mục lục DANH MỤC BẢNGiii DANH MỤC HÌNH ẢNHiv LỜI MỞ ĐẦUv CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG1 1.1.Lao động1 1.1.1.Khái niệm lao động1 1.1.2.Các loại mức lao động1 1.2.Tiền lương3 1.2.1.Khái niệm tiền lương3 1.2.2. Ý nghĩa của các khoản phải trích theo lương.3 1.2.3.Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp4 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ6 2.1. Quá trình hình thành và phát triển .6 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần cảng Hải Phòng –chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.6 2.1.2. Vị trí địa lý7 2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ .8 2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.9 2.3.Cơ cấu tổ chức.10 2.3.1.Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ.10 2.3.2. Chức năng , vai trò của phòng ban.11 2.4.Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.14 2.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.16 2.5.1. Thuận lợi:16 2.5.2. Khó khăn:17 2.5.3. Phương hướng và mục tiêu:19 CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CẢNG CHÙA VẼ21 3.1.Quy trình xây dựng kế hoạch lao động của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ .21 3.1.1. Rà soát, lập danh sách người lao động21 3.1.2. Phân loại lao động theo danh sách22 3.1.3. Trên cơ sở danh sách người lao động đã phân loại, căn cứ quy định của pháp luật về lao động, dự kiến biện pháp và tính toán chế độ, tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện phương án:22 3.1.4. Thực hiện công khai, minh bạch phương án sử dụng lao động, tổ chức lấy ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.23 3.1.5. Chốt danh sách, tổng hợp, hoàn thiện phương án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.23 3.2.Quy trình xây dựng quy chế trả lương tại công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ .23 3.2.1.Xác định đơn giá và Quỹ tiền lương kế hoạch cả năm.24 3.2.2.Xây dựng hệ thống chức danh và hệ số dãn cách25 3.2.3.Xác định cách thức tính trả lương đến từng lao động32 3.2.4.Xây dựng hệ thống đánh giá hoàn thành công việc, khen thưởng xử phạt.40 3.2.5.Quy định về thời điểm và quy trình tính trả lương và các chính sách lương đặc biệt tại công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ.41 3.2.6.Đánh giá thực trạng lao động – tiền lương của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Hải Phòng.44 KẾT LUẬN47 PHỤ LỤC49 PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN52
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG –
CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ
HẢI PHÒNG 2021-2022
Trang 2MỤC LỤC
Y
mục lục
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
LỜI MỞ ĐẦU v
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 1
1.1 Lao động 1
1.1.1 Khái niệm lao động 1
1.1.2 Các loại mức lao động 1
1.2 Tiền lương 3
1.2.1.Khái niệm tiền lương 3
1.2.2 Ý nghĩa của các khoản phải trích theo lương 3
1.2.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ 6
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần cảng Hải Phòng –chi nhánh Cảng Chùa Vẽ 6
2.1.2 Vị trí địa lý 7
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ 8
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 9
2.3 Cơ cấu tổ chức 10
2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ 10
2.3.2 Chức năng , vai trò của phòng ban 11
2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 16
Trang 32.5.1 Thuận lợi: 16
2.5.2 Khó khăn: 17
2.5.3 Phương hướng và mục tiêu: 19
CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CẢNG CHÙA VẼ 21
3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch lao động của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ .21
3.1.1 Rà soát, lập danh sách người lao động 21
3.1.2 Phân loại lao động theo danh sách 22
3.1.3 Trên cơ sở danh sách người lao động đã phân loại, căn cứ quy định của pháp luật về lao động, dự kiến biện pháp và tính toán chế độ, tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện phương án: 22
3.1.4 Thực hiện công khai, minh bạch phương án sử dụng lao động, tổ chức lấy ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở 23
3.1.5 Chốt danh sách, tổng hợp, hoàn thiện phương án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt 23
3.2 Quy trình xây dựng quy chế trả lương tại công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ .23
3.2.1 Xác định đơn giá và Quỹ tiền lương kế hoạch cả năm 24
3.2.2 Xây dựng hệ thống chức danh và hệ số dãn cách 25
3.2.3 Xác định cách thức tính trả lương đến từng lao động 32
3.2.4 Xây dựng hệ thống đánh giá hoàn thành công việc, khen thưởng xử phạt 40
3.2.5 Quy định về thời điểm và quy trình tính trả lương và các chính sách lương đặc biệt tại công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ 41
3.2.6 Đánh giá thực trạng lao động – tiền lương của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Hải Phòng 44
KẾT LUẬN 47
PHỤ LỤC 49
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 52
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1- sơ đồ tổ chức phòng ban
Bảng 1 2-Sơ đồ của đội giao nhận tổng hợp tại cảng Chùa Vẽ
Bảng 1.3-Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 3 4- Danh sách chế độ nghỉ của từng nhân viên
Bảng 3.5- Danh sách các phòng ban / đội tàu tham gia tại cảng chùa vẽ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý của cảng Chùa Vẽ
Hình 2-Định mức- đơn giá xếp dỡ - hàng container
Hình 3-Định mức -đơn giá xếp dỡ - hàng sắt thép
Hình 4-Bảng thanh toán tiền lương
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay các doanh nghiệp đượcquyền tựchủ trong sản xuất, kinh doanh và Nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng, điềutiết thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế mở cửa manglại nhiều cơ hội song cũng đem đến không ít những khó khăn, thách thức Lúcnày các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh, buộccácdoanh nghiệp phải có chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn để pháthuy mọi tiềm năng bên trong cũng như nắm bắt các thuận lợi, khắc phụccáctrở ngại khó khăn để tồn tại và phát triển
Mọi quá trình sản xuất phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: lao động, tư liệulao động và đối tượng lao động Trong đó lao động là yếu tố đóng vai tròquyết định và là động lực quyết định của mọi quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương là thu nhập bằng tiền của người lao động được người sửdụng lao động trả tùy theo giá trị và giá trị sử dụng của sức lao động đồngthời tuân theo quy định của pháp luật về lao động Tiền lương phải thỏa mãnđược các yêu cầu sau:
+ Tiền lương cần phải phản ánh những yêu cầu của quy luật thị trườngvới hàng hóa sức lao động, đó phải là sự thỏa thuận giữangười lao động vàngười sử dụng lao động Tiền lương trả cho người lao động phải tương xứngvới những chi phí mà xã hội, gia đình và cá nhân người lao động đã bỏ ra
+ Tiền lương phải thể hiện được chức năng định hướng của nhà nước
đó là khi chỉ số giá tiêu dùng tăng lên làm cho tiền lươngthực tế của người laođộng bị giảm sút, chính phủ phải điều chỉnh mức lương tối thiểu nhằm đảmbảo tiền lương thực tế
Kế hoạch lao động tiền lương là một bộ phận của kế hoạch kinh doanhhàng năm của doanh nghiệp Nó xác định những chỉ tiêu về lao động, tiềnlương, đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm và dịch vụ Kế hoạch lao độnggắn liền với kế hoạch tiền lương và có nhiệm vụ không ngừng khai thác
Trang 6lao động cho sảnxuất 1 đơn vị sản phẩm thông qua kế hoạch hóa những chỉtiêu về lao động và tiền lương
Với tất cả những điều trên cho thấy việc lập kế hoạch lao động và tiền
lương là rất cần thiết Do đó chúng em đã lựa chọn chuyên đề “Lập kế hoạch lao động và tiền lương tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ ” 2020
Bao gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận về lao động tiền lương.
Chương 2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hải Phòng –chi nhánh cảng
Chùa Vẽ
Chương 3 Tìm hiểu công tác xây dựng kế hoạch lao động tiền lương
của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ
Trong thời gian viết báo cáo em được giảng viên và các cô chú khốivăn phòng công ty Cổ phần cảng Hỉa Phòng –chi nhánh cảng Chùa Vẽ đãtận tình giúp đỡ em để em hoàn thành báo cáo này
Tuy nhiên do năng lực và kiến thức có hạn nên báo cáo của em khôngtránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy cô giúp đỡ và xem xét góp ý để báo cáothực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
1.1 Lao động
1.1.1 Khái niệm lao động
Để sản xuất của cải vật chất cho xã hội, bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần phải có tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…; cần đốitượng lao động như nguyên vật liệu, nhiên liệu… và sức lao động của conngười Lao động là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất, là quá trình màcon người sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động và biếnđổi đối tượng lao động sao cho phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh đểđem lại hiệu quả cao nhất Trong quá trình lao động có sự hao phí về laođộng, với mỗi loại công việc khác nhau, người lao động phải bỏ ra những haophí lao động sống khác nhau để hoàn thành công việc đó
Muốn sử dụng hiệu quả lao động, doanh nghiệp phải có những biệnpháp quản lý, sử dụng lao động hợp lý, trong đó việc phân loại lao động đểxác định cơ cấu nhân viên là điều cần thiết để quản lý và trả lương cho ngườilao động đúng với hao phí mà họ bỏ ra trong quá trình tham gia vào sản xuấtkinh doanh Vậy lao động là hoạt động có mục đích của con người tác độngvào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình sản xuất, lao độngđược thể hiện dưới dạng sức lao động
1.1.2 Các loại mức lao động
Mức lao động là một phân hệ của định mức kinh tế kỹ thuật, gồmnhững thông tin dùng để biểu thị hoặc định hướng hao phí lao động cần thiếtlớn nhất để sản xuất ra đơn vị sản phẩm hoặcthực hiện khối lượng công tácđảm bảo cho những yêu cầu nhất định về chất lượng và phù hợp với nhữngđiều kiện khách quan về địa chất, tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ và tở chứcquản lý
Trang 8Trong thực tế, việc lập các mức lao động được tiến hành thông qua quátrình dự thảo và áp dụng các mức thời gian, mức sảnphẩm và mức phục vụ.Mức thời gian ( Mtg ): là số lượng thời gian cần thiết để công nhân sản xuất
ra 1 đơn vị sản phẩm nào đó Mức thời gian này không tính chung chung màtính đến trang bị kỹ thuật cụ thể và trình độ tở chức lao động cụ thể Mức sản phẩm ( Msp ): là khối lượng sản phẩm mà một hay một nhómcông nhân sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Mức sản phẩm và mức thờigian có quan hệ chặt chẽ với nhau Mức thờigian càng thấp thì mức sản phẩmcàng cao và ngược lại
1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của mức lao động
Thông qua mức lao động ta có thể tính toán được số lượng lao động cầnthiết cho mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Điều này cóliên quan đến số lượng lao động cần thiết cho từng bộ phận của doanh nghiệp
Thông qua mức mới có thể quy định nhiệm vụ sản xuất cho từng nhânviên của Công ty Chính mức này sẽ là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoànthành công việc của cán bộ công nhân viên, điều này làm họ quan tâm đếncông việc của mình hon, nghĩa là năng suất lao động ngày càng tăng lên
Mức lao động là căn cứ để xác định tiền lương phải trả cho cán bộ côngnhân viên, do đó việc định mức không tốt sẽ ảnh hưởng đến công tác phânphối và tác động xấu đến năng suất lao đông
Như vậy, có thể nói mức lao động là một công cụ quan trọng cho việcquản trị doanh nghiệp, giúp cho việc hoạch định cũng nhưviệc kiểm soát điềuhành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả những nhiệm vụ này củamức lao động chỉ được hoàn thành tốt khi chúng là các mức tiến bộ Mức tiến
bộ là những mức phù hợp với mức độ tổ chức , kỹ thuật đạt được
1.1.4 Vai trò của công tác định mức lao đông
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức là tiết kiệm thời gianlàm việc, những hao phí lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm hay hoàn thiệntrong các mức Chính sự thể hiện đó đã làm cho định mức lao động có quan
Trang 9hệ chặt chẽ đến tổ chức lao động khoa học
Vai trò của định mức lao động còn thể hiện rõ ở nọi dung phân công vàhợp tác lao động để hoàn thành chức năng phục vụ sản xuất sao cho hợp lýhơn
Nói cách khác, nhờ mức lao động mà sự phân chia trách nhiệm giữanhân công chính và nhân công phụ trong doanh nghiệp đúng đắn hơn Mứclao động là cơ sở để hình thành các tổ đội sản xuất Việc phân chia tráchnhiệm trong mỗi thành viên của tổ đội cũng phải căn cứ vào các mức lao động
và khả nảng thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất Phân đúng chức nănglao động cũng là đảm bảo hợp lý lao động làm việc năng động hơn
1.2 Tiền lương
1.2.1.Khái niệm tiền lương
Tiền lương là hình thức trả lương cho người lao động Đó là số tiền màcác tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trả cho công nhân viên chức theo số lượng
và chất lượng lao động họ đã đóng góp.Về bản chất, tiền lương trong doanhnghiệp là một phần giá trị lao động mới tạo ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm, là kết quả của quá trình phân phối lần đầu tiên diễn ra tại doanh nghiệp.Thông qua tiền lương có thể đánh giá được quy mô lao động, chất lượng laođộng và phần nào phản ánh được đời sống của người lao động và phần nàophản ánh được đời sống của người lao động trong các doanh nghiệp và các tổchức kinh tế xã hội…Khi xây dựng tiền lương phải tuân thủ các nguyên tắc sauđây:
Phân phối theo lao động kết hợp với đảm bảo nhu cầu cơ bản của cáctầng lớp nhân dân
Tiền lương phải phù hợp với hoàn cảnh của mỗi quốc gia
Mức tiền lương phải đảm bảo quan hệ đúng mức của mọi người laođộng trong xã hội
Trang 10Thang bậc lương cơ bản của Nhà nước quy định Nhà nước khốngchế mức lương tối thiểu nhưng không khống chế mức lương tối đa mà điềutiết bằng thuế thu nhập.
1.2.2 Ý nghĩa của các khoản phải trích theo lương
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp mà theo chế độ hiện hành cáckhoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho người lao động tạm thờihay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe người lao động
Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt độngcủa tổ chức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động
Bảo hiểm thất nghiệp được trích lập để tài trợ cho người lao động khingười lao động bị mất việc làm
1.2.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanhnghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản
lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
bố trí hợp lý sức lao động, tạo điều kiện để cải tiến lề lối làm việc, bảo đảm antoàn lao động, xây dựng các định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn.Các điều kiện đó nếu được thực hiện sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thunhập của doanh nghiệp được nâng cao, từ đó nâng cao thu nhập cho người laođộng
Trang 11Để tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng hợp lý lao động trongdoanh nghiệp, cần phân loại công nhân viên của doanh nghiệp Thông thường,các doanh nghiệp phân loại công nhân viên theo ba tiêu thức sau:
- Theo chức năng sản xuất chế biến: gồm nhân công trực tiếp và nhâncông gián tiếp:
+ Nhân công trực tiếp: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp vàquá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao động , dịch vụ
+ Nhân công gián tiếp: Là những nhân công phục vụ cho nhân côngtrực tiếp hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm
- Theo chức năng lưu thông tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân công thamgia hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu tiếp cận thị trường
- Theo chức năng quản lý hành chính: là bộ phận nhân công tham giaquá trình điều hành doanh nghiệp
Huy động và sử dụng lao động hợp lý, phát huy được đầy đủ trình độchuyên môn, tay nghề của người lao động là một trong các vấn đề CB thườngxuyên được quan tâm thích đáng không chỉ trong phạm vi doanh nghiệp màcòn ở phạm vi toàn ngành kinh tế
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI
- Tên quốc tế: CHUA VE PORT BRANCH - PORT OF HAI
PHONG JSC.VIET NAM
- Trụ sở: Số 5 đường Chùa Vẽ, phường Đông Hải, quận Hải An, thành
Trang 132.1.2 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Vị trí địa lý của cảng Chùa Vẽ
Nằm trong phạm vi hữu ngạn sông Cấm, các trung tâm thành phố 4km
về phía Đông và cách phao số “0” khoảng 20 hải lý, tàu vào cảng phải qualuông Nam Triệu và kênh đào Đình Vũ Cảng Chùa Vẽ là điểm trung chuyểnhàng hóa cho các tính phía Nam Trung Quốc và Bắc Lào
Trang 142.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần cảng Hải
Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ
Công ty Cổ phần cảng Hải Phòng - Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ được xâydựng từ năm 1977 do yêu cầu nhiệm vụ của Cảng mở rộng để tổ chức sảnxuất kinh doanh đa dạng hàng hóa Bến cảng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm,cách trung tâm Hải Phòng 4km về phía Đông, cách phao số “ 0” khoảng 20hải lý Từ phao số “ 0” vào Cảng qua luồng Nam Triệu và kênh đào Đình Vũ Trước khi ra chi nhánh chỉ là một bão bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tàudài 10m cho thuyền và sà lan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu
là hàng quân sự Cảng Chùa Vẽ khi mới thành lập gồm 2 khu vực:
-Khu vực 1( gọi là khu vực chính- khu Chùa Vẽ) xây dựng các phòngban làm việc, giao dịch,…nằm ở cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với cảng Cấm.Cảng có 350m cầu tầu
-Khu vực 2( gọi là bãi Đoạn Xá) nằm cách khu vực 1 khoảng 1000m vềphía Đình Vũ, tại đây đất đai rộng nhưng chỉ sử dụng một phần nhỏ 350m cầutàu và khoảng 15.000 m2 bãi
Vào giữa tháng 6 năm 1995, hai khu vực Chùa Vẽ và Đoạn Xá đã đượctách làm hai xí nghiệp riêng Khu Chùa Vẽ trước kia nay đổi thành Xí nghiệpxếp dỡ Đoạn Xá và khu vực Đoạn Xá cũ nay lấy tên là Xí nghiệp xếp dỡChùa Vẽ
Sau 2 năm 1995-1996 được Bộ giao thông vận tải và Cảng Hải Phòngđầu tư xây dựng phát triển công ty đã thay đổi cơ bản về quy mô Xây dựng495m cầu tàu và 150.000m2 bãi để khai thác mặt hàng container,xây mới3.200 m2 kho CFS và một số phương tiện, thiết bị tiên tiến phù hợp với yêucầu sản xuất
Tháng 7 năm 2014 hòa vào dòng chảy Cổ phần hóa doanh nghiệp củaNhà Nước, Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ chính thức đổi thành Công Ty cổ phầnCảng Hải Phòng- Chi nhánh cảng Chùa Vẽ
Trang 152.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là một đơn vị hoạch toán kinh tế nội bộ củaCảng Hải Phòng, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng đểgiao dịch Các nhiệm vụ bao gồm như sau:
- Tổ chức giao nhận,xếp dỡ ,bảo quản , vận chuyển hàng hóa nhanh, antoàn có hiệu quả theo kế hoạch và sự phân công của giám đốc cảng Hải Phòngtrên các phạm vi cầu tàu, kho bãi, và các khu vực chuyển tải được giao
- Tổ chức quản lý sửa chữa, sử dụng các phương tiện thiết bị, côngcụ,kho bãi, cầu bến, vật tư theo kế hoạch của giám đốc cảng
- Tổ chức quản lý, sử dụng lao động , bồi thường chính trị, chuyên mônnghiệp vụ và chăm lo đời sống cho CBCNV
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ xếp dỡhợp lý, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệuquả kinh tế
* Các dịch vụ chủ yếu của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánhcảng Chùa Vẽ :
Dịch vụ xếp dỡ container tại cầu và vùng nước
Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lưu container lạnh,phục vụ kiểm hoá, kiểm dịch…
Dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lưu container lạnh, phụcvụ kiểm hóa, kiểm dịch…
Dịch vụ kho CFS: gom hàng và phân phối hàng lẻ
Cân container và hàng hóa bằng cân điện từ 80 tấn
Sửa chữa các phương tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp, vệ sinh, sửachữa container,
Vận tải container và hàng hóa khác bằng đường bộ
Trang 16ĐỘI PHÓ CA 3
CA GIAO NHẬN 3
KHO CFS TỔ CHẤM BAY HÀNH CHÍNH ĐỘI PHÓ
TỔ VĂN PHÒNG
TỔ PHÁP CHẾ HÀNG HẢI
Trang 172.3.2 Chức năng , vai trò của phòng ban.
* Ban lãnh đạo Chi nhánh:
Gồm có giám đốc, các phó giám đốc và các đoàn thể hoạt động của Chinhánh
a) Giám đốc:
Giám đốc Chi nhánh là thành phần chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ,giám đốc cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu kế hoạch của cảng giao, tổchức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành và hoàn thành vựt mức kếhoạch được giao Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong Chi nhánh ,chịutrách nhiệm chung về các mặt hoạt động trong Chi nhánh: tổ chức sản xuấtkinh doanh, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh.Chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại, chấp hành đúng chính sáchpháp luật của nhà nước trong kinh doanh Quản lý trực tiếp chỉ đạo các banHành chinh và ban tài vụ
b) Các phó giám đốc:
Được thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn củamình theo chức năng, quyền hạn được giao Trực tiếp điều hành, quản lý vàchịu trách nhiệm báo cáo trước giám đốc về các mặt công tác được phâncông Thay mặt giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng bancủa cảng và cơ quan trong phạm vi trách nhiệm được giao
Trang 18Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loại phươngtiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá Đảm bảo ánhsáng, vật tư, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa và vận hành phương tiện thiết bị.Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển, đội cơ giới, kho vật tư
c) Ban kỹ thuật và vật tư an toàn:
Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật,vật tư, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động Căn cứ vàonhiệm vụ sản xuất lập các phương án khai thác và sử dụng hợp lý các phươngtiện, thiết bị đạt năng suất chất lượng và an toàn Có sơ đồ theo dõi quá trìnhhoạt động của phương tiện, lập định mức sửa chữa, sửa chữa kịp thời thay thếđáp ứng cho sản xuất và đảm bảo an toàn cho phương tiện Xây dựng phương
án mua sắm vật tư, nhiên liệu và công cụ xếp dỡ Bồi dưỡng tay nghề chocông nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn định kỳ cho cán bộ công nhân viên.Lập kế hoạch lo trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên Thườngxuyên kiểm tra uốn nắn ngăn chặn những vi phạm không để xảy ra các tai nạnđáng tiếc cho người lao động
*Các ban nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất:
a) Các ban nghiệp vụ
- Ban tổ chức Hành chính:
Trang 19+ Công tác tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổchức sắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liênquan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp,sắp xếp việc làm cho người lao động.
+ Công tác tiền lương: Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ sản xuất thammưu cho giám đốc về công tác lao động Tổ chức sử dụng lao động hợp lý vớingành nghề đào tạo Áp dụng định mức lao động vào thực tế, nghiên cứuchỉnh lý đề xuất cải tiến Tính toán lương cho cán bộ công nhân viên theo chế
độ chính sách của nhà nước và đơn giá quy định của cảng
+ Chịu trách nhiệm về công tác văn thư, tổ chức mua sắm trang thiết bị,quản lý thiết bị văn phòng, tổ chức tiếp khách, hội họp và các công tác khác.Đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Cấp phátthuốc, khám chữa bệnh và điều trị cho cán bộ công nhân viên
- Ban kinh doanh tiếp thị:Thực hiện và lên kế hoạch tiếp trên cơ sởphân bổ kế hoạch từng tháng, quý và tham mưu cho ban Giám đốc trong lĩnhvực kinh doanh tiếp thị Thực hiện các công việc trong lĩnh vực kinh doanhnhư: Lập hóa đơn thu cước xếp dỡ, cấp lệnh giao nhận hàng hóa… tổng hợpphân tích số liệu phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ
- Ban tài vụ
Theo dõi hoạt động tài chính Tập hợp phản ánh các khoản thu chi trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhận tiền mặt từ phòng tài vụ củacảng về thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viêntheo từng tháng Theo dõi việc sử dụng xuất nhập nhiên liệu, vật chất, vật tư.b) Các đơn vị cơ sở trực tiếp sản xuất:
- Đội bảo vệ:Có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự trong xí nghiệp.Kiểm tra kiểm soát người và phương tiện ra vào cảng nhằm đảm bảo thựchiện nội quy của Chi nhánh và chống các biểu hiện tiêu cực trong quản lýhàng hoá và tài sản của Chi nhánh:
Trang 20- Đội cơ giới:Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phương tiện, thiết bịđược Chi nhánh trang bị phục vụ sản xuất Tổ chức triển khai xếp dỡ, vậnchuyển hàng hoá trong cảng theo các phương án xếp dỡ Đảm bảo trạng thái
kỹ thuật của các thiết bị, tham gia duy trì bảo dưỡng, bảo quản, nghiên cứucác biện pháp tiết kiệm, nhiên liệu, vật tư, khai thác thiết bị có hiệu quả, kéodài tuổi thọ
- Đội bốc xếp:Chịu trách nhiệm các tổ sản xuất, số lượng và thành phầnphù hợp với nhiệm vụ trong tổ Là lực lượng khá đông đảo đảm nhận công tácbốc xếp hàng hoá đáp ứng yêu cầu năng suất, chất lượng và giải phóng tàunhanh
- Đội Giao nhận Tổng hợp:Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất nhập quacảng, quản lý việc sắp xếp hàng hóa trên bãi, kho thuận tiện cho chủ hàng,hãng tàu Giải quyết các thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thiết lập chứng từ,phiếu công tác để theo dõi và thanh toán Đồng thời theo dõi chính xác thờigian hàng hóa lưu bãi cho Chi nhánh
c) Các tổ sản xuất:
Là các đơn vị nhỏ trong các đội với nhiệm vụ được giao cho đội sản xuấtthì các tổ triển khai cụ thể các bước công việc theo nội dung, đảm bảo thựchiện hoàn thành công việc với năng suất, chất lượng và an toàn lao động
2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21- Các dịch vụ kinh doanh của cảng cũng tăng đều quá các năm nhưngvẫn có một vài chỉ tiêu tăng trong năm 2020 nhưng lại giảm đi trong 2021.
- Các dịch vụ bốc xếp hàng hóa, cân hàng, nâng hạ, thuê kho bãi cũngnhư đóng rút container tăng đều trong 3 năm Đặc biệt phải kể đến bốc xếp,hàng hóa và thuê khô bãi với các mức tăng vượt bậc trong năm 2021 khi sovới 2020 Ngoài ra các chỉ tiêu khác chỉ tăng nhẹ
- Các dịch vụ như lưu kho, lưu container lạnh, vệ sinh container hay giaonhận hỗ trợ tàu biển lại có sự tăng giảm bất thường Ví dụ như lưu container
Trang 22mở rộng dịch vụ lưu container lạnh cũng như trong năm 2020 các loại hànghóa cần bảo quản trong container lạnh tăng vọt Mặt khác, đó là dịch vụ giaonhận và hỗ trợ tàu biển có sự giảm cực mạnh ở năm 2021 khi tụt tới 97% vớinăm 2020 Nguyên nhân ở đây là do cảng đã chuyển dịch vụ này cho các bênthứ 3 phục vụ tàu nên mới có sự thụt giảm mạnh như thế này ở dịch vụ trên.
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
2.5.1 Thuận lợi:
a) Điều kiện tự nhiên
Nằm trong hệ thống cảng Hải Phòng, cảng Chùa Vẽ mang các đặc trung
cơ bản về điều kiện tự nhiên giống như các cảng tại Hải Phòng, cả về điềukiện lẫn khí hậu, điều kiện địa chất và điều kiện thủy văn Những đặc điểmnày có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động cũng như định hướng phát triểncủa cảng Chùa Vẽ
b) Quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động của mình, XNXD chùa vẽ đã áp dụng nhữngcông nghệ hiện đại trong quá trình hoạt động quản lý của cảng, cũng nhưquản lý container qua cảng, đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ đối với hệthống thông tin chung của hệ thống cảng Hệ thống thông tin của cảng có mốiliên hệ với hệ thống thông tin chung của các cảng khác cũng như các xínghiệp xếp dỡ trong hệ thống cảng Hải Phòng, thông qua hệ thống mạngxương sống, cáp quang, cáp STR, cáp UTB, mạng không dây 54 mbps, mạngkhông dây dự phòng 6 mbps và cáp đồng theo công nghệ của Cisco Cảngứng dụng phần mềm quản lý container CTMS trong các phân hệ: phân hệ lập
kế hoạch giải phóng tàu, phân hệ lập kế hoạch quản lý bãi, phân hệ giao nhậnContainer Cảng Chùa Vẽ có hệ thống giao thông đường sắt chạy trự tiếp từcảng đến khu công nghiệp Đình Vũ Cảng Hải Phòng hiện đang là cảng duynhất tại Việt Nam có hệ thống chuyên chở Hàng Hóa bằng đường sắt nối liềnvới hệ thống đường sắt Quốc Gia
Trang 23Cảng Chùa Vẽ có 5 bến với tổng chiều dài 810m và sản lượng thông quahàng năm là 1.600.000 tấn Hiện tại đã xây dựng được bến phụ, bến 1,2 vớichiều dài 330m dạng bến cọc bê tông cốt thép, trước bến có đường cần trụccổng và 2 đường sắt hoạt động Bến thuộc hạng thiết kế theo tiêu chuẩn cảngbiển cấp 1 mặt bến có trọng tải 4 tấn/m2 Khu vực bến chưa xây dựng đượckho và các công trình làm việc sinh hoạt khác Trên mặt bến có bố trí 2 cầntrục có trọng tải 5 tấn.
Xí nghiệp hiện có 845m cầu tàu dạng cọc thép và bê tông cốt thép đượcthiết kế theo tiêu chuẩn bến cảng cấp 1 Diện tích bãi là 150.000 m2, mặt nền
là bê tông rải nhựa áp lực trên bề mặt bến là 8 – 16 T/m2 Kho CFS có diệntích 3.300m2, bãi container có diện tích 202.110 m2 thuận lợi cho các côngviệc tại cảng với số lượng hàng hóa lớn
Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ được cảng Hải Phòng đầu tư lớn về phươngtiện thiết bị đã cho thấy tầm quan trọng của xí nghiệp cũng như hướng đầu tưcủa càng Hải Phòng để đưa xí nghiệp trở thành cảng vận chuyển, bốc xếpcontainer lớn và chuyên dụng
Trong đó công tác xếp dỡ, tổ chức và quản lí tốt phù hợp với thực tếmang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời cảng cải tiến công tác quản lí tốt,đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng được đòi hỏi của kinh tế thị trường giúpcho các công việc được quản lí và hoàn thành đúng chỉ tiêu
2.5.2 Khó khăn:
a)Về điều kiện khí hậu
Cảng Chùa Vẽ chịu ảnh hưởng chủa khí hậu nhiệt đới gió mùa, số ngàymưa trung bình trong năm khoảng 30 ngày và lượng mưa trung bình hàngnăm khoảng 1800ml Những ngày trời mưa cảng ngưng xếp dỡ, thời gianngưng chiếm từ 28 đến 30 ngày trong năm Chế độ gió chia làm hai mùa rõrệt: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc – Đông Bắc, từ tháng 4 đếntháng 9 là gió Nam – Đông Nam Khi có gió cấp 6 trở lê cảng có khả năng
Trang 24phải ngừng công tác xếp dỡ Từ tháng 5 đến tháng 8 thường có bão Các yếu
tố mưa, bão ảnh hưởng tới thời gian khai thác cảng của cảng cũng như sự antoàn của hàng hoá và các thiết bị bảo quản tại cảng Cảng nằm trong khu vựcnhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình cao, chênh lệch từ
23oC – 27oC, về mùa hè lên tới 30oC – 35oC Độ ẩm tương đối cao, bình quân
từ 70% - 80%, ảnh hưởng đến công tác bảo quản hàng hoá, dễ gây hiện tượng
đổ mồ hôi hay nóng chảy vì vậy phải thường xuyên theo dõi để có biện phápkịp thời và hữu hiệu để tránh tổn thất Cảng thường xuất hiện sương mù vàosáng sớm mùa đông Hiện tượng sương mù dày đặc ảnh hưởng đến việc côngtác, xếp dỡ hàng hoá của cảng làm trễ giờ ra vào tàu, từ đó ảnh hưởng đếnviệc khai thác của cảng Ngoài ra cảng còn chịu ảnh hưởng của lũ gây ra dòngchảy lớn làm cho phương án san mạn của tàu gặp khó khăn
b) Điều kiện địa chất
Địa chất của cảng Chùa Vẽ nằm trong khu vực trầm tích sa bồi ven sôngbiển Nền đất có độ dầy từ 30m đến 35m theo cấu tạo gồm nhiều lớp Lớptrầm tích hạt mịn nằm ở trên lớp bùn, đến lớp cát và trầm tích hạt khô nằmdưới lớp cát hột và cát vừa Điều kiện địa chất của cảng có ảnh hưởng lớn đếnviệc xây dựng cảng và thiết kế thi công các công trình đặt tại cảng cũng nhưviệc bố trí các loại thiết bị trên tuyến cầu tàu, kho bãi và khu nước neo đậucủa tàu và mạng lưới giao thông của cảng
c) Điều kiện thuỷ văn
Điều kiện thuỷ văn có ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ và điều kiện hoạtđộng của tàu tại khu nước cũng như luồng lạch ra vào cảng của tàu Cảng cóchế độ nhật triều, chỉ có một số ngày trong năm là chế độ bán nhật triều Mựcnước của triều cao nhất là +4m, đặc biệt cao 4.23m, mực nước triều thấp nhất
là +0,48 đặc biệt thấp là 0,23m Vì vậy gây ra tình trạng đợ sau trước bến,vùng quay tàu hẹp Cảng chỉ nhận được những tàu của trọng tải DWT vừa vànhỏ, tàu có chiều dài max LOA = 175m Với điều kiện thuỷ triều như vậy sẽảnh hưởng đến năng suất xếp dỡ và ảnh hưởng đến việc tàu bè ra vào cảng, từ
Trang 25đó ảnh hưởng đến năng suất xếp dỡ của hàng hoá Ngoài ra yếu tố về dòngchảy cũng làm ảnh hưởng đến việc neo đậu của các tàu bè Gây khó khăn chocông tác bó trí tàu và xếp dỡ hàng hoá.
d) Về cơ sở vật chất của cảng
Phương tiện, thiết bị, cơ sở hạ tầng chưa phù hợp để tiếp nhận hàngngoài container và đã cũ hay bị hỏng làm ảnh hưởng đến thời gian giải phóngtàu (ngoạm hoa thị, xe cuốc làm sắt phế, phượng tiện thiết bị đầu ngoài, xevận chuyển, thiết bị xếp dỡ đầu trong)
Cầu tàu Chùa Vẽ chỉ cho pháp đón được cỡ tàu trọng tải toàn phần20.000 tấn giảm tài và chiều dài tàu đến 175 mét, do đó hạn chế việc tiếpnhận tàu có cỡ trọng tải lớn hơn cập Cảng làm hàng
e) Các yếu tố khách quan
Sự cạnh tranh bằng mọi giá của một số Cảng lân cận cũng làm ảnhhưởng đến hiệu quản kinh doanh của Cảng khi muốn thu hút hàng về
Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19
2.5.3 Phương hướng và mục tiêu:
- Chủ động công tác tiếp thị, kịp thời đề xuất cơ chế ưu đãi đối với kháchhàng để thu hút lượng hàng ngoài container (trong điều kiện kế hoạch lịch tàucho phép)
- Đào tạo và tái đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộnhân viên nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ (đóng/rút, nâng/hạ, bốcxếp, giao nhận, thái độ làm việc, ) với năng suất chất lượng tốt nhất chokhách hàng để thu hút thêm khách hàng đưa hàng về Cảng
- Phối kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật và khai thác nhằm đảm bảo đủphương tiện, thiết bị phục vụ giải phóng tàu, giải phóng phương tiện đếnCảng giao/nhận hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thi công cải tạo, lắp đặt các trangthiết bị, phương tiện theo kế hoạch của Công ty
Trang 26- Lập kế hoạch tổ chức sản xuất hợp lý, khai thác hiệu quả các phươngtiện thiết bị, giảm tỷ lệ đảo chuyển container xuống mức thấp nhất Trong sảnxuất đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, hàng hóa và trang thiết bị.
- Công ty có kế hoạch từng bước đầu tư, bổ sung thêm phương tiện, côngcụ xếp dỡ và thay thế một số xe vận chuyển đã quá cũ để phục vụ khách hàng
- Đẩy nhanh tiến độ đưa chương trình quản lý container PL-Tos vào sửdung
- Đẩy nhanh tiến độ sửa chữa cầu 3 và lắp đặt thiết bị để tận dụng tối đakhả năng thông qua của cầu bến và Chi nhánh có khả năng hoàn thành cácmục tiêu kế hoạch được giao
Trang 27CHƯƠNG III: TÌM HIỂU CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CẢNG CHÙA VẼ
3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch lao động của công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ
3.1.1 Rà soát, lập danh sách người lao động
- Đang làm việc theo hợp đồng lao động;
- Đang ngừng việc không do lỗi của người lao động, đang bị tạm đìnhchỉ hoặc đang được cử đi học, đi đào tạo, đào tạo lại, nâng cao trình độ kỹnăng nghề;
- Đang nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp;
- Đang nghỉ không hưởng lương có sự đồng ý của người sử dụng laođộng;
- Đang tạm hoãn hợp đồng lao động;
- Đối tượng khác
Nghỉ hưu bốc xếp - nam Độ tuổi 55 tuổi
Nhân viên gián tiếp nghỉ hưu – nữ Độ tuổi 60 tuổi
Nhân viên gián tiếp nghỉ hưu – nam Độ tuổi 60 tuổi
Nhân viên có con kết hôn Được nghỉ 1 ngày
Bố mẹ cả bên vợ hoặc chồng hoặc con
chết
Nghỉ phép 3 ngày
Công nhân bình thường Được nghỉ phép 12 ngàyCông nhân bốc xếp ,lái cần trục,đế giàn Được nghỉ phép 16 ngàyCông nhân lái xe 75 tấn trở lên Được nghỉ phép 14 ngày
Thai sản của nam mà vợ mổ đẻ Được nghỉ phép 7 ngàyThai sản của nam mà vợ đẻ thường Được nghỉ phép 5 ngàyThai sản của nam mà vợ đẻ mổ sinh đôi Được nghỉ phép 14 ngày
Nhân viên bị tai nạn bất ngờ Được hưởng BHXH và được
Trang 28sĩ rồi mới được đi làm
Bảng 3 4- Danh sách chế độ nghỉ của từng nhân viên
- tại chi nhánh cảng chùa vẽ có 420 người:
Các phòng ban/ đội của chi nhánh cảng chùa vẽ Số lượng người
Ban kỹ thuật vật tư an toàn 28 người
Bảng 3.5- Danh sách các phòng ban / đội tàu tham gia tại công ty Cổ phần
cảng Hải Phòng – chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
3.1.2 Phân loại lao động theo danh sách
- Tiếp tục sử dụng;
- Đào tạo lại để sử dụng;
- Nguồn kinh phí để đưa người lao động đi đào tạo lại để tiếp tục sửdụng;
- Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chongười lao động phải chấm dứt hợp đồng hoặc phải nghỉ việc
Trang 293.1.4 Thực hiện công khai, minh bạch phương án sử dụng lao động, tổ chứclấy ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
Ngoài ra, dù không bắt buộc nhưng cũng nên tham khảo ý kiến của ngườilao động trong doanh nghiệp trước khi quyết định, tránh mâu thuẫn, tranhchấp
3.1.5 Chốt danh sách, tổng hợp, hoàn thiện phương án, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt
Phương án sử dụng lao động thể hiện trách nhiệm của người sử dụng laođộng về công việc của người lao động Chính vì vậy, doanh nghiệp nên nắm
rõ những quy định nêu trên để tránh tranh chấp trong quá trình thực hiện
3.2 Quy trình xây dựng quy chế trả lương tại công ty Cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ
- Mục đích:
+ Quy định về trả lương, thưởng cho cá nhân, bộ phận nhằm mục đíchkhuyến khích người lao động hoàn thành tố công việc theo chức danh và đónggóp quan trong vào việc hoàn thành kế hoạch SXKD của công ty
+ Quy định về các khoản mà người lao động được nhận khi làm làmviệc chính thức tại công ty
+ Quy định về cách tính thưởng, lương của các khoản tiền lương và phụcấp theo lương
+ Thực thi theo đúng quy định của pháp luật về lao động về thưởnglương và chế độ dành cho người lao động
+ Đảm bảo đời sống cho người lao động trong Công ty, yên tâm làmviệc, công tác đáp ứng mức sống cơ bản cho người lao động trong công ty
- Căn cứ :
+ Căn cứ Nghị định 90/2019/NĐ-CP
+ Căn cứ Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực ngày 01/01/2021