Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc nhíp xe .... Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc nhíp xe .... VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí của mô đun: mô đun được thực h
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH
GIÁO TRÌNH
Mô đun: Sửa chữa - bảo dưỡng
hệ thống lái và di chuyển Nghề: Công nghệ ô tô Trình độ: Cao đẳng
Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm 2017
Trang 2BÀI 1: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC 1
I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu treo 1
1 Nhiệm vụ 1
2 Phân loại 2
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 4
1 Cấu tạo 4
2 Nguyên tắc hoạt động 7
III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 10
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 10
2 Phương pháp kiểm tra 11
IV Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 12
1 Quy trình tháo lắp (Sản phẩm ứng dụng bộ nhíp trước xe Uóat) 12
2 Bảo dưỡng 15
3 Sửa chữa 15
BÀI 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP 16
I Nhiệm vụ, yêu cầu của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 17
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 17
1 Cấu tạo 17
2 Nguyên tắc hoạt động 19
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấu treo độc lập (Lò xo) 22
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 22
2 Phương pháp kiểm tra 23
IV Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 23
1 Quy trình tháo lắp 23
2 Bảo dưỡng 24
3 Sửa chữa 25
BÀI 3: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BỘ GIẢM XÓC 25
I Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ giảm xóc 26
II Cấu tạo và hoạt động của bộ giảm xóc 26
1.Cấu tạo 26
2 Nguyên tắc hoạt động 27
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 30
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 30
2 Phương pháp kiểm tra 32
IV Bảo dưỡng và sửa chữa bộ giảm xóc 33
1 Quy trình tháo, lắp (Sản phẩm ứng dụng bộ giảm xóc lắp trên xe Uoát) 33
2 Kiểm tra 35
3 Sửa chữa 36
Trang 3I Nhiệm vụ, yêu cầu phân loại khung xe 37
1 Nhiệm vụ 37
2 Yêu cầu 37
3 Phân loại 37
II Cấu tạo khung xe 38
III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 39
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 39
2 Phương pháp kiểm tra 39
IV Bảo dưỡng và sửa chữa khung xe 40
1 Quy trình tháo, lắp 40
2 Bảo dưỡng 40
3 Sửa chữa 40
BÀI 5: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG VỎ XE 40
I Nhiệm vụ,yêu cầu và phân loại vỏ xe 41
1 Nhiệm vụ: 41
2 Yêu cầu 41
3 Phân loại 41
II Cấu tạo vỏ xe 41
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 42
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 42
2 Phương pháp kiểm tra 42
IV Bảo dưỡng và sửa chữa vỏ xe 42
1 Quy trình tháo lắp 43
2 Bảo dưỡng 43
3 Sửa chữa 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
BÀI 1: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC 1
I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu treo 1
1 Nhiệm vụ 1
3 Phân loại 2
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 4
1 Cấu tạo 4
2 Nguyên tắc hoạt động 7
III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 10
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 10
2 Phương pháp kiểm tra 11
IV Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe) 12
1 Quy trình tháo lắp (Sản phẩm ứng dụng bộ nhíp trước xe Uóat) 12
2 Bảo dưỡng 15
Trang 4BÀI 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP 16
I Nhiệm vụ, yêu cầu của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 17
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 17
1 Cấu tạo 17
2 Nguyên tắc hoạt động 19
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấu treo độc lập (Lò xo) 22
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 22
2 Phương pháp kiểm tra 23
IV Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 23
1 Quy trình tháo lắp 23
2 Bảo dưỡng 24
3 Sửa chữa 25
BÀI 3: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BỘ GIẢM XÓC 25
I Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ giảm xóc 26
II Cấu tạo và hoạt động của bộ giảm xóc 26
1.Cấu tạo 26
2 Nguyên tắc hoạt động 27
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 30
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 30
2 Phương pháp kiểm tra 32
IV Bảo dưỡng và sửa chữa bộ giảm xóc 33
1 Quy trình tháo, lắp (Sản phẩm ứng dụng bộ giảm xóc lắp trên xe Uoát) 33
2 Kiểm tra 35
3 Sửa chữa 36
BÀI 4: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG KHUNG XE 36
I Nhiệm vụ, yêu cầu phân loại khung xe 37
1 Nhiệm vụ 37
2 Yêu cầu 37
3 Phân loại 37
II Cấu tạo khung xe 38
III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 39
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 39
2 Phương pháp kiểm tra 39
IV Bảo dưỡng và sửa chữa khung xe 40
1 Quy trình tháo, lắp 40
2 Bảo dưỡng 40
3 Sửa chữa 40
BÀI 5: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG VỎ XE 40
I Nhiệm vụ,yêu cầu và phân loại vỏ xe 41
1 Nhiệm vụ: 41
Trang 53 Phân loại 41
II Cấu tạo vỏ xe 41
III Hiện tượng,nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra 42
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng 42
2 Phương pháp kiểm tra 42
IV Bảo dưỡng và sửa chữa vỏ xe 42
1 Quy trình tháo lắp 43
2 Bảo dưỡng 43
3 Sửa chữa 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI VÀ DI CHUYỂN Mã số mô đun: MĐ 22 Thời gian của mô đun:48h (Lý thuyết: 15 h; Thực hành: 33 h) I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí của mô đun: mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn học và mô đun sau: Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Vẽ kỹ thuật Thực hành nguội cơ bản; Thực hành hàn cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật;điện kỹ thuật, điện tử cơ bản, sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền; chính trị; pháp luật; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống làm mát; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel; Mô đun này được bố trí giảng dạy ở học kỳ IV của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun sau: tin học; bảo dưỡng hệ thống di chuyển; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống phanh, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống lái;
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
Trang 6BÀI 1: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC
*Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:
1-Phát biểu đúng yêu cầu,nhiệm vụ và phân loại cơ cấu treo
2-Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc( nhíp xe)
3-Tháo lắp,nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu treo phụ thuộc( nhíp xe) đúng yêu cầu kỹ thuật
I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu treo
1 Nhiệm vụ
Hệ thống treo dùng để nối đàn hồi giữa khung hoặc vỏ ôtô với hệ thống chuyển động Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống treo là giảm va đập sinh ra trong khi ôtô chuyển động, làm êm dịu khi đi qua các mặt đường gồ ghề không bằng phẳng
Sơ đồ hệ thống treo A:Hệ thống treo trước B:Hệ thống treo sau
2 Yêu cầu
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống treo
Trang 7* Hệ Thống treo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Có tần số dao động riêng của vỏ thích hợp, tần số dao động được xác định bằng
độ võng tĩnh ft
- Có độ võng động fd đủ để không sinh va đập lên các ụ đỡ cao su
- Có độ dập tắt dao động của vỏ và bánh xe thích hợp
- Khi quay vòng hoặc khi phanh thì vỏ ôtô không bị nghiêng
- Đảm bảo cho chiều rộng cơ sở và góc đặt các trục đứng của bánh dẫn hướng
Trang 8Hệ thống treo độc lập là hệ thống treo mà dao động của bánh xe trên một cầu hoàn toàn độc lập, ngược lại hệ thống treo phụ thuộc thì dao động của bánh xe này truyền qua bánh xe bên kia và ngược lại
Ở ô tô sử dụng hệ thống treo độc lập và hệ thống treo phụ thuộc Hệ thống treo phụ thuộc chủ yếu sử dụng nhiều ở ô tô tải, ơ tơ khách và một số loại ô tô du lịch Còn hệ thống treo độc lập sử dụng khá nhiều ở ô tô du lịch và ở một vài loại ô tô tải
* Theo phần tử đàn hồi chia ra các loại:
- Loại nhíp
- Loại lò xo
- Loại thanh xoắn
- Loại cao su
ồn ngoài Các chỉ tiêu dưới đây dùng cho xe mới khi xuất xưởng
- Các tiêu chuẩn về độ ồn yêu cầu đo trong khi xe đứng yên nổ máy và khi xe chuyển động Nhưng nếu để ý đến ảnh hưởng của hệ thống treo cần thiết kiểm tra độ ồn khi xe chuyển động Nếu có thể kiểm tra độ ồn khi xe đứng yên thì có thể thu được các thông tin để loại trừ ảnh hưởng của các thông số khác
- Bộ phận đàn hồi (nhíp lá) do các lá nhíp được ép sát vào nhau nhờ gông nên khi nhíp dao động sẽ sinh ra ma sát giữa các lá nhíp.Làm cho xe vừa chuyển động êm dịu và đao động cũng được rập tắt từ từ
Trang 9- Bộ phận giảm chấn (giảm xóc) : Là bộ phận hấp thụ năng lượng cơ học giữa bánh
xe và thân xe.Ngày nay thường sử dung loại giảm chấn thủy lực có tác dụng hai chiều trả
và nèn.ở hành trình nén của giảm chấn (bánh xe dịch chuyển đến gần khung xe) giảm chấn giảm bớt xung lực va đập truyền từ bánh xe lên khung.ở hành trình trả (banh xe dịch chuyển ra xa khung) giảm chấn giảm bớt xung lực va đập của bánh xe trên nền đường , tạo điều kiện đặt “êm” bánh xe trên nền đường và giảm bớt phản lực truyền ngược từ mặt đường tác dụng vào thân xe
- Thanh ổn định :Khi xe chuyển động trên nền đường không bằng phẳng hoặc quay vòng, dười tác dụng của lực li tâm hoặc độ nhiêng của khung xe , phản lực thẳng đứng của hai bánh xe trên một cầu thay đổi dẫn tới tăng độ nghiêng của thùng xe và làm xấu khả năng truyền lực dọc lực bên của banh xe với mặt đường.Nhờ thanh ổn định sẽ san đều phản lực thẳng đứng ở hai bánh xe giúp cho xe chuyển động ổn định hơn
- Ngoài ra xe còn có bộ phận đòn truyền lực có tác dụng truyền một phần tải trọng của khung xe xuồng cầu
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe)
1 Cấu tạo
Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo của bộ nhíp sau
Trang 10- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
- Chịu được tải trọng lớn
- Sửa chữa và bảo dưỡng dễ dàng
- Đóng vai trò cả giảm xóc và giảm chấn
* Nhược điểm:
- Dập tắt dao động không được nhanh và êm dịu
- Chiếm diện tích không gian lớn, do đó khoảng không gian phải lớn làm tăng
chiều cao của xe dẫn đến tính ổn định không cao
Trang 11
Hình 1.6: Đặc điểm lắp ghép của nhíp
- Nhíp được sử dụng phổ biến khá nhiều ở ôtô tải, hành khách, du lịch với dầm
cầuliền
- Kết cấu của nhíp gồm nhiều lá nhíp ghép lại Được bắt với nhau bởi bu lông trung
tâm Các lá nhíp có thể dịch chuyển tương đối với nhau theo chiều dọc Do đó khi nhíp
biến dạng sẽ sinh ra sự ma sát làm giảm các dao động khi ôtô chuyển động
- Trong trường hợp tải trọng tác dụng lên cầu có thể thay đổi đột ngột như ở cầu sau
của ôtô vận tải người ta bố trí nhíp đôi, gồm nhíp chính và nhíp phụ Khi không chở hàng
thì nhíp chính sẽ làm việc, còn khi có tải trọng thêm thì nhíp phụ sẽ làm việc Sử dụng
nhíp đôi sẽ làm ôtô có độ êm dịu tốt hơn
- Nhíp phụ có thể đặt trên hoặc đặt dưới nhíp chính tùy theo vị trí giữa cầu và
khung, kích thước của nhíp và biến yêu cầu dạng của nhíp
- Khi bố trí nhíp dọc thì lá trên cùng của nhíp sẽ phải làm việc nặng hơn vì ngoài
nhiệm vụ đàn hồi còn truyền lực đẩy khi ô tô chuyển động và chịu lực phanh khi ô tô
dừng
Trang 12bộ nhíp biến dạng, các lá nhíp dịch chuyển với nhau theo chiều dọc trong đai chữ U Nhờ
có sự dịch chuyển đó nên sinh ra ma sát giữa các lá nhíp làm giảm bớt một phần chấn động khi ô tô chuyển động
* Sơ đồ nguyên lý làm việc của một số hệ thống treo trên xe du lịch
- Hệ thống treo sau của xe FIATPANHDA
Đầu sau của nhíp lá cố định trên khung xe và có thể quay tương đối nhờ các ổ cao
su Đầu dưới là khớp trụ di động theo kết cấu quang treo Quang treo bố trí trên khung xe, tạo điều kiện cho nhíp lá biến dạng tự do đồng thời có thể truyền lực dọc từ bánh xe lên khung xe và ngược lại Các lực bên có thể truyền từ khung xe qua khớp trụ, nhíp lái, quang nhíp, dầm cầu tới bánh xe Giảm chấn bắt giữa dầm cầu và khung xe được đặt nghiêng về phía trước
Trang 13Hình 1.8: Hệ thống treo sau của xe FIATPANDA
1 Dầm cầu 2 Nhíp lá 3 Quang treo
+ Ở hành trình trả (khung xe chuyển động ra xa dầm cầu) Lực sinh ra truyền từ bánh xe qua dầm cầu ,nhíp giảm chấn đến khung xe lúc này các lá nhíp bị uốn cong từ từ làm cho
xe chuyển động được “êm dịu” Ma sát sinh ra giữa các lá nhíp kết hợp với bộ phận giảm chấn sẽ nhanh chóng rập tắt dao động của khung xe Quá trình tiếp tục lặp lại
- Hệ thống treo sau của xe NISSAS URVAL
Trang 14a Sơ đồ nguyên lý
Ở đây cầu sau đặt trên nhíp lá với mục ddichs hạ thấp trọng tâm,thanh ổn định dạng chữ
U Thanh dài của thanh ổn định đặt trên cầu nhờ các ổ cao su ,các đầu đặt trên khung xe
Hình 1.9: Treo sau của xe NISSAN URVAL
1 Mooay ơ, 2 Dầm cầu, 3 Nhíp lá 4 Quang treo
5 Giảm chấn ống, 6 Giảm chấn cao su, 7 Thanh ổn định
+ Lá nhíp đặt ở dượi dầm cầu do đó trọng tâm của xe được hạ thấp nên tính ổn định cao hơn loại xe FIAT PANDA
+ Để thích nghi với sự biến dạng uốn của lá nhíp dài trên hệ thống treo xe NISAN URVAL đã dùng giảm chấn đặt cề hai phía của cầu xe (như hình vẽ)
Trang 15III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe)
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
- Hư hỏng của nhíp là mất bán kính cong và giảm đàn tính, gãy, nứt, mòn nhíp và bạc làm cho xe hoạt động không ổn định, không an toàn khi chở hàng
- Khi ôtô chạy những lực va đập tác dụng lên bánh xe Nhíp có nhiệm vụ làm êm dịu các va đập đó Nhíp có thể tạo ra bằng các lá thép đặc biệt Mỗi lá chịu một tải trọng nhất định Khi ôtô bị quá tải có thể làm gãy nhíp
- Chốt và bạc của nhíp bị mòn: Chốt dùng để bắt nhíp với khung Khi ôtô chạy các chốt của nhíp cầu chủ động sẽ chịu tải trọng lớn Chốt này sẽ truyền lực đẩy từ bánh chủ động lên khung ôtô
- Khi xe chạy các chốt nhíp bị bẩn nhiều, do đó bị mòn nhanh và sinh ra tiếng kêu đặc biệt Kiểm tra độ mòn bằng cách nâng lần lượt phần trước hoặc phần sau của ôtô về phía khung Nếu độ mòn lớn hơn 15mm thì cần phải thay chốt
- Đai nhíp bị hỏng: Các đai có nhiệm vụ giữ cho lá nhíp khỏi xê dịch ngang để nhíp giữ được trạng thái cụm của nó Khi đi qua các chỗ gồ ghề các đai nhíp này sẽ làm cho các lá nhíp chính gãy Dùng lâu, đai có thể bị lỏng ra và xê dịch đi chỗ khác, lúc đó sẽ sinh ra tiếng kêu
- Trường hợp như vậy phải đặt đai về chỗ cũ và siết cho chặt
- Bulong trung tâm bắt các lá nhíp bị gãy: Nếu bulong trung tâm để bắt các lá nhíp
bị gãy thì các lá nhíp sẽ xê dịch theo chiều dọc Nguyên nhân làm hư hỏng bulong là do các quai nhíp bị lỏng Lúc đó bulong chịu tải nặng hơn và đến một trị số nào đấy, bulong không thể chịu nỗi sẽ bị gãy
- Khi bulong bị gãy, phải thay bulong mới Khi sử dụng phải chú ý theo dõi thường xuyên trạng thái quai nhíp, nếu thấy lỏng phải siết ngay
- Quai nhíp bị lỏng: Quai nhíp dùng để bắt nhíp lên những bề mặt riêng của trục trước và cầu sau
- Khi làm việc lâu các quai nhíp dần bị lỏng ra làm cho nhíp sinh ra tiếng kêu Nếu không kịp thời siết quai nhíp, có thể làm cho bulong trung tâm bị gãy và nhíp bị dịch theo
Trang 16chiều dọc Phải thường xuyên kiểm tra trạng thái của quai nhíp, khi thấy lỏng phải siết lại
và siết cho đều
- Nhíp không bôi mỡ: Trong mỗi kỳ bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 phải bôi trơn lá nhíp Khi nghe tiếng kêu ken két ở lá nhíp có nghĩ là nhíp không có mỡ Bôi trơn thường xuyên lá nhíp sẽ tăng thời gian phục vụ, tăng độ đàn hồi của nhíp và triệt tiêu các tiếng kêu Bó kẹt nhíp do hết mỡ bôi trơn làm tăng độ cứng, hậu quả của việc bó cứng nhíp làm cho ô tô chuyển động trên đường xấu bị rung xóc mạnh, mất êm dịu chuyển động, tăng lực tác dụng lên thân xe, giảm khả năng bám dính, tuổi thọ của giảm chấn trên cầu xe sẽ thấp
- Đệm cao su gối đàu nhíp bị mòn: Đệm cao su dùng để gắn nhíp vào khung ôtô Ở các lỗ của giá bắt nhíp đăng trước có đặt đệm cao su phụ để truyền lực đẩy dọc theo khung, các đệm cao su này không cho nhíp dịch chuyển theo chiều dọc về phía trước
- Dùng lâu, đệm cao su sẽ bị mòn, sinh ra tiếng gõ khi ôtô chạy
- Trong trường hợp ấy, cần phải thay đệm cao su mới Khi đệm cao su bị mòn có thể khắc phục bằng cách dán một miếng săm ôtô lên phía bề mặt đệm tiếp xúc với giá đỡ
Có thể làm đệm mới bằng lốp cũ
- Nguyên nhân bị duỗi nhíp và mất đàn tính chủ yếu do quá tải và chạy trên đường xấu với tốc độ cao, do làm việc lâu ngày thiếu dầu mỡ bôi trơn Quang phíp bắt không chặt
2 Phương pháp kiểm tra
- Bằng phương pháp quan sát ta thấy được lá nhíp mòn, xê dịch, nứt, gãy gối cao
su bị vỡ
- Dùng pan me, thước cặp để đo độ mòn của chốt bạc nhíp
- Những tấm nhíp bị mất tính đàn hồi và bị duỗi có thể sữa bằng biến dạng dẻo nguội nhờ tác động búa vào bề mặt lõm của nhíp những tấm nhíp bị nứt hoặc bị mòn nhiều sẽ thay thế bằng cái mới chế tạo từ thép nhíp Phôi nhíp sau khi được cắt ra từ từ tấm thép nhíp người ta kẹp chặt vào dưỡng để nhận được độ cong cần thiết và tôi nhíp vùng với dưỡng Đối với thép crôm – mangan đốt nóng đến 830 – 8500C và tôi trong dầu nóng (600C) và ram ở nhiệt độ 475 -5000C Đối với thép mangan – silic nhiệt đọ sôi 855 -
8750C, tôi trong dầu nóng (600C) và ram ở nhiệt độ 480-5000C Đôi khi để nưng cao độ bền mỏi và thời hạn phục vu của nhíp có thể biến cứng nguội bề mặt phíp
Trang 17- Bạc nhíp bị mòn người ta thay thế bằng bạc mới
- Độ cong của phíp được kiểm tra thông qua việc so sánh với nhíp mới Một bộ
nhíp sau khi được sữa chữa thay thế sẽ được khảo nghiệm bằng cách ép với tải trọng P để
duỗi thẳng nhíp(kim đồng hồ số chỉ 0).Đo khoảng cách L1 và so sánh với khoảng cách L
hoặc độ cong sau khi tải trọng tác dụng Tải trọng P và độ cong hoặc khoảng L1 phải
tương ứng với yêu cầu kỹ thuật
Hình 1.10: Phương pháp kiểm tra một lá nhíp
- Quan sát sự rạn nứt của nhíp, vặn chặt các mối ghép: quang nhíp, các đầu cố định, di
động của nhíp
- Bôi trơn cho ắc nhíp
- Đo độ võng tĩnh của nhíp so sánh với tiêu chuẩn, nếu không đảm bảo phải thay
mới
- Kiểm tra độ mòn của ắc nhíp, bạc ắc nhíp
IV Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu treo phụ thuộc ( nhíp xe)
1 Quy trình tháo lắp (Sản phẩm ứng dụng bộ nhíp trước xe Uóat)
nghiên cứu phiếu
Tủ đồ nghề Quan sát các mối lắp ghép bu lông ,
ê cu
Trang 18hướng dẫn
2 Tháo các bu lông tích
kê
Súng hơi,Túyp lốp (khẩu 24-27)
Nới đều,Cẩn thận tránh tai nạn
Clê ,khẩu (24-27) Tháo ê cu quang nhíp nào thì nên gá
lại trên quang nhíp đó để tránh nhầm lẫn
5
Tháo ắc nhíp
Clê, khẩu 17,búa Nới đều,cầm búa chắc chắn, đóng
mạnh dứt khoát Cẩn thận hỏng vú bơm mỡ
Lơ via Tránh nhíp rơi vào chân
8 Tháo rời các lá nhíp Clê, khẩu 14- 17 Cẩn thận tránh nhíp rơi vào chân
* Quy trình lắp:
Trình tự các bước lắp ngược lại với lúc tháo, tuy nhiên cần lưu ý các vấn đề theo bảng sau
1 Lắp chốt nhíp
Dùng đúng dụng cụ, lắp đúng chiều, chốt không rơ trong bạc chốt
Quan sát rảnh vát trên chốt để gá lắp đinh bulông hảm, bôi mở vào chốt , đặt cân chốt thẳng lổ khi đóng vào
Bôi mở phấn chì lên bề mặt Sắp xếp các chồng lên nhau, quan
Trang 192 Lắp ép các lá
nhíp
các lá nhíp Sử dụng đúng dụng cụ, Lắp đúng vị trí cấc lá, gờ lồi lỏm trên các
lá phải trùng nhau, ép chặt sát các lá nhíp
sát các gờ lồi lỏm, khi ép vừa ép vừa lấy búa gỏ nhẹ các lá nhíp để điều chỉnh
3 Lắp bộ nhíp lên
dầm cầu
Sử dụng đúng dụng cụ, đảm bảo an toàn, bộ nhíp phải siết chặt và vuông góc với cầu xe, không được xô lệch
Cẩn thận khi nâng nhíp, sau khi lắp 2 đầu nhíp với sát xi thì hạ kích để lắp quang nhíp Siết chặt đều các ốc và quan sát điều chỉnh
* Trong quá trình tháo lắp thường xảy ra một số các dạng hỏng cơ bản sau:
I- Khi tháo
1 Lựa chọn và sử dụng dụng
cụ không chính xác
Không quan sát và xác định không đúng kích thước của các đinh và ốc
Quan sát kỹ mối ghép
và thực hiện theo phiếu hướng dẫn
2 Làm rơi chi tiết và dụng cụ Không cẩn thận
Làm chậm và cẩn thận theo chỉ dẫn trong phiếu h/dẫn
3 Tháo sai bước Không theo phiếu hướng dẫn Xem và nghiên cứu
Làm chậm, xem xét và sửa sai các thao động tác
5 Khi hạ nhíp bị cấn vào tai
Quan sát và kích sát xi thêm lên
II- Khi lắp
Trang 20Quan sát kỹ, thực hiện theo hướng dẫn
* Quy trình lắp:
2 Bảo dưỡng
- Kiểm tra chi tiết:
- Dùng dầu rửa sạch các chi tiết như quang nhíp, chốt, bạc nhíp, giá đỡ, nhíp và các lá
nhíp
- Sau đó kiểm tra tình trạng hư hỏng của từng chi tiết.Quan sát những hư hỏng thông thường như nứt,vỡ của các chi tiết mà mắt ta có thể trông thấy
- Độ cong của nhíp được kiểm tra thông qua việc so sánh với nhíp mới, một bộ nhíp
sau khi sửa chữa sẻ được khảo nghiệm bằng cách ép với tải trọng P để duổi thẳng nhíp, đo
khoảng cách L khi nhíp duổi thẳng hoặc độ cong khi bỏ tải trọng
- Làm sạch và bơm mỡ bôi trơn
- Lắp cơ cấu treo phụ thuộc
- Bôi trơn cho ắc nhíp
3 Sửa chữa
- Những tấm nhíp mất tính đàn hồi, bị nứt, gãy thì thay mới Trong quá trình sửa chữa
có thể dùng nhíp dài đã bị gãy thay vào nhíp có chiều dài ngắn hơn
- Bạc, chốt nhíp bị mòn tiến hành thay cả cụm Quang nhíp bi chờn ren, nứt gãy thì
thay mới Các lỗ ren bị chờn có thể ta rô lại
Trang 21- Phải lắp ghép đúng vị trí của các lớp nhíp ,trước khi lắp phải làm sạch và bôi trơn một lớp mỡ phấn chì
- Đo độ võng tĩnh của nhíp so sánh với tiêu chuẩn, nếu không đảm bảo phải thay mới
- Chú ý : Các vấu định vị của lá nhíp hoặc các lỗ bu lông phải thẳng, các lá nhíp không
được xô lệch, xiết bu lông quang nhíp tốt nhất là lúc xe đang có hàng
Trang 221-Phát biểu đúng yêu cầu,nhiệm vụ của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo)
2-Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) 3-Tháo lắp,nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu treo độc lập ( Lò xo) đúng yêu cầu kỹ thuật
I Nhiệm vụ, yêu cầu của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo)
- Lò xo được dùng nhiều ở ôtô du lịch với hệ thống treo độc lập Lò xo trụ có ưu điểm
là kết cấu đơn giản, kích thước gọn gàng nhất là khi bố trí giảm chấn ống nằm lồng trong lò
xo Lò xo trụ chỉ làm nhiệm vụ đàn hồi mà không làm nhiệm vụ truyền lực đẩy hoặc không dẫn hướng bánh xe
II Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu treo độc lập ( Lò xo)
1 Cấu tạo
Hình 2.1: Hệ thống treo độc lập
*Lò xo xoắn ốc:
- Các dạng lò xo xoắn ốc thông dụng:
Trang 24+ ở hành trình trả ( khung xe tiến ra xa dầm cầu) Lực sinh ra truyền từ bánh xe qua dầm cầu , giảm xóc ,giảm chấn và đến khung xe Khi đó lò xo giảm xóc bị giãn ra từ từ, đồng thời cùng với giảm chấn giúp cho xe chuyển động được “êm dịu”.Quá trình tiếp tục được lặp lạị Khi lò xo làm việc không có ma sát, không có sự ràng buộc nên hai bên bánh xe chuyển
động độc lập với nhau
Cả hai quá trình nén và trả sở dĩ dao động tất dần là do có sự chuyển hóa năng lượng từ
cơ năng sang nhiệt năng ( do giảm chấn sinh ra) và lực đàn hồi của lò xo giảm xóc tạo ra
* Hệ thống treo sau của xe MASDARX7
a Sơ đồ cấu tạo