▪ Dưới góc độ của người dược sĩ: việc tiếp cận công tác đảm bảo cho sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp và dùng thuốc … sao cho tối ưu sẽ được bàn luận cụ thể nhằm làm giảm số chuyển nặn
Trang 1Tiếp cận điều trị người bệnh Covid-19 tại bệnh viện ở góc độ người dược sĩ
Đỗ Quốc Huy MD
Trang 2Mở đầu
▪ Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 vừa bùng phát, lan tràn tại TP HCM và cáctỉnh lân cận Cả nước vẫn đang tích cực triển khai hàng loạt giải pháp giúp làm
giảm tỷ lệ tử vong do COVID-19, trong đó có tối ưu hoá công tác điều trị.
▪ Dưới góc độ của người dược sĩ: việc tiếp cận công tác đảm bảo cho sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp và dùng thuốc … sao cho tối ưu sẽ được bàn luận
cụ thể nhằm làm giảm số chuyển nặng, tăng khả năng cứu sống NB
▪ Bám sát các hướng dẫn điều trị được ban hành cập nhật theo từng giai đoạn
sẽ giúp người dược sĩ chủ động trong công tác đảm bảo
Trang 3Nguyên tắc điều trị
▪ Phân loại người bệnh và xác định nơi điều trị theo các mức độ nghiêm
trọng của bệnh.
▪ Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng là chủ yếu.
▪ Cá thể hóa các biện pháp điều trị cho từng trường hợp, đặc biệt là các ca
bệnh nặng – nguy kịch
▪ Có thể áp dụng một số phác đồ điều trị nghiên cứu được Bộ Y tế cho phép.
▪ Theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời các tình trạng nặng, biến chứng của
bệnh
Trang 5Hướng dẫn điều trị Covid-19 theo mức độ
Trang 6Hỗ trợ hô hấp các trường hợp mức độ vừa
▪ Biểu hiện lâm sàng: chưa có viêm phổi nặng, chưa có giảm oxy máu đáng kể
▪ Hỗ trợ hô hấp:
• Khi có khó thở (thở nhanh ≥ 25 l/p, có rút lõm) hoặc SpO2 giảm ≥ 3% khi gắng sức (đi bộ
40 bước chân hay thay đổi tư thế liên tục trong 1phút).
• Nằm đầu cao, giữ thông đường thở và Oxy liệu pháp nhằm đạt mục tiêu SpO2 ≥ 94 %.
• Oxy liệu pháp lưu lượng thấp: sẵn có nhưng hiệu quả thấp (cannula, mask túi, …)
▪ Theo dõi sát tình trạng NB để phát hiện các dấu hiệu nặng, thất bại với liệupháp oxy thông thường để can thiệp kịp thời
Trang 7Các biện pháp hỗ trợ hô hấp
1 Oxy liệu pháp thông thường (lưu lượng thấp).
2 Oxy liệu pháp lưu lượng cao (HFNO)
3 Thở máy không xâm nhập (NIV)
4 Thở máy xâm nhập (IMV)
5 Hỗ trợ đa tạng (lọc máu) liên tục (CRRT/ CSMT)
6 Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO/ECLS)
Trang 8Xếp loại dụng cụ cung cấp oxy
• Mask không thở lại
▪ Cung lượng cao:
Trang 9Oxy liệu pháp lưu lượng (dòng) thấp
Catheter (sonde) mũi Cannula mũi Mask chùm mặt đơn giản
Mask không thở lại Mask có túi dự trữ
Mask Collar
Trang 10Oxy liệu pháp lưu lượng (dòng) cao
Hệ thống HFNC
Venturi Mask
CPAP Nasal Prongs & Mask
HFNC người lớn
Nasal Cannula trong HFNC
CPAP Bousignac de vygon
Trang 11Đặc điểm hai nhóm dụng cụ cung cấp oxy
▪ Lưu lượng (dòng) thấp:
• Không thể cung cấp đầy đủ nhu cầu thở vào của BN
• Oxy bị trộn loãng với khí phòng trong khí hít vào.
• FiO2 thay đổi tùy thuộc thể tích khí thở, tần số thở và tốc độ dòng khí hít vào của BN.
▪ Lưu lượng (dòng) cao:
• Cấp đầy đủ nhu cầu về tốc độ dòng thở vào của BN.
• FiO2 luôn ổn định không phụ thuộc kiểu thở của BN.
• Oxy không bị làm loãng với khí phòng.
• HFNC làm dễ chịu (ấm, ẩm), NIV giúp giảm công thở → P-SILI
Trang 12Hỗ trợ hô hấp các trường hợp mức độ nặng
không cải thiện với các biện pháp dòng thấp truyền thống)
▪ Hỗ trợ hô hấp: với mục đích để tránh phải đặt NKQ
• Oxy dòng cao qua ống thông mũi (HFNC), hoặc
• Thở máy không xâm nhập (NIV).
▪ Theo dõi sát tình trạng NB để phát hiện các dấu hiệu nguy kịch, thất bại vớiHFNC, NIV để kịp thời đặt NKQ thở máy ngay
▪ Cá thể hóa các biện pháp điều trị cho từng trường hợp
Trang 13Bàn luận về HFNC và NIV trong Covid-19
▪ Khuyến cáo của WHO
• HFNC hoặc NIV chỉ nên được CĐ ở một số BN chọn lọc vì nguy cơ thất bại rất cao trên BN
ARDS do viêm phổi do virus.
• Chỉ nên thử áp dụng trong thời gian ngắn và có kiểm soát chặt.
• Phải nhận biết sớm tình trạng giảm oxy nghiêm trọng đã thất bại với liệu pháp đang áp dụng để kịp can thiệp hỗ trợ mức cao hơn.
▪ Kinh nghiệm thực tế: nguy cơ phải thở máy xâm nhập
• Đáp ứng ngoạn mục, đặc biệt là kết hợp với nằm sấp sớm.
• Tiêu tốn oxy ghê gớm → cải tiến …, nên áp dụng thử NIV → P-SILI
Trang 14HFNC với nằm sấp sớm
Trang 15Cập nhật nghiên cứu gần đây
Trang 16Mục tiêu: tránh phải đặt NKQ nếu có thể
16
Trang 17Thở máy điều trị ARDS/Covid-19
▪ Chiến lược thở máy bảo vệ phổi:
• Vt thấp (4-8 ml/kg) → Pplateau < 30 cmH2O
• PEEP tùy theo độ giãn nở (compl) của phổi (thể L hoặc H)
▪ Cân nhắc áp dụng nằm sấp 12-16 giờ/ngày (nếu có thể)
▪ Tránh ngắt kết nối NB - máy thở dẫn tới mất PEEP và xẹp phổi
▪ Nên sử dụng hệ thống hút đàm nội khí quản kín
▪ Cần đảm bảo an thần, giảm đau thích hợp, có thể dùng giãn cơ
17
Điều chỉnh theo đáp ứng của NB và theo mục tiêu điều trị.
Trang 18loại L • Loại H
Thở máy trong covid-19
(Gattinoni)
Trang 19Thở máy trong covid-19
Trang 20Cân nhắc chỉ định ECMO
▪ Trường hợp thiếu ôxy nặng, dai dẳng, thất bại với các biện pháp điều trịthông thường, cân nhắc chỉ định và sử dụng các kỹ thuật trao đổi ôxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO) cho từng trường hợp cụ thể và thực hiện ở
những nơi có đủ ĐK triển khai kỹ thuật này
▪ Do ECMO chỉ có thể thực hiện được ở một số CSYT lớn, nên trong trườnghợp cân nhắc chỉ định ECMO, cần liên hệ, vận chuyển NB sớm và tuân thủquy trình vận chuyển NB do BYT quy định
20
Trang 21Tiếp cận điều trị theo quá trình COVID-19
Trang 22Chương trình được sự tài trợ của CDC https://www.hics.org.vn
Trang 23Thuốc chống SARS-CoV 2
JAMA May 12, 2020 Volume 323, Number 18
Trang 24Chương trình được sự tài trợ của CDC https://www.hics.org.vn
Chống viêm: Steroid - Dexamethasone
24
Trang 25Chương trình được sự tài trợ của CDC https://www.hics.org.vn
Chống viêm: Steroid - Dexamethasone
25
Trang 26Chống viêm - Steroid
▪ Chính thức, theo phác đồ:
• Dexamethasone: 6mg/ngày uống hoặc tiêm TM trong 10 ngày hoặc
• Methylprednisolon: 40mg ngày → 40mg x 2 lần/ngày
• Dùng sớm ngay khi vào giai đoạn hô hấp; Bắt đầu thở ôxy nên dùng ngay
▪ Liều Pulse GlucoCorticoid (GC):
• 80 mg x 2 lần/ngày → 125mg x 2 lần/ngày
• Dùng khi có dấu hiệu cơn bão Cytokine mà chưa có ĐK sử dụng Tocilizumab.
• Cần theo dõi sát tác dụng phụ và bệnh nền.
26
Trang 27Chương trình được sự tài trợ của CDC https://www.hics.org.vn
Chống đông
▪ Nếu F0 không có ĐK là xét nghiệm:
• Dự phòng Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
✓Enoxaparin 1mg/kg/24h hoặc Heparine thông thường 5000 ui dưới da/12 giờ một lần.
✓Các biện pháp cơ học
• Liều điều trị: Enoxaparine 2mg/kg/24h
✓Khi có tổn thương phổi trên Xquang hoặc có nhịp thở trên 20 lần/phút, phổi có rale
✓khi có D-dimer > 3 VÀ cơ bằng chứng bệnh lý vi mạch
✓Dùng ngay ngày đầu tiên.
• Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, cần áp dụng các biện pháp chẩn đoán và điều trị thích hợp.
27
Trang 28Chống đôngNguy cơ thấp huyết khối
gấp 2 lần giớihạn trên giá trị bình thường)
Fibrinogen < 5 g/l
D-Dimer 1000-2900 ng/ml(hoặc tăng gấp
2-5 lần giới hạn trên giá trị bình thường) Fibrinogen ≥ 5g/l
Có bất cứ yếu tố nguy cơ nào:
− D-Dimer ≥ 3000ng/ml (hoặc tăng gấp ≥ 6 lần giới hạn trêngiá trị bình thường)
− Fibrinogen ≥ 8g/l
− DIC Score ≥ 4
− Thở máy, ECMO
− Có yếu tố nguy cơ cao tắc mạch phổi
Thuốc BMI <20: Enoxaparin 40mg TDD mỗi
24 giờ hoặcheparin nếu CrCl <30 ml/phút
BMI 20-29: Enoxaprin 40mg TDD mỗi
24 giờ hoặc Heparin nếu CrCl <30 ml/phút
BMI ≥ 30: Enoxaparin 40mg TDD mỗi
12 giờ hoặcHeparin nếu CrCl <30 ml/phút
BMI <20: Enoxaparin 40mg TDD mỗi 24 giờ hoặc Heparin nếu CrCl <30ml/phút
BMI ≥ 20: Enoxaparin40mg TDD mỗi 12 giờ (0.5mg/kg/12 giờ) hoặcHeparin nếu CrCl <30 ml/phút
Nếu có sự gia tăng nhanhd-dimer hoặc tình trạng oxy máu xấu đi cấp tính chuyển sang liều nguy cơcao
≤ 150 kg: Enoxaparin 1mg/kg TDD mỗi 12 giờ
>150kg hoặc CrCl <30 ml/phút: Heparin chỉnh liều theo APTT
Theo dõi Không khuyến cáo theo dõiAnti- Xa Theo dõi Anti-Xa khi dùngenoxaparine Theo dõi Anti-Xa khidùng Enoxaprin
Trang 29Thuốc kháng virus
▪ Hướng dẫn của Bộ Y tế 14/7: Đã có nhiều thuốc được thử nghiệm nhưng
chưa có hiệu quả rõ ràng Khi được khuyến cáo, Bộ Y tế sẽ cho phép sử dụng
▪ 12/8: Bộ Y tế Hướng dẫn tạm thời sử dụng thuốc Remdesivir
• NB COVID-19 điều trị nội trú tại BV có suy hô hấp phải thở oxy, HFNC hoặc thở máy KXN.
• Ưu tiên sử dụng cho nhóm nguy cơ cao: NB > 65 tuổi, có bệnh nền, béo phì (BMI >25)
• Truyền TM ngày đầu 200mg trong vòng 30 – 120 phút; ngày sau: 100mg trong 2-5 ngày;
có thể đến 10 ngày nếu chưa cải thiện
▪ 25/8/2021 tại TP HCM, Bộ Y tế triển khai chương trình thí điểm điều trị có kiểm soát trường hợp mắc COVID-19 tại nhà và cộng đồng
Trang 30Kháng thể đơn dòng
▪ Đang trong quá trình thử nghiệm,
▪ Nếu có thuốc Tocilizumab hoặc REGEN-COV 2 (Kháng thể đơn dòng képgồm Casirivimab 600mg và Imdevimab 600 mg) đề nghị báo cáo Hội đồng
chuyên môn của Bộ Y tế để xin ý kiến đối với các trường hợp cụ thể.
Trang 31Immunoglobuline truyền tĩnh mạch (IVIG)
▪ Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể cân nhắc sử dụng IVIG cho những
trường hợp bệnh nặng
▪ Hội chứng viêm hệ thống liên quan tới COVID-19 ở trẻ em: Tổng liều 2 g/kg (tối đa 100g), truyền tĩnh mạch trong 12-24 giờ, hoặc 1 g/kg/ngày x 2 ngày
Trang 32Thuốc kháng sinh
▪ Không sử dụng thường quy cho các trường hợp viêm đường HH trên đơn thuần.
▪ Với các trường hợp viêm phổi, cấy máu và cấy đờm tìm VK và cân nhắc sử dụng KS thích
hợp theo kinh nghiệm có tác dụng với các tác nhân VK, nấm có thể đồng nhiễm gây viêm phổi, (tùy theo lứa tuổi, dịch tễ, để gợi ý căn nguyên) Điều chỉnh KS thích hợp theo kháng sinh đồ khi có kết quả phân lập VK.
▪ Nếu có Sepsis, cần cho KS phổ rộng theo kinh nghiệm sớm, trong vòng một giờ từ khi xác định nhiễm trùng huyết Điều chỉnh kháng sinh thích hợp khi có kết quả VK và KS đồ.
▪ Các trường hợp nhiễm trùng thứ phát, tùy theo căn nguyên, đặc điểm dịch tễ, kháng kháng sinh để lựa chọn kháng sinh thích hợp.
Trang 33Quản lý các bệnh lý nền trên bệnh nhân
mắc Covid-19
Clinical determinants for fatality of 44,672 patients with COVID-19
Trang 34
The European Society for Cardiology ESC Guidance for the Diagnosis and Management of CV Disease during the COVID-19 Pandemic
Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Châu
Âu về quản lý bệnh lý tim mạch trong giai đoạn Covid:
- BN có nguy cơ tim mạch cao hay
có bệnh lý tim mạch là dân số dễ tổn thương
- Gia tăng nguy cơ tử vong và thương tật
Trang 35The European Society for Cardiology ESC Guidance for the Diagnosis and Management of CV Disease during the COVID-19 Pandemic
• Tiếp tục điều trị với thuốc hạ áp theo
khuyến cáo
• Theo dõi huyết áp hàng ngày
Nếu không có tình trạng hạ HA, suy thận cấp
• Tiếp tục điều trị với thuốc hạ áp theo
khuyến cáo
• BN covid nhập viện nên theo dõi rối loạn
nhịp tim đi kèm và tình trạng hạ kali máu
QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NHIỄM COVID-19
Trang 36The European Society for Cardiology ESC Guidance for the Diagnosis and Management of CV Disease during the COVID-19 Pandemic
QUẢN LÝ BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN/ SUY
TIM MẠN TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19
Bệnh nhân suy tim mạn nên tiếp tục sử dụng các thuốc
nội khoa được khuyến cáo theo guideline, bao gồm: chẹn
beta, ACEI, ARB hay sacubitril/valsartan, đối kháng thụ thể mineralocorticoid, dù BN có bị nhiễm covid-19 hay không.
Bệnh nhân Bệnh Vành Mạn/Suy Tim Mạn nên tiếp tục dùng thuốc nội khoa trong giai đoạn đại dịch covid-19
Trang 37Chia sẻ một số kinh nghiệm trong dự trù cung ứng đảm bảo cho công tác điều trị người bệnh Covid-19
Trang 38Tầng 1: thuốc sử dụng cho người không triệu chứng và nhẹ
Tầng 2: thuốc sử dụng cho người bệnh mức độ trung
bình
- Quyết định số 2626/QĐ-BYT ngày 28/5/2021 của Bộ Y tế
Tầng 3: thuốc
sử dụng cho người bệnh nặng, nguy kịch
Cung ứng thuốc điều trị COVID-19
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 theo Quyết định 3416/QĐ-BYT ngày 14/7/2021
Căn cứ xây dựng danh mục thuốc:
Dung dịch lọc máu liên
tục
Thuốc kháng virus
Thuốc kháng thể đơn
dòng
Thuốc trầm cảm, rồi loạn
lo âu, rối loạn giấc ngủ
Dung dịch điều chỉnh
dịch, điện giải
Thuốc điều trị bệnh nền và các thuốc khác cần thiết
Trang 39Xây dựng danh mục:
- Uớc tính số loại thuốc dựa trên mô hình
bệnh tật của bệnh viện (BV dã chiến, BV điều trị, BV hồi sức)
- Ước tính số lượng sử dụng dựa trên tỉ lệ
bệnh nhân theo phân tầng người bệnh (nhẹ, trung bình, nặng, …)
Pháp lý lưu hành:
- Một số hoạt chất còn bảo hộ độc quyền,
chưa có generic được cấp phép lưu hành (Tocilizumab, …)
- Một số thuốc chưa được cấp phép số
đăng ký (Remdesivir, …) hoặc hết hạn số đăng ký (Enoxaparin, …)
Thuốc mới, phác đồ điều trị mới:
Cập nhật thường xuyên phác đồ điều trị, các công trình nghiên cứu (ivermectin, Vitamin
D, Melatonin, Fluvoxamin, baricitinib…)
Nhu cầu sử dụng:
- Đột biên nhu cầu sử dụng tại tất cả các bệnh viện do phác đồ điều trị chuẩn (dexanethason, enoxaparin, midazolam,
Trang 44Thời điểm cực kỳ quan trọng – Không quá sớm, Không quá muộn.
TIMING IS CRITICAL - Not too early Not too late
Trang 45Câu hỏi / tham luận / ý kiến khác?
Đỗ Quốc Huy
0903.723.769 doquochuymd@gmail.com
Gọi điện thoại hay e-mail
Xin cám ơn sự chú ý