1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ. Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Thu Hường

30 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 589,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phối hợp quản lý toàn bộ hoạt động. Tập trung chức năng tài chính để tiền mặt không cần cho hoạt động hàng ngàyđem đầu tư tài chính hay chuyển cho các công ty con khác.. • Khi kinh do

Trang 1

BÀI 5 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 2

2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• So sánh các mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty

con về xác định và kiểm soát các kế hoạch tài chính

• Nghiên cứu một vài kỹ thuật thông dụng được sử dụng

trong quản lý dòng tiền mặt toàn cầu

• Xem xét những chiến lược quản trị rủi ro hối đoái được

các công ty sử dụng

• Lựa chọn và ra quyết định về ngân sách và cơ cấu vốn

quốc tế để tiến hành đầu tư quốc tế

Trang 3

Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến thức

cơ bản liên quan đến các môn học sau:

• Kinh tế vi mô;

• Kinh tế vĩ mô

• Luật doanh nghiệp;

• Luật đầu tư nước ngoài;

• Tài chính doanh nghiệp;

• Toán học

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Trang 4

• Tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, quá trình quản trị tài chính của

doanh nghiệp, tìm kiếm thông tin về: lạm phát,

tỷ giá hối đoái,

• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu

cầu từng bài

HƯỚNG DẪN HỌC

4

Trang 5

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và công ty con

Trang 7

5.1.1 GIẢI PHÁP NHIỀU MẶT

• Tạo cho công ty đa quốc gia như là công ty mẹ và phân quyền cho các công ty con

• Những bảng kê tài chính được chuẩn bị theo nguyên tắc kế toán chung cho cả công

ty mẹ và công ty con

• Sự thực hiện của công ty con được đánh giá liên quan đến yếu tố nội địa vànước ngoài

• Ưu điểm:

 Các công ty con linh động hơn, năng động hơn, cạnh tranh hiệu quả hơn

 Việc phân quyền làm quyết định được đưa ra đúng thời điểm, theo điều kiệnthị trường

Trang 8

 Phối hợp quản lý toàn bộ hoạt động.

 Tập trung chức năng tài chính để tiền mặt không cần cho hoạt động hàng ngàyđem đầu tư tài chính hay chuyển cho các công ty con khác

• Bất lợi cho công ty con khi cần mở rộng hoạt động

• Khó khăn:

 Hạn chế sự linh động của các công ty con;

 Cản trở sự mở rộng của các công ty con vì công ty mẹ lấy hết những nguồn lựccần thiết

8

Trang 9

5.1.3 GIẢI PHÁP TRUNG TÂM

• Giải pháp trung tâm là giữ kế hoạch tài chính và

kiểm soát hoạt động trên toàn cầu

• Quyết định chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố:

 Bản chất và vị trí của các công ty con;

 Lợi ích có thể đạt được khi phối hợp hiệu quả

hoạt động giữa các công ty con

• Thường có hiệu quả hơn khi tập trung tất cả các

quyết định kiểm tra tài chính

• Thuận lợi:

 Duy trì chi tiêu tài chính chặt chẽ;

 Phối hợp hoạt động của công ty con để

đương đầu với thuế, hệ thống tài chính và

môi trường cạnh tranh

Trang 11

5.2.1 LẠM PHÁT

• Mỗi quốc gia có mức độ lạm phát hàng năm khác nhau, ảnh hưởng:

 Làm cho các khoản nợ tài chính hấp dẫn;

 Tác động đến lãi suất làm tăng chi phí khoản vay;

 Tác động đến giá trị tiền tệ trên thế giới

• Khi kinh doanh ở một quốc gia có mức lạm phát cao:

 Nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định;

 Chậm thanh toán các khoản thanh toán bằng tiền địa phương cho người bán;

 Nhấn mạnh việc thu các khoản phải thu vì tiền địa phương sẽ mất giáhàng tháng

• Các chiến lược có thể lựa chọn:

 Giữ số tiền địa phương trong lúc chuyển số tiền còn lại của quỹ này vào nơi

Trang 12

5.2.2 PHÂN LOẠI RỦI RO TÀI CHÍNH

• Rủi ro là việc một sự kiện hoặc một biến cố không mong muốn xảy ra

• Rủi ro tài chính là giá trị hoặc kết quả về mặt tài chính mà hiện tại chưa biết đến(tức là rủi ro có tác động tích cực hoặc tiêu cực)

• Có 3 loại rủi ro tài chính:

 Rủi ro lãi suất: lãi suất tăng, chi phí lãi vay tăng, lợi nhuận công ty giảm

 Rủi ro tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến giá cảsản phẩm, đến lợi nhuận của công ty

 Rủi ro giá cả hàng hóa: giá cả nguyên vật liệu, năng lượng …(đầu vào) tănglàm giảm lợi nhuận của công ty

12

Trang 13

5.2.3 QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

a Rủi ro chuyển đổi

• Chuyển đổi là quá trình trình bày lại bảng kê tài chính nước ngoài theo đồng tiềnchính quốc

• Rủi ro chuyển đổi xuất hiện khi công ty chuẩn bị bảng báo cáo tài chính phối hợp(Consolidated Financial Statements) với việc chuyển đổi các đồng tiền ngoại tệthành đồng tiền chính quốc

• Tỉ giá hối đoái được sử dụng trong thời điểm chuyển đổi có thể là tỉ giá hối đoáihiện tại, quá khứ hoặc sử dụng cùng một tỉ giá hối đoái cho các tài sản có và nợ

• Quản lý rủi ro kế toán (Managing Accounting Exposure) hoặc giảm rủi ro bảngtổng kết tài sản (Balance Sheet Hedge) như sau:

 Nếu đồng tiền địa phương bị mất giá, công ty có các phương án như sau:

 Bán đồng tiền địa phương ở dạng hợp đồng giao có kỳ hạn;

 Giảm các mức tiền mặt địa phương và các chứng khoán có khả năngthanh toán;

 Siết chặt tín dụng (giảm các khoản phải thu bằng đồng tiền địa phương);

 Trì hoãn việc thu tiền các khoản phải thu bằng ngoại tệ mạnh

Trang 14

5.2.3 QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

a Rủi ro chuyển đổi

14

 Các phương án lựa chọn:

 Tăng nhập khẩu hàng hóa tính theo đồng tiền mạnh;

 Vay mượn nội địa;

 Trì hoãn việc thanh toán các khoản phải trả;

 Đẩy mạnh việc chuyển cổ tức và phí về công ty mẹ hoặc các công tycon khác;

 Đẩy mạnh việc thanh toán các khoản phải trả giữa các công ty con;

 Làm hóa đơn xuất khẩu bằng đồng tiền ngoại tệ và nhập khẩu bằng tiềnđịa phương

Trang 15

5.2.3 QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (tiếp theo)

b Rủi ro giao dịch

• Khái niệm: Rủi ro giao dịch là rủi ro mà công ty đương đầu khi thanh toán hóa đơn

và nhận các khoản thu liên quan đến sự thay đổi tỉ giá hối đoái

• Rủi ro giao dịch được nảy sinh từ:

 Việc mua/bán hàng hóa, dịch vụ mà giá của những thứ này được tính bằngngoại tệ

 Quỹ đi mượn hoặc cho vay mà khi thanh toán lại (chi trả) phải bằng ngoại tệ

 Công ty có khoản phải thu hoặc khoản phải trả tính bằng ngoại tệ

• Chia sẻ rủi ro giao dịch: Trong kinh doanh quốc tế, rủi ro giao dịch xuất phát từ biếnđộng của tỷ giá hối đoái, làm một bên bị thiệt và một bên có lợi Có thể dàn xếp chia

sẻ rủi ro như sau:

 Nếu tỉ giá biến động trong một khoảng đã xác định, bên nhập khẩu đồng ý thanhtoán bằng ngoại tệ

 Nếu tỉ giá biến động ngoài khoảng đã xác định, 2 bên đối tác chia sẻ sự chênhlệch này

Trang 16

• Quản lý rủi ro kinh tế:

 Đa dạng hóa hoạt động (địa điểm) sản xuất để đa dạng hóa tiền tệ, cho phépcông ty giảm sự nhạy cảm với bất kì sự thay đổi ngoại tệ nào

 Đa dạng hóa việc cung cấp vốn sẽ ít bị tác động bởi sự biến động lãi suất vàolạm phát của tiền tệ địa phương

Trang 17

5.3 QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU

5.3.1 Phân loại dòng

tiền mặt

5.3.2 Cách thức quản lý dòng ngân lưu

toàn cầu

Trang 18

5.3.1 PHÂN LOẠI DÒNG TIỀN MẶT

• Dòng tiền mặt hoạt động:

 Xuất phát từ hoạt động kinh doanh hàng

ngày của công ty (thanh toán vật liệu, các

khoản phải trả, khoản phải thu, )

 Dòng tiền trực tiếp – doanh thu, chi phí trực

tiếp hoạt động kinh doanh của công ty

 Dòng tiền gián tiếp – phí bản quyền, phí

tác quyền,

• Dòng tiền mặt chính: Xuất phát từ những hoạt

động cung cấp vốn của công ty, dịch vụ của

nguồn cấp vốn, lãi suất đối với món nợ, trả cổ

tức cho cổ đông

18

Trang 19

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU

a Dòng quỹ nội bộ

• Khi công ty đa quốc gia muốn mở rộng kinh doanh có thể lấy vốn từ:

 Vốn lưu động;

 Vay từ ngân hàng địa phương hoặc từ công ty mẹ;

 Công ty mẹ tăng cổ phần đầu tư vào công ty con

Đầu tư vốn

Cổ tức và tiền bản quyền

Trả lãiVay

Trang 20

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

Quốc gia A Quốc gia B Quốc gia A Quốc gia B

12.000$

10.000 2.000 1.000

12.000$XK

8.000 4.000 1.600

12.000$ 12.000

0 0

Trang 21

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

b Kỹ thuật tài trợ (tiếp theo)

Lợi ích của việc chuyển giá

• Công ty có thể giảm thuế bằng cách chuyển giá từ quốc gia có mức thuế suấtcao sang quốc gia có mức thuế suất thấp hơn

• Công ty có thể dùng chuyển giá để di chuyển các quỹ ra khỏi một quốc gia mà

họ cho rằng đồng nội tệ nước đó có thể mất giá nghiêm trọng nhằm tránh rủi rohối đoái

• Công ty có thể dùng chuyển giá để di chuyển các quỹ từ các chi nhánh về trụ sởchính (hoặc quốc gia khác có mức thuế suất thấp) khi việc chuyển tài chính dướihình thức chuyển lợi nhuận về chính quốc bị hạn chế hoặc ngăn cản bởi cácchính sách của quốc gia sở tại

• Công ty có thể dùng chuyển giá để giảm thuế nhập khẩu mà họ phải trả khi thuếnhập khẩu được tính theo phần trăm giá trị hàng nhập

Trang 22

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

Công ty con quốc gia A

Công ty con quốc gia C

Công ty con quốc gia BGiá bán

12.000$ XK

8.0004.000

0

12.000$ XK

12.000

00

Sơ đồ: Chuyển giá thông qua tránh thuế

22

b Kỹ thuật tài trợ (tiếp theo)

Các vấn đề của việc chuyển giá

• Một số Chính phủ hạn chế khả năng chuyển giá của các công ty đa quốc gia bằng luật

• Chuyển giá ảnh hưởng đến các hoạt động về quản trị và đánh giá hoạt động của cácchi nhánh

• Tránh thuế: Sử dụng kỹ thuật tránh thuế là kinh doanh ở quốc gia có mức thuế thấp

Trang 23

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

Trang 24

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

c Mạng đa quốc gia

24

• Mạng đa quốc gia cho phép một công ty đa quốc gia giảm các chi phí giao dịch phátsinh khi nhiều giao dịch hiện hữu giữa các chi nhánh của nó

• Các chi phí giao dịch có thể là:

 Tiền hoa hồng trả cho các nhà môi giới ngoại tệ;

 Phí chuyển tiền của ngân hàng

Trang 25

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

Công ty con

nhận tiền

Công ty con trả tiền

Trang 26

Sơ đồ: Dòng chảy tiền mặt sau khi tạo mạng thanh toán

5.3.2 CÁCH THỨC QUẢN LÝ DÒNG NGÂN LƯU TOÀN CẦU (tiếp theo)

c Mạng đa quốc gia (tiếp theo)

26

Thuận lợi của việc tạo mạng thanh toán

• Công ty mẹ đảm bảo ràng buộc tài chính giữa các công ty con nhanh chóng đượcthực hiện

• Công ty mẹ biết những công ty con nào tích lũy nhiều tiền và có thể lấy nguồn nàykhi cần thiết để cung cấp cho các hoạt động ở địa phương khác

• Chi phí chuyển ngoại hối thấp

Trang 27

5.4 ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

5.4.1 Lập ngân sách

Trang 28

5.4.1 LẬP NGÂN SÁCH VỐN QUỐC TẾ

• Thành phần ngân sách vốn quốc tế:

 Chi phí ban đầu – thường là dòng tiền chi lớn nhất trong suốt quá trình thực

hiện dự án, tác động thiết thực đến hiện giá thuần của dự án

 Dòng tiền điều hành – là dòng tiền thuần mà dự án dự kiến sẽ thu được khi

sản xuất thực sự tiến hành Dòng tiền hoạt động ròng của dự án sẽ quyết

định sự thành công hay thất bại của việc đầu tư dự kiến

 Dòng tiền kết thúc – bao gồm giá trị còn lại của dự án tại thời điểm kết thúc

dự án, là bất kể sự vật gì có thể thu hồi được một khi dự án không còn hoạt

động nữa

• Tiêu chuẩn tài chính quyết định việc có đầu tư vào dự án hay không là hiện giá

thuần của dự án dương hay âm:

 NPV > 0: nên đầu tư vì dự án sẽ có lợi

 NPV < 0: không nên đầu tư vì dòng tiền thu được của dự án nhỏ hơn dòng

tiền bỏ ra, suất thu lợi của dự án thấp hơn chi phí vốn

28

Trang 29

a Cơ cấu vốn trong công ty

Vốn trong công ty có thể hình thành từ 2 nguồn:

• Vốn tự có – nếu tất cả vốn của công ty là vốn chủ sở hữu:

 Ưu điểm: Doanh thu trong những năm đầu được giữ lại

 Nhược điểm: Thường hạn chế về quy mô kinh doanh

• Vốn vay – nếu công ty có khoản vay lớn:

 Ưu điểm: Quy mô công ty lớn hơn, lãi ròng tăng dần

 Nhược điểm: Chi phí trả tiền gốc và tiền lãi gia tăng

b Cơ cấu vốn của các công ty con

• Công ty con có thể nâng vốn thông qua:

 Ngân hàng phát hành trái phiếu ở nước sở tại hoặc chính quốc;

5.4.2 CƠ CẤU VỐN QUỐC TẾ

Trang 30

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài học này, chúng ta đã đề cập đến các nội dung sau:

• Quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và công ty con;

• Quản trị rủi ro tài chính;

• Quản trị dòng ngân lưu toàn cầu;

• Đầu tư quốc tế

30

Ngày đăng: 08/04/2022, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm