Các loại mục tiêu MarCom: MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG MARKETING Các loại mục tiêu MarCom Kế hoạch marketing: •phân tích tình thế; xác định vấn Mục tiêu marketing: •tình trạng về marketing mà
Trang 14
ESTABLISHING OBJECTIVES & BUDGETING
ThS. NGUYỄN HOÀNG SINH sinhoanguyen@yahoo.com
Copyright © Nguyen Hoang Sinh
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Thiết lập mục tiêu IMC
Thiết lập và phân bổ ngân
Mục tiêu:
•Ý nghĩa của việc thiết lập mục Thiết lập và phân bổ ngân
sách
tiêu
• Biết được các mục tiêu IMC
• Nắm được quá trình thiết lập và phân bổ ngân sách
Trang 2MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG MARKETING
Vai trò của mục tiêu truyền thông marketing
Trong quá trình
truyền thông
Trong việc lập kế hoạch và ra quyết định
Trong việc thẩm định và đánh giá các kết quả
Giúp liên kết, tạo
điều kiện thuận lợi
cho nhiều nhóm
khác nhau cùng
làm việc trong
chiến dịch
Giúp triển khai, thực hiện tốt kế hoạch truyền thông, thậm chí hướng dẫn
ra các quyết định truyền thông MKT
Giúp đưa ra một điểm chuẩn làm căn cứ thẩm định
sự thành công hay thất bại của chiến dịch
MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG MARKETING
Mối quan hệ giữa CL marketing và CL chiêu thị:
Trang 3Các loại mục tiêu MarCom:
MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG MARKETING
Các loại mục tiêu MarCom
Kế hoạch marketing:
•phân tích tình thế; xác định vấn
Mục tiêu marketing:
•tình trạng về marketing mà
đề/cơ hội kinh doanh; thiết lập
các mục tiêu; đề ra các chiến
lược, chiến thuật nhằm giải
quyết vấn đề và đạt mục tiêu
doanh nghiệp mong muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định
•Ví dụ: Doanh số, lợi nhuận, thị phần, phát triển mạng lưới, cửa hàng…
Trang 4marketing:
Mục tiêu truyền thông marketing:
Các loại mục tiêu MarCom
marketing:
•văn bản xác định rõ khách hàng
mục tiêu, phương thức trình bày
các thông điệp qua các phương
tiện truyền thông
marketing:
•một nhiệm vụ truyền thông đặc biệt, được thực hiện với kết quả xác định, theo một mức độ nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định
Đặc điểm mục tiêu tốt:
Các loại mục tiêu MarCom
Trang 5Thường quan tâm đến kết
quả doanh số bán
Mục tiêu doanh số
Hạn chế của mục tiêu doanh số:
quả doanh số bán
Có thể lượng hóa được
xác định sự thành công của
chiến dịch bằng việc hoàn thành
mục tiêu
số:
•???
Những tình huống thích hợp cho việc thiết lập mục tiêu doanh số:
•???
Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh số:
Mục tiêu doanh số
Trang 6•Doanh số phụ thuộc vào nhiều
Mục tiêu doanh số
Những tình huống thích hợp:
•Khi marcom là yếu tố duy nhất p
yếu tố khác
•Hiệu quả marcom phát huy
trong một thời kỳ dài
•Mục tiêu này chỉ đưa ra sự
hướng dẫn cho những người lập
kế hoạch và triển khai chương
trình, và không phải là định
hướng tốt cho bộ phận khác như
trong kế hoạch marketing có ảnh hưởng đến việc tăng doanh số
•Khi vai trò của marcom nổi trội, quan trọng hơn so với các biến khác của marketing‐mix
•Khi tác động của marcom là tức thời, ví dụ các quảng cáo đáp ứng trực tiếp
hướng tốt cho bộ phận khác như:
sáng tạo và truyền thông
trực tiếp
Tác động đến nhận thức của
khách hàng mục tiêu, như:
Mục tiêu truyền thông
Những hạn chế của mục tiêu truyền thông:
khách hàng mục tiêu, như:
•tạo sự quan tâm, thái độ ưa
thích, ấn tượng về nhãn hiệu, và
khuynh hướng mua hàng
Thường sử dụng mô hình
thang bậc nhận thức để thiết
lập mục tiêu truyền thông
Ví dụ: mô hình các cấp bậc hiệu
truyền thông:
•???
Ví dụ: mô hình các cấp bậc hiệu
Trang 7Ví dụ sử dụng mô hình các cấp bậc hiệu ứng để thiết lập mục
tiêu truyền thông:
Mục tiêu truyền thông
tiêu truyền thông:
Mục tiêu & công cụ IMC
Trang 8người dân ở khu vực X, sẽ có:
Ví dụ
người dân ở khu vực X, sẽ có:
•90% được tiếp xúc với chương trình
•80% biết đến bột giặt A như là một loại bột giặt đậm đặc, có khả năng
duy trì độ trắng của vải và không ăn da tay
•64% thích thông điệp của chương trình
•40% có ý định mua bột giặt A trong lần mua bột giặt sắp tới
Những hạn chế của mục tiêu truyền thông:
•Khó chuyển đổi từ mục tiêu doanh số sang mục tiêu truyền thông
Mục tiêu truyền thông
Ví dụ: mục tiêu là tăng doanh số bán 10% = mục tiêu truyền thông?
•Không chắc chắn điều gì tạo nên mức độ tương xứng của việc nhận
thức, lĩnh hội, ưa chuộng, hay tin tưởng của người nhận tin
Mô hình DAGMAR
Trang 9MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG MARKETING
Mô hình DAGMAR (Defining Advertising Goals for Measured
Advertising Results):
•Ra đời năm 1961 bởi Russell Colley
•Sử dụng để thiết lập các mục tiêu TT
•Có thể đánh giá được hiệu quả chiến dịch truyền thông marketing
•Khuyến khích việc đánh giá các giai đoạn trong mô hình các cấp bậc
hiệu ứng
•Tập trung vào các mục tiêu dựa trên thông tin hơn là các mục tiêu dựa
vào doanh số
Mô hình DAGMAR
Nội dung chính của mô hình:
•Hiệu quả truyền thông là điều
Cơ sở lý luận:
•Quảng cáo được hiểu đơn giản
căn bản logic cho các mục tiêu
quảng cáo, và những mục tiêu đó
dù thành công hay thất bại cũng
cần thiết phải được thẩm định
> Mục tiêu quảng cáo bao gồm một
nhiệm vụ thông tin cụ thể và có thể
thẩm định được
> Nhiệm vụ này phải dựa trên cơ sở
là thông tin tới khán giả mục tiêu
và hình thành trong tâm trí họ để kích thích hành động
•Quảng cáo dù thành công hay thất bại phụ thuộc:
> Cách thức truyền thông tin như thế nào
> Thông điệp có đến đúng đối tượng Nhiệm vụ này phải dựa trên cơ sở
mô hình của quá trình nhận thức:
Biết > Lĩnh hội > Tin tưởng > Hành
động
> Thông điệp có đến đúng đối tượng, đúng lúc và ở mức chi phí hợp lý hay không
Trang 10•Thuyết phục khách hàng đến một số cửa hàng mua SP
•Thông báo lý do đặc biệt để khách
hàng mua ngay
•Thuyết phục khách hàng đến tham quan cửa hàng
•Thuyết phục khách hàng tiếp đón nhân viên khuyến mãi của công ty
•Thuyết phục khách hàng thay đổi ấn tượng sai lầm về SP
•Nhắc nhở, thuyết phục khách hàng đổi mới việc sử dụng SP
•Thông tin về SP mới
•Tạo sự nhận thức về sự tồn tại của SP
•Tạo sự nhận thức về nhãn hiệu
•Cung cấp thông tin liên quan đến lợi
ích SP
•Thông tin về công dụng mới của SP
•Thuyết phục khách hàng chưa dùng
SP dùng thử SP đổi mới việc sử dụng SP
•Liên kết việc mua với một số sự kiện đặc biệt
•Xây dựng hình ảnh, niềm tin vào công ty
SP, dùng thử SP
•Chuyển khách hàng của các nhãn
khác thành khác hàng của công ty
•Tăng tỷ lệ khách hàng đang sử dụng
nhãn hàng lên
Cụ thể và phải thẩm định được:
•Vd: thông tin đến nhóm thanh niên từ 18‐25 tuổi về sự có mặt của sản
Đặc điểm của một mục tiêu tốt
g
phẩm trên thị trường
Xác định đúng khán giả mục tiêu:
•Vd: thông tin đến nhóm thanh niên từ 18‐25 tuổi có trình độ học vấn tối
thiểu là trung học, có thu nhập từ 1 triệu đồng trở lên biết về sự có mặt
của sản phẩm mới
Xác định đúng điểm khởi đầu và mức độ thay đổi mong
muốn, và định rõ t/gian hoàn thành mục tiêu: , ị /g ụ
Trang 11LẬP NGÂN SÁCH
Các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách:
LẬP NGÂN SÁCH
2 hướng tiếp cận xác định ngân sách:
Trang 12Hướng tiếp cận từ trên
xuống (top‐down):
Hướng tiếp cận từ dưới lên (bottom‐up):
xuống (top down):
•Phân bổ ngân sách được thiết
lập từ cấp trên bộ phận cấp
dưới
•Ngân sách được quyết định
trước và không dựa vào nền tảng
lý thuyết nào
(bottom up):
•Dự toán ngân sách gắn liền với các mục tiêu của chiến lược truyền thông marketing
Khắc phục được hạn chế của hướng tiếp cận từ trên xuống
Các phương pháp xác định ngân sách
Hướng tiếp cận từ trên
xuống:
Hướng tiếp cận từ dưới lên:
•Phương pháp mục tiêu và xuống:
•Phương pháp theo khả năng
(Affordable)
•Phương pháp phần trăm doanh
số (Percentage of Sales)
•Phương pháp cạnh tranh tương
đương (Competitive Parity)
•Phương pháp thị phần quảng
g p p
nhiệm vụ (Objective and Task)
•Phương pháp kế hoạch trả
trước (Payout Planning)
•Mô hình định lượng
(Quantitative)
cáo (Share of Voice)
Trang 13Phương pháp theo khả năng
K/n: Doanh nghiệp có khả
năng chi trả tới mức nào thì
năng chi trả tới mức nào thì
duyệt ngân sách truyền thông
tới mức đó
Thiếu căn cứ khoa học, phụ
thuộc nhiều vào nhà quản trị
Áp dụng: Thường được sử
dụng tại các DN nhỏ
Phương pháp nà thường dẫn
Phương pháp này thường dẫn
tới việc cắt giảm ngân sách khi thị
trường trở nên khó khăn
Phương pháp phần trăm doanh số
K/n: dựa theo tỷ lệ % doanh
số bán dự kiến
Nhược điểm:
•Phân bổ ngân sách không đồng
số bán dự kiến
Ưu điểm:
•Đơn giản, dễ áp dụng
•An toàn cao về tài chính và giữ
mức chi tiêu trong những giới
hạn hợp lý
•Có tính đến sự thay đổi, kết quả
ngân sách phản ánh được các
đều: SP đã thành công >< SP mới
•Khó áp dụng cho việc giới thiệu
SP mới
•Truyền thông: chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh số hơn là một sự đầu tư
•Không tính đến cạnh tranh trên thị trường và các yêu cầu riêng điều kiện hiện tại thị trường và các yêu cầu riêng
biệt của mục tiêu truyền thông
•Việc xác định tỷ lệ % thường theo kinh nghiệm và rất khó
Trang 14Promotion, 4th ed.
Phương pháp phần trăm doanh số
Promotion, 4th ed.
Phương pháp cạnh tranh tương đương
K/n: Coi truyền thông như công cụ cạnh tranh, thiết lập ngân
sách truyền thông tương đương với đối thủ cạnh tranh
Áp dụng: Phù hợp với DN có sản phẩm không khác biệt, và có
vị trí tương đương trên thị trường
Nhược điểm:
•Không xem xét đến vai trò của truyền thông được thiết kế để hoàn
thành một mục tiêu cụ thể
•Thừa nhận các DN giống nhau về chi tiêu các chương trình có hiệu
quả tương đương nhau bỏ qua sự sáng tạo trong truyền thông và sự
quả tương đương nhau bỏ qua sự sáng tạo trong truyền thông và sự
Trang 15Phương pháp thị phần quảng cáo
K/n: Để giữ thị phần về doanh số của công ty cần chi một
khoản tiền đủ để giữ thị phần tương ứng trong lĩnh vực quảng
khoản tiền đủ để giữ thị phần tương ứng trong lĩnh vực quảng
cáo
•Do J.O.Peckham – Phó giám đốc Cty Neilsen đề ra
•Ngân sách quảng cáo phụ thuộc tổng chi phí quảng cáo trên thị trường
đó và tỷ lệ % tương ứng
Ưu điểm:
•Đây là cách tiếp cận hợp lý, bảo đảm cho công ty bảo vệ vị trí của mình
trên thị trường cả về mặt sản phẩm lẫn vị trí trong nhận thức của khách ị g ặ p ị g ậ
hàng
Nhược điểm:
•Các đối thủ cũng có khả năng thay đổi ngân sách. Quảng cáo không phải
là hoạt động duy nhất tạo ra sự nhận thức trong tâm trí của khách hàng
Doanh số 10 ngành chi phí cho quảng cáo nhiều nhất:
Phương pháp thị phần quảng cáo
Trang 16K/n: Ngân sách như năm trước nếu tình hình không có gì thay
đổi
Ưu điểm:
•Dễ áp dụng, mức chi theo kinh nghiệm và thích hợp với doanh nghiệp
làm việc trong môi trường ổn định
Nhược điểm:
•Không tính đến mục tiêu marketing, thay đổi của thị trường, người tiêu
dùng, mục tiêu truyền thông marketing
Phương pháp lợi nhuận trên vốn đầu tư
K/n: Truyền thông được xem là một sự “đầu tư”
Tăng doanh số bán (lợi nhuận)g ( ợ ậ )
Nhược điểm:
•Khó xác định hiệu quả của việc “đầu tư”
Phương pháp này ít được sử dụng
Trang 17Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ
Xác định các công việc
yêu cầu
Ước tính chi phí cần thiết Kiểm tra, giám sát Đánh giá lại mục tiêu
Xác định các
mục tiêu
Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ
Trang 18 Chi phí truyền thông
Phương pháp kế hoạch trả trước
Ví dụ Kế hoạch trả trước trong 3 năm (triệu USD):
Chi phí truyền thông cho sản
phẩm mới gấp khoảng 2 lần thị
phần mong muốn:
•Tỷ lệ thống kê kinh nghiệm
1,5:2,0
trong 3 năm (triệu USD):
K/n: Sử dụng các mô hình mô phỏng điện toán để xác định
đóng góp tương quan của ngân sách quảng cáo đối với doanh số
Mô hình định lượng
đóng góp tương quan của ngân sách quảng cáo đối với doanh số
bán
Xác định lại ngân sách truyền thông marketing
Trang 19Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ ngân