1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm thuế có đáp án ( ôn thi công chức thuế )

86 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Thuế Có Đáp Án (Ôn Thi Công Chức Thuế)
Thể loại trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so vớitổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đ

Trang 1

500 câu trắc nghiệm thuế

Câu 1:Cá nhân nước ngoài khi đến Việt Nam công tác, có thể không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hành lý mang theo người do:

A Được miễn thuế nhập khẩu

B Được hưởng thuế suất 0%

C Không phải là đối tượng nộp thuế nhập khẩu

D Hành lý của cá nhân khi nhập cảnh không phải là đối tượng chịu thuế nhập khẩu

Câu 2: Hàng hóa nào sau đây là đối tượng chịu thuế nhập khẩu:

A Hàng hóa từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

B Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất

C Hàng hóa từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trên lãnh thổ Việt Nam

D Hàng hóa do các doanh nghiệp khu chế xuất cứu trợ cho một số địa phương nhằm khắc phục hậu quả của thiên tai.Câu 3: Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế:

A Có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn đầu tư và tiêu dùng xã hội

B Mang tính công bằng cao vì có thể cá biệt hóa được người chịu thuế

C Gián tiếp thu vào thu nhập của người nộp thuế thông qua hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của ngườinộp thuế

D Có đối tượng nộp thuế rất rộng là tất cả các chủ thể có hành vi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Câu 4:Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng thì:

A Doanh nghiệp nộp thuế GTGT đầu ra với thuế suất là 0% (do hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan)

B Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

C Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

D Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa nhưng không khấu trừ thuế GTGT đầu vào.Câu 5:Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ xuất hóa đơn bán hàng mà trên hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đầu ra là:

A Giá thanh toán/(1 + thuế suất thuế GTGT của hàng hóa chịu thuế)

B Giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT

C Giá thanh toán/(1 + thuế suất thuế GTGT của hàng hóa chịu thuế), nếu cơ sở kinh doanh chứng minh được lỗi ghi hóađơn là do nguyên nhân khách quan

D Giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT, nếu cơ sở kinh doanh chứng minh được lỗi ghi hóa đơn là do nguyên nhân khách quan

Câu 6: Doanh nghiệp nào sau đây phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

A Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu ô tô 16 chỗ ngồi

B Doanh nghiệp sản xuất và bán ô tô 16 chỗ ngồi cho doanh nghiệp trong khu chế xuất

C Doanh nghiệp thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan

D Doanh nghiệp thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi cho các cá nhân, tổ chức trong nước

Trang 2

Câu 7: Công ty A có ngành nghề kinh doanh là kinh doanh khách sạn và dịch vụ casino Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về nghĩa vụ thuế của Công ty A?

A Công ty A có nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh khách sạn và dịch vụ casino

B Công ty A không có nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh khách sạn và dịch vụ casino

C Công ty A có nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh khách sạn

D Công ty A có nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ casino

Câu 8:Chọn câu Đúng?

A Hoàn thuế là truy thu số thuế người nộp thuế nộp thiếu

B Hoàn thuế là trả lại số thuế mà người nộp thuế nộp thừa

C Hoàn thuế là trường hợp Nhà nước trích khoản tiền thưởng cho đối tượng nộp thuế thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế của mình

D Hoàn thuế không áp dụng đối với thuế trực thu

Câu 9:Đối với thuế gián thu thì số tiền mà người tiêu dùng phải trả được cấu thành trong:

A Giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế cho người tiêu dùng

B Giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan quyết định

C Giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế đã có thuế gián thu

D Giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế chưa có thuế gián thu

Câu 10:Dựa vào căn cứ nào sau đây có thể xác định được phạm vi điều chỉnh của một sắc thuế?

mà cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thì:

A Chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

B Không được khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đầu vào

C Số thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so vớitổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra

D Số thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so vớitổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu

Câu 12: Công ty A là doanh nghiệp trong khu chế xuất bán hàng hóa cho Công ty B là doanh nghiệp nội địa, thì:

A Công ty có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu

B Công ty A có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu

C Công ty B có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu

D Công ty B có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu

Câu 13: Chọn câu đúng về Thuế suất nhập khẩu thông thường?

A Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc và có thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

B Thuế suất thông thường = 150% x thuế suất ưu đãi đặc biệt

Trang 3

C Thuế suất thông thường = 150% x thuế suất ưu đãi.

D Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc nhưng có thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

Câu 14: Trường hợp nào sau đây phát sinh nghĩa vụ thuế xuất khẩu?

A Doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất

B Doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất

C Doanh nghiệp khu chế xuất bán hàng hóa cho doanh nghiệp khu chế xuất khác

D Doanh nghiệp khu chế xuất xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

Câu 15: Công ty cổ phần X chuyên nhập khẩu và kinh doanh bánh kẹo thực phẩm các loại Nhân dịp sắp đến Tết, công ty

có tặng cho nhân viên mỗi người một giỏ bánh kẹo và thực phẩm các loại

A Công ty X không có nghĩa vụ thuế GTGT vì không có giá trị tăng thêm của hàng hóa

B Công ty X không có nghĩa vụ thuế GTGT thì đây là những khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

C Công ty X có nghĩa vụ thuế GTGT vì hàng hóa này do chủ thể kinh doanh tạo ra và được tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam

D Công ty X có nghĩa vụ thuế GTGT vì mọi hàng hóa tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu thuế GTGTCâu 16: Doanh nghiệp A nhập khẩu bia tươi để sản xuất bia chai Sau đó, bia tươi được thanh trùng, thêm phụ gia và đónggói bao bì là chai và đưa ra thị trường tiêu thụ Ở khâu sản xuất bia chai, doanh nghiệp A

A Phải nộp thuế TTĐB vì hàng hóa đã bị thay đổi trở thành một sản phẩm mới mà sản phẩm mới này là đối tượng chịu thuế TTĐB

B Không phải nộp thuế TTĐB vì ở khâu nhập khẩu bia tươi A đã nộp thuế TTĐB

C Không phải nộp thuế TTĐB vì thuế TTĐB chỉ thu một lần trong toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, dịch vụ

D Không phải nộp thuế TTĐB vì nếu thu tiếp thuế TTĐB sẽ dẫn đến hiện tượng đánh thuế 02 lần đối với cùng một sản phẩm chịu thuế TTĐB

Câu 17: Chủ thể bắt buộc trong quan hệ pháp luật thuế *

A Nhà nước

B Đối tượng nộp thuế

C Đối tượng chịu thuế

D Tất cả các chủ thể của quan hệ pháp luật thuế đều là chủ thể bắt buộc

Câu 18: Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nào dưới đây?

A Ô tô dưới 24 chỗ ngồi do doanh nghiệp trong nước sản xuất để bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan

B Điều hóa có công suất từ 90.000 BTU trờ xuống do doanh nghiệp trong nước sản xuất để xuất khẩu

C Máy lạnh có công suất từ 90.000 BTU trờ xuống do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan

D Ô tô dưới 24 chỗ ngồi do doanh nghiệp trong nước sản xuất để xuất khẩu

Câu 19: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thục đặc biệt được cơ sở sản xuất dụng đểbiếu, tặng cho, tiêu dùng nội bộ là:

A Giá do đối tượng nộp thuế kê khai

B Giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định

C Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

D Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Trang 4

Câu 20: Công ty A kinh doanh hai mặt hàng như sau: Mặt hàng X có mức thuế suất thuế GTGT là 0%; Mặt hàng Y có mức thuế suất thuế GTGT là 5%; Mặt hàng Z có mức thuế suất thuế GTGT là 10%; nhưng công ty A không hạch toán riêng được đối với từng loại hàng hóa tương ứng với thuế suất Khi này Công ty A phải nộp thuế GTGT với thuế suất là:

A 0%

B 5%

C 10%

D Mức thuế suất đối với loại hàng hóa chiếm doanh thu lớn nhất

Câu 21: Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, số thuế giá trị gia tăng phải nộp của cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý được xác định như thế nào?

A Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra của vàng, bạc, đá quý

B Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá qúy bán ra x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của tương ứng của vàng, bạc, đá qúy

C Giá bán của vàng, bạc, đá qúy x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

D Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của vàng, bạc, đá qúy - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng của vàng, bạc, đá qúy

Câu 22: Không phải là đặc điểm của thuế?

A Đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế rất rộng

B Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

C Là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử và gắn liền với nhà nước

D Thuế không mang tính bắt buộc và tính cưỡng chế cao

Câu 23:Loại thuế nào sau đây cho thấy người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế

A Thuế gián thu

B Thuế tiêu thụ đặc biệt

C Thuế trực thu

D Thuế trực thu và thuế gián thu

Câu 24: Giá ban chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất rượu là 19.800 đồng/lít Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 65% (rượu loại 20 độ trở lên) Khi này, giá tính thuế TTĐB là?

A 10.000 đồng

B 11.000 đồng

C 12.000 đồng

D 13.000 đồng

Câu 25:Là loại thuế có mức thuế suất trung bình cao nhất trong tất cả các loại thuế

A Thuế bảo vệ môi trường

B Thuế tiêu thụ đặc biệt

C Thuế giá trị gia tăng

D Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Câu 26:Theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức đúng nhất nào?

A Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Thuế suất

B Thuế GTGT phải nộp = (Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng) × Thuế suất

C Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế × Thuế suất của hàng hóa dịch vụ tương ứng

D Thuế GTGT phải nộp = (Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào)

× Thuế suất

Trang 5

Câu 27: Nếu hàng hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế BVMT thì giá tính thuế GTGT là

A Giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT

B Giá cung ứng hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng

C Giá thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa có thuế GTGT

D Giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT và đã có thuế GTGT

Câu 28: Công ty TNHH X thực hiện hành vi sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước. Ngày 12/5/2021, Công ty TNHH X

ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu cho Công ty TNHH Y, theo đó Y sẽ nhận ủy thác xuất khẩu 1000 chai rượu (loại 1,5 lít)

sang thị trường Lào Chủ thể nộp thuế xuất khẩu là:

A Theo quyết định của cơ quan hải quan nơi có hàng hóa nhập khẩu

B Công ty X

C Công ty Y

D Theo thỏa thuận giữa Công ty X và Công ty Y

Câu 29:Chủ thể có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:

A Người mua vé xem đua ngựa, đua xe

B Người tham gia cá cược đua ngựa, đua xe

C Đại lý bán vé cá cược đua ngựa, đua xe theo giá của bên giao đại lý để hưởng thù lao

D Người tổ chức kinh doanh cá cược đua ngựa, đua xe

Câu 30: Cá nhân, tổ chức sẽ trở thành đối tượng nộp thuế khi và chỉ khi

A Tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng nộp thuế của một đạo luật thuế và hành vi này được đạo luật thuế quy định là không phải chịu thuế

B Hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế được đạo luật thuế quy định là phải chịu thuế

C Tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế của một đạo luật thuế

D Tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế của một đạo luật thuế và hành vi này đựơc đạo luật thuếquy định là phải chịu thuế

Câu 1: Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, thuế được chia thành:

A Thuế trực thu, thuế gián thu

B Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ, thuế thu vào thu nhập, thuế thu vào hành vi khai thác và sử dụng một số tài sản thuộc

sở hữu Nhà nước

C Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

D Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường

Câu 2: Thuế suất tương đối cố định là:

A Thuế suất được xác định bằng số tỷ lệ và giảm theo mức cố định

B Thuế suất được xác định bằng hằng số

C Thuế suất được xác định bằng số tỷ lệ không thay đổi khi giá trị tính thuế thay đổi

D Thuế suất được xác định bằng số tỷ lệ và tăng theo mức cố định

Câu 3: Chủ thể có thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá là:

A Quốc hội

B Thủ tướng Chính phủ

C Bộ trưởng Bộ tài chính

D Bộ trưởng Bộ Công thương

Câu 4: Trường hợp nào sau đây được miễn thuế nhập khẩu?

A Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa trong nước

B Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

C Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp chế xuất

Trang 6

D Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp trong khu kinh tế thương mại đặc biệt.Câu 5: Đối tượng chịu thuế là:

A Hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập nằm trong phạm vi điều chỉnh của đạo luật thuế

B Hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của đạo luật thuế

C Hàng hóa, dịch vụ xa xỉ

D Hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập phải trả tiền thuế cho Nhà nước

Câu 6: Những nội dung bắt buộc phải có trong một đạo luật thuế là:

A Đối tượng chịu thuế, Người nộp thuế, Căn cứ tính thuế, Quy trình nộp thuế

B Tên gọi, Đối tượng chịu thuế, Người nộp thuế, Căn cứ tính thuế, Quy trình nộp thuế

C Tên gọi, Đối tượng chịu thuế, Người nộp thuế, Căn cứ tính thuế

D Tên gọi, Đối tượng chịu thuế, Căn cứ tính thuế, Quy trình nộp thuế

Câu 7: Căn cứ tính thuế là gì?

A Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất

B Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất

C Giá tính thuế và thuế suất

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 8: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:

A Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

B Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam

C Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

D Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các trường hợp được quy định không chịu thuế giá trị gia tăng

Câu 9: Chọn câu ĐÚNG?

A Pháp luật thuế là ngành luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu thuế vào ngân sách

B Pháp luật thuế là ngành luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chi ngân sách

C Pháp luật thuế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước

D Pháp luật thuế là nguồn thu ổn định, thường xuyên của Ngân sách Nhà nước

Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa

cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người nộp nhằm hình thành nguồn thu ngân sách nhà nước để thực hiện các mục tiêu định trước

Câu 10: Giá tính thuế được xác định là:

A Giá cung ứng hàng hóa dịch vụ chưa có thuế

B Giá cung ứng hàng hóa dịch vụ có thuế của sắc thuế đang tính

C Giá cung ứng hàng hóa dịch vụ chưa có bất kỳ loại thuế nào

D Giá cung ứng hàng hóa dịch vụ đã bao gồm một sắc thuế

Câu 11: Hàng hóa nào sau đây không phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

A Thuốc là điếu

B Ô tô con dưới 24 chỗ ngồi

C Tàu bay dân dụng nhập khẩu để chuyên chở hành khách

D Dịch vụ kinh doanh golf

Câu 12: Chọn câu SAI

A Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung

B Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung

C Thuế chống trợ cấp áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu vào Việt Nam thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp

D Thuế chống bán phá giá không áp dụng đối với hàng hóa Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài

Trang 7

Câu 13: Công ty H có nghĩa vụ nộp thuế gì khi nhập khẩu xăng?

A Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

B Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

C Thuế tiêu thụ đặc biệt thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường

D Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường

Câu 14: Công ty B phải nộp thuế gì khi nhập khẩu hoa quả để sản xuất rượu hoa quả tiêu thụ trên thị trường Việt Nam?

A Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

B Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

C Thuế nhập khẩu

D Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường

Câu 15: Doanh nghiệp sản xuất ô tô 07 chỗ để tiêu thụ trong nước có nhập khẩu một số phụ tùng lắp ráp ở nước ngoài Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp:

A Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

B Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

C Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

D Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

Câu 16: Cơ sở kinh doanh thuốc lá phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi:

A Xuất khẩu thuốc lá ra nước ngoài

B Bán thuốc lá trên thị trường nội địa thông qua hệ thống bán lẻ trên cả nước

C Bán thuốc lá cho các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bán cảng và nhà ga quốc tế

D Mua thuốc lá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước

Câu 17: Đối tượng nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa:

A Doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu

B Doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu

C Theo quyết định của cơ quan hải quan nơi có hàng hóa nhập khẩu

D Theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu và doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu

Câu 18: Hàng hóa được phép nhập khẩu vào Việt Nam có thể phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung nếu:

A Hàng hàng có xuất xử từ nước không có cam kết đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

B Hàng hàng có xuất xử từ nước không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam

C Hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiệm trọng cho ngành sản xuất trong nước

D Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với số lượng lớn hơn so với lượng ghi trong tờ khai hải quan

Câu 19: BB là đại lý phần hối mặt hàng rượu, bia các loại cho thị trường Việt Nam, hoạt động này sẽ:

A Phát sinh nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt

B Phát sinh nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

C Chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng

D Không phát sinh nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt

Câu 20: Một tổ chức y tế trong nước nhập khẩu 02 chiếc xe 04 chỗ ngồi do một tổ chức phi Chính phủ viện trợ vì mục đích nhân đạo, thì tổ chức trong nước sẽ:

A Được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

B Được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chịu thuế giá trị gia tăng

C Không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và được miễn thuế giá trị gia tăng

D Không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

Câu 21: Trường hợp nào sau đây làm phát sinh nghĩa vụ thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu:

A N nhận quà tặng là một máy laptop trị giá 2.700 USD từ nước ngoài gửi về

Trang 8

B Doanh nghiệp M là danh nghiệp trong khu chế xuất xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

C Doanh nghiệp X mua hàng hóa từ khu công nghiệp sinh thái

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 22: Chủ thể hưởng lợi trực tiếp từ chế độ miễn giảm thuế là:

A Đối tượng không chịu thuế

B Đối tượng nộp thuế

C Đối tượng chịu thuế

D Người chịu thuế

Câu 23: Doanh nghiệp Việt Nam V chuyên kinh doanh đại lý bia nộp thuế cho hoạt động kinh doanh này gồm:

A Thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

B Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thục đặc biệt

C Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

D Thuế Tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

Câu 24: X là doanh nghiệp khu chế xuất mua nguyên liệu từ thị trường trong nước của doanh nghiệp B để sản xuất hàng xuất khẩu, thì X:

A Nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

B Nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

C Nộp thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng

D Không có nghĩa vụ thuế

Câu 25: Miễn thuế là trường hợp

A Chịu thuế nhưng được hưởng thuế suất 0%

B Không chịu thuế nên được hưởng miễn thuế

C Được hoàn thuế nên được miễn thuế

D Chịu thuế nhưng thỏa mãn các điều kiện được miễn thuế

Câu 26: Theo phương pháp khấu trừ, số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như thế nào?

A GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra trong kỳ tính thuế x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

B Tổng số thuế GTGT đầu ra trừ - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ tính thuế

C Tổng số thuế GTGT đầu ra trong kỳ tính thuế

D Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra trong kỳ tính thuế x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đóCâu 27: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là:

A Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu

B Hàng hóa và một số dịch vụ đặc thù xuất khẩu, nhập khẩu

C Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu

D Dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu

Câu 28: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là:

A Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có)

B Giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương do cơ sở sản xuất trong nước bán ra

C Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

D Giá nhập khẩu

Trang 9

Câu 29: Tháng 6/2021, Công ty TNHH Thành Công tiến hành xuất khẩu 20 tấn nông sản sang Malaysia và đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế khi xuất khẩu theo đúng quy định Tháng 9/2021, lô hàng trên bị trả về do không đạt chất lượng như hợp đồng đã ký kết Khi tái nhập lô hàng trên về Việt Nam, nghĩa vụ thuế của Thành Công là:

A Phải nộp thuế nhập khẩu; được yêu cầu cơ quan hải quan hoàn thuế GTGT

B Phải nộp thuế xuất khẩu; được yêu cầu cơ quan hải quan hoàn thuế GTGT

C Không nộp thuế nhập khẩu; được yêu cầu cơ quan hải quan hoàn thuế xuất khẩu và thuế GTGT

D Không nộp thuế nhập khẩu; được yêu cầu cơ quan hải quan hoàn thuế xuất khẩu

Câu 30: Các nghĩa vụ thuế hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh bán lẻ bao ni-long thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp là:

A Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

B Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

C Thuế giá trị gia tăng

D Thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gai tăng

Câu 1 :hàng hoá nào sau đây là đối tượng chịu thuế nhập khẩu

a Hành hoá từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

b Hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trên lãnh thổ việt nam

c Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất

d Hàng hoá do các doanh nghiệp khu chế xuất cứu trợ cho một số địa phương nhằm khác phục hậu quả của

thiên tai

Câu 2: doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và dịch vụ casino (cho người nước ngoài) phải nộp

a Thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh khách sạn và casino

b Thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh khách sạn và thuế tiêu thụ đặc biệt với hoạt động kinh doanh casino

c Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh khách sạn và casino

d Thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh khách sạn, casino và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh casino

Câu 3: Công ty cổ phần Sóng Thần tiến hành nhập khẩu 100 xe máy về Việt Nam để kinh doanh Hỏi công

ty có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

b Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

c Thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp

d Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu

Công ty A thực hiện hành vi xuất khẩu gạo đi nước ngoài Hỏi A có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, miễn thuế nhập khẩu

b Nộp thuế nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế giá trị gia tăng

c Nộp thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

d Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp nào sau đây phải kê khai, nộp thuế TTĐB

a Doanh nghiệp sản xuất và bán ô tô 16 chỗ ngồi cho doanh nghiệp trong khu chế xuất

b Doanh nghiệp thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan

Trang 10

c Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu ô tô 16 chỗ ngồi.

d Doanh nghiệp thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi cho các cá nhân, tổ chức trong nước

Các loại hàng hóa nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường

a Dịch vụ y tế gây ô nhiễm môi trường

b Dịch vụ karaoke gây ô nhiễm tiếng ồn

c Túi nilon thuộc diện chịu thuế

d Vàng mã, hàng mã

Thuế ra đời khi nào

a.Chế độ chính trị thay đổi

b.Nhà nước ra đời

c.Hình thành quan hệ sản xuất, kinh doanh

d.Các yếu tố vật chất được hình thành

Những đối tượng nào sau đây sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a Hoạt động kinh doanh mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

b Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

c Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

d Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây

a Là người mua hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu

b Là chủ của hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu

c Tất cả đều sai

d Hành vi xuất khẩu – nhập khẩu đã hoàn thành

Trong tiệc kỷ niệm 10 năm ngày thành lập, công ty TNHH Hoa Mai đã mua và tiêu thụ hết 50 két bia Hỏi công ty phát sinh những nghĩa vụ thuế nào

a Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu

b Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

c Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

d.Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

Hành vi nào sau đây phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

a Nhập khẩu đầu máy karaoke

b Mua bán đầu máy karaoke

c Tất cả các hành vi trên

d Kinh doanh dịch vụ karaoke

Cơ sở sản xuất rượu Thanh Mai thực hiện hành vi sản xuất rượu giả bán ra thị trường, bị đội quản lý thị trường phát hiện Hỏi trong trường hợp này, Thanh Mai sẽ có nghĩa vụ nộp các loại thuế nào

a Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

b Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

c Thuế giá trị gia tăng

Trang 11

d Thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường

Thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào xuất xứ hàng hóa vì

a Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ có tác động tới thị trường khác nhau

b Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ có nguồn gốc từ nhiều nơi khác nhau

c Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ có giá trị khác nhau

d Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ có chủng loại khác nhau

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thuế tiêu thụ đặc biệt

a Thuế tiêu thụ đặc biệt có tính đối giá

b Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế trực thu

c Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ điều chỉnh đối với hàng hóa

d Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đều tiết một lần duy nhất

Doanh nghiệp tư nhân Tâm Tiến thực hiện hoạt động kinh doanh sân golf Hỏi doanh nghiệp này có nghĩa

vụ nộp những loại thuế nào

a Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

b Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

c Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt

d Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong khu chế xuất bán hàng cho doanh nghiệp thuộc thị trường nội địa thì

a Doanh nghiệp trong khu chế xuất phải nộp thuế xuất khẩu

b Doanh nghiệp trong khu chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu

c Doanh nghiệp nội địa phải nộp thuế nhập khẩu

d Doanh nghiệp nội địa phải nộp thuế xuất khẩu

Sắc thuế nào sau đây là thuế trực thu

a Thuế Thu nhập cá nhân

b Thuế Giá trị gia tăng

c Thuế Tiêu thụ đặc biệt

d Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu

Số lượng hàng hóa dùng để tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là

a Số lượng thực tế xuất khẩu – nhập khẩu ghi trên tờ khai hải quan

b Tất cả đều sai

c Số lượng mà các bên thỏa thuận với nhau

d Số lượng ghi trên hợp đồng ngoại thương

Hàng hóa được phép nhập khẩu vào Việt Nam có thể phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung nếu

a.Hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước

b.Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với số lượng lớn hơn so với số lượng ghi trong tờ khai hải quan

c.Hàng hóa có xuất xứ từ nước không có cam kết đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

d.Hàng hóa có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam

Trang 12

Cơ sở kinh doanh thuốc lá phải kê khai, nộp thuế TTĐB khi

a Bán thuốc lá trên thị trường nội địa thông qua hệ thống bán lẻ trong cả nước

b Bán thuốc lá cho các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến cảng và nhà ga quốc tế

c Mua thuốc lá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước

d Xuất khẩu thuốc lá ra nước ngoài

Cá nhân nước ngoài khi đến Việt Nam công tác, có thể không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hành lý mang theo người do

a Hành lý của cá nhân khi nhập cảnh không phải là đối tượng chịu thuế nhập khẩu

b Được miễn thuế nhập khẩu

c Được hưởng thuế suất 0%

d Không phải là đối tượng nộp thuế nhập khẩu

Xe ô tô dưới 24 chỗ là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì

a Ô nhiễm môi trường

b Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

c Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

d Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Thuế suất thể hiện

a Nhu cầu quản lý của nhà nước

b Việc xác định đối tượng chịu thuế

c Mức độ điều tiết lợi ích của nhà nước

d Khả năng tạo lập lợi ích của các chủ thể trong xã hội

Người nộp thuế có nghĩa vụ nào sau đây

a Khai báo thuế nhập khẩu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

b Mua bán hóa đơn, chứng từ

c Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

d Giải trình bí quyết kinh doanh

Phạm vi điều chỉnh của một sắc thuế có thể được xác định bởi nội dung sau

a Căn cứ tính thuế

b Thuế suất

c Giá tính thuế

d Đối tượng chịu thuế

Doanh nghiệp sản xuất ô tô 4 chỗ để tiêu thụ trong nước có nhập khẩu một số phụ tùng lắp ráp xe từ nước ngoài Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp

a Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

b Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

c Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

d Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 13

Thuế tiêu thụ đặc biệt tạo nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nước vì

a Là loại thuế áp dụng mức thuế suất rất cao

b Được điều tiết nhiều lần trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

c Phạm vi điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt rất rộng

d Khả năng trốn thuế, gian lận thuế tiêu thụ đặc biệt rất hạn chế

Công ty TNHH Tân Hoàng Minh sản xuất rượu để bán cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Rồng Việt xuất khẩu sang Campuchia Hỏi công ty Tân Hoàng Minh có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

b Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

c Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

d Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp nào sau đây được xác định là đối tượng chịu thuế

a Người lao động trong doanh nghiệp

b Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

c Doanh nghiệp trong khu chế xuất

d Doanh nghiệp trong nước

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được xác định bằng

a Số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

c Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

d Tổng số thuế GTGT đầu ra

Công ty TNHH dịch vụ du lịch Elisa chuyên cung ứng dịch vụ ăn uống trên du thuyền Để phục vụ vho hoạt động kinh doanh của mình, Elisa đã tiến hành nhập khẩu một chiếc du thuyền có giá trị 30 triệu USD về Việt Nam Hỏi với hành vi này công ty có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

b Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

c Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

d Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường

Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây

a Trực tiếp thực hiện hành vi xuất khẩu – nhập khẩu

b Là chủ của hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu

c Tất cả đều sai

d Là người mua hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu

Sắc thuế nào sau đây là thuế gián thu

a Thuế Thu nhập cá nhân

b Thuế Thu nhập doanh nghiệp

c Thuế Giá trị gia tăng

d Không có lựa chọn nào đúng

Trang 14

Rượu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì

a Khi sử dụng gây ảnh hưởng tới sức khỏe

b Khuyến khích xuất khẩu rượu

c Là loại hàng hóa xa xỉ

d Khi sử dụng thúc đẩy ngành sản xuất rượu phát triển

Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hành vi nhập khẩu dịch vụ là

a Nộp trước khi việc cung ứng dịch vụ được thực hiện

b Nộp ngay sau khi việc cung ứng dịch vụ được thực hiện

c 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

d Không tính thời hạn vì không chịu thuế nhập khẩu

Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa là

a Doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu

b Theo quyết định của cơ quan hải quan nơi có hàng hóa nhập khẩu

c Doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu

d Theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp ủy thác và doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu

Thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa vì

a Mỗi loại hàng hóa khác nhau được xuất khẩu đi những thị trường khác nhau

b Tất cả đều đúng

c Mỗi loại hàng hóa khác nhau có những đặc điểm khác nhau

d Mỗi loại hàng hóa khác nhau có giá trị khác nhau

Đối tượng nào sau đây là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

a Máy lạnh có công suất dưới 90.000 BTU

b Xe ô tô dưới 24 chỗ

c Xăng dầu

d Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 125 cm3 trở lên

Trong tiệc kỷ niệm 10 năm ngày thành lập, công ty TNHH Hoa Mai đã mua và tiêu thụ hết 50 két bia Hỏi công ty phát sinh những nghĩa vụ thuế nào

a Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

b Không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

c Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu

d Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

Thuế gián thu là được chuyển đến người tiêu dùng thông qua

a Giá bán hàng hóa, dịch vụ

b Giá mua nguyên vật liệu

c Giá chưa có thuế

d Thu nhập tính thuế thu nhập

Nhà hàng B thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ ăn uống Hỏi B có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Không phát sinh nghĩa vụ thuế

Trang 15

b Thuế giá trị gia tăng

c Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

d Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế có thể là

a Yếu tố vật chất bị điều tiết thuế

b Khoản chi ngân sách nhà nước

c Chủ thể sở hữu thu nhập

d Chủ thể tác động vào yếu tố vật chất

Chủ thể nào dưới đây phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

a Đại lý phát hành vé xem đua ngựa, đua xe theo đúng giá giao đại lý, hưởng hoa hồng

b Chủ thể tham gia cá cược đua ngựa, đua xe

c Chủ thể mua vé xem đua ngựa, đua xe

d Chủ thể tổ chức kinh doanh đua ngựa, đua xe

Trường hợp nào sau đây được miễn thuế nhập khẩu

a Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng bán trong nước

b Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp chế xuất

c Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp trong khu kinh tế thương mại đặc biệt

d Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Một doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu

a Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

b Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT

c Có số thuế GTGT đầu vào nhỏ hơn thuế GTGT đầu ra trong kỳ

d Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

Giá dùng để tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là

a Giá do cơ sở xuất khẩu bán ra

b Trị giá hải quan

c Giá được ghi nhận trong hợp đồng ngoại thương

d Giá do cơ sở nhập khẩu mua vào

Nguyễn Văn A nhập lậu một số lượng lớn thuốc lá vào Việt Nam Hỏi A phát sinh những nghĩa vụ thuế nào

a Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

b Không phát sinh nghĩa vụ thuế

c Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

d Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm rượu do mình sản xuất để làm quà tết cho nhân viên thì

Trang 16

a Doanh nghiệp phải kê khai nhưng không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với số sản phẩm làm quà tết.

b Doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số sản phẩm làm quà tết

c Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với số sản phẩm làm quà tết

d Doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng đối với số sản phẩm làm quà tết

Đối tượng KHÔNG chịu thuế là

a Tổ chức, cá nhân không thực hiện hành vi bị điều tiết thuế

b Trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi

c Trường hợp nằm ngoài phạm vi điều tiết của một sắc thuế

d Trường hợp miễn thuế

Thuế KHÔNG mang tính hoàn trả trực tiếp, biểu hiện ở

a Không có quy định về cấp phát lại tiền thuế trong đạo luật thuế

b Quy định về người nộp thuế

c Quy định về thuế suất

d Quy định về giảm thuế

A là doanh nghiệp trong khu chế xuất, bán hàng hóa cho B là doanh nghiệp nội địa, thì

a A không phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

b A phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

c A không phải nộp thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng

d A phải nộp thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp trong khu chế xuất mua hàng của doanh nghiệp nội địa thì

a Doanh nghiệp trong khu chế xuất phải nộp thuế xuất khẩu

b Doanh nghiệp nội địa phải nộp thuế nhập khẩu

c Doanh nghiệp nội địa phải nộp thuế xuất khẩu

d Doanh nghiệp trong khu chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu

Công ty TNHH một thành viên Mây chuyên cung ứng dịch vụ karaoke Hỏi với hoạt động kinh doanh này, công ty có nghĩa vụ nộp những loại thuế nào

a Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

b Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

c Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

d Thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty TNHH Hoa Hồng thực hiện hành vi kinh doanh phân phối và bán lẻ rượu bia Hỏi công ty có nghĩa vụ nộp những loại thuế gnào

a Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

b Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

c Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

d Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Hành vi nào sau đây phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

a Công ty A tiêu thụ rượu trong nước

b Công ty A kinh doanh rượu xuất khẩu

c.Công ty A sản xuất rượu

Trang 17

d Công ty A sản xuất rượu xuất khẩu

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng

a Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

b Tổng số thuế GTGT đầu ra trừ tổng số thuế GTGT đầu vào

c Tổng số thuế GTGT đầu ra

d Tổng số thuế GTGT đầu ra trừ tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế suất thuế GTGT 0% không áp dụng cho trường hợp sau đây

a Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

b Vận tải quốc tế

c Xe ô tô của doanh nghiệp trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất

d Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Mục tiêu điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt là

a Bảo hộ sản xuất trong nước

b Khuyến khích xuất khẩu

c Định hướng tiêu dùng cho người dân trong nước

d Thể hiện chính sách ngoại giao của nhà nước

Một tổ chức y tế trong nước nhập khẩu 2 chiếc xe ô tô 4 chỗ ngồi do một tổ chức phi Chính Phủ nước ngoài viện trợ

vì mục đích nhân đạo, thì tổ chức trong nước sẽ

a Không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và được miễn thuế giá trị gia tăng

b Không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

c Được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu tiêu thụ đặc biệt, nhưng phải chịu thuế giá trị gia tăng

d Không chịu thuế thuế nhập khẩu, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

Chương 1:

I/ Một số vấn đề về thuế

1 Khái niệm

Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức cá

nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ điều kiện nhất định Các khoản thu

này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

2 Đặc điểm

- Thuế là một hiện tượng xã hội, mang tính lịch sử gắn liền với sự ra đời của nhà nước

- Thuế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cao nhất quyết định

- Không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

1 số câu hỏi ra thi:

a) Tại sao thuế do cơ quan có thẩm quyền cao nhất là Quốc hội quyết định?

- Cơ quan đại diện của người dân

Trang 18

- Thuế ảnh hưởng đến tất cả người dân, tổ chức

- Có quyền ban hành các quy phạm pháp luật về thuế

- Giám sát việc thực hiện thuế

b) Phân biệt thuế với phí, lệ phí

- Giống nhau: Nộp bằng tiền

Không phải nguồn thu chính

Trang 19

c) Tại sao thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp?

- Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhưng nhà nước khôngnhất thiết phải hoàn trả cho người nộp một lợi ích tương xứng ngang bằng về mặt giá trị so với

3 Phân loại: theo hình thức thu thuế

- Thuế gián thu: Là loại thuế thu gián tiếp vào thu nhập của người chịu thuế thông qua hàng hóa,dịch vụ

- Thuế trực thu: Là loại thuế thu trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế

* So sánh

Thuế gián thu

- Tiền thuế cấu thành trong giá cả hàng hóa,

Câu hỏi ra thi: Nêu ưu, nhược điểm của thuế gián thu, thuế trực thu

Thuế gián thu Thuế trực thu

Ưu điểm - Dễ quản lý - Tính công bằng cao Vì nhà nước xác

- Nhà nước dễ thu thuế nên tạo sự định được điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

ổn định cho ngân sách nhà nước của người chịu thuế nên có nhiều chính

Vì tiền thuế đã được cấu thành sách mien giảm phù hợp

trong giá cả hàng hóa dịch vụ

Người chịu thuế không cảm nhận

Trang 20

được gánh nặng về thuế Không nảy

sinh tâm lý trốn thuế

Nhược

điểm - Tính công bằng không cao Vì nhànước không xác định được người

chịu thuế trong trường hợp này là ai

để có chính sách miễn giảm phù hợp

cho điều kiện hoàn cảnh của họ

- Tính lũy thoái Đối với những cá

nhân có thu nhập thấp thì tỉ lệ lại

càng cao và ngược lại

- Khó thu thuế và khó quản lý thuế Vìngười chịu thuế cảm nhận rõ gánh nặng vềthuế, tìm mọi cách để giảm gánh nặng đó

- Việc thu thuế trực thu tốn nhiều tiền bạc,tốn thời gian và công sức dẫn đến thất thuthuế

- Không xác định được một cách chínhxác về thu nhập

II/ Một số vấn đề về pháp luật thuế

* Những nội dung cơ bản của đạo luật thuế

* Phương pháp điều chỉnh của luật thuế là phương pháp mệnh lệnh và quyền uy

* Pháp luật thuế do Uỷ ban thường vụ quốc hội ban hành, sửa đổi, Bộ trưởng các bộ quản lý ngành ban hành quy định chi tiết thi hành các luật, pháp luật thuế

* Thứ nhất, quan hệ pháp luật thuế mang nặng tienhs quyền uy Thứ hai, quan hệ pháp luật thuế thường quy định cụ thể những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ thứ ba, một bên tham gia quan hệpháp luật thuế bao giờ cũng là cơ quan quản lý thuế

* Cơ cấu của một đạo luật thuế : tên, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế

- Đối tượng chịu thuế: hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc những lợi ích vật chất khác mà sắc thuế

tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế

- Người chịu thuế: người thực sự phải trả tiền thuế

- Người nộp thuế: là các chủ thể có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo luật định (= ĐTNT + NNT

thay)

+ Người nộp thuế thay: cá nhân, tổ chức được ĐTNT ủy quyền có nghĩa vụ đăng ký, kê khai nộp

thuế

- Đối tượng nộp thuế: cá nhân, tổ chức có hành vi chịu thuế

Chương 2 + 3: Đọc luật và giáo trình để áp dụng giải quyết các bài tập và nhận định Phát sinh

nghĩa vụ thuế nào?

- Cần xem xét đó là hoạt động gì

1 Nhập khẩu

Trang 21

- hàng hóa: thuế nhập khẩu, thuế GTGT, TTĐB, BVMT

- Dịch vụ; GTGT

2 Xuất khẩu

Trang 22

- Hàng hóa: Thuế xuất khẩu, GTGT (thuế suất 0%)

* Lưu ý: xét thêm thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân nếu phát sinh nghĩa vụ nộp các thuế này từ hoạt động trên

Chương 2:THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1. Quá trình hình thành và phát triển

1.1. Khái niệm

Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới của một quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia

2. Vai trò của thuế xuất nhập, khẩu

2.1. Thuế xuất, nhập khẩu là công cụ để Nhà nước quản lý và hướng dẫn các hoạt động xuất, nhập khẩu theo hướng có lợi cho nềnkinh tế

2.2. Thuế xuất, nhập khẩu có tác dụng bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước

2.3. Thuế xuất nhập khẩu là công cụ để thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại, thúc đẩy mở rộng hoạt động ngoại thương

2.4. Thuế xuất nhập khẩu là công cụ tạo lập nguồn thu quan trong cho Ngân sách Nhà nước

2. Nội dung cơ bản của thuế xuât, nhập khẩu

2 1 Đối tượng chịu thuế (điều 2)

Trang 23

• 1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

• 2 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

• 3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,quyền phân phối

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế đặc biệt được thành lập nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất hàng hóa và thựchiện dịch vụ để xuất khẩu Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu Nênđối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng có thể là hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan,hàng hóa nhập ( khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước theo Khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.(Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016)

Hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế :

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

(điểm a Khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trongkhu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

• Đối với tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Namhoặc ngược lại là đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu

2.2 Đối tượng nộp thuế

• 1 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

• 2 Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

• 3 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

• 4 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

• a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Trang 24

• b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho ngườinộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay chongười nộp thuế;

• d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửisau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

• đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

• e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

• 5 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất,tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

• 6 Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi vàchuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

7 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

3.2. Phương pháp tính thuế

Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 86 Luật hải quan

3.2.1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất tương đối

• Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng xuất, nhập khẩu * Giá tính thuế * Thuế suất

• Số lượng hàng XN khẩu là số lượng hàng thực tế XN khẩu ghi trên tờ khai hải quan

• Giá tính thuế

- Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương, có chứng từ hợp lệ, thanh toán qua ngân hàng

Trang 25

+ Đối với hàng xuất : Giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (FOB) không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm

từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến (I)

+ Đối với hàng nhập : Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định

• Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quyđịnh của Luật hải quan Căn cứ theo Khoản 2 Điều 86 Luật hải quan thì trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giáthực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Công hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên

• “Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hìnhthức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày củangày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngàythứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai đăng ký hải quan trongtuần

Thuế suất :

- Thuế suất thuế xuất khẩu : Ở Việt nam thuế suất hàng xuất khẩu được qui định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuấtkhẩu, phần lớn có thuế suất 0%

- Thuế suất hàng nhập khẩu : Thuế suất nhập khẩu được chia làm 3 nhóm :

+ Thuế suất ưu đãi : Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệthương mại với Việt Nam

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về ưu đãi đặc biệt về thuế suất nhập khẩu theo thểchế khu vực thương mại tự do

+ Thuế suất thông thường :

Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc khối nước không thực hiện đối xử tối huệ quốc hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuếnhập khẩu với Việt Nam, thuế suất thông thường thống nhất bằng 150% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng

Trang 26

3.3.2 Trường hợp áp dụng thuế suất tuyệt đối:

Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng xuất, nhập khẩu

* mức thuế tuyệt đối cho một đơn vị hàng xuất, nhập khẩu

3.3. Miễn thuế xuất, nhập khẩu

3.4. Hoàn thuế xuất nhập khẩu

- Miễn thuế,

- Hưởng thuế suất 0%

- Và không thuộc diện chịu thuế

- Miễn thuế là trường hợp đối tượng này vốn thuộc diện chịu thuế nhưng do chính sách pháp luật thuế xem xét miễn nộp thuế

- Thuế suất 0% áp dụng cho một số đối tượng chịu thuế nhằm thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích việc xuất khẩu, nhậpkhẩu và/hoặc thực hiện chính sách thương mại mà Việt Nam cam kết với các nước khác

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế là đối tượng không chịu sự điều chỉnh của sắc thuế

Các căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 5, Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Quy định thành 03 nhóm nhằm cho các mục đích quản lý, thực hiện chính sách thuế của nhà nước, khuyến khích việc xuất nhập khẩu hàng hóa (trong trường hợp áp dụng thuế suất 0%)

-3.5. Thủ tục thu, nộp thuế

6.1Kê khai thuế

Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, nộp tờkhai hải quan cho hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa

6.2Thời điểm tính thuế

Là thời đểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan

Trang 27

• Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (Khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

• Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 25 Luật hải quan, tờ khai hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặctrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu Hồ sơ khai thuế là hồ sơ hải quan Thời hạn khai thuế và nộp thuếcũng chính là thời hạn nộp hồ sơ hải quan

Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định củaLuật hải quan

Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thôngquan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộpthuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế

• Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế, Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu được tổ chức tín dụng bảo lãnh

số thuế phải nộp thì hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan (Khoản 1 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

Công ty nhập khẩu lô hàng 2000 chai rượu vang Chile (<20 độ cồn) để bán tại thị trường Việt Nam Giá nhập khẩu (FOB) là 2USD/chai Thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu như trên là 50%, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

1/ Mặt hàng rượu như trên khi nhập khẩu vào Việt Nam, chịu các loại thuế gì? Số tiền thuế là bao nhiêu?

2/ Thời điểm kê khai các loại thuế này là khi nào?

• Các khoản thuế mà Công ty phải nộp tại khâu nhập khẩu (căn cứ Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, Điều 86 Luật Hải quan;

• Giá trị hàng lô hàng nhập khẩu:

• Thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu như trên là 50%

• Tỷ giá 22.710

• Tại thời điểm nhập khẩu, Công ty X phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu

Trang 28

• Hồ sơ khai thuế là hồ sơ hải quan Thời hạn khai thuế và nộp thuế cũng chính là thời hạn nộp hồ sơ hải quan Căn cứ điểm bKhoản 1 Điều 25 Luật Hải quan, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu là nộp trước ngày hàng hóa đến cửakhẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

I Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt

đặc biệt cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng.

Thứ nhất Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường là các loại sản phẩm, dịch vụ không thiết yếu, xa xỉ, có hại cho sức khỏe hoặc môi trường

thuế thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá của hàng hóa dịch vụ.

nhằm tránh tình trạng thuế chồng thuế.

hướng dẫn tiêu dùng của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

thoái của thuế gián thu.

Trang 29

2. Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt.

* Tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

* Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng xã hội.

* Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

II Nội dung cơ bản thuế tiêu thụ đặc biệt

1 Đối tựơng chịu thuế: Điều 2 Thông tư 195

27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008

ngày 26 tháng 11 năm 2014

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

hoá này.

Trang 30

• Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

lanh trên 125cm3;

90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).

chơi trẻ em, đồ dùng dạy học)

• Dịch vụ:

sờ-lot (ssờ-lot) và các loại máy tương tự; kinh doanh đặt cược (bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật)

định của pháp luật.

Trang 31

• Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf

khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định.

pháp luật về miễn trừ ngoại giao.

và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.

quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Trang 32

• 4 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh

du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa

có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng

ký lưu hành, không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể.

trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

nếu thuộc quy định tại Điều 2 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt), không phân biệt việc doanh nghiệp này bán hàng hóa trên thị trường hay tiêu dùng nội bộ hàng hóa (thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) do chính mình sản xuất ra.

nhân tiêu thụ hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Còn người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt).

Giá tính thuế

Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh trong nước

Trang 33

Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ 1 : Cơ sở sản xuất X sản xuất sản phẩm A thuộc diện chịu thuế TTĐB, giá bán chưa có thuế GTGT là 2, 6 triệu đồng/ SP, thuế suất thuế TTĐB là 30%, vậy:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Ví dụ 2 : Công ty xuất, nhập khẩu A nhập một lô máy điều hòa nhiệt độ công suất dưới 9.000 BTU, theo điều kiện FOB với tổng giá trị là 100.000 USD, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm quốc tế(I) bằng 5% giá FOB, tỷ giá tính thuế là 21.000 đồng/USD, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế TTĐB là 10%.

Yêu cầu: Xác định giá tính thuế TTĐB và mức thuế TTĐB phải nộp.

Giải : Giá CIF = Giá FOB + (F+I) =

= 100.000 + (100.000 x 5%) = 105.000USD

Giá tính thuế nhập khẩu = 105.000 x 21.000 = 2.205 triệu đồng

• Thuế nhập khẩu = 2.205 x 30% = 661,5 triệu đồng

• Giá tính thuế TTĐB = 2.205 + 661,5 = 2.866,5

• Thuế TTĐB = 2.866,5 X10% = 286,65 triệu

Trang 34

Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả ngay, không bao gồm lãi trả góp trả chậm.

Đối với hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại.

Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại được bán ra tại cùng thời điểm.

(Khoản 6 Điều 6 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt).

Đối với dịch vụ

Giá tính thuế TTĐB là giá dịch vụ chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/ ( 1+ thuế suất thuế TTĐB)

NGÀY THỨ 1:

Câu 1 Người nộp thuế TNDN bao gồm:

a Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

Trang 35

b Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

c Cả 2 đối tượng nêu trên.

Câu 2 Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ:

a Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài

b Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam.

c Không có trường hợp nào nêu trên

Câu 3 Khoản chi nào đáp ứng đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không vượt mức khống chế theo quy định

c Khoản chi đáp ứng cả 2 điều kiện nêu trên.

Câu 4 Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

a Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b Khoản chi không có hoá đơn nhưng có bảng kê và bảng kê này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

c Khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải

tiến

Câu 5 Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với khoản thu nhập:

a Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp được thành lập và cấp giấy phép đầu tư về hoạt động khai thác khoáng sản từngày 01/01/2009

b Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

c Thu nhập về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh (không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính)

Câu 6 Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

a Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có chứng từ theo quy định của pháp luật

b Tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

c Cả 2 khoản chi nêu trên

Trang 36

Câu 7 Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức quy định

b Khoản chi tài trợ cho giáo dục theo đúng quy định

c Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định;

d Không có khoản chi nào nêu trên

Câu 8 Doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế đối với phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hộinghị không vượt quá bao nhiêu % tổng số chi được trừ:

a 15%

b 20%

c 25%

Câu 9 Khoản chi nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ).

b Tiền lương trả cho các thành viên của hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ

c Cả hai khoản chi (a) và (b) nêu trên.

Câu 10 Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ

a Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chứckinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

b Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng

ký còn thiếu

c Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.

d Không có khoản chi nào cả

Câu 11 Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn

b Thuế thu nhập doanh nghiệp

c Không có khoản chi nào nêu trên.

Câu 12 Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a Thuế tiêu thụ đặc biệt

b Thuế xuất nhập khẩu

c Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 13 Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng quy định.

b Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp.

c Chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.

d Không có khoản chi nào nêu trên.

Trang 37

Câu 14 Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đabao nhiêu phần trăm (%) thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lậpQuỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

a 10%

b 15%

c 20%

Câu 15 Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được

sử dụng hết bao nhiêu % thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoảnthu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hết và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó?

c Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

Câu 17 Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không

sử dụng hết là:

a Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.

b Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Câu 18 Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

a Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi

b Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Câu 19 Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ:

a Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

b Trong thời hạn 6 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

c Không giới hạn thời gian chuyển lỗ

Câu 20 Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

a Doanh nghiệp sẽ được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau

b Doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.

c Không có trường hợp nào nêu trên

Câu 21 Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là:

a Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Câu 22 Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là:

a Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Câu 23 Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là:

Trang 38

a Thuế suất 20%

b Thuế suất 25%

c Thuế suất từ 32% đến 50%.

Câu 24 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

a Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu

b Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ

c Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

Câu 25 Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì phải làm gì?

a Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b Được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp để tính thuế TNDN

Câu 26 Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh thu nhập chuyển nhượng bất động sản thì khoản thu nhập này doanh nghiệp thực hiện như thế nào?

a Cộng chung vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp và hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập

b Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Câu 27 Doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi:

a Không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định

b Thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định

c Thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

Câu 28 Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp khác nhau thì khoản thu nhập đó được áp dụng ưu đãi như thế nào?

a Được tổng hợp tất cả các trường hợp ưu đãi

b Lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi có lợi nhất.

Câu 29 Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

a Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi thuế TNDN

b Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự kê khai, quyết toán thuế.

Câu 30 Theo luật thuế TNDN thì căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp là:

a Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế suất

b Thu nhập tính thuế và thuế suất

c Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất

d Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất

Câu 31 Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được xác định bằng:

a Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước

b Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

c Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ cộng (+) các khoản thu nhập khác

d Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ

Trang 39

Câu 32 Khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN:

a Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản

b Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

c Thu nhập từ lãi tiền gửi

Câu 33 Khoản chi nào dưới đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

a Chi mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động

b Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

c Chi lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu.

d Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

Câu 34 Từ năm 2011, Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hoá đơn, chứng từ và vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm

b Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định đối với cán

bộ công chức, viên chức Nhà nước

c Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.

Câu 35 Công ty TNHH chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang cổ phần, phát sinh chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định hữu hình thì khoản chênh lệch này có phải tính thu nhập chịu thuế TNDN không?

a Không phải tính thu nhập chịu thuế

b Không tính thu nhập chịu thuế mà tăng nguyên giá TSCĐ

c Phải tăng thu nhập chịu thuế (thu nhập khác) và tính thuế TNDN theo quy định < đáp án cuối cùng !!!

Trang 40

NGÀY THỨ 2:

Câu 1 Một doanh nghiệp A thành lập năm 2001 Trong năm 2009 DN có kê khai:

- Doanh thu bán hàng: 6.000 triệu đồng

- Tổng các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN (không bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị ) là 3.500 triệu đồng

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn,chứng từ hợp pháp : 430 triệu đồng

Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là:

Câu 2 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng

- Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 3.000 triệu đồng, trong đó:

+ Chi phí xử lý nước thải: 300 triệu đồng

+ Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 200 triệu đồng

+ Các chi phí còn lại là hợp lý

- Thuế suất thuế TNDN là 25%,

Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

Câu 3 Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 8.000 triệu đồng

- Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 6.000 triệu đồng, trong đó:

+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 300 triệu đồng

+ Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng

+ Các chi phí còn lại được coi là hợp lý

- Thuế suất thuế TNDN là 25%,

Thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp trong năm:

Câu 4 Doanh nghiệp B trong năm có số liệu sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồng

- Chi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:

+ Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

+ Tiền trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng

Ngày đăng: 08/04/2022, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w