Viện Dân tộc học – Nhà xuất bản KHXH GIỚI THIỆU VÀ THẢO LUẬN HAI CÔNG TRÌNH SÁCH GIỚI THIỆU SÁCH 1 CÁC TÁC GIẢ 1 Vương Xuân Tình – Trần Hồng Hạnh (Đồng chủ biên) 2 Ma Ngọc Dung 3 Nguyễn Thị Quế Loan 4[.]
Trang 1GIỚI THIỆU SÁCH
1
Trang 2CÁC TÁC GIẢ
1 Vương Xuân Tình – Trần Hồng Hạnh
(Đồng chủ biên)
2 Ma Ngọc Dung
3 Nguyễn Thị Quế Loan
4 Hoàng Nam
5 Lý Hành Sơn
VÀ CỘNG TÁC VIÊN
Trang 3CẤU TRÚC
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu, khái niệm, lý thuyết, chỉ báo
về phát triển bền vững văn hóa tộc người và các điểm nghiên cứu.
Chương 2: Hội nhập kinh tế và văn hóa của các tộc người vùng Đông Bắc trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chương 3: Đặc điểm văn hóa truyền thống của các tộc
người vùng Đông Bắc.
Chương 4: Đánh giá tính bền vững của văn hóa tộc người vùng Đông Bắc.
Chương 5: Tác động của hội nhập đến phát triển bền vững văn hóa của các tộc người vùng Đông Bắc.
Kết luận, kiến nghị và giải pháp
Trang 4“Cái hay của một quyển sách có khi
không phải ở con chữ, mà ở
các khe chữ…”.
KHUYẾT DANH
Trang 5NHỮNG THÁCH THỨC NÀO
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
NGHIÊN CỨU CỦA CUỐN SÁCH ?
Trang 6Từ đề tài cấp bộ (1): “Phát triển bền vững của một số dân tộc thiểu số vùng Đông
Bắc: Giải quyết mâu thuẫn giữa hội nhập
và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc
người” [văn hóa với chức năng trụ cột của phát triển
bền vững]
vững về văn hóa tộc người trong quá
trình hội nhập vùng Đông Bắc” [văn hóa là đối tượng của phát triển bền vững]
Trang 7p
Phát triển bền vững
1 Kinh tế
2 Môi trường 3 Xã hội 4 Văn hóa
ĐỀ TÀI 1: Văn hóa với chức năng là 1 trong 4 trụ cột của PTBV
Trang 8ĐỀ TÀI 2: Văn hóa là đối tượng của PTBV
Phát triển bền vững
Phát triển bền vững
văn hóa
Trang 9“Phát triển bền vững văn hóa” ?
AI ĐỒNG HÀNH ?
[Nghiên cứu ở nước ngoài và Việt
Nam - Trở lại 2 hình họa]
Trang 10TRÊN NẺO ĐƯỜNG TIẾP CẬN
LÝ THUYẾT:
Harry Spalling : Ông/ bà/ anh/ chị là ai ?
Trang 11Luận điểm đáng lưu ý của Harry Spalling
1 “ Trung tâm của khái niệm bền vững văn hóa
là hiểu biết về quá trình thay đổi Văn hóa là sự cởi mở, và thay đổi vốn là thuộc tính của đời
sống” (tr.40).
2 “Nguyên tắc của phát triển bền vững văn hóa
là chấp nhận sự đa dạng, thay đổi, chủ quyền và tương đối văn hóa” (tr.20).
3 “Sự bền vững văn hóa là mọi người có sự lựa
chọn tập thể để duy trì nền văn hóa của họ”
(tr.43).
Trang 125 CHỈ BÁO PTBV VĂN HÓA TỘC NGƯỜI
1 Chấp nhận đa dạng văn hóa: Không kỳ thị văn
hóa khác tộc
2 Giữ gìn ngôn ngữ tộc người: Phát triển song,
đa ngữ
3 Giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người: Giữ nhân
lõi văn hóa tộc người trong biến đổi (nhà cửa, trang phục, dân ca, tín ngưỡng )
4 Ý thức tự giác tộc người: Luôn coi mình thuộc
về tộc người gốc
5 Văn hóa góp phần phát triển kinh tế-xã hội:
Văn hóa làm ra tiền và ổn định đời sống
Trang 13THÁCH THỨC CỦA QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Tổng quan tài liệu, tiếp cận lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Xây dựng chỉ báo PTBVVH tộc người
Lựa chọn điểm nghiên cứu (8 làng thuộc 5 dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Kinh ở 2 tỉnh
Lạng Sơn và Thái Nguyên)
Nghiên cứu thực địa (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, điều tra phiếu) – áp dụng 5 chỉ báo
Xử lý tài liệu
Viết báo cáo
[Bảng 4.26]
Trang 14THÁCH THỨC CỦA VIỆC ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO THỰC TIỄN
giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người; đoàn kết dân tộc; ổn định xã hội; văn hóa góp phần phát triển kinh tế.
giác tộc người (khó định lượng, bị các
yếu tố lợi ích tác động)
Trang 15LỜI CÁM ƠN
Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
Viện Dân tộc học.
Các tác giả và cộng tác viên.
Các đồng nghiệp.
Cán bộ và nhân dân nơi nghiên cứu.
Nhà xuất bản Khoa học xã hội