Ông và nh ng nhà sáng lữ ập, nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác –Lênin đi từ nguyên nhân lịch sử đã nêu lên thực chất của hiện tượng tha hóa con người chính là quá trình lao động và sản phẩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LU T THÀNH PH H CHÍ MINH Ậ Ố Ồ
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
2 Dương Hoàng Nguyên - 2153801011144
3 Nguyễn Văn Trường Phúc 2153801011165 –
4 Đặng Thị Thanh Tuyền - 2153801011189
5 Nguy n Th ễ ị Thảo - 2153801011200
6 Nguy n Thy Th o 2153801011201 ễ ả –
TP H Ồ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2Mục l c ụ
Mở Đầu 2
Chương I: Vấn đề tha hóa và giải phóng con người 4
A THA HÓA 4
1 Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa 4
2 Nguồn g c và nguyên nhân cố ủa sự tha hóa lao động của con người 5
3 Biểu hi n cệ ủa sự tha hóa lao động của con người 5
4 Sự tha hóa trên các phương diện khác của đờ ối s ng xã h i 6ộ 5 Tóm lại 7
B GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI 8
1 Khái niệm 8
2 Phương thức và lực lượng giải phóng 9
3 Các ví d 9ụ 4 Tóm lại 10
Chương II: Liên hệ thực trạng học sinh, sinh viên Việt Nam hiện nay 11
1 Tha hóa trong giáo dục 11
2 Tha hóa trong các m i quan h xã h 14ố ệ ội: 3 Tha hóa trong lối sống và đạo đức 16
Tổng kết: 20
Danh mục tài li u tham kh o 22ệ ả Đánh giá thành viên 23
Trang 3Mở Đầu
Giới thiệu đề tài
Vấn đề tha hóa và giải phóng con người là vấn đề chung của con người trong toàn xã hội Điều đó còn được ch ng minh và th hi n sâu sứ ể ệ ắc hơn thông qua nghiên cứu c a triủ ết học Mác Ông và nh ng nhà sáng lữ ập, nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác –Lênin đi từ nguyên nhân lịch sử đã nêu lên thực chất của hiện tượng tha hóa con người chính là quá trình lao động và sản phẩm của lao động từ chỗ để phục vụ, phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người Sự tha hóa bắt
đầu xuất hiện trong các nền sản xuất dựa trên chế tư hữu tư liệđộ u sản xuất nhưng lại được đẩy lên cao nhất trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Hiện tượng đó đã làm đảo lộn m i quan h xã h i cố ệ ộ ủa người lao động và quan h giệ ữa người lao động với ch s ủ ởhữu tư liệu sản xu t Sấ ự tha hóa ngày càng được đẩy lên cao, chính vì th s phế ự á vỡ ự s tha hóa là một điề ấ ếu t t y u n u mu n xã h i t n t i và phát tri n m t cách ế ố ộ ồ ạ ể ộ ổn định, lâu dài S phá vự ỡ đó chính là hình thức c a giủ ải phóng con người mà theo chủ nghĩa Mác
– Lênin “Bất k s giỳ ự ải phóng nào cũng bao hàm ở chỗ là nó tr thế giới con người, ả
động thoát khỏi lao động tha hóa”, tư tưởng đó thể hiện chính các thực chất của việc
giải phóng con người, thể hiện lập trường duy vật biên chứng, khách quan, khoa học trong vi c nh n th c ngu n g c, b n chệ ậ ứ ồ ố ả ất và đờ ối s ng của con người và phương thức giải phóng con người1 Trình độ ả gi i phóng xã hội luôn được thể hiện ra ở s t do cự ự ủa
cá nhân con người, vì cá nhân được giải phóng sẽ tạo ra động lực cho gi i phóng xã h i ả ộ
và đến lượt mình, giải phóng xã hội lại trở thành điều kiện thiết yếu cho sự giải phóng
cá nhân Con người tự giải phóng cho mình và qua đó, giải phóng xã hội, thúc đẩy tiến
bộ xã hội - đó chính là sự khẳng định vị thế và vai trò của con người trong ti n trình l ch ế ị
sử2
Trên tinh th n ti p c n chầ ế ậ ủ nghĩa Mác – Lênin đồng thời căn cứ vào tình hình thực ti n c a Vi t Nam hi n nay, chúng ta s nghiên c u l i hai vễ ủ ệ ệ ẽ ứ ạ ấn đề này để chiêm nghiệm, làm rõ và hi u sâu sể ắc hơn quan điểm của C.Mác về thực ch t c a hi n ấ ủ ệ tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người, cũng như mối liên hệ của nó đến
thực tại ngày nay, cụ ể là trong đời sống h c sinh, sinh viên Vi t Nam th ọ ệ
M ục tiêu nghiên cứ u
Tiểu lu n tìm hi u v hiậ ể ề ện tượng tha hóa con người và vấn đề gi i phóng ả con người theo kiến thức c a Triết học, từ đó liên hệ n thực trạng của h c sinh, sinh viên ủ đế ọViệt Nam hi n nay ệ
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Lịch s ử ra đời, nội dung, bản chất và bi u hi n c a hiể ệ ủ ện tượng tha hóa con người theo C.Mác và quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác; vấn đề giải phóng con người trong tư tưởng căn bản, cốt lõi các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin về con người cũng như sự phê phán hiện tượng tha hóa này Sự tồn tại của hai vấn đề nêu trên trong đời sống h c sinh, sinh viên Việt Nam ọ
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), “Giáo trình Triết học” NXB Lý luận chính trị
2 Tạp chí của ban tuyên giáo Trung ương
Trang 4Phương pháp nghiên cứu l a chự ọn là phương pháp nghiên cứu thư viện, t ng hổ ợp tài li u và ti n hành phân tích, dệ ế ựa trên cơ sở tư tưởng c a C.Mác giủ ải đáp một cách duy vật về con người, b n chả ất con người, tính hi n thệ ực, con người với tư cách thực th ểsinh học - xã h i, v i v trí và vai trò cộ ớ ị ủa con người trong ti n trình phát tri n l ch s ế ể ị ửnhân loại để nêu b t hiậ ện tượng tha hóa con người và vấn đề ải phóng con ngườ ủa gi i cchủ nghĩa Mác, từ đó tìm hiểu thực trạng học sinh, sinh viên Việt Nam hiện nay thông qua phân tích v l ch s ề ị ử ra đời, n i dung, b n ch t và s hình thành cộ ả ấ ự ủa hai tư tưởng này
trước đó
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Nghiên c u giúp ch ng minh nhãn quang chính tr sáng su t cứ ứ ị ố ủa C.Mác đã ạo t
ra bước ngoặt cách m ng trong quan niệạ m về con người và bản chất con người, về ệ hi n tượng ta hóa con người trong tiến trình phát triển lịch sử nhân loại và sự nghiệp giải phóng con người, gi i phóng nhân lo i, phát triả ạ ển con người toàn diện Đồng thời nghiên cứu th hiể ện được vai trò, v trí c a tri t h c v vị ủ ế ọ ề ấn đề này ngang trong th c ự trạng học sinh, sinh viên Vi t Nam hi n nay, là ch ng th c cho s c sệ ệ ứ ự ứ ống trường tồn c a ch ủ ủ nghĩa Mác trong thập k XXI ỷ
Kết cấu của đề tài
Tiểu luận được chia thành 2 chương chính:
- Chương I: Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề ải phóng con ngườ gi i trong triết học
- Chương II: Thực tr ng c a h c sinh, sinh viên Vi t Nam hi n nay v vạ ủ ọ ệ ệ ề ấn đề tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người trong triết học
Trang 5Chương I Vấn đề tha hóa và gi ải phóng con ngườ i
Hegel gi i thích, tả ức là sự v t, hiậ ện tượng biến thành cái khác nhưng lại chính là nó ở
trạng thái và hình thái khác Ý ni m tuyệ ệt đối trong s phát tri n bi n ch ng c a nó, sau ự ể ệ ứ ủkhi đạt tới sự phát triển đầy đủ trong thế giới tinh thần thuần tuý, đã tha hoá thành giới
tự nhiên để tiế ụ ự p t c t nh n thậ ức chính mình Như vậy, giới tự nhiên chính là do ý niệm tuyệt đối tha hoá thành Quan niệm của Hegel điển hình cho lập trường duy tâm trong triết học ề V ph n FeuerBach, khái ni m tha hoá vầ ệ ới ý nghĩa đã phân tích (sự chuyển hoá m t hiộ ện tượng, mối quan hệ, đặc tính sang cái khác v i bớ ản thân nó) đã được ông
áp d ng vi c phân tích b n ch t c a tôn giáo Ông coi tôn giáo không chụ ệ ả ấ ủ ỉ đơn thuần là
sự bịa đặt, mà là s n phả ẩm độc đáo, là sự tha hóa của b n chả ất con người, s tha hóa ựdường như đã quy định tấ ảt c những hình thức tha hóa khác giữa người với người
Từ lập trường duy vật, C.Mác đã phê phán một cách sâu s c quan ni m c a c ắ ệ ủ ảHegel l n FeuerBach v s tha hóa và cách kh c ph c sẫ ề ự ắ ụ ự tha hóa đó C.Mác nhìn thấy
sự tha hóa ngay trong đời sống hiện thực C.Mác cho rằng: “Tha hoá là m t hi n thộ ệ ực
có th t, m t hi n tr ng th c t trong xã hậ ộ ệ ạ ự ế ội và có cơ sở kinh tế c a nóủ ” Đây chính là sự khác biệt căn bản và cũng là sự vượt trộ ủi c a C.Mác so v i Hegel và FeuerBach ớTóm lại, trong l ch s triị ử ết học, khái niệm “tha hóa” được hiểu như sau:
của con người cũng như của những đặc tính và năng lực của con người thành một cái gì độc lập với con người và thống trị con ngư i ờ
khác v i b n thân chúng, s bóp méo, xuyên t c trong ý th c cớ ả ự ạ ứ ủa con ngườ ề nhữi v ng mối quan hệ sinh s ng hi n thố ệ ực c a hủ ọ
Với ý nghĩa như vậy, ta có thể hiểu tha hóa là một hiện tượng phổ biến trong mọi giai đoạn phát tri n c a xã hể ủ ội cho đến ngày nay.3[3] Tha hóa ch t n tỉ ồ ại ở con người và trong xã hội loài người
b) Lao động c ủa con người bị tha hóa
C.Mác đã nói: “Lao động của tôi sẽ là biểu hiện tự do của đời sống và vì thế là
tôi lao động để ống, để ếm phương tiệ s ki n sinh sống cho mình, lao động của tôi không
và, do đó, sẽ khẳng định sự độc đáo riêng của tính cá biệt của tôi Với tiền đề sở hữu
tư nhân, tính cá biệt của tôi b tha hóa khị ỏi tôi đến m c hoứ ạt động đó trở nên đáng ghét
3 Bài đăng trên Tạp chí Báo chí và Tuyên truyền số tháng 6.2006
Trang 6đối với tôi, đối với tôi nó là s ự đau khổ và, nói đúng hơn, chỉ là cái v hoẻ ạt động Vì th ế,
ở đây lao động cũng chỉ là hoạt động bất đắc dĩ và được trút lên tôi dưới áp lực hoàn toàn ch c a nhu c u ng u nhiên bên ngoài, ch không ph i do nhu c u t t y u nỉ ủ ầ ẫ ứ ả ầ ấ ế ội
t i.ạ ”4[4]
Theo C.Mác, th c ch t c a hiự ấ ủ ện tượng “lao động b ịtha hóa” là quá trình lao động
và s n ph m cả ẩ ủa lao động từ chỗ để ph c vụ ụ con người để phát triển con người đã bịbiến thành lực lượng đố ậi l p, nô dịch và th ng trố ị con người5[5] Vì v y, tha hóa ậ con người là con ngư i b ờ ịđánh mất chính mình trong lao động
2 Nguồn g c và nguyên nhân cố ủa sự tha hóa lao động của con người Theo quan điểm c a các nhà sáng l p ch ủ ậ ủ nghĩa Mác, hiện tượng tha hóa c a con ủngười là một hiện tượng lịch sử c thù, ch diễn ra trong xã hội có phân chia giai cấp, đặ ỉnơi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất – nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa lao động ở con người
Tha hóa lao động xuất hiện từ rất lâu trước khi hình thành chủ nghĩa tư bản Nó xuất hiện ở nh ng xã h i mà ữ ộ ở đó con người b ịthụ động trong quá trình t o ra s n phạ ả ẩm,
họ không được hưởng hoặc hưởng quá ít thành quả từ sản phẩm mà do chính họ sản xuất ra Ví d trong xã h i phong kiụ ộ ến, người nông dân không có ruộng đất ph i làm ảthuê cho các a chđị ủ, người nông dân là người tr c ti p t o ra s n ph m (lúa gự ế ạ ả ẩ ạo, khoai, ) nhưng họ bị l ệ thuộc vào địa chủ phong kiến thông qua tư liệu sản xu t (ru ng ấ ộđất)
Song, theo C.Mác, sự tha hóa con người được đẩy lên cao nh t trong xã hấ ội tư bản chủ nghĩa Nơi đa số người lao động trở thành vô sản, một số ít trở thành tư sản và chiếm h u toàn b ữ ộ các tư liệu s n xu t c a xã hả ấ ủ ội Người lao động vô s n b t buả ắ ộc phải làm thuê cho các nhà tư sản và để các nhà tư sản bóc lột mình Sự phát triển của nền khoa h c k ọ ĩ thuật cùng v i s xu t hi n c a ch ớ ự ấ ệ ủ ủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc và tư liệu s n xu t d n tr thành công c ả ấ ầ ở ụ thống tr , trói buị ộc con người Người lao động vì sự sinh tồn mà cưỡng ép đi làm thuê cho các chủ ở ữu tư liệ s h u s n xu t Các chả ấ ủ tư bản thì trở nên ích k , h p hòi, vì l i ích cá nhân mà tìm cách kh ng chỉ ẹ ợ ố ế, đánh bạ ẫn nhau i lNhư vậy, C.Mác đã bác bỏ “vầng hào quang” bao quanh “lao động được tích lũy” (tức là tư bản), đồng thời vạch trần sự thật của hiện trạng “sùng bái tư bản, đề cao giá trị đồng tiền” – ự s tôn sùng mà ông cho rằng đã đẩy ph n l n nhầ ớ ững người công nhân làm thuê đến tình trạng ch còn l i duy nhỉ ạ ất “một món hàng” để ặ m c c trong cu c mua ả ộbán v i ch ớ ủ tư bản “Món hàng” đó chính là sức lao động Rõ ràng, người công nhân đã trở thành hàng hóa, th c hàng hóa ch cứ ỉ ần tìm được người mua thì hy vọng sinh t n cồ ủa
họ vẫn còn và ngược l i Ngoài ngu n v n cuạ ồ ố ối cùng này để duy trì s s ng c a th xác, ự ố ủ ểngười công nhân không còn gì đ trao để ổi nữa
3 Biểu hi n cệ ủa sự tha hóa lao động của con người
Lao động là hoạt động sáng tạo của con người, là đặc trưng chỉ có ở con người chứ không có ở con vật Tuy nhiên, khi lao động bị cưỡng b c, b ép bu c bứ ị ộ ởi điều kiện
xã hội, con người lao động không phải để sáng t o, không phạ ải để phát tri n các phể ẩm
4 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.57
5 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.126-146
Trang 7chất người mà ch m b o s t n t i c a th ỉ để đả ả ự ồ ạ ủ ể xác, điều đó nghĩa là họ đang thực hiện chức năng của con vật Sự đánh mất như thế chính là tha hóa, là chệch khỏi tính người thiêng liêng vốn có Ngược l i, ch ạ ỉ khi ăn uống, sinh con đẻ cái – nh ng chữ ức năng động vật – thì họ m i th t sớ ậ ự là con người vì họ đượ ực t do, s t do trong kho ng th i gian ự ự ả ờhạn ch và trong m t không gian ch t hế ộ ậ ẹp Điều m a mai chính là ỉ ở đây: “Cái vốn có
của súc v t tr thành ch c ph n cậ ở ứ ậ ủa con người, còn cái có tính người thì bi n thành cái ế
biểu hiện đầu tiên c a s ủ ự tha hóa con người
Mặt khác, trong hoạt động lao động, con người là chủ thể trong quan h vệ ới tư liệu s n xuả ất Nhưng trong chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, người lao động bị ph ụ thuộc vào các nhà tư bản thông qua các tư liệu sản xuất - s n phẩm do chính họ tả ạo ra Như vậy, s n ph m cả ẩ ủa người lao động t o ra tr nên xa l v i chính hạ ở ạ ớ ọ và được chủ ở ữu s hdùng để trói buộc, bắt họ lệ thuộc nhiều hơn vào chủ sở hữu và vào các vật phẩm lao
động Quan hệ giữa người lao động với chủ s hở ữu tư liệu sản xuất cũng bị o l n đả ộThực tế nó được th c hi n thông qua s s n phự ệ ố ả ẩm do người lao động t o ra và sạ ố tiền công mà họ được tr Quan h giả ệ ữa ngườ ới người đã bịi v thay th b ng quan h giế ằ ệ ữa ngườ ới v i vật Đó là biểu hi n th haiệ ứ của sự tha hóa
Lao động bị tha hóa như một cái hố đen đáng sợ nuốt chửng mọi thứ, kể cả nhân tính của con người Không chỉ có người công nhân làm thuê b bóc l t, v t ki t s c lao ị ộ ắ ệ ứ
động, biến thành một “cỗ máy có ý thức” và hoàn toàn bị y vào trạng thái b tha hóa, đẩ ị
mà ngay cả người chủ tư bản cũng không thoát khỏi tình trạng đó, chính họ cũng tự tha hóa và đánh mất nhân tính của mình bởi sự thù địch và đố kị Vì lẽ đó, C.Mác đã viết
thế này: “Tính bị tha hóa của lao động bi u hi n rõ rể ệ ệt ở chỗ là m t khi không còn s ộ ự
cưỡng bức lao động v ề thể xác hoặc về mặt khác thì người ta trốn tránh lao động như
nó con người tha hóa mình, là sự tự hy sinh mình, là sự tự hành hạ mình.”7[7]
4 Sự tha hóa trên các phương diện khác của đờ ối s ng xã h i ộ
Trong Bản th o kinh t - ả ế triết học năm 1844, C.Mác đã mô tả s ự tha hóa lao động như mộ ấm lướt t i vô hình bao trùm lên toàn b xã hộ ội tư bản đương đạ ừ đờ ối, t i s ng vật chất đến các lĩnh vực tinh thần như chính trị, xã hội, đạo đức, triết học, tôn giáo và cả các phương pháp luận khoa h c Trong ph n này c a ti u lu n, chúng ta s tìm hi u mọ ầ ủ ể ậ ẽ ể ột
số phương diện phổ biến gắn bó mật thiết với đờ ống con người như chính trịi s , xã hội
và tôn giáo
Sự tha hóa củ a n n chính tr ề ị
Quyền l c xã h i b t ngu n t xã h i c ng xã nguyên thự ộ ắ ồ ừ ộ ộ ủy, dùng để để ả b o v ệlợi ích chung c a mủ ọi người Nhưng khi xuất hi n chệ ế độ tư hữ nhà nước ra đờu, i thì các vấn đề của xã hội trở nên phứ ạp hơn và cần một quyền l c công cc t ự ộng đặc biệt để giai c p th ng tr b o v l i ích cấ ố ị ả ệ ợ ủa mình cũng như để ải quy t nh gi ế ững nhu c u c a xã ầ ủhội Khi đó người dân đã ủy quy n, trao quy n cho b ề ề ộ máy nhà nước Tuy nhiên vì thiểu
số ích kỉ và sự tha hóa tư tưởng c a t ng lủ ầ ớp th ng trố ị, họ đã biến quyền lực được trao
6 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.133
7 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.133
Trang 8trở thành quyền lực của mình, tước đoạt đi cái vốn có của ngư i dân và dùng quy n lờ ề ực trở lại thống tr ị người dân
Vẫn còn t n t i m t s bồ ạ ộ ố ất công trong đời s ng xã h i: thành qu ố ộ ả con người được hưởng không tương xứng v i s n phớ ả ẩm lao động; những người s ng vì cố ộng đồng không được đền đáp một cách xứng đáng; một số người còn bị cười chê vì những “ước mơ chính nghĩa” của mình Chính vì những lí do đó mà con người chọn cách thu mình lại với xã h i, t p trung vào cách ki m ti n, nh ng vi c ph c v l i ích c a b n thân Thông ộ ậ ế ề ữ ệ ụ ụ ợ ủ ảthường họ sẽ chọn một công việc để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày của bản thân thay vì công vi c mình thích mà không cung cệ ấp đủ điều ki n kinh t Ngay c ệ ế ảnhững người được làm những việc mình thích cũng không còn thấy hứng thú hay tích cực nữa, vì đôi khi hiện th c lự ại khác xa nh ng gì hữ ọ đã nghĩ Mộ ố ấn đề như: chủt s vnghĩa quan liêu, nạ ham nhũng, lãng phí trởn t nên phổ biến trong xã hội Các quan hệ
xã hội dần bị quyền lực và đồng ti n chi ph i S tích cề ố ự ực của con người cũng dần d n ầ
bị mất đi vì sự ạ l nh nhạt, thực dụng của xã hội
Về b n chả ất, tôn giáo là m t ph n trong ch d a tinh th n cộ ầ ỗ ự ầ ủa con người, niềm tin vào tôn giáo khiến con người tr nên tở ốt hơn, tích cực hơn và sống hướng thiện Tuy nhiên trong m t sộ ố trường hợp, con ngườ ị ệ thuội b l c quá nhi u vào tôn giáo, làm chi ềphối m i hoọ ạt động và suy nghĩ của h Th m chí ọ ậ ở một số nơi, tôn giáo còn trở thành công c ụ để thống tr ị con người và các cu c tranh ch p gi a các tôn giáo v i nhau x y ra ộ ấ ữ ớ ảthường xuyên Ta có thể thấy trên thực tế, m t sộ ố tín đồ cuồng giáo có xu hướng h bệ ạcác tôn giáo khác nh m mằ ục đích độc tôn tôn giáo c a h ; s n sàng làm b t k vi c gì ủ ọ ẵ ấ ỳ ệ
kể c vi ph m pháp luả ạ ật để đạt được mục đích Tóm lại, hiện tượng tha hóa v hành vi ềtín ngưỡng và tôn giáo có thể khiến con người mất khả năng làm chủ ản thân, đồ b ng thời gây mất đoàn kết giữa ngườ ới người v i trong m t dân t c, mộ ộ ột đất nước và gi a các ữquốc gia với nhau Ví d là tụ ổ chức Nhà nước Hồi giáo (IS) tự xưng, là một tổ chức vũ trang dân s và b coi là m t tự ị ộ ổ chức kh ng b Mủ ố ục đích của IS là thi t l p m t nhà ế ậ ộnước Hồi giáo thống nhất toàn Trung Đông, áp dụng luật Hồi giáo Sharia nhằm kiểm soát người Hồi giáo trên toàn thế giới IS coi những nhà nước thế tục khác tại Trung Đông là đi ngược lại các nguyên tắc “thánh khiết” của đạo Hồi Thậm chí, IS còn quy chụp cho người Hồi giáo dòng Shiite là nh ng k phữ ẻ ản đạo, phải bị trừng trị; đồng th i, ờchủ trương tiêu diệt cả người Kitô giáo và người dân tộc thiểu số ở nh ng vùng mà ữchúng chiếm đóng8 [8]
5 Tóm lại
Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa Khi lao động bị tha hóa, con người trở nên què quặt, khuyết thiếu trên nhiều phương diện khác nhau Sự tha hóa nói trên tất yếu làm cho con người phát triển không thể toàn diện, không thể đầy đủ, và không thể phát huy được sức mạnh của bản chất người Trong
đó, sở hữu tư nhân, theo C Mác, là kết quả, sản phẩm, hệ quả tất yếu của lao động bị tha hóa, của quan hệ bên ngoài của người công nhân với tự nhiên và với chính mình; nói
8 “Từ cách tiếp cận của C.Mác về tha hóa đến các hiện tượng tha hóa ở Việt Nam hiện nay.” Tạp chí Lý luận chính trị, 28 May 2018, http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/dien-dan/item/2530-tu-cach-tiep- can -cua-cmac- ve-tha-hoa-den-cac-hien-tuong-tha-hoa-o-viet-nam-hien-nay.html Accessed 29 December 2021
Trang 9cách khác - lao động bị tha hóa là nguyên nhân trực tiếp của sở hữu tư nhân Mặt khác,
sự tha hóa của lao động còn được tạo nên bởi sự tha hóa trên các phương diện khác của đời sống xã hội: Sự tha hóa của nền chính trị vì thiểu số ích kỉ, sự tha hóa các tư tưởng của tầng lớp thống trị, sự tha hóa của các thiết chế xã hội khác Vì vậy, việc khắc phục
sự tha hóa không chỉ gắn liền với việc xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa mà còn gắn liền với việc khắc phục sự tha hóa trên các phương diện khác của đời sống xã hội
Đó là một quá trình lâu dài, phức tạp để giải phóng con người, giải phóng lao động9 [9]
B GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI
Triết h c Mác v giọ ề ải phóng con người là m t thành t u to l n và mang tính cách ộ ự ớmạng sâu s c trong l ch s ắ ị ử tư tưởng nhân văn của nhân lo i Tri t h c Mác lạ ế ọ ấy con người làm điểm xuất phát cho nghiên cứu và lấy tự do của con người làm mục tiêu cao nhất của s ự tìm tòi và tranh đấu trên lĩnh vực tư tưởng, chính trị Ông đã cung cấp một khuôn khổ triết học để ải phóng con ngườ gi i kh i xi ng xích c a s b t công và bóc lỏ ề ủ ự ấ ột trên thế gi i Trong hoớ ạt động th c ti n c a mự ễ ủ ình, C.Mác luôn xem đấu tranh cho s giự ải phóng con người là sứ mệnh lịch sử của triết học
Ở một số thuyết tri t hế ọc điển hình như chủ nghĩa duy tâm ở tôn giáo cho rằng
“giải phóng con ngườ i là sự giải thoát khỏ i cu c s ng tạm, khỏi bể khổ cuộ ố ộc đời để lên
Bác quan ni m rệ ằng “ ải phóng con ngườ ” là nằgi i m trong cuộc đấu tranh gi i phóng dân ảtộc Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn đề ải phóng con người đượ gi c giải quyết theo quan điểm duy v t bi n ch ng, giậ ệ ứ ải phóng con người trên cơ sở gi i phóng xã h i và xây ả ộdựng xã h i mộ ới, Người dùng tài năng của mình để lãnh đạo s nghi p giự ệ ải phóng đểđạt được nh ng th ng l i quan ữ ắ ợ trọng Và cuối năm 2000, Laurent Lemarchand, một nhà nghiên c u chứ ủ nghĩa Mác ở phương Tây, đã cho rằng “sự giải phóng thường đối đầu
là về các mối quan h kinh t ệ ế – xã hội, ít nh t là ấ ở phương Tây.”
Giải phóng con ngư i chính là đưa con ngườ ời thoát khỏi sự tha hoá hay nói cách khác là đưa lao động của con người thoát kh i s tha hóa, c ỏ ự ụ thể là con người thoát khỏi
sự áp b c bóc lứ ột trong quá trình lao động - m t trong nhộ ững tư tưởng nhân đạo cao c ảcủa h c thuyọ ết Mác-Lênin Khi mỗi người thoát kh i s tha hóa và phát tri n t do, ỏ ự ể ự đó
là điều kiệ ấ ến t t y u cho sự phát triển tự do của mọi người Giải phóng con người là “tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người
9 10 Giáo trình triết học Mác Lênin Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật - , 2021
Trang 10xuất và phương thứ c sản xuất tư bản chủ nghĩa, để giải phóng con người về phương
và của lao động c a h , biủ ọ ến lao động sáng t o tr thành chạ ở ức năng thực s c a con ự ủ
xuất phát triển ở trình độ ất cao Đó là quá trình lịch sử r lâu dài.”11[11]
2 Phương thức và lực lượng giải phóng
Giải phóng con người đã được tri n khai b i chể ở ủ nghĩa C.Mác trong nhiều nội dung lý lu n và nhi u ậ ề phương diện khác nhau M t trong nhộ ững phương diện để ải giphóng con người là đấu tranh giai cấp Điều kiện và tiền đề để giải phóng con người triệt để là xóa bỏ giai cấp, xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sức sản xuất phát tri n ể ở trình độ rất cao Đó là quá trình lịch s lâu dài Mử ục đích đấu tranh giai cấp là để thay thế chế độ s hở ữu tư hữu, tư bản chủ nghĩa ề tư liệ v u sản xuất và phương thức s n xuả ất tư bản ch ủ nghĩa thành chế độ công h u, c ng s n ch ữ ộ ả ủ nghĩa v ề tư liệu sản xuất và phương thức s n xu t c ng s n ch ả ấ ộ ả ủ nghĩa nhằm giải phóng con người v ề phương diện chính trị Từ đó khắc phục đượ ực s tha hóa của con người, biến lao động sáng tạo
đã bị tha hóa bởi chế độ tư bản chủ nghĩa trở thành lao động có tính tự giác, chủ động của con người
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lê-nin khẳng định “xã h i không th nào ộ ể
sự phát tri n t do c a m cá nhân ể ự ủ ỗi là đ ều ki n cho s phát i ệ ự triể ựn t do của cộng đồng người M c tiêu cu i cùng tụ ố rong tư tưởng v con ngề ười c a ủ chủ nghĩa Mác Lê-nin là giải phóng con người trên tất các phương diện, cụ thể là để đi đến giải phóng xã hội phân chia giai c p, gi i phóng dân t c và ti n t i gi i phóng toàn th nhân lo Sấ ả ộ ế ớ ả ể ại ự giải phóng c a con ng i ủ ườ khỏi tình tr ng tha hóa chạ ỉ đạt được khi con ng i ườ thực sự được giải phóng kh i ch ỏ ế độ tư hữu về tư liệu s n xu t Lí lu n này c a c ả ấ ậ ủ ác nhà kinh điển chủ nghĩa C.Mác không những mang tính khoa học mà còn mang tính cách mạng Nó đã góp ph n t o nên ầ ạ cuộc cách m ng t ng l ch s ạ ro ị ử tư tưởng c a nhân lo ủ ại Lý luận này ngày càng thể hiện đượ tính đúng đắ roc n t ng b i c nh hi n nay, ố ả ệ là “kim ch nam cho hành ỉ ”
động trong nền tảng lí luận trong việc nghiên cứu giải phóng và phát triển con ng i ườtrong hi n thệ ực ở các nước n b trên th gi i tiế ộ ế ớ
3 Các ví d ụ
Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 vĩ đại là m t minh ch ng l ch s v vộ ứ ị ử ề ấn đềgiải phóng con người Thắng lợi to lớn đó không những mở ra con đường lật đổ chính phủ lâm thời giai cấp tư sản, giải phóng cho giai cấp vô s n ả ở nước Nga; mà còn là một mốc son vàng đánh dấu thời kỳ hưng thịnh của cách mạng vô sản nói chung trên thế giới, là ng n l a ti p sọ ử ế ức cho người lao động ở các nước thuộc địa đứng lên giải phóng thân ph n mình kh i ách áp b c, bóc l c c a thậ ỏ ứ ộ ủ ực dân, đế quốc Cu c cách mộ ạng đã tạo
ra một Nhà nước xã hội chủ nghĩa thắng lợi đầu tiên trên th giế ới, mở ra m t k nguyên ộ ỷmới trong l ch s ị ử loài người, m t ngu n sáng cho s ộ ồ ự hòa bình, bác ái Tuy đã hoàn thành bước đầu đấu tranh giải phóng con người thoát khỏi ách áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân, phong ki n trong xã hế ội cũ nhưng con người chúng ta hi n nay v n s p tệ ẫ ẽ tiế ục
đấu tranh xóa bỏ hoàn toàn xã h i giai cấp, khiến con người chúng ta tr ộ ởnên bình đẳng
để đạt đến mục đích cuối cùng c a m i cá nhân, mủ ỗ ỗi con người và toàn xã hội là có được
11 Giáo trình triết học Mác Lênin Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật, 2021
Trang 11-sự phát tri n t do Nói tóm lể ự ại, cuộc cách mạng tháng 10 Nga đã giải phóng con người (giai c p vô s n) kh i sấ ả ỏ ự tha hóa trong lao động: người lao động thoát kh i s áp bỏ ự ức bóc lột trong quá trình lao động ở nước Nga, làm tiền đề ả gi i phóng giai c p vô s n tấ ả ại các nước trên thế giới
Ngoài ra trong l ch s ị ử đã có các nước sử dụng đấu tranh v i mớ ục đích giải phóng con người như cuộc đảo chính chính quy n quân s ề ự ở Burkina Faso (Tây Phi) năm 1983,
và Thomas Sankara đã tiến hành nh ng c i cách ti n b , c i thiữ ả ế ộ ả ện đờ ối s ng nhân dân, tăng quyền cho phụ nữ Đường lối này đã mang lại sự bình đẳng gi a các cá nhân trong ữcộng đồng, tiến đến xã hội chủ nghĩa Hay ở Việt Nam, Cách mạng Tháng Tám năm
1945 th ng lắ ợi đã mang lại độc l p, t do cho dân t c, mang l i quy n làm ch cho nhân ậ ự ộ ạ ề ủdân Việt Nam…
Tuy đã hoàn thành bước đầu đấu tranh giải phóng con người thoát khỏi ách áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân nhưng con người chúng ta hi n nay vệ ẫn sẽ tiếp tục đấu tranh xóa b xã h i giai cỏ ộ ấp (tư bản ch ủ nghĩa) để đi đến mục đích của mỗi cá nhân, mỗi con người và toàn xã h là có ội được sự phát tri n t do (xã h i c ng s n ch ể ự ộ ộ ả ủ nghĩa)
4 Tóm lại
Với nhãn quan chính tr c a m t nhà cách mị ủ ộ ạng, C Mác đã xây dựng thành công học thuy t khoa hế ọc v s nghi p ề ự ệ “giải phóng con người”- một trong nh ng ti n trình ữ ếphát tri n c a l ch s ể ủ ị ử tư tưởng nhân loại Đây là vấn dề trung tâm luôn được các nhà tư tưởng nghiên cứu và phát triển, đồng thời cũng là một vấn đề nóng bỏng được đặt ra trong thời đại ngày nay Qua quá trình l ch sị ử, con người đã xóa bỏ được sự áp b c, bóc ứlột nặng n cề ủa chế độ thực dân, phong kiến; chúng ta đang dần tiến đến việc xóa bỏ xã hội có s phân chia giai c p ự ấ ở thời điểm hi n t i, qua việ ạ ệc đấu tranh gi i phóả ng lao động của con người khỏi sự tha hóa, đưa lao động về đúng vị trí vốn dĩ của nó.Chỉ khi lực lượng s n xu t phát triả ấ ển đến m t mộ ức độ nhất định thì con người mới có được điều kiện
để giải phóng mình một cách triệt để, hướng tới sự phồn vinh c a xã hội, vì cuộc sống ủngày m t tộ ốt đẹp hơn cho mỗi thành viên trong cộng đồng Vi t Nam nói riêng và các ệnước tiến b trên thế gi i nói chung ộ ớ