k

2 1

1 1

1

α λ

α tr

W/m 2 K

Trang 21

Vậy ta có:

94 , 4

1 93 , 0

015 , 0 2 77 , 0

22 , 0 51 , 14 1

1

+ +

+

=

tr k

6 , 25985

3.8.3.2 Tổn thất do vật liệu mang đi.

Để tính tổn thất này cho các giai đoạn sấy chúng ta thấy nhiệt độ của vật liệusấy trước và sau mỗi giai đoạn sấy nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ trung bình của tácnhân sấy

tv13 = tv22 = 46,5oC

tv23 =

C o

5 , 52 2

70 35

V ậy Cv3 = 0,3379 + (4,186 – 0,3379).0,1 = 0,72

Tổn thất nhiệt do vật liệu mang đi sẽ được tính theo biểu thức:

Qv3 = G23.Cv(tv2 – tv1) = 9221.0,72.(52,5 – 46,5) = 39834,72 kJ

Trang 22

1810 22

72 , 39834

3.9 Xác định các thông số tác nhân sấy sau quá trình sấy thực.

Một thiết bị sấy thực tế bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, có thể bị ảnh hưởng

do tổn thất nhiệt ra môi trường qua kết cấu bao che hoặc bị xâm nhập nhiệt từ môitrường bên ngoài vào thiết bị sấy; hoặc có nhiệt bổ sung và tổn thất nhiệt do tácnhân sấy mang đi…do chế độ sấy nóng yêu cầu nên nhiệt độ sấy ở đây vẫn caohơn môi trường do đó vẫn tồn tại những tổn thất ra ngoài môi trường, do vật liệusấy mang đi, do tác nhân sấy mang đi trong khi không có nhiệt bổ sung

Khi đã biết giá trị Δ bằng cách xây dựng quá trình sấy thực trên đồ thị I-dchúng ta hoàn toàn có thể xác định được các thông số cần thiết của trạng thái tácnhân sấy sau quá trình sấy thực Các thông số này cũng có thể xác định bằng giảitích

• Xác định lượng chứa ẩm d2

Giai đoạn (1):

Trang 23

kgkk kgam

t C r

t t d C d

d

pa

o dx o

/ 02048 , 0 51 , 3834 31

842 , 1 2500

) 31 50 (

036 , 1 0174

,

0

.

) )(

( 2

2 1 1

2

= +

+

− +

=

− +

− +

=

Giai đoạn (2):

kgkk kgam

t C r

t t d C d

d

pa

o dx o

/ 02173 , 0 327 , 3896 33

842 , 1 2500

) 33 60 (

036 , 1 0174

,

0

.

) )(

( 2

2 1 2

2

= +

+

− +

=

− +

− +

=

Giai đoạn (3):

kgkk kgam

t C r

t t d C d d

pa

o dx o

/ 02416 , 0 61 , 2798 35

842 , 1 2500

) 35 70 (

0353 , 1 0174

, 0

.

) )(

( 2

2 1 3

2

= +

+

− +

=

− +

− +

i d t C

I pk

/ 49 , 83 ) 31 842 , 1 2500 (

02048 0 31 004 , 1

.2 2 2

1

2

= +

i d t C

I pk

/ 78 , 88 ) 33 842 , 1 2500 (

02173 0 33 004 , 1

.2 2 2

2

2

= +

i d t C

I pk

/ 1 , 97 ) 35 842 , 1 2500 (

02416 , 0 35 004 , 1

.2 2 2

3

2

= +

Trang 24

- Giai đoạn (1):

% 70 7 , 0

) 02048 , 0 621 , 0 (

0446 , 0

02048 , 0 98 , 0 )

621 , 0 (

1 2

2 2

2 1

=

ϕ

ϕ

d p

d B b

- Giai đoạn (2):

% 67 67 , 0

) 02173 , 0 621 , 0 ( 05 , 0

02173 , 0 98 , 0 )

621 , 0 (

2 2

2 2

2 2

=

ϕ

ϕ

d p

d B b

- Giai đoạn (3):

% 66 66 , 0

) 02416 , 0 621 , 0 (

0558 , 0

02416 , 0 98 , 0 )

621 , 0 (

3 2

2 2

2 3

=

ϕ

ϕ

d p

d B b

• Xác định lượng không khí khô thực tế

Lượng không khí khô thực tế cần thiết để bốc hơi một kg ẩm l và lượng khôngkhí khô thực tế cần thiết trong một giờ L được xác định theo công thức:

- Giai đoạn (1):

67 , 324 0174 , 0 02048 , 0

1 1

0

1 2

kg kk/kg ẩm

L1 = l1 W1 = 324,67.68,25 = 22.159 kg kk/h

- Giai đoạn (2):

95 , 230 0174 , 0 02173 , 0

1 1

0

2 2

kg kk/kg ẩm

L2 = l2 W2 = 230,95.53 = 12.240kg kk/h

- Giai đoạn (1):

93 , 147 0174 , 0 02416 , 0

1 1

0

3 2

kg kk/kg ẩm

Trang 25

L3 = l3 W3 = 147,93.22 = 325.4kg kk/h

3.10 Cân bằng nhiệt và hiệu suất nhiệt hệ thống sấy.

• Tổng nhiệt tiêu hao: Tổng nhiệt lượng tiêu hao các vùng được tính theo công thức:

q = l(I1 – Io)Giai đoạn (1):

Trang 26

Q21= 22159.1,004(31 – 25) = 133485,816 kJ/h

q21=

836 , 1955 25

, 68

816 , 133485

=

kJ/kg ẩmGiai đoạn (2):

Q22= 12240.1,004(33 – 25) = 98311,68 kJ/h

q22=

937 , 1854 53

68 , 98311

16 ,

kJ/kg ẩm

• Tổng nhiệt lượng tính toán q’: Tổng lượng nhiệt này bằng tổng nhiệt lượngtổn thất qua kết cấu bao che, tổn thất do vật liệu sấy mang đi, do tác nhânsấy mang đi và nhiệt lượng có ích:

q’= qbc + qv + q2 + q1Giai đoạn (1):

t ích gần đúng, hơn nữa trong tính toán chúng ta đã làm tròn nên bao giờ giữa q vàq’ cũng có những sai số nhất định Trong tính toán nhiệt thiết bị sấy nếu sai số

Ngày đăng: 08/04/2022, 18:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 3.1. Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết (Trang 6)
Cách bố trí gỗ như hình vẽ: do chiều dài của gỗ 2000mm nên ta bố trí gỗ để ngang là 2 hàng, với mỗi bó gỗ cao 1000mm và khoảng trống giữa các bó là 100mm để dễ đưa vật liệu ra vào, cách trần 300mm. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
ch bố trí gỗ như hình vẽ: do chiều dài của gỗ 2000mm nên ta bố trí gỗ để ngang là 2 hàng, với mỗi bó gỗ cao 1000mm và khoảng trống giữa các bó là 100mm để dễ đưa vật liệu ra vào, cách trần 300mm (Trang 10)
Tra bảng ta được: - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
ra bảng ta được: (Trang 12)
Nhiệt dung riêng của vật liệu sấy được tra bảng trong [1] ta được Cv1 = 2,72 (gỗ khi đưa vào với độ ẩm 62%) - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
hi ệt dung riêng của vật liệu sấy được tra bảng trong [1] ta được Cv1 = 2,72 (gỗ khi đưa vào với độ ẩm 62%) (Trang 15)
Hình 4.1. Bố trí ống và cấu tạo của ống - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.1. Bố trí ống và cấu tạo của ống (Trang 32)
hình 4.2. Calorifer khí - hơi - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
hình 4.2. Calorifer khí - hơi (Trang 37)
Hình 4.3. Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.3. Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi (Trang 39)
Hình 4.4. Hình dạng nồi hơi - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.4. Hình dạng nồi hơi (Trang 40)
Hình 4.6. Cách xếp kiêu gỗ - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.6. Cách xếp kiêu gỗ (Trang 42)
Hình 4.7.b. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.7.b. (Trang 43)
Hình 4.7.a. Bố trí quạt trong buồng sấy. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.7.a. Bố trí quạt trong buồng sấy (Trang 43)
Hình 4.9.Cách nhiệt cho ống dẫn hơi nóng. 1 – Hơi đi trong ống; 2 - Lớp cách nhiệt; 3 - Ống; 4 - Lớp tôn. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.9. Cách nhiệt cho ống dẫn hơi nóng. 1 – Hơi đi trong ống; 2 - Lớp cách nhiệt; 3 - Ống; 4 - Lớp tôn (Trang 46)
Hình 4.10. Sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.10. Sơ đồ nguyên lý hệ thống sấy (Trang 46)
Hình 4.11. Sơ đồ tính toán khí động - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
Hình 4.11. Sơ đồ tính toán khí động (Trang 48)
Dựa vào bảng tra trang 181 [2] ta tìm được trở lực của không khí qua calorifer là: 6,6 mmH2O. - CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT bị sấy
a vào bảng tra trang 181 [2] ta tìm được trở lực của không khí qua calorifer là: 6,6 mmH2O (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w