1. Trang chủ
  2. » Tất cả

media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0

85 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Toàn Đạc Leica Flexline TS-02 Version 2.0
Trường học Công Ty TNHH MTV Vật Tư Thiết Bị Hoàng Minh
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại sách
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

General Setting Cài đặt tổng thể 1 Chọn Setting từ MAIN MENU 2 Chọn General từ SETTING MENU → Chuyển trang màn hình bằng phím → Di chuyển vệt đen bằng phím ▲ hoặc ▼ → Lựa chọn cài đặt

Trang 1

Công Ty TNHH MTV Vật Tư Thiết Bị Hoàng Minh

Số 217 Vũ Hữu – P.Thanh Xuân Bắc – Q.Thanh Xuân – Hà Nội Tel: 0462 945 979 / 0942 441166 – Web: www.homicom.vn / www.tracdiahoangminh.com

LỜI MỞ ĐẦU

Máy toàn đạc điện tử ( Total station) là thiết bị đo đạc ( đo góc, đo khoảng cách)

với độ chính xác cao Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, máy đo

đạc đã có nhiều cải tiến vượt trội Từ những máy kinh vỹ bàn độ kim loại đến máy toàn

đạc điện tử có độ chính xác rất cao, máy được tích hợp nhiều chương trình đo ứng dụng

chuyên nghiệp giúp công việc của bạn dễ dàng hơn

Leica Flexline TS-02 là dòng máy toàn đạc lý tưởng cho mọi công tác đo đạc

Thiết bị được chế tạo đặc biệt phù hợp với các ứng dụng yêu cầu độ chính xác: 3”, 5” và

7”, với gói phần mềm ứng dụng chuẩn và công nghệ kết nối không dây Blutoot, thực sự

mang lại tiện ích trong công tác xử lý số liệu cho người dung Thiết bị cho phép người

sử dụng có thể lựa chọn nhiều kiểu đo phù hợp yêu cầu công việc như: đo trực tiếp tới

các vị trí gương hoặc đo định hướng tới các mục tiêu Với máy toàn đạc điện tử Flexline

TS-02, người sử dụng sẽ hoàn thành công tác đo đạc nhanh và tin cậy

Nhằm đáp ứng nhu cầu học hỏi cũng như giúp bạn vận hành máy có hiệu quả,

Công ty cổ phần Danh Kiệt xin gửi tới các bạn cuốn sách “ Hướng dẫn sử dụng máy

toàn đạc Leica Flexline TS-02 version 2.0”

Sách được sử dụng cho các đối tượng từ trình độ mới bắt đầu tiếp cận với máy

toàn đạc, các sinh viên, kỹ sư… và cho những ai làm công tác trắc địa

Công ty Hoàng Minh xin chân thành cảm ơn các quý khách hang đã lựa chọn và

tin cậy chúng tôi

Mặc dù chúng tôi rất cố gắng xong không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong ý

kiến đóng góp của quý khách hàng Chúc quý vị thành công!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015

Trang 2

Công Ty TNHH MTV Vật Tư Thiết Bị Hoàng Minh

Số 217 Vũ Hữu – P.Thanh Xuân Bắc – Q.Thanh Xuân – Hà Nội Tel: 0462 945 979 / 0942 441166 – Web: www.homicom.vn / www.tracdiahoangminh.com

2

GIỚI THIỆU

Chào mừng bạn đến với Thế hệ máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS-02 Vesion 2.0!

Cuốn sách này chứa những chỉ dẫn rất quan trọng cũng như những hướng dẫn cho việc thiết lập các thông số hoạt động và công việc vận hành máy

Hãy đọc kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng này để có thể sử dụng máy toàn đạc của bạn với hiệu năng cao nhất

1 Nhận biết thiết bị

Model cũng như số máy của thiết bị được chỉ ra trên nhãn ( mở khay chứa pin bạn sẽ

thấy số máy ghi trên đó Số máy này phải khớp với số máy được ghi trong phần Tools

-> Sysinfo)

Hãy nhập Model cũng như số máy của thiết bị vào cuốn sách này và luôn luôn tham

khảo những thông tin đó khi cần liên hệ với đại lý hoặc trung tâm dịch vụ được ủy

quyền của Leica Geosystems

Loại máy………Số máy………

2 Các biểu tƣợng đƣợc sử dụng trong cuốn sách này với ý nghĩa sau:

Danger (Nguy hiểm) : Chỉ ra một mối nguy hiểm sắp xảy ra, mà nếu không

phòng tránh có thể dẫn đến bị thương hay chết người

Waring ( Cảnh báo): Biểu thị một mối nguy hiểm tiềm tang hay một điều

không nên làm, mà nếu không có biệm pháp phòng tránh cũng có thể dẫn

đến bị thương hay chết người

Caution(Cẩn thận): Biểu thị một mối nguy hiểm tiềm tang hay một điều

không nên làm, mà nếu không tránh, có thể dẫn bị thương ở mức độ nhẹ

hoặc gây ra thiệt hại về vật chất, tài chính hay hủy hoại môi trường một cách

đáng kể

Các đoạn có nội dung quan trọng cần phải tuân thủ, để thiết bị được vận

hành trong tình trạng kỹ thuật tốt và có hiệu quả

Warning : Không được tháo pin bay cáp truyền số liệu khi máy vẫn còn

đang bật Thao tác này sẽ dẫn đến nỗi hệ điều hành và bộ phần mền ứng

dụng (File Suytem Error) Chỉ đến khi máy đã tắt xong mới được tháo pin

hay cáp

Trang 3

Công Ty TNHH MTV Vật Tư Thiết Bị Hoàng Minh

Số 217 Vũ Hữu – P.Thanh Xuân Bắc – Q.Thanh Xuân – Hà Nội Tel: 0462 945 979 / 0942 441166 – Web: www.homicom.vn / www.tracdiahoangminh.com

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

Leica Flexline TS-02 là thế hệ máy toàn đạc điện tử mới chất lượng cao được thiết

kế cho sử dụng trên các công trường xây dựng Các đổi mới mang tính cách mạng giúp

cho công việc khảo sát hàng ngày trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn

Máy phù hợp lý tưởng cho công tác khảo sát xây dựng và cho mục đích chuyển điều

thiết kế ra hiện trường

Việc thao tác dễ dàng các chức năng của máy giúp cho quá trình làm quen với máy

được nhanh chóng ngay cả với những người còn ít kinh nghiệm trong lĩnh vực đo đạc

I Các đặc trưng

1 Học sử dụng nhanh và dễ dàng

2 Các phím tương tác, với màn hình LCD rộng và sáng sủa

3 Nhỏ gọn, nhẹ và dễ thao tác

4 Được tích hợp hệ thống đo không gương sử dụng laser (các máy TS-02power)

5 Bộ nhớ máy lớn, kết nối không dây Bleutooth (lựa chọn mua thêm)

6 Phím nóng cho chức năng đo ALL, DIST ở cạnh máy

7 Đo góc bằng và góc đứng liên tục với vi động vô cực

5 Bộ giá cho loại pin GEB211

6 Nắp đạy ngăn chứa pin

7 Thị kính với ốc điều quang

13 Bộ adapter cho pin GAD (tùy chọn)

14 Bộ nguồn GEB221 (tùy chọn)

Trang 4

Độ nghiêng của trục đứng: Góc giữa phương

của dây rọi và trục đứng của máy

Sai số hướng ngắm (2C):

Là độ lệch giữa hướng ngắm và đường thẳng vuông góc với trục ngang của máy Sai số này được triệt tiêu bằng cách đo ở cả hai mặt của ống kính

Sai số góc đứng (V-index còn gọi là sai số MO):

Với tia ngắm nằm ngang, bàn độ đứng phải đọc chính xác góc 90000'00'' (hoặc 0000'00'' tùy theo cài đặt).Các giá trị sai lệch được xác định trong

mục V-Index)

Trang 5

hr : Chiều cao của gương tích từ mặt đất

hi : Chiều cao máy tính từ mặt đất

E0 : Tọa độ đông của trạm máy (hướng đông tương ứng với trục Y)

N0 : Tọa độ bắc của trạm máy (hướng bắc tương ứng với trục X)

H0 : Cao độ của trạm máy

E : Tọa độ đông của điểm đo (Y của điểm đo)

N : Tọa độ bắc của điểm đo (X của điểm đo)

H : Cao độ điểm đo ( Z của điểm đo)

ppm : giá trị hiệu chỉnh đo dài (1pp=1mm/1km )

IV Phạm vi sử dụng

Cuốn sách này có giá trị cho tất cả các dòng máy TS-02Version 2.0 Riêng thế

hệ máy TS-02Version1.5 chỉ khác thế hệ máy TS-02Version 2.0 ở phần thiết lập trạm máy (Station Setup) Các máy TS-02 thường, được trang bị hệ đo dài EDM loại hồng ngoại và các máy TS-02 power được trang bị thêm một hệ thống đo dài EDM sử dụng laser để cho chế độ đo không gương Các phần chỉ áp dụng cho máy TS-02 power sẽ được ghi rõ

Chú ý : Cuốn sách này cũng có thể sử dụng cho TS-06 và TS-09 nhưng chỉ là tham khảo

V Phần mềm Flexline instrument

Gói phần mềm Flexline Instrument được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa máy TS-02

và máy tính (PC) Nó có nhiều trương trình phụ trợ nhằm hỗ trợ cho bạn sử dụng máy toàn đạc đạt hiệu quả cao nhất Chương trình cài đặt cho Flexline được nằm trên đĩa CD đi kèm theo máy khi mua máy toàn đạc Cài đặt và sử dụng phần mềm sẽ được giới thiệu chi tiết trong phần “Trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính”

CHƯƠNG II:

Biểu thị khoảng cách xiên (khoang cách giữa tâm máy (tâm của trục ngang máy) tới tâm của gương (hay tới tâm của chùm tia laser với các máy power))

Biểu thị khoảng cách bằng giữa điểm đặt máy và điểm đặt gương(hình chiếu xuống mặt phẳng ngang của khoảng cách xiên) Chênh cao giữa điểm chạm máy và điểm đặt gương

Trang 6

Truy cập nhanh tới các chức năng hỗ trợ cho việc khảo sát

Phím được cài đặt với chức năng trong MENU FNC Phím được cài đặt với chức năng trong MENU FNC Xác nhận dữ liệu nhập; tiếp tục trường tiếp theo

Phím mũi tên để di chuyển trường lựa chọn

Thoát khỏi giao diện hoặc chế độ soạn sửa, trở về màn hình trước đó

Phím chức năng mềm: Tuỳ theo mỗi ứng dụng mà chúng có chức năng khác nhau

b Phím bên sườn máy

Trang 7

Phím On/ OFF ( bật, tắt) được đặt ở sườn máy TS-02 tránh việc sơ

ý bật tắt máy ngoài ý muốn

Phím Trigger( phím nóng) : Phím này có thể đặt ở 1trong 3 chế độ Chức năng ALL, chức năng DIST hay OFF Việc ấn định chức năng của phím được thực hiện trong menu cấu hình

( Setting → General)

2 Màn hình

a Tiêu đề của màn hình Con số 1/3 chỉ ra chương trình đối thoại này có 3 trang màn hình và đang ở trang 1 Để chuyển trang bấn phím

b Dòng lựa chọn, trường có hiệu lực

c Tình trạng của các biểu tượng

Chế độ đo xa tới gương và tấm phản xạ

Chế độ đo không gương tới tất cả các mục tiêu

Chế độ OFFset ( Đo bù) đang hoạt động

Chế độ nhập số

Chế độ nhập chữ

Trang 8

Trang 8

Chỉ ra chiều tăng của góc bằng Hz

Chỉ ra một trường có nhiều lựa chọn Lựa chon bằng phím Chỉ ra rằng có nhiều trang màn hình và có thể di chuyển bằng phím

Chỉ vị trí ống kính ở mặt I

Chỉ vị trí ống kính ở mặt II

Đang lựa chọn chế độ đo với gương chuẩn Leica

Đang lựa chọn chế độ đo với gương mini Leica

Đang lựa chọn chế độ đo với gương 360o

Leica

Đang lựa chọn chế độ đo với gương 360o

mini Leica

Đang lựa chọn chế độ đo với tấm phản xạ Leica

Đang lựa chọn chế độ đo với gương của người sử dụng

Kết nối không dây qua Blutooth ( lựa chọn mua thêm)

Truyền số liệu qua cổng USB ( lựa chọn mua thêm)

4 Các phím mềm

Các phim mềm là một dãy các lệnh xuất hiện từ F1 đến F4 ở hàng cuối cùng của màn hình Chúng được chọn bằng cách bấm các phím F1, F2, F3, F4 tương ứng Tuỳ theo mỗi ứng dụng mà các phím F1, F2, F3, F4 có chức năng khác nhau.Trong tài liệu này các phím mềm được viết trong dấu “ [ ]”

[ ABC ] Thay đổi lựa chọn ký tự chữ để nhập vào

[ 012 ] Thay đổi lựa chọn ký tự số để nhập vào

Trang 9

[ ALL ] Đo và lưu dữ liệu vào bộ nhớ

[ DIST ] Đo nhưng không lưu dữ liệu vào bộ nhớ

[ REC ] Lưu dữ liệu hiện có trên màn hình của bộ nhớ

[ EDM ] Cài đặt chế độ đo khoảng cách

[ ENH ] Nhập toạ độ từ bàn phím

[ EXIT ] Thoát khỏi màn hình hoặc ứng dụng trở về màn hình trước đó

[ FIND] Tìm kiếm điểm

[INPUT] Kích hoạt chế độ nhập chữ hoặc nhập số

[ P/NP ] Chuyển đổi giữa chế độ đo gương và không gương ( chỉ có ở power) [ LIST ] Hiển thị danh sách các điểm có trong bộ nhớ máy

[ OK ] Xác nhận cài đặt và thoát khỏi giao diện

[ PREV] Quay về giao diện trước đó

[ NEXT] Tiếp tục tới giao diện tiếp theo

[RESET] Huỷ mọi cài đặt trở về cài đặt mặc định của nhà sản xuất

[ VIEW ] Hiển thị thông tin về điểm đo

[ ↓ ] Chuyển đổi chức năng của phím mềm

[ ← ] Chức năng của phím mềm đã hết, quay về chức năng đầu tiên

II Chế độ nhập dữ liệu

Tuỳ thuộc vào những phím chữ số mà bạn có thể nhập trực tiếp hay gián tiếp

- Trường số: chỉ chứa đựng những giá trị số Thực hiện như sau:

+ Nhấn 1 phím số thì số đó sẽ được hiển thị

- Trường chữ số: Có thể chứa đựng cả số và chữ cái, bằng cách bấm 1 phím chữ số

quá trình nhập sẽ bắt đầu Thực hiện như sau:

+ Bấm 1 phím chữ số quá trình nhập sẽ bắt đầu

+ Nhấn qua lại bạn có thể chuyển qua những ký tự khác nhau

+ Khi nhấn 1 phím nhập số liệu, số tương ứng sẽ được gán cho phím mềm và được nhập vào Trong chế độ nhập chữ số mỗi phím sẽ được gán cho 3 chữ hoặc

Trang 10

Trang 10

1 Đặt con trỏ vào ký tự cần xóa

2 Nhấn phím mũi tên xuống để xoá ký tự tương ứng

III Tìm kiếm điểm

Tìm kiếm điểm là chức năng dùng để tìm kiếm những điểm đo và điểm cứng (điểm nhập vào máy) đã có trong bộ nhớ của máy

Người sử dụng có thể giới hạn điểm trong một Job cụ thể hoặc có thể tìm kiếm trong toàn bộ nhớ.Tìm kiếm điểm luôn tiến hành tìm những điểm cứng trước sau đó mới đến điểm đo Nếu có vài điểm được tìm thấy đồng thời thì danh sách điểm sẽ được xếp theo tuổi của điểm Những điểm cứng mới nhất sẽ được xếp trước

*1 Tất cả các tên điểm có độ dài bất kỳ với ký tự “1” đứng ở vị trí thứ hai sẽ được tìm kiếm.( VD:A1, B12, A1CD,…)

A*1 Tất cả các tên điểm có độ dài bất kỳ với ký tự “A” đứng đầu và ký tự “1” đứng cuối sẽ được tìm kiếm (VD: AB1, AA100, AS15…)

1 Tìm trực tiếp

Bằng cách nhập một tên điểm cụ thể vào dòng Seach ( VD 402) rồi ấn phím thì tất cả các điểm

có tên tương ứng sẽ được tìm thấy

[ VIEW ]: Hiển thị toạ độ của điểm lựa chọn [ NEH ]: Nhập toạ độ mới từ bàn phím [ OK ]: Chấp nhận ghi đè

[ JOB ]: Lựa chọn Job khác [ OK ]: Xác nhận

[ENH =O]: Nhập toạ độ ( 0; 0;0) [SEARCH ]: Tìm kiếm

[ NO ]: Không ghi đè

Chú ý: Khi nhập toạ độ mới vào tên điểm đã có trong máy thì ta sẽ nhận được dòng thông báo “ Point already exits Are you sure to overwrite the data? ( Tên điểm đã tồn tại bạn có muốn ghi đè không?)

Trang 11

2 Tìm kiếm bằng Wild Card Tìm kiếm bằng Wild Card được chỉ thị

bằng ký tự “ *” Dấu hoa thị có thể thay thế cho mọi ký tự

Wild Card được sử dụng khi têm điểm không được biết đầy đủ hoặc cần tìm kiếm một nhóm tên khác

Nhập tên điểm ( VD: A*1) vào dòng PTID rồi ấn

* Tất cả các tên điểm với độ dài bất kỳ sẽ được tìm thấy

A Tất cả các tên điểm có tên chính xác là “ A” sẽ được tìm thấy

A* Tất cả các tên điểm có độ dài bất kỳ bắt đầu bằng chữ “ A” sẽ được tìm kiếm ( VD: A9, A15, ABCD, A13BC…)

IV Cấu trúc Menu

1 Main Menu ( Menu chính)

1 Q-survey: Chương trình đo nhanh

2 Prog: Các chương trình đo ứng dụng

3 Manage: Quản lý dữ liệu trong máy

4 Transyer : Truyền số liệu ra dữ liệu ngoài

5 Setting : Cài đặt cho máy

6 Tools : Công cụ chỉnh sửa máy

2 Setting ( Cài đặt cho máy)

a General Setting ( Cài đặt tổng thể)

1) Chọn Setting từ MAIN MENU 2) Chọn General từ SETTING MENU

→ Chuyển trang màn hình bằng phím

→ Di chuyển vệt đen bằng phím ▲ hoặc ▼

→ Lựa chọn cài đặt bằng phím ◄ hoặc ►

→ [ OK ]: Chấp nhận kết quả cài đặt

→ [RESET]: Hủy mọi cài đặt, trở về cài đặt mặc định cài đặt của nhà sản xuất

→ Hủy bỏ cài đặt hiện thời, trở về cài đặt trước đó bấm phím

+ Contrast ( Độ tương phản màn hình): Tuỳ thuộc vào điều kiện ánh sang mà ta lựa

chọn độ tương phản của màn hình cho phù hợp Cài đặt độ tương phản của màn hình theo bước nhảy 10%

Hình

Trang 12

Trang 12

+ Trigger Key 1/2( Cái đặt chức năng cho phím nóng): Phím nóng có thể có 1 trong

3 chức năng sau:

- OFF: Không hoạt động

- ALL: Đo và lưu kết quả (Chức năng như phím [ ALL])

- DIST: Đo nhưng không lưu kết quả (Chức năng như phím [ DIST])

+ Userkey1/2 (Cài đặt chức năng cho phím và ) Ấn định phím này cho một

trong các chức năng trong menu FNC

+ Tilt Corr ( Lựa chọn chế độ bù)

+ Beep( Tiếng kêu khi bấm phím)

- OFF: Không kêu

- Normal: Kêu bình thường

- Loud: Kêu to

+ Sector Beep( Tiếng kêu khi quay máy đến góc đặc biệt)

- OFF: Tắt tiếng kêu

- ON: Máy sẽ phát ra tiếng kêu khi quay máy tới góc 0o, 90o, 180o, 270o

1 Không tiếng kêu

2 Tần suất kêu tăng dần

3 Kêu liên tục

+ Hz Increment( Chiều tăng góc bằng)

- Right: Tăng theo chiều kim đồng hồ

- Left : Tăng theo chiều ngược kim đồng hồ Đây chỉ là cách hiển thị, còn kết quả lưu vào máy vẫn như trường hợp tăng theo chiều kim đồng hồ

+ V-Setting( Chọn gốc cho góc đứng): Hướng 0o của bàn độ đứng có thể được chọn

là thiên đỉnh, nằm ngang hoặc%

Trang 13

- Zenith( Thiên đỉnh): Góc thiên đỉnh bằng = 00, góc nằm ngang = 90o

- Horiz( Nằm ngang): Góc thiên đỉnh = 90o, góc nằm ngang = 0o

- Slop%(Độ dốc): 45o=100%, nằm ngang = 0%

+ Face I Def ( Xác định mặt I cho máy): Xác định mặt I của ống kính theo vị trí của

vi động đứng

+ Languace ( Cài đặt ngôn ngữ)

+ Languace choice (Nếu có nhiều ngôn ngữ thì khi bật máy sẽ được khởi động cùng).

- ON: Bật ngôn ngữ giao diện khi khởi động

- OFF: Tắt ngôn ngữ giao diện khi khởi động

+ Angle Unit( Đơn vị đo góc)

- o ' '': Độ, phút, giây Giá trị hiển thị từ 0o, đến 359o

, 59’, 59’’

- Dec.deg: Hiển thị dưới dạng thập phân của độ, từ 0o đến 359o, 999o

- Gon: Hiển thị từ 0 gon đến 399, 999, gon ( 360o = 400gon)

- Mil: Hiển thị từ 0o tới 6399, 999 mil

+ Min Reating( Giá trị hiển thị nhỏ nhất của góc)

- Int – Ft : feet quốc tế ( Fi)

+Dist Decmal( Cài đặt kết quả đo dài sau dấu phẩy mấy số )

- 3: Sau dấu phẩy 3 chữ số thập phân ( chính xác tới 10-3m)

- 4: Sau dấu phẩy 4 chữ số thập phân ( chính xác tới 10-4m)

+ Temp.Unit( Đơn vị đo nhiệt độ)

- 0C: Độ Celsius

Trang 14

Trang 14

- 0F: Độ fahrenhiet

0

C= (0F-32):1,8

+ Pess Unit( Đơn vị áp suất)

- hpa: Hecto pascal

- mbar: Milibar

- mmHg: Mini mét thuỷ ngân

- inHg: Inch thuỷ ngân

+ Gradi Unit( Đơn vị hiển thị độ dốc)

- h:v: Là tỉ số Horizontal và Vertical

- v:h: Là tỉ số giữa vertical và Horizontal

- %:

+ Data Output( Chọn đầu ra để lưu dữ liệu)

- Int Men: Tất cả dữ liệu được lưu vào bộ nhớ trong của máy

- Interf: Dữ liệu sẽ được truyền ra thiết bị ngoài bằng cổng RS232 hoặc USB

+ GSI Format( Cài đặt định dạng GSI ở đầu ra)

- GSI8: 81…00+12345678

- GSI16: 81…00+123456789023456

+ GSI Mask( Cài đặt định dạng GSI ở đầu ra)

- MasKk1: PtID( Tên điểm đo); Hz( góc bằng); V( góc đứng); SD( khoảng cách ngang); PPm +mm( hệ số cải chính và hằng số gương); hr( chiều cao gương); hi( chiều cao máy)

- Mask2: PtID; hi;V;SD;E;N;H( toạ độ của điểm đo), hr

- Mask3: StationID( tên trạm máy), E,N,H,hi( toạ độ và chiều cao máy), PtID, E,N, H( tên, toạ độ điểm nhập vào máy);PtID; hi, V, Sn, PPm +mm, hr, E, N,

H của điểm đo…

+ Code record ( Cài đặt ghi mã địa vật)

- After: Lưu sau kết quả đo

- Before: Lưu trước kết quả đo

Để biết thêm chi tiết xem phần “ Coding”

+ Code ( Cài đặt kiểu ghi mã Code)

- Reset after REC: Xoá Code sau khi lưu kết quả đo

- Rermanemt: Code ở phép đo trước được lưu lại cho phép đo sau nếu không thay đổi

+ Display ill( Cài đặt chế độ chiếu sáng màn hình)

- Cài đặt độ chiếu sang màn hình với bước nhảy 20%

Trang 15

- Recticleill( chiếu sang dây chữ thập) Chiếu sáng dây chữ thập chỉ được bật khi chiếu sáng màn hình được bật Bước cài đặt 20%

+ Dispt Heater ( sưởi ấm màn hình)

- ON: Tự hoạt động khi chiếu sáng màn hình được bật và khi nhiệt độ của máy giảm xuống nhỏ hơn hoặc bằng 5o

+ Identi fier( Nhận dạng) chỉ sử dụng trong ứng dụng StakeOut

+ Sort type( Kiểu sắp xếp dữ liệu)

- Time: Sắp xếp theo thời gian

- PtID: Sắp xếp theo tên điểm đo

+ Sort Order( Sắp xếp dữ liệu theo)

- Descen: Sắp xếp theo chiều tăng dần theo kiểu Sort type

- Ascen: Sắp xếp theo chiều giảm dần theo kiểu Sort type

+ Doubte PtID( Cài đặt chế độ đo các điểm trùng tên)

- Allowed: cho phép ghi điểm trùng tên

- Not alllwwed: không cho phép ghi điểm trùng tên

+ Auto-OFF( Tự động tắt máy)

- Enable: Máy sẽ tự tắt sau 20 phút nếu không phím nào được kích hoạt và sự thay đổi của góc bằng và góc đứng ≤3”

- Disable( Máy sẽ luôn luôn bật đến khi tắt nguồn hoặc pin hết điện

b.EDM setting ( Cài đặt cho chế độ đo dài EDM)

1 Chọn Settting từ MAIN MENU

2 Chọn EDM từ SETTING MENU → Bấm phím ► hoặc ◄ để lựa chọn → Chấp nhận lựa chọn ấn [OK]

→ Huỷ lựa chọn ấn[ ESC]

+ EDM Mode( Chế độ đo)

Với những máy thuộc loại Power thì sự cài đặt cho chế độ đo không gương ( NP) và chế độ đo có gương ( P) là khác nhau

Tuỳ thuộc vào chế độ mà ta chọn kiểu gương khác nhau

- Prism-Standard: Đo với gương chuẩn Leica ( Độ chính xác cao)

Trang 16

Trang 16

- Prism- Fast: Đo nhanh với gương ( Độ chính xác thấp)

- Prism-Tracking: Đo liên tục với gương( Độ chính xác thấp)

- Tape: Chế độ đo hồng ngoại với tấm phản xạ ( Độ chính xác thấp)

- Non-Prism- Std: Chế độ đo không gương (Độ chính xác cao)

- Non- Prism-Track: Chế độ đo liên tục không gương

- Prism (> 3,5km): Kết hợp giữa đo Laser và gương ở khoảng cách xa

Chú ý: Chỉ có dòng power mới có chế độ đo không gương

+ Prism Type( Kiểu gương)

Leica

Ý nghĩa Hằng số gương

Leica Round Gương chuẩn Leica

GPR121/111

0,0mm

Mini Gương Mini Leica +17,5mm

JpMini Gương Mini Nhật Bản +34,4mm

360 0 Gương 360o

+23, 1mm

360 0 Mini Gương Mini 360o +30,0mm

User1 User2

Gương tự chọn của người sử dụng

+ Leica Const: Hằng số gương Leica

+ Abs Const: Hằng số gương của người sử dụng

Trang 17

Chú ý: Khi sử dụng gương không phải là gương của Leica ta nhập hằng số gương vào máy như sau:

VD: Giả sử dung gương Topcon có hằng số gương ( Prism constant)= -30mm Leica Const= 34,4 + (-30)= 4,4mm

Abs Const= -30mm

+ Laser-Point( Bật /tắt chiếu tia Laser đỏ vào đích )

- OFF: Tắt tia Laser chiếu vào đích

- ON: Bật tia Laser chiếu vào đích

+ Guide-Light( Hệ thống dẫn hướng bằng ánh sáng ( lựa chọn mua thêm)

Người đi gương có thể được chỉ dẫn bởi ánh sáng nhấp nháy phát ra từ hướng ngắm Tia sang có thể được nhìn thấy tới khoảng cách 150m Nó rất hữu ích khi chuyển điểm ra thực địa

a Diod phát ánh sang đỏ Phạm vi hoạt động 5- 150m Độ nhân kỳ 6m tại100m

b Diod phát ánh sáng vàng Phạm vi hoạt động 5- 150m Độ nhân kỳ 6m tại100m

- OFF: Tắt đèn dẫn hướng

- ON: Bật đèn dẫn hướng

+ Các phím chức năng

[ ATMOS]: Tính toán và hiển thị giá trị bù khí quyển

- Height: ( MSL): Độ cao trên mặt nước biển tại vị trí đặt máy

- Temperature: Nhiệt độ không khí tại vị trí đặt máy

- Pressure: Áp suất khí quyển tại vị trí đặt máy

- Atmosppm: Tính toán và hiển thị giá trị bù khí quyển

- Refr Coeff: Nhập hệ số khúc xạ không khí

[ PREV]: Trở lại màn hình trước đó

[ PPM=O]: Đặt giá trị mặc định

[ PPM]: Nhập các thông số tỷ lệ

[ SCALE]: Hệ số chiếu - Scall Factor: Hệ số chiếu

[ SIGNAL]: Hiển thị cường độ tín hiệu phản xạ

[ FREQ]: Tần số sóng điện tử

[ P]: Dùng gương

[ NP]: Đo không gương

[ RESET]: Huỷ bỏ mọi cài đặt trở về cài đặt trước đó

c Comm Parameters ( Cài đặt thông số truyền dữ liệu)

Trang 18

Trang 18

1 Lựa chọn Setting từ MAIN MENU

2 Lựa chọn Comm từ SETTING MENU

+ Port: Cổng truyền dữ liệu

+ Bluetooth: Kiểu truyền dữ liệu Bluetooth ( lựa chọn)

+ Baudrate: Tốc độ truyền ( 1200, 2400, 4800, 9600,14400,19200, 38200, 57600,

115200, bits/giây)

+ Databits:

- 7: Truyền dữ liệu với 7bít dữ liệu

- 8: Truyền dữ liệu với 8bít dữ liệu

+ Parity:

- Even: Kiểm tra chẵn là kiểu chẵn

- Add: Kiểm tra chẵn là kiểu lẻ

+ Endmark:

Để biết thêm chi tiết hãy xem phần '' Trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính''

3 Tools Menu( Công cụ hiệu chuẩn máy)

a Adjust ( Hiệu chỉnh sai số)

1) Lựa chọn Tools từ MAIN MENU

2) Lựa chọn Adjust từ TOOLS MAIN MENU

3) Lựa chọn các công cụ từ màn hình AJUSTMENTS

Trang1/2

F1 Hz-Collimation: Hiệu chỉnh sai số góc bằng

F2 Vetical - & Comp.Index: Hiệu chỉnh sai số góc đứng

F3 Tilt Axis: Hiệu chỉnh bù trục

F4 View Adjustment data: Xem các sai số của lần hiệu chỉnh trước

Trang2/2

F1 Adjustment Remider: Nhắc nhở lần hiệu chỉnh lần tới

b Start Up Sequence ( Khởi động theo chuỗi)

- Chương trình này dùng để cài đặt màn hình khi bắt đầu khởi động máy

( VD: Bọt thuỷ điện tử sẽ hiển thị mỗi khi khởi động máy)

1) Lựa chọn Tools từ MAIN MENU

Trang 19

2) Lựa chọn Startup từ TOOLS MENU

[ RECORD]: Định nghĩa phím để bắt đầu tiến hành chương trình Sart up

[ OK]: Xác định cài đặt hiện tại

c System Information ( Thông tin về hệ thống)

* Giao diện màn hình

- Instr Type: Loại máy

- Serrial No: Số máy

- Equip.No: Số thiết bị

- RL-Type: Loại đo laser hoặc không

- Next Service: Lần hiệu chỉnh lần tới

- Data: Ngày/tháng/năm

- Time: Giờ

- Battery: Tình trạng pin

- Instr.Temp: Nhiệt độ máy

-Oper.System: Thông tin hệ điều hành

* Phím mềm

[SOFTW]: Thông tin phần mềm hệ thống và các ứng dụng

- Instr.-Firmware: Phiên bản phần mềm máy

- Build.Number: Số phiên bản

- Active language: Ngôn ngữ đang dung

- EDM – Firmware: Phiên bản phần mềm đo xa

- Maintenance End: Ngày hết hạn đằn ký cho máy

+ Area & DTM – Volume: Đo và tính diện tích, chu vi, thể tích + Remute Height: Đo chiều cao không với tới

+ Contruction: Đo trong xây dựng

» Các chương trình ứng dụng lựa chọn mua thêm

Trang 20

- Format ( Định dạng)

+ DD.MM.YYYY: Ngày Tháng.Năm + MM.DD.YYYY: Tháng.Ngày.Năm +YYYY.MM.DD: Năm.Tháng Ngày

- Date: Ngày/Tháng/Năm

[ DATE ]: Cài đặt giờ

- Time(24h): Giờ định dạng 24h

[ PREV ]: Quay lại màn hình trước

d.Licence Keys( Đăng ký Key cho máy)

1) Lựa chọn Tools từ MAIN MENU

2) Lựa chọn Lic.Key từ TOOLS MENU

* Giao diện màn hình

- Method: Phương pháp

→ Manual Entry: Nhập Key trực tiếp từ bàn phím

→ Upload Key File: Nhập Key từ một File bằng phần mềm Flexoffice

- Key: Nhập Key từ bàn phím nếu dung phương pháp Manual Entry

* Phím mềm

[DELETE]: Xoá Key

[ INPUT ]: Nhập Key từ bàn phím

[OK]: Chấp nhận kết quả nhập

e Instrument Protection with PIN ( Mật khẩu bảo vệ máy)

1) Lựa chọn Tools từ MAIN MENU

2) Lựa chọn Pin từ TOOLS MENU

- Use Pin – Code: sử dụng mã Pin

→ OFF: Tắt

→ ON: Mở

- New Pin – Code: Mã Pin mới

Trang 21

CHƯƠNG III CHUẨN BỊ ĐO

I THÁO MÁY RA KHỎI HỘP

Tháo máy Leica Flexline TS – 02 ra khỏi hộp vận chuyển và kiểm tra các phụ kiện

1 Cáp truyền dữ liệu giữa máy toàn đạc và máy tính

2 Thị kính vuông góc cho việc đo góc đứng có giá trị lớn ( Tuỳ chọn mua thêm)

3 Đối trọng cho thị kính ( Tùy chọn mua thêm)

4 Đế máy

5 Bộ nạp và các phụ kiện

6 Tăm chỉnh máy

7 Pin GEB211

8 Bộ lọc ánh sáng ( Tuỳ chọn mua thêm)

9 Pin GEB221( Tuỳ chọn mua thêm)

10 Nắn dòng cho bộ nạp

11 Sào gương min( Tuỳ chọn mua thêm)

12 Máy toàn đạc Leica TS-02

13 Gương mini (Tùy chọn mua them )

14 Tấm phản xạ ( Với máy TS-02 power ( Tùy chọn mua thêm ))

15 Nilon che mưa và nắp che ống kính

16 Đầu nhọn cho gương mini ( Tuỳ chọn mua thêm)

Trang 22

C

- Chỉ sử dụng pin, bộ nạp và các phụ kiện theo hướng dẫn của Leica

- Để dung lượng pin tối đa với các pin GEB 211 mới hãy thực hiện 3 đến 5 lần nạp đầy / xả sạch

Sử dụng bộ nạp GKL111, việc nạp có thể thực hiện qua đầu cắm sử dụng bộ Adapter cắm vào nguồn 220V hay qua bộ nạp + đầu cắm, cắm vào ổ cắm trong xe ô tô

1.Nối bộ nạp GKL111 vào adapter hay đầu cắm lấy điện trong xe ô tô

2.Lắp pin GEB 211 hoặc GEB 221 vào bộ nạp sao cho các điểm tiếp xúc kim loại trên bộ nạp và pin tiếp xú với nhau và pin được bám hãm chặt trong bộ nạp

3 Đèn xanh liên tục sang chỉ thị quá trình nạp

4 Khi đèn xanh ở biểu tượng hình nhiệt kế sáng ( mất khoảng 1-2 h) cho biết pin đã được nạp đầy và có thể tháo pin ra khỏi bộ nạp để sử dụng

1.Bộ nạp GKL111

2.Adapter và cáp nối

3.Cáp với đầu cắm dùng trên ô tô

Trang 23

2 Lắp pin và tháo pin

Chú ý: Lắp pin đúng cách ( lưu ý chiều cực tính được đánh dấu bên trong bộ giá của pin) Kiểm tra và đưa bộ pin vào đúng chiều của nó

Trang 24

Trang 24

Khi đặt chân máy chú ý sao cho mặt tiếp xúc của chân máy với máy càng cân bằng càng tốt Nếu chân máy quá nghiêng cần chỉnh lại bằng cách điều chỉnh chiều cao các chân

* Cẩn thận khi sử dụng chân máy:

- Kiểm tra tất cả các bulông và ốc vít

- Khi vận chuyển luôn sử dụng vỏ hộp được cung cấp kèm theo Các trầy xước và hư hỏng khác có thể dẫn đến khó nắp máy vào chân và làm giảm độ chính xác của phép đo

- Không sử dụng chân máy vào bấtỳ mục đích nào khác ngoài việc khảo sát

- Không để đai treo quả rọi che mất tia laser rọi tâm

2 Định tâm máy bằng hệ thống rọi tâm Laser

a) Cân bằng sơ bộ

1 Đặt máy lên chân máy, từ từ vặn chặt ốc định tâm máy

2 Xoay ốc cân máy về vị trí giữa

3 Bật tia lazer dọi tâm ( bọt thuỷ điện tử xuất hiện trên màn hình) bằng cách:

Cách 1: Bấn phím hoặc phím nếu đã được cài

đặt trong phần General Setting ( Xem phần cài đặt)

Cách 2: Bấm phím chọn F1 Level/ Plommet

4 Dịch chuyển chân máy sao cho tia Lazer chiếu nên điểm cần định tâm trên mặt đất

5 Ấn ba chân xuống đất cho đủ chắc

6 Xoay ốc cân máy để tia Laser chiếu chính xác lên điểm mốc trên mặt đất

7 Điều chỉnh chiều dài chân máy để cân bằng bọt thuỷ tròn

Bây giờ máy đã được cân bằng sơ bộ

Trang 25

b Cân bằng máy chính xác bằng bọt thuỷ điện tử

1.Bật hệ thống cân bằng điện tử Trong trường hợp máy bị lệch thì một biểu tượng báo nghiêng ( hình bọt nước lệch ra khỏi hai vạch giới hạn) sẽ xuất hiện

2.Bằng cách xoay ốc cân máy, đưa bọt thuỷ điện tử vào giữa hai vạch giới hạn Khi bọt thuỷ điện tử 3.Kiểm tra sự tập trung của dọi tâm laser

4 Nếu lệch ta lới lỏng ốc định tâm máy, từ từ định tâm lại, siết chặt lại

5 Làm lại từ bước 2 đến bước 4 khi cân bằng xong

6 Chấp nhận bằng phím [OK], tia laser và bọt thuỷ điện tử sẽ tắt

c Điều chỉnh cường độ tia laser dọi tâm

Tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường và bề mặt vật phản xạ mà ta có thể điều chỉnh cường độ tia laser dọi tâm cho dễ nhìn

Sử dụng hai phím mũi tên lên ▲ xuống ▼ để điều chỉnh

Những lời khuyên cho quá trình định tâm

Vị trí định tâm có thể là ống hoặc chỗ lõm, do đó không thể quan sát Bằng cách sử dụng một tấm truyền qua( Ví dụ: Polymer…) Khi đó công việc định tâm sẽ trở lên dễ dàng hơn

Trang 26

Trang 26

Chú ý: Nên che máy tránh cho ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào để tránh những thay đổi nhiệt độ bất thường xung quanh máy.

CHƯƠNG IV TIẾN HÀNH ĐO

Sau khi bật máy lên và cân bằng chính xác cho máy, máy toàn đạc điên tử sẵn sang

để làm việc

Chương trình khảo sát nhanh)

Q-Survey Application là chương trình ứng dụng khảo sát nhanh Ở chương trình này bạn không cần thiết lập tên công việc ( Thiết lập Job ), cài đạt trạm máy Mọi dữ liệu đo, trạm máy…được lưu vào Job hiện hành Tuy nhiên bạn cũng có thể thiết lập Job mới, trạm máy mới ( Định hướng trạm không sử dụng được bằng phương pháp tọa độ) và bạn có thể kết hợp với một vài chức năng trong Menu FNC giúp công việc khảo sát kiểm tra của bạn trở nên nhanh chóng hơn

Từ màn hình MAIN MENU chọn Q-survery + Bấm phím để chuyển trang màn hình

+ Bấm phím [ ] để chuyển đổi chức năng của phím mềm

+ Muốn nhập số tiệu từ bàn phím bấm [ INPUT] + Khi nhập xong số liệu vào một dòng bấm để chấp nhận và chuyển xuống dòng tiếp theo

*Giao diện màn hình

- PtID: Tên điểm đo

- hr: Chiều cao gương đặt tại điểm đo

- Remark (Code): Ghi chú cho điểm đo

- North: Toạ độ Bắc của điểm đo ( toạ độ X)

- East: Toạ độ Đông của điểm đo ( toạ độ Y)

- Height: Cao độ của điểm đo ( toạ độ Z)

* Các phím mềm

[ ALL ]: Đo và lưu kết quả vào bộ nhớ

Trang 27

[ DIST]: Đo nhưng không lưu

[ REC ]: Lưu kết quả vừa đo vào bộ nhớ ( khi lưu kết quả số thứ tự của điểm tự chuyển)

[CODE]: Vào chế độ soạn mã địa hình, địa vật

[STATION]: Cài đặt trạm máy

1 Đo góc, khoảng cách và toạ độ

Trong chương trình Q – servey dữ liệu đo sẽ được lưu vào Job ( công việc) hiện hành Toạ độ trạm máy và góc định hướng được sử dụng của công việc thiết lập trước đó, tuy nhiên ta cũng có thể thiết lập toạ độ trạm máy mới và đặt góc định hướng bằng cách nhập góc từ bàn phím

+ Lập trạm máy

Từ màn hình Quick – Survey bấm [STATION]

- Nhập tên trạm máy vào dòng: Station

- Nhập chiều cao máy vào dòng: hi

- Nhập ghi chú cho trạm máy vào dòng: Desc

- Nhập bắc độ trạm máy vào dòng : No

- Nhập đông độ trạm máy vào dòng: Eo

- Nhập cao độ trạm máy vào dòng: Ho

- Bấm [OK] chấp nhận cài đặt, trở về màn hình đo

+ Nhập góc định hướng

Từ màn hình Quick – Survey bấm [Set Hz]

- Muốn nhập 1 góc bấm phím ◄ hoặc ► để chèn con trỏ vào vị trí cần nhập

- Muốn quy 0 bấm phím [Hz = 0]

- Bấm [OK] chấp nhận cài đặt, trở về màn hình đo

+ Nhập tên điểm đo vào dòng: PtID

+ Nhập chiều cao gương vào dòng: hr

+ Nhập ghi chú cho điểm đo vào dòng: Remark

Bấm phím

[ ALL ] để đo và lưu kết quả đo vào bộ nhớ

Hoặc [ DIST] để đo nhưng không lưu, muốn lưu bấm tiếp [REC]

Chú ý: Nếu bấm [ALL] máy đo và tự lưu kết quả Số thứ tự của điểm đo sẽ tự

thay đổi ta không thay đổi được tên điểm đo, chiều cao gương và ghi chú

2 Kết hợp giữa Q – Survey và Menu FNC

Trang 28

Trang 28

a) Phím chức năng FNC

Trong menu FNC có vài chức năng có thể được gọi ra Ứng dụng của chúng được

mô tả dưới đây

Chú ý: Các chức năng cũng có thể được gọi ra trực tiếp từ những ứng dụng khác nhau Mỗi chức năng trong menu FNC cũng có thể được chỉ định bằng phím ( xem phần Generat setting)

1 F1 Level & plumet: Bật bọt thuỷ điện tử và dọi tâm laser

3 Non prism/prism Toggle: Chuyển từ chế độ đo gương sang không gương và ngược lại ( chỉ dùng cho dòng TS-02 power)

6 Delete Last Record: Xoá khối dữ liệu được ghi gần đây nhất, bao gồm cả điểm đo và code

7 Free Coding: Lựa chọn Code từ danh sách hoặc tạo code mới

8 Laser Pointer: Bật, tắt tia laser chiếu vào đích( chỉ cho dòng power)

9 Display – Light On/Off: Bật/tắt chiếu sáng màn hình

10 Lock with Pin: Khoá máy bằng mật khẩu

11 Distance with: Lựa chọn đơn vị đo dài ( xem phần cài đặt)

12 Angle unit: Lựa chọn đơn vị đo góc ( xem phần cài đặt)

13 F3 Height tranfer: Chuyển độ cao từ điểm đã biết cho trạm máy

15 F1 Check Tie: Đo khoảng cách gián tiếp giữa các điểm

16 F2 Backsight Check: Kiểm tra góc định hướng

Chú ý: Nhiều ứng dụng mờ đi là không có tác dụng ( tuỳ theo từng loại máy và

đó Có hai cách xác định điểm: Bù bằng một khoang cách xác định ( Bù dịch chuyển

dọc, bù dịch chuyển ngang, bù cao độ) và bù bằng góc

b 1 ) Target Offset: Đo bù bằng khoảng cách

Po: Trạm máy P1: Điểm đo P2: Điểm bù (Điểm cần tính)

Trang 29

d1: Bù chiều dài d2: Bù đích chuyển ngang

Từ màn hình Q – survey bấm phím chọn F2 Offset

* Giao diện màn hình

Enter Offset values: Hãy nhập giá trị bù

- Trav Offset: Nhập giá trị bù theo chiều dài

+ Nhập giá trị + nếu điểm bù nằm ra xa hơn

giữa điểm đo và máy

+ Nhập giá trị - nếu điểm bù nằm gần hơn

giữa điểm đo và máy

- Lengh Offset: Nhập giá trị bù dịch chuyển ngang

+ Nhập giá trị + nếu điểm bù nằm bên trái điểm đo

+ Nhập giá trị - nếu điểm bù nằm bên phải điểm đo

- Hieght Offset: Nhập cao độ điểm đo bù

+ Nhập giá trị + nếu điểm bù cao hơn điểm đo

+ Nhập giá trị - nếu điểm bù thấp hơn điểm đo

- Mode: Thiết lập tầm tác dụng biến Offset

+ Reset Offer REC : Chỉ áp dụng cho chỉ 1 phép đo, giá trị Offset sẽ đặt về 0 khi điểm đo được lưu vào bộ nhớ

+ Permanent: Các giá trị Offset được áp dụng cho tất cả các phép đo

*Các phím mềm:

[ RESET]: Đưa tất cả giá trị Offset về 0

[ INPUT]: Nhập số liệu từ bàn phím

[ OK ]: Chấp nhận giá trị cài đặt trở về màn hình đo

[ CYLNDER]: Vào chế độ đo bù bằng góc

* Tiến hành:

- Nhập giá trị bù chiều dài vào dòng: Trav Offset

- Nhập giá trị bù ngang vào dòng: Lengh Offset

- Nhập giá trị bù cao đọ vào dòng: Hieght Offset

- Lựa chon tầm tác dụng của biến bù tại dòng: Mode

Bấm [OK] chấp nhận cài đặt, trở về màn hình đo

Chú ý: Khi đang ở chế độ đo bù trên màn hình có biểu tượng'' !''

Trang 30

Trang 30

b 2 ) Cylinder Offset: Đo bù bằng góc

Ứng dụng này dùng để đo tâm của vật có hình khối trụ ( Tâm của một lỗ khoan, cọt hình trụ…) mà ta không thể đặt gương trực tiếp tới được

- Po: Trạm máy

- P1: Điểm đo

- Hz1: Góc bằng tới điểm bên sườn phải của vật thể

- d: Khoảng cách giữa trạm máy và 1 điểm trên giao điểm của phân giác góc Hz1 Hz2 với vật thể

- : Khoảng cách xiên tới điểm đặt gương

của điểm đo

- ∆ Hz: Độ lệch góc bằng

- Prism Offset: Hằng số gương của điểm Offset

*Các phím mềm:

[Hz Left]: Đo góc bằng trái

[Hz right]: Đo góc bằng phải

[ALL]: Đo và lưu kết quả khoảng cách xiên từ máy đến điểm đặt gương

[DIST]: Đo không lưu

*Tiến hành:

- Ngắm máy vào 1 điểm đo bên sườn trái của vật rồi bấm [Hz Left]

- Quay máy ngắm vào điểm trên sườn phải của vật rồi bấm [Hz right]

- Đặt gương tại vị trí giao điểm phương của ống kính ( ) với vật

- Nhập hằng số gương vào dòng Prism Offset

Trang 31

- Bấm [ALL] hoặc [DIST]+[REC] để đo và lưu kết quả Khi đó màn hình thông báo kết quả xuất hiện

+ PtID: Tên điểm đo + Desc: Ghi chú thêm + North: Bắc độ của điểm đo + East: Đông độ của điểm đo + Height: Cao độ của điểm đo + Radius: Bán kính vòng tròn khối trụ

Bấm: [FINISH] kết kết thúc

Bấm [NEW] để bắt đầu điểm mới

c Hieght Transfer ( Truyền cao độ cho trạm máy)

Chức năng này dung để xác định cao độ của điểm đặt máy bằng cách đo tới đến tối

đa 5 điểm đã biết cao độ bằng cả hai mặt ống kính Nếu đo tới vài điểm máy sẽ tính toán và hiển thị giá trị lệnh delta

P0: Trạm máy P: Điểm đo đã biết cao độ P2: Điểm đo đã biết cao độ P3: Điểm đo đã biết cao độ

Bấm [LIST]: Mở danh sách điểm trong bộ nhớ máy

+ [VIEW] : Xem toạ độ của điểm chọn

+[NEH] : Nhập toạ độ mới từ bàn phím

+[JOB] : Lựa chọn Job

Trang 32

Trang 32

- PtID: Tên điểm đo

- North: Bắc độ của điểm đo

- East: Đông độ của điểm đo

- Height: Cao độ của điểm đo

- Nhập cao gương vào dòng hr

- Quay máy ngắm vào gương đặt tại điểm đo ( Nếu điểm tính toán và điểm đo trùng nhau thì ∆Hz=0)

- Bấm phím [DIST] để đo khi đó = ±3mm là đạt

- Bấm [ALL] để đo và lưu Khi đó mà hình thông báo xuất hiện

+ Accur Postion: Sai số vị trí điểm ( Sai số giữa giá trị tính toán và đo được) + Accur.Height: Sai số cao độ (Sai số giữa giá trị tính toán và đo được) + Accur Hr: Sai số góc bằng (Sai số giữa giá trị tính toán và đo được)

F1.Measure more points: Đo tiếp tới một điểm khác

F2 Measure more other face: Đo đảo ống kính

F3 Access acc limits: Cài đặt giới hạn sai số

F4 Compute: Tính toán kết quả

*Khi bấm F4 compute ta có màn hình kết quả :

- Station : Tên trạm máy

- Hi : Chiều cao máy

- North : Bắc độ trạm máy

- East : Đông độ trạm máy

- Height : Cao độ trạm máy

- Hz : Góc bằng

- : Sai số khoảng cách bằng

- Remark 1 : Ghi chú

- ∆ Ori Corr: Bù góc bằng

- [Add Pt] : Đo thêm điểm mới

- [SET]: Xác nhận thay đổi và đặt vào thông số trạm Màn hình thông báo xuất hiện + H0 old: Cao độ trạm máy nhập vào

+ H0 new: Cao độ mới trạm máy đo được

+∆H0: Độ lệch cao độ giữa giá trị nhập và giá trị tính toán

[PREV] : Quay lại màn hình trước

[OLD]: Lấy kết quả của cao độ nhập vào

[NEW]: Lấy kết quả của cao độ đo được

Trang 33

[AVERACE] : Lấy kết quả trung bình giữa OLD và NEW

d Hidden Point: Đo tới điểm ẩn

Chương trình này cho phép đo tới một điểm mà ta không quan sát được bằng cách dùng sào hai gương

Po: Trạm máy

P1: Điểm ẩn 1-2: Gương 1 và 2 d1: Khoảng cách giữa gương 1 và điểm ẩn d2: Khoảng cách giữa hai gương

1 Từ màn hình Quick – Survey bấm phím FNC

2 Chọn F4 Hiddent Point

*Giao diện màn hình

- Measure first reflelor : Đo tới điểm gương thứ nhất

- Ptid: Nhập tên điểm ẩn vào đây

- Bấm[Rod/ EDM]: Cài đặt EDM và định nghĩa thanh

+ EDM Mode: Cài đặt chế độ đo dài

+ Prism type: Thay đổi kiểu gương

+ Leica coust: Hiển thị hằng số gương

+ Rod length: Tổng chiều dài của thanh điểm ẩn ( d1)

+ Dist R1-R2: Khoảng cách giữa hai gương (d2)

+ Meas.Tot: Giới hạn của độ lệch giữa giá trị đưa vào và giá trị đo được giữa hai

gương Nếu vượt quá dung sai máy sẽ đua ra tín hiệu cảnh báo

- Ngắm tới điểm gương R1 bấm phím [ALL]

- Ngắm tới điểm gương R2 bấm phím [ALL]

Màn hình cảnh báo( Warning) xuất hiện

+ Out of tolerance! : Vượt quá giới hạn cho phép

+ Preset Tolerance : Giới hạn cài đặt

+ Difference : Độ chênh lệch giữa chiều dài 2 gương đưa vào và đo được

Nếu không chấp nhận bấm [NEW] làm lại

Nếu chấp nhận kết quả bấm[ACCEPT] Màn hình hiển thị kết quả đo

- PtID: Tên điểm đo ( điểm ẩn)

- Desc: Ghi chú cho điểm đo ( điểm ẩn)

- North: Bắc độ của điểm ẩn

- East: Đông độ của điểm ẩn

Trang 34

Trang 34

- Height: Cao dộ của điểm ẩn Bấm :[FINISH] : Kết thúc ứng dụng Bấm: [NEW]: Đo tiếp điểm ẩn khác

e.Check Tie: Đo khoảng cách gián tiếp giữa các điểm

Chức năng này được dung để tính toán và hiển thị độ dốc, khoảng cách bằng,

khoảng cách xiên, chênh cao, phương vị của hai điểm được đo gần đây nhất

Phương vị Khoảng cách xiên giưa hai điểm đo Chênh cao giữa hai điểm đo

Khoảng cách bằng giữa hai điểm đo v

Po: Trạm máy

P1: Điểm gương 1

P2: Điểm gương 2

*Tiến hành đo

Đang trong chế độ đo Quick- Survey

- Ngắm tới điểm gương 1 bấm [ALL] ( chú ý nhập chiều cao gương)

- Ngắm tới điểm gương 2 ấn [ALL] ( chú ý nhập chiều cao gương)

- Bấm phím FNC

- Chọn F1 Check Tie Màn hình thông báo kết quả giữa 2 điểm đo

+ Bearing: Góc phương vị của đường thẳng nối điểm đo

+ Grade: Độ dốc của hai điểm

+ : Khoảng cách bằng

+ : Khoảng cách xiên

+ : Chênh cao

+ ∆North: Độ lệch trục bắc giữa hai điểm

+ ∆East: Độ lệch trục đông giữa hai điểm

+ ∆Height: Độ lệch cao độ giữa hai điểm

Bấm [OK]: Chấp nhận kết quả, trở về màn hình đo tiếp

f Backsight check: Xác định góc định hướng)

Trang 35

Chức năng này được dùng để xác định góc định hướng cho trạm máy khi đã tiến hành đo được một số điểm Ta có thể lấy các điểm đã đo làm điểm định hướng mới

* Tiến hành đo

1 Từ màn hình đo Quick – Survey bấm phím FNC

2.Chọn F2 Backsight Check

*Giao diện màn hình:

- PtID: Tên điểm đo

- Type: Loại điểm sử dụng

+Fixpoint: Điểm cứng (Được nhập từ bàn phím)

+Measuremt: Điểm đo

- ∆Hz: Độ chênh lệch giữa góc bằng hiện tại của máy và góc bằng của điểm cần

sử dụng

- : Độ chênh lệch khoảng cách ngang giữa giá trị đo được và giá trị nhập vào

- : Độ chênh lệch cao giữa giá trị đo được và giá trị nhậpvào

- ∆Trav: Dịch chuyển theo chiều ngang ( Phương vuông góc với hướng ngắm)

- ∆Length: Dịch chuyển theo chiều dài

- ∆Height: Dịch chuyển chênh cao

- East: Độ lệch đông độ

- North: Độ lệch bắc bộ

- Height: Độ lệch cao độ

*Phím mềm:

[ ALL]: Đo và lưu vào bộ nhớ

[DIST]: Đo không lưu

[REC]: Lưu kết quả trên màn hình

[VEIW]: Xem tọa độ của điểm lựa chọn

[LIST]: Mở danh sách các điểm có trong bộ nhớ

*Tiến hành:

- Nhập tên điểm muồn kiểm tra vào dòng: PtID bằng cách

+ Cách 1: Bấm phím ◄ hoặc ► để chọn điểm có trong danh sách điểm vừa đo + Cách 2: Bấm [LIST] để mở danh sách các điểm có trong bộ nhớ

+Cách 3: Nhập tọa độ từ bàn phím bấm [NEW]

Trang 36

Trang 36

Khi chọn song điểm bấm [OK] để xác nhận kết quả, màn hình hướng dẫn tìm điểm đó xuất hiện Làm theo các chỉ dẫn bằng cách dịch chuyển gương kết hợp với bấm [DIST] Khi đạt kết quả bấm [ALL] hặc [DIST] + [REC] để lưu và

chuyển sang điểm mới Để thoát khỏi ứng dụng bấm phím ESC

Chú ý: Ứng dụng này có thể dùng để chuyển điểm thiết kế ra thực địa( Stakeout) Xem chi tiết ở phần sau

Code( mã địa vật) chứa đựng những thông tin về điểm đã được ghi vào máy Với sự

hỗ trợ của code những điểm có thể được gán vào một nhóm cụ thể, làm cho công việc hậu xử lý dữ lệu trở lên dễ dàng hơn Những thông tin thêm về code có thể được tìm thấy trong mục Data managent ( Quản lý dữ liệu)

1 Standard coding: Tạo code chuẩn

- Find/new: Tìm code/tạo code mới

- Code: Vào danh sách code

- Q-code: Tạo code nhanh

- Desc: Ghi chú thêm

- Info 1:

……

- Infor 8: Những thông tin them

*Phím mềm

[RECORD]: Lưu khối code vừa tạo và thoát khỏi màn hình soạn code

[AddList]: Thêm khối code vừa tạo vào danh sách code

[OK]: Xác nhận khối code và gán vào điểm đo

*Tiến hành:

- Nhập tên code vào dòng Find/New( Nếu chưa có trong danh sách code máy sẽ được ra màn hình nhập code mới

Trang 37

- Nhập mã code nhanh vào dòng Q-code

- Nhập ghi chú thêm cho code vào dòng Desc

- Nhập thông tin thêm về code vào dòng Infor 1đến Infor 8

Bấm [OK] xác nhận khối code

Bấm [ Record] đóng giao diện nhập code hoặc lựa chọn code và lưu khối code hiện tại

Bấm [ Add List] thêm khối code vừa nhập vào danh sách code

2 Quick Code: Tạo code nhanh

Khi sử dụng chức năng này, một code đã được định nghĩa trước đó có thể được

Tiến hành: Từ màn hình Quick-Survey hoặc Surveying bấm [CODE]

-Nhập tên code vào dòng Find/ New ( Nếu không có sẵn sẽ tạo ra màn hình nhập code mới)

- Nhập hai chữ số thập phân vào dòng Q-code

- Nhập ghi chú thêm vào dòng Desc

- Nhập các thông tin thêm cho code vào dòng Info1 -> Info 8

- Nhập xong bấm [AddList] để lưu code vào danh sách

3 Xem/ soạn/ sửa code

- Find: Tìm kiếm code

- Code: Danh sách code

- Q-code: Tạo code nhanh

- Desc: Ghi chú thêm cho code

- infor → infor8: Thông tin về code

[ NEW]: Tạo code mới

Trang 38

Trang 38

[ EDIT]: Chỉnh sửa code sẵn có

[ DELLET]: Xoá code trong danh sách code

[INPUT]: Nhập ký tự bàn phím

CHƯƠNG V QUẢN LÝ DỮ LIỆU

Quản lý dữ liệu (File Management) là chương trình dùng để quản lý dữ liệu đo,

dữ liệu nhập từ thiết bị ngoài hay nhập từ bàn phím Với chương trình này bạn có thể chỉnh sửa, nhập vào hay xem các dữ liệu

1 Lựa chọn Manage từ MAIN MENU

*Giao diện màn hình:

- F1 Job: Quản lý Job( công việc)

- F2 Fixpoits: Điểm cứng

- F3 Measurements: Điểm đo

- F4 Codes: Tạo code

- F1 Format: Các File định dạng số liệu

- F2 Delete Job Memory: Xoá Job khỏi bộ nhớ

- F3 Memory Statistics: Thông tin bộ nhớ

1 Job: Công việc

Job là nơi lưu trữ dữ liệu ( tương tự như một File trong máy tính) Nó chứa các thông tin vể điểm đo như : Điểm đo, code, các kết quả tínhvv

*Giao diện màn hình:

- Job: Danh sách Job được tạo

- Operration: Tên người đo

- Remark 1/2: Ghi chú cho Job

- Date: Ngày tạo Job

- Time: Thời gian tạo Job

* Phím mềm:

[DELLETE]: Xoá Job được lựa chọn

[NEW]: Tạo Job mới

[ OK]: Chấp nhận cài đặt

Ghi chú:

- Tại dòng tiêu đề của trang: ''VIEW/ DELLETE ''

+ m là tổng số Job có trong máy

+ n là số Job thứ n đang được chọn

- Nếu tên Job không được đặt thì tên Job mặc định là Default

Trang 39

2 Fix Points: Điểm cứng

Điểm cứng là điểm được nhập từ thiết bị ngoài ( Như USB, từ máy tính ) hặc từ bàn phím vào máy

*Giao diện màn hình:

- Job: Danh sách Job

- Job: Job đang lựa chọn

- PtID: Tên điểm cứng đang lựa chọn

- North: Bắc độ của điểm lựa chọn( toạ độ X)

- East: Đông độ của điểm lựa chọn( toạ độ Y)

- Height: Cao độ của điểm lựa chọn( cao độ Z)

* Phím mềm

[ FIND]: Tìm điểm cứng có trong bộ nhớ máy

[ DELLETE]: Xoá điểm đang lựa chọn

[NEW]: Tạo điểm cứng mới

[ EDIT]: Chỉnh sửa điểm cứng đang lựa chọn

Ghi chú: Để thuận tiện cho việc ngoài thực địa ta có thể nhập trước các điểm cứng vào máy Sau này khi cần ta có thể gọi ra từ danh sách

Cách làm:

1) Tạo Job mới:

Bằng cách chọn F1 Job từ màn hình File management 1/2

+ Bấm phím [ NEW] để tạo Job mới

+Nhập tên Job và các ghi chú vào các dòng tương ứng( xem phần Job)

+ Xong bấm Ok

2) Tạo điểm cứng:

Bằng cách chọn F2 Fix Points từ màn hình File management 1/2

+ Bấm phím [ NEW] để nhập điểm mới

+ Nhập tên điểm vào dòng PtID

+ Nhập toạ độ X, Y, H vào dòng North, East, Height

+ Sau đó bấm[ OK] để lưu kết quả vào máy, Lưu song máy chuyển sang màn hình nhập điểm mới

3 Measurements: Điểm đo

Dữ liệu điểm đo được lưu trong máy có thể được tìm kiếm, hiển thị, xoá, nhưng không thể chỉnh sửa

*Giao diện màn hình

- Job: Danh sách của Job

- Station: Tên trạm máy

- F3→Sfecific Point Search: Tìm kiếm điểm cụ thể bằng cách nhập tên điểm vào

dòng PtID

- F4→ Show all measurement: Hiển thị danh sách tất cả các điểm đo

Trang 40

[ DELLETE]: Xoá định dạng đang lựa chọn

6 Dellete Job Memory: Xoá dữ liệu khỏi bộ nhớ:

*Giao diện màn hình:

- Data type: Loại dữ liệu

+ Job: Loại Job

+ Measurement: Loại điểm đo

+ Fix Points: Loại điểm cứng

- Job: Danh sách Job

+ Single Job: Job đơn

+ All Jobs: Tất cả các Job

- Select Job: Lựa chọn Job để xoá

*Phím mềm:

[DELLET]: Xoá

[ PREV]: Trở lại màn hình trước đó

7 Memory statistics: Thống kê bộ nhớ

*Giao diện màn hình

- Job: Job hien hành trong danh sách Job

- Station: Tên trạm máy hiện hành

- Fixpoint: Số điểm cứng

- Meas Records: Số điểm đo

- Occupied Memory: Phần trăm bộ nhớ sử dụng

*Phím mềm:

[OK]: Chấp nhận và trở về màn hình trước

Ngày đăng: 08/04/2022, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Các phím tương tác, với màn hình LCD rộng và sáng sủa. 3. Nhỏ gọn, nhẹ và dễ thao tác - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
2. Các phím tương tác, với màn hình LCD rộng và sáng sủa. 3. Nhỏ gọn, nhẹ và dễ thao tác (Trang 3)
Phím chuyển trang: Dùng để lật trang màn hình hiển thị nếu một đối thoại vượt quá một trang màn hình - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
h ím chuyển trang: Dùng để lật trang màn hình hiển thị nếu một đối thoại vượt quá một trang màn hình (Trang 6)
2. Màn hình - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
2. Màn hình (Trang 7)
Chỉ ra rằng có nhiều trang màn hình và có thể di chuyển bằng phím - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
h ỉ ra rằng có nhiều trang màn hình và có thể di chuyển bằng phím (Trang 8)
[ EXI T] Thoát khỏi màn hình hoặc ứng dụng trở về màn hình trước đó [  FIND] Tìm kiếm điểm - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
ho át khỏi màn hình hoặc ứng dụng trở về màn hình trước đó [ FIND] Tìm kiếm điểm (Trang 9)
+ Dispt. Heate r( sưởi ấm màn hình) - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
ispt. Heate r( sưởi ấm màn hình) (Trang 15)
Hình ảnh Gƣơng - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
nh ảnh Gƣơng (Trang 16)
3) Lựa chọn các công cụ từ màn hình AJUSTMENTS Trang1/2 - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
3 Lựa chọn các công cụ từ màn hình AJUSTMENTS Trang1/2 (Trang 18)
*Giao diện màn hình - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
iao diện màn hình (Trang 19)
[OK]: Chấp nhận giá trị cài đặt trở về màn hình đo [ CYLNDER]: Vào chế độ đo bù bằng góc - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
h ấp nhận giá trị cài đặt trở về màn hình đo [ CYLNDER]: Vào chế độ đo bù bằng góc (Trang 29)
Ứng dụng này dùng để đo tâm của vật có hình khối trụ (Tâm của một lỗ khoan, cọt hình trụ…) mà ta không thể đặt gương trực tiếp tới được - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
ng dụng này dùng để đo tâm của vật có hình khối trụ (Tâm của một lỗ khoan, cọt hình trụ…) mà ta không thể đặt gương trực tiếp tới được (Trang 30)
1.Từ màn hình Quick – Survey bấm phím FNC 2. Chọn  F4 Hiddent Point - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
1. Từ màn hình Quick – Survey bấm phím FNC 2. Chọn F4 Hiddent Point (Trang 33)
Bấm [OK]: Chấp nhận kết quả, trở về màn hình đo tiếp - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
m [OK]: Chấp nhận kết quả, trở về màn hình đo tiếp (Trang 34)
*Giao diện màn hình: - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
iao diện màn hình: (Trang 42)
*Giao diện màn hình: - media-h-ng-d-n-s-d-ng-may-toan-c-leica-ts-02-version-2-0
iao diện màn hình: (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w