vi Danh sách thuật ngữ AE Analysis Engine: các máy phân tích dùng trong xử lý Annotator: các chú giải dùng để phân tích tài liệu Aggregate AE Aggregate Analysis Engine: máy phân tích tổ
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Nguyễn Đức Nam
Nghiên cứu và phát triển các công cụ xử lý
tiếng Việt trên UIMA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Hà Nội – 2010
Trang 2ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Nguyễn Đức Nam
Nghiên cứu và phát triển các công cụ xử lý
tiếng Việt trên UIMA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
Hà Nội – 2010
Trang 3i
Lời cảm ơn
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Phạm Bảo Sơn, người
đã không quản vất vả hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp vừa qua Em cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Quốc Đại đã luôn chỉ bảo và giải đáp vướng mắc cho em trong quá trình làm khóa luận
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Trường Đại Học Công Nghệ đã tận tình dạy dỗ em suốt bốn năm học qua
Tôi xin cảm ơn tập thể phòng HMI những người luôn động viên và cho tôi những lời khuyên có ích trong quá trình làm khóa luận
Xin cảm ơn những người bạn luôn ở bên cạnh quan tâm, ủng hộ và động viên tôi
Con xin cảm ơn bố, mẹ và gia đình đã luôn bên con, cho con động lực để làm việc tốt hơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010
Nguyễn Đức Nam
Trang 4ii
Lời mở đầu
Kiến trúc xử lý thông tin phi cấu trúc (Unstructured Information Management Architecture - UIMA) giúp phân tích nguồn thông tin không có cấu trúc thành những thông tin có cấu trúc mang giá trị cao Kiến trúc này linh hoạt và hiệu quả trong việc ghép nối giải pháp nhỏ thành một công cụ lớn hơn, hoàn thiện hơn Chúng tôi tận dụng những đặc điểm này để xây dựng công cụ phân tích tiếng Việt bằng cách tích hợp các công cụ xử lý tiếng Việt có sẵn lên UIMA và đưa ra một số phương hướng để phát triển chúng
Trang 5iii
Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời mở đầu ii
Mục lục iii
Danh sách hình vẽ v
Danh sách thuật ngữ vi
Chương 1: Giới thiệu 1
Chương 2: Tổng quan kiến trúc xử lý thông tin phi cấu trúc 3
2.1 Giới thiệu UIMA 3
2.2 Nền tảng phân tích 6
2.2.1 Hệ thống kiểu và chú giải 9
2.2.2 Máy phân tích 10
2.2.3 Bộ miêu tả XML 15
2.3 Mô tả đối tượng trong tài liệu 17
2.4 Xây dựng ứng dụng và xử lý tập tài liệu 17
2.4.1 Tương tác giữa ứng dụng và UIMA 18
2.4.2 Giới thiệu máy xử lý tập tài liệu 20
2.4.3 Quản lý xử lý tập tài liệu 21
2.5 Khai thác kết quả phân tích 21
2.5.1 Tìm kiếm ngữ nghĩa 22
2.5.2 Cơ sở dữ liệu 22
2.6 Xử lý đa phương tiện 24
Chương 3: Xây dựng công cụ phân tích tiếng Việt trên UIMA 24
3.1 Cài đặt Plugins cho UIMA 26
3.2 Document Analyzer 28
3.3 Các công cụ phân tích tiếng Việt 29
Trang 6iv
3.3.1 Giới thiệu tách từ tiếng Việt 29
3.3.2 Giới thiệu nhận dạng thực thể tiếng Việt có tên 30
3.4 Ứng dụng công cụ phân tích tiếng Việt trên UIMA 30
3.4.1 Tách từ tiếng Việt trên UIMA 30
3.4.2 Áp dụng nhận dạng thực thể có tên trên GATE vào UIMA 34
3.4.3 Kết hợp nhận dạng các chú giải 37
Chương 4: Tổng kết và hướng phát triển 40 Tài liệu tham khảo A
Trang 7v
Danh sách hình vẽ
Hình 2.1 – UIMA là cầu nối 2 “thế giới” thông tin có cấu trúc và phi cấu trúc 4
Hình 2.2 – Các chú giải trong hệ thống kiểu 7
Hình 2.3 – Kết hợp các chú giải 8
Hình 2.4 – Máy phân tích tổng hợp 10
Hình 2.5 – Biểu diễn đối tượng trong tài liệu 16
Hình 2.6 – UIMA tương tác với các ứng dụng 17
Hình 2.7 – Luồng làm việc của CPE 19
Hình 2.8 – CPM tương tác với ứng dụng 20
Hình 2.9 – Xử lý audio 22
Hình 3.1 – Cài đặt Plugins cho UIMA 25
Hình 3.2 – Các công cụ trong SDK 26
Hình 3.3 – Document Analyzer 26
Hình 3.4 –Kết quả phân tích sử dụng Token_VN 27
Hình 3.5 – Style Map Editor 28
Hình 3.6 –Kết quả chạy tách từ tiếng Việt 33
Hình 3.7 –Gán nhãn từ loại 34
Hình 3.8 – Kết quả phân tích một số chú giải 36
Hình 3.9 – Kết quả phân tích tổng hợp 39
Trang 8vi
Danh sách thuật ngữ
AE (Analysis Engine): các máy phân tích dùng trong xử lý
Annotator: các chú giải dùng để phân tích tài liệu
Aggregate AE (Aggregate Analysis Engine): máy phân tích tổng hợp
CAS (Common Analysis Structure): cấu trúc phân tích thường gặp, nó là một cấu trúc
dữ liệu lưu lại các mô tả về đối tượng trong tài liệu
CAS Consumer: tổng hợp các cấu trúc dữ liệu từ các CAS và là thành phần kết nối dữ liệu tới máy tìm kiếm hay cơ sở dữ liệu
CPE (Collection Processing Engine): máy phân tích dùng để xử lý các tập tài liệu bao gồm từ khâu lấy tài liệu tới trích xuất kết quả ra cơ sở dữ liệu hay máy tìm kiếm
CPM (Collection Processing Management): bộ quản lý hoạt động của máy xử lý tập tài liệu
Primitive AE (Primitive Analysis Engine): máy phân tích đơn nó dùng để phân tích tài liệu mà chỉ dùng một chú giải
Type System: hệ thống kiểu lưu lại các kiểu của hệ thống và các chú giải được đăng ký vào hệ thống
UIMA (Unstructured Information Management Architecture): kiến trúc xử lý thông tin phi cấu trúc
UIMA SDK (UIMA Software Development Kit): bộ phần mềm của UIMA bao gồm thành phần hỗ trợ việc phát triển kiến trúc
Trang 9Thông tin phi cấu trúc là nguồn thông tin lớn nhất, nhanh nhất và ngày càng tăng trong nguồn thông tin có sẵn cho các doanh nghiệp và chính phủ hiện nay Xem xét các thông tin được lưu trữ trong các doanh nghiệp và phương tiện truyền thông trên thế giới bao gồm văn bản, âm thanh, video v.v…Các nội dung có giá trị cao trong các nguồn thông tin phi cấu trúc thường nằm lẫn lộn trong kho nội dung lớn Chúng được giấu trong các nguồn thông tin khác nhau Tự động tìm ra những thông tin mang giá trị cao, chuyển chúng thành những thông tin có cấu trúc, lưu trữ vào cơ sở dữ liệu hay sử dụng những thông tin có cấu trúc này vào các ứng dụng khác là hướng phát triển của một kiến trúc quản lý thông tin hiện đại Kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc (Unstructure Information Management Architecture - UIMA) [10][11] được xây dựng
để thực hiện nhiệm vụ trên
Trên thế giới đã có rất nhiều các ứng dụng kiến trúc UIMA để xử lý tiếng Anh, tiếng Đức v.v… Kho dữ liệu về tiếng Việt ngày càng phát triển và các nhu cầu xử lý nguồn thông tin này ngày càng tăng Xây dựng các hệ thống xử lý tiếng Việt trên UIMA trở nên cấp thiết Điểm khó khăn trong xử lý trên ngôn ngữ tiếng Việt ở chỗ tiếng Việt đa dạng, phong phú và có nhiều điểm còn nhập nhằng
Trang 102
Các công cụ xử lý tiếng Việt tại thời điểm hiện tại thường tách ra thành những phần riêng biệt như tách từ, gán nhãn từ loại, nhận dạng tên thực thể v.v…Các công cụ này cũng hoạt động trên các hệ thống khác nhau
Trong khóa luận chúng tôi nghiên cứu về UIMA, tích hợp các công cụ xử lý tiếng Việt như tách từ [1][2] và nhận dạng thực thể tiếng Việt có tên [3] trên kiến trúc UIMA nhằm tạo ra một hệ thống phân tích tiếng Việt bao gồm nhiều công cụ nhỏ, tận dụng được các ưu điểm của kiến trúc UIMA và tiết kiệm được thời gian để xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới
Phần còn lại của khóa luận được chia thành 4 chương:
Chương 2: Giới thiệu một cách tổng quan nhất về UIMA cũng như các ứng dụng cơ bản của UIMA
Chương 3: Xây dựng công cụ phân tích tiếng Việt từ các công cụ có sẵn như tách từ và nhận dạng thực thể có tên
Chương 4: Tổng kết lại kết quả và đưa ra những hướng phát triển mới cho đề tài trong tương lai
Trang 112.1 Giới thiệu UIMA
UIMA là một kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc được phát triển bởi IBM giúp phân tích các nguồn dữ liệu phi cấu trúc và chuyển chúng thành nguồn dữ liệu có cấu trúc, mang giá trị cao UIMA là một kiến trúc dùng để tạo ra, tìm kiếm, khai thác thông tin; triển khai các phương pháp phân tích và tích hợp những phương pháp này với kỹ thuật tìm kiếm Kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc bao gồm các thành phần giao diện, mẫu thiết kế, biểu diễn thông tin và đóng vai trò là người phát triển Framework UIMA là một mã nguồn mở, nó cung cấp một môi trường để các nhà phát triển có thể chạy các chương trình của riêng mình, khai phá các ứng dụng của kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc Thành phần của framework viết bằng Java hoặc C++ cho việc phát triển, khai thác các thành phần và ứng dụng UIMA Những Framework này cũng cung cấp cho lập trình viên một môi trường phát triển dựa trên Eclipse [11] bao gồm các ứng dụng và tiện ích để khai thác kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc
Trang 124
UIMA là một mã nguồn mở, có khả năng mở rộng để tạo ra, khai thác các biện pháp quản lý thông tin phi cấu trúc từ các văn bản hay các tài liệu đa phương tiện sau
đó ghép nối các kết quả thu được vào các thành phần tìm kiếm
Hình 2.1- UIMA là “cầu nối” giúp liên kết hai thế giới thông tin có cấu trúc và
phi cấu trúc [11]
UIMA giúp xây dựng “cây cầu” giữa hai thế giới thông tin có cấu trúc và phi cấu trúc (hình 2.1) Thế giới thông tin phi cấu trúc là những thông tin trên các kho dữ liệu như Web, văn bản, audio, video v.v…Thế giới thông tin có cấu trúc bao gồm các cấu trúc chức năng, nội dung kết quả phân tích và thường được lưu trong cơ sở dữ liệu
“Cây cầu” giữa hai thế giới được xây dựng thông qua các thành phần, khung phần mềm của kiến trúc UIMA và khai thác khả năng phân tích trên chính kiến trúc này UIMA hỗ trợ việc tạo ra, khám phá, tận dụng các khả năng phân tích và liên kết chúng với các dịch vụ thông tin có cấu trúc
Một ứng dụng quản lý thông tin phi cấu trúc có thể coi như một hệ thống phần mềm dùng để phân tích một khối lượng lớn thông tin phi cấu trúc (văn bản, âm thanh, video, hình ảnh ) để tìm ra, tổ chức và cung cấp các thông tin có ích liên quan đến người dùng hoặc đưa ra kết quả được dùng trong các ứng dụng khác Ví dụ: ứng dụng trong quá trình xử lý hàng triệu phản ứng thuốc từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các loại
Trang 13ý kiến, phản hồi hay các sự kiện đặc biệt Cao hơn nữa là các mối quan hệ giữa các thực thể ví dụ vị trí, tài chính, hỗ trợ, thanh toán, sửa chữa v.v…Các khái niệm này trong tài liệu phi cấu trúc phải rộng, đa dạng và thường có miền cụ thể Những thành phần dùng cho việc phân tích phải được tương thích dễ dàng và có khả năng kết hợp
để tạo thuận lợi cho sự phát triển các ứng dụng của UIMA [11]
Kết quả phân tích được định dạng vào các cấu trúc để thuận tiện trong việc xử lý thông tin, kết hợp với sử dụng công cụ tìm kiếm và đưa các kết quả này vào cơ sở dữ liệu dùng trong phân tích thông tin online hay khai phá dữ liệu Kết quả phân tích cung cấp những nội dung mới nhất, hiệu quả nhất cho khách hàng trong các quá trình phản hồi hay truy vấn
Trong phân tích nội dung phi cấu trúc, các ứng dụng UIMA sử dụng một loạt các công nghệ phân tích đa dạng như:
Thống kê và xử lý ngôn ngữ tự nhiên
Thông tin phản hồi
Học máy
Ontologies
Trả lời tự động
Khai phá nguồn kiến thức (CYC, WordNet, Framnet v.v…)
Kỹ thuật phân tích sử dụng các công nghệ này đã được phát triển độc lập bằng cách sử dụng giao diện hay nền tảng khác nhau
UIMA cho phép các nhóm phát triển chia nhỏ một project lớn thành các thành phần nhỏ sau đó xây dựng giải pháp cho từng thành phần và tích hợp lại nhanh chóng thông qua các kỹ thuật hay giao diện sử dụng khác nhau
Trang 146
Framework UIMA cung cấp một môi trường thời gian chạy trong đó người dùng chạy bất cứ plugin nào của UIMA để xây dựng, triển khai các ứng dụng UIM
UIMA Software Development Kit (SDK) bao gồm UIMA framework, các công
cụ và tiện ích cho việc sử dụng UIMA
2.2 Nền tảng phân tích
Các nền tảng cơ bản của kiến trúc quản lý thông tin phi cấu trúc bao gồm: hệ thống kiểu, chú giải, bộ miêu tả XML, máy phân tích, kết quả phân tích, mô tả kết quả phân tích
xây dựng kiểu Top là nền tảng của các kiểu khác, FSArray định nghĩa mảng của một
cấu trúc chức năng và các chú giải Các chú giải có thể được xây dựng bởi người dùng sau đó đăng ký vào hệ thống kiểu của UIMA Một chú giải thường chứa 3 trường (đặc
trưng): begin, end lưu trữ các vị trí của ký tự xác định chú giải trong tài liệu và sofa
(subject of annotator) xác định tài liệu chứa chú giải (được bỏ qua trong các chú giải đơn giản) Ngoài ra còn có các đặc trưng của chú giải do người phát triển kiến trúc UIMA tạo ra [11]
UIMA có một công cụ chạy trên Eclipse giúp người dùng định dạng các chú giải và tìm hiểu thông tin về hệ thống kiểu là Component Descriptor Editor Trong hình 2.2 là các chú giải được chúng tôi tạo ra và đăng ký vào trong hệ thống kiểu Ví dụ: kiểu Location_VN là chú giải về các tên địa phương trong tiếng Việt Chúng được
kế thừa từ lớp uima.tcas.annotator, đặc trưng posTag hay componentId kế thừa từ các lớp uima.cas.String Các đặc trưng mặc định như begin, end không được thể hiện
ra trong hình vẽ nhưng chúng vẫn là các đặc trưng của Person_VN
Trang 157
Hình 2.2 – Các chú giải trong hệ thống kiểu Các chú giải thực chất là các lớp được sử dụng trong máy phân tích để xử lý tài liệu Mục tiếp theo trình bày về máy phân tích, chức năng, phương thức hoạt động cũng như cách xây dựng chúng trên UIMA Một lớp chú giải chứa 3 phương thức:
initialize(), process() và destroy()
Initialize() được gọi bởi framework một lần khi khởi tạo lớp chú giải
Process() được gọi mỗi khi có một tài liệu được xử lý
Trang 168
Destroy() có thể được gọi khi ứng dụng sử dụng xong các chú giải
Chú giải được dùng để nhận dạng các thực thể tìm thấy trong tài liệu Các thực thể có thể là các tên người, tên tổ chức, tên quốc gia v.v…Các miêu tả về chú giải được xây dựng bằng bộ miêu tả XML xác định tên của chú giải, dùng lớp nào để định nghĩa và đầu ra tương ứng
Các chú giải như tên người, tên tổ chức, tên quốc gia v.v… đều được xây dựng
để nhận dạng một loại thực thể có trong tài liệu Chúng đều được sử dụng trong máy phân tích đơn (2.2.2)
Mỗi một chú giải thường được dùng để nhận ra một loại thực thể do vậy tồn tại yêu cầu ghép nối các chú giải này với nhau để tạo ra một chú giải mới nhận dạng nhiều loại thực thể một lúc
Một đặc điểm cần quan tâm khi ghép nối các chú giải với nhau đó là khi các chú giải có thể cùng nhận dạng một đối tượng khác nhau nhưng đưa vào cả 2 chú giải
Do đó khi thực hiện kết hợp các chú giải cần xử lý tốt việc tranh chấp giữa các chú giải và thực hiện nhận dạng thực thể một cách chính xác Ví dụ: một chú giải về nhận dạng các từ trong văn bản kết hợp với chú giải nhận dạng các dấu ngắt câu thành một chú giải mới có khả năng nhận dạng cả về từ và các dấu ngắt câu trong tài liệu
Trang 179
Trong hình 2.3, các TokenizerVN là các chú giải được xác định bởi các lớp chú giải Tokenizer Vietnamese Các chú giải TokenizerVN là các chú giải về các từ vựng trong tiếng Việt, nhiệm vụ của chú giải là tách ra được các từ tiếng Việt chuẩn xác SplitVN là chú giải về các phân tách trong câu (bao gồm | ! | ?), nhiệm vụ của chú giải này là tách được chính xác các dấu phân tách trên trong văn bản Ngoài ra còn có nhiều chú giải khác về thực thể như tên người, tên địa phương, dân tộc v.v… Các chú giải này sẽ được đưa vào cùng một chú giải để xử lý trong máy phân tích tổng hợp Các chú giải lấy ra từ các chú giải đơn sẽ được ghép lại với nhau để sử dụng trong một máy phân tích tổng hợp Máy phân tích này sẽ thực hiện phân tích tất cả chú giải và xử lý trong tài liệu như các máy phân tích đơn
2.2.2 Máy phân tích
Một trong những khối cơ bản quan trọng nhất của UIMA là máy phân tích (Analysis Engine) Chúng được tạo ra để phân tích một tài liệu, suy luận sau đó lưu lại các mô tả thuộc tính về một phần tài liệu hay toàn bộ tài liệu Các mô tả này được gọi chung là kết quả phân tích Kết quả phân tích thường đại diện cho nội dung của tài liệu Kết quả phân tích có thể ghi lại những câu khác nhau về nội dung của cùng một tài liệu Máy phân tích sẽ xử lý tài liệu và ghi lại siêu dữ liệu về nội dung tài liệu
Ví dụ: trong tài liệu về trường đại học Công Nghệ, kết quả phân tích có thể ghi lại các câu sau:
(1) Chủ đề của tài liệu là về trường đại học Công Nghệ
Trang 1810
UIMA cung cấp một thành phần cơ bản hướng tới việc các thuật toán phân tích chạy bên trong máy phân tích Thành phần đó chính là các chú giải (2.2.1) Các thuật toán của nhóm phát triển chủ yếu quan tâm đến việc nghiên cứu và phát triển các chú giải Trong UIMA, người lập trình thuật toán giữ vai trò của nhà nghiên cứu và phát triển chú giải
Có hai loại máy phân tích là máy phân tích đơn (Primitive AE) và máy phân tích tổng hợp (Aggregate AE)
Hình 2.4 - Máy phân tích tổng hợp Một máy phân tích đơn có thể xử lý một hoặc một vài chú giải Các công cụ phân tích phức tạp hơn được gọi là máy phân tích tổng hợp Các chú giải có xu hướng thể hiện các chức năng một cách ngang bằng Ví dụ: phát hiện ngôn ngữ, tách từ, gán nhãn
từ loại v.v… Các chức năng này thường chỉ là một phần trong số các nhiệm vụ của công cụ phân tích tổng hợp Một quy trình làm việc của động cơ thành phần có thể đem ra để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp hơn
Hình 2.4 miêu tả một AE phát hiện thực thể có tên có luồng làm việc như sau: bắt đầu với phát hiện ngôn ngữ sau đó là tách từ, xác định nhãn từ loại, tiếp theo là phân tích sâu về ngữ pháp và cuối cùng là xác định thực thể Kết quả mỗi bước trong luồng làm việc là yêu cầu đầu vào của các bước tiếp theo Nhận dạng thực thể chỉ có thể thực hiện khi phân tích sâu về ngữ pháp đã được ghi trong CAS
UIMA cung cấp các phương pháp cần thiết cho việc tạo ra chú giải và máy phân tích, đó là các bộ miêu tả XML
Trang 19 Tên, miêu tả về chú giải, phiên bản và tác giả
Đầu vào và đầu ra của những chú giải định nghĩa các kiểu trong hệ thống kiểu Định nghĩa các tham số cấu hình cho các chú giải
Định dạng chi tiết cho file XML của máy phân tích đơn:
2.2.3.1 Cấu trúc cơ bản
File XML bắt đầu bằng định dạng mặc định của phần đầu mục XML thông thường
Thẻ <analysisEngineDescription> định nghĩa nguồn nào đang được sử dụng,
nó bắt buộc là uima.apache.org nếu không các bộ miêu tả XML bị lỗi khi cập nhật
Trang 2012
Thẻ <framworkImplementation> chỉ có 2 giá trị org.apache.uima.java hoặc
org.apache.uima.cpp bởi các thực thi của framework trong thời điểm hiện tại mới
được viết bằng java hay C++
Thẻ <primitive> chứa giá trị boolean mang giá trị true khi bộ miêu tả này miêu
tả về máy phân tích đơn
Thẻ <annotatorImplementationName> xác định xem máy phân tích sẽ sử dụng
lớp chú giải nào
Thẻ <analysisEngineMetaData> chứa thông tin miêu tả máy phân tích và
nhiệm vụ của nó là gì (mục 2.2.3.2)
2.2.3.2 AnalysisEngineMetaData
Thẻ <analysisEngineMetaData> chứa 4 trường : name, descriptor, version và vendor
Trong đó chỉ có trường name yều phải điền đầy đủ
Chỉ có thẻ <capabilities> yêu cầu bắt buộc phải khai báo còn các thẻ khác đều
là tùy vào việc xây dựng máy phân tích của người dùng (mục 2.2.3.3)
Thẻ <typeSystemDescription> định nghĩa một hệ thống kiểu dùng trong một
máy phân tích Muốn sử dụng thẻ này chỉ việc đưa đường dẫn file miêu tả XML về hệ
thống kiểu được sử dụng vào trong thẻ <import>, các kiểu được định nghĩa trong file
XML trên sẽ được máy phân tích sử dụng tự động
Trang 2113
2.2.3.3 capabilities
Thẻ capabilities chứa các thẻ con <inputs>, <outputs>, <languagesSupported>,
<inputSofas> và <outputSofas> Thẻ <Inputs> và <Outputs> có thể được để trống
còn các thẻ còn lại có thể không cần bắt buộc khai báo
Thẻ <Inputs> xác định các kiểu được sử dụng trong máy phân tích gồm những
kiểu gì Nó thường bắt khai báo đặc trưng tên của kiểu
Thẻ <Outputs> xác định kiểu đầu ra mong muốn, nó sẽ là các lớp chú giải định
nghĩa đặc trưng của chú giải được sử dụng
Thẻ <InputSofas> và <outputSofas> xác định tên các sofa được sử dụng bởi
thành phần này, tất cả tên sofa phải được đặt khác nhau và có phần định dạng riêng về mỗi sofa này
Thẻ <languagesSupported> chứa mã ngôn ngữ ISO, ví dụ: en cho tiếng Anh
hoặc en-US cho tiếng Anh Mỹ
Trang 2214
2.2.3.4 Cấu trúc file XML miêu tả máy phân tích tổng hợp
Cấu trúc của file XML của máy phân tích tổng hợp có một vài điểm khác biệt so với cấu trúc file XML của máy phân tích đơn
Thẻ <primitive> chứa giá trị false thay vì true
File miêu tả này sẽ không chứa thẻ <annotatorImplementationName> thay vào
đó là <delegateAnalysisEngineSpecifiers> dùng để phân biệt giữa việc dùng
một máy phân tích tổng hợp thay vì một máy phân tích đơn Các thẻ này sẽ đưa vào các máy phân tích nào sẽ được sử dụng và đường dẫn đến các file XML miêu tả máy phân tích tương ứng
Trang 2315
Thẻ <flowConstraints> sẽ giúp định hướng xem thứ tự xử lý các chú giải như
thế nào trong việc phân tích Các chú giải sẽ được xử lý lần lượt, mỗi một chú giải
sẽ thông qua các máy phân tích chạy ra kết quả và lưu lại các kết quả đó trong CAS
Thành phần cuối cùng là thẻ <capabilities> có cấu trúc giống với cấu trúc của
thẻ <capabilities> của file XML (mục 2.2.3.3)
2.2.4 Mô tả đối tượng trong tài liệu
UIMA định nghĩa một cấu trúc phân tích chung (Common Analysis Structure) để thực hiện hai nhiệm vụ: đại diện các chú giải và chia sẻ kết quả phân tích cho các thành phần trong kiến trúc
CAS là một cấu trúc dữ liệu dựa trên đối tượng cho phép đại diện giá trị bao gồm đặc trưng và giá trị Theo logic, cấu trúc này bao gồm tài liệu sắp được đưa vào phân tích UIMA bao gồm lớp thực thi và giao diện cho kiến trúc này
Trang 2416
Trong hình 2.5 là ví dụ biểu diễn đối tượng trong CAS về câu: “Nam là sinh viên trường đại học Công Nghệ Cuối năm nay cậu ấy sẽ ra trường” CAS sẽ chứa đối tượng của kiểu Người và đối tượng về kiểu Tổ chức Đối với mỗi kiểu Người, Tổ chức tìm thấy trong tài liệu, máy phân tích sẽ tạo ra một đối tượng Người, Tổ chức trong CAS và liên kết nó với các chuỗi ký tự tương ứng trong tài liệu
Nam là sinh viên trường Đại học Công Nghệ Cuối năm nay cậu ấy sẽ ra trường
Hình 2.5 - Biểu diễn đối tượng trong tài liệu Trong khi CAS là một cấu trúc dữ liệu thì UIMA định nghĩa một số kiểu cơ bản
và hỗ trợ nhà phát triển hoàn thiện hệ thống kiểu của riêng mình Có thể coi nó như là một lược đồ đối tượng cho CAS Các kiểu tạo ra nhằm xác định một vài loại đối tượng được phát hiện trong tài liệu thông qua máy phân tích rồi ghi lại vào hệ thống kiểu Như vậy Người có thể định nghĩa là một kiểu Các kiểu có đặc trưng và giá trị
Ví dụ tuổi và nghề nghiệp có thể định nghĩa là các đặc trưng của Người Các kiểu khác
có thể là tổ chức, công ty, ngân hàng, cơ sở… Không có giới hạn cho các kiểu khác nhau mà có thể định nghĩa trong cùng một hệ thống kiểu Hệ thống kiểu có thể là miền hay ứng dụng cụ thể Các kiểu trong hệ thống của UIMA có thể được tổ chức thành một phân loại Ví dụ công ty có thể định nghĩa là một phân nhóm của tổ chức, nounpharse có thể là phân nhóm của một parsenode
Nam
(thực thể)
Đại học Công Nghệ (thực thể)
Người(P1)
(chú giải)
Tổ chức (chú giải) Người(P2) (chú giải)
Trang 2517
UIMA cũng cung cấp phân tích giả lập về nhiều khung nhìn của một tài liệu Nó được dùng để hỗ trợ xử lý nhiều dạng tài liệu như là audio Máy phân tích xử lý một hay nhiều khung nhìn của tài liệu Mỗi khung nhìn chứa một chủ đề của việc phân tích cụ thể và đánh chỉ mục dữ liệu trong khung nhìn đó CAS sẽ giữ một hoặc nhiều khung nhìn thêm vào đó là các miêu tả về đối tượng và thể hiện kết quả phân tích được trong mỗi khung nhìn đó Một ví dụ cho việc sử dụng khung nhìn CAS là cho việc dịch các tài liệu Mỗi một bản dịch sẽ đại diện cho một khung nhìn CAS khác nhau [11]
2.4 Xây dựng ứng dụng và xử lý tập tài liệu
Trong mục 2.4 chúng tôi trình bày về cách thức tương tác giữa ứng dụng với UIMA và máy xử lý tập tài liệu
2.4.1 Tương tác giữa ứng dụng và UIMA
Hình 2.6 - UIMA tương tác với các ứng dụng