1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG

43 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lệnh Windows Xem Thông Tin Mạng
Tác giả Nguyễn Tấn Khôi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài thực hành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc này, nếu máy đích đang chạy, có thể kiểm tra đường đi về của gói tin bằng cách xem lại thông số Default Gateway trên máy đích, máy nguồn và router kết nối các đường mạng c.. Liệt kê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG

BÀI THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH

NGUYỄN TẤN KHÔI

(Lưu hành nội bộ)

Đà Nẵng, 2016

Trang 2

MỤC LỤC

defined

Bài 2 XEM THÔNG TIN TRÊN MÁY 4

1.1 Lệnh net 4

1.2 Lệnh netsh 4

1.4 Lệnh ipconfig 5

1.5 Lệnh ping 6

1.6 Lệnh nslookup 7

1.7 Một số lệnh khác 7

Bài 3 KẾT NỐI CÁC THIẾT BỊ MẠNG 9

3.1 Thiết bị yêu cầu 9

3.2 Nội dung 9

3.3 Kỹ thuật bấm cable 9

Bài 4 CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN WINDOWS 11

4.1 Mục đích 11

4.2 Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho một máy tính 11

4.3 Cấu hình địa chỉ IP động cho một máy tính 12

Bài 5 PHÂN CHIA MẠNG CON 13

5.1 Giới thiệu 13

5.2 Phân chia mạng con 13

5.3 Các công cụ hỗ trợ 15

5.4 Bài tập 15

Bài 6 PHÂN TÍCH THÔNG TIN MẠNG VỚI Wireshark 17

6.1 Cấu hình Card mạng và chế độ bắt gói tin 17

6.2 Phân tích thông tin mạng với WireShark 18

6.3 Phân tích quá trình bắt tay 3 bước TCP bằng WireShark 20

Bài 7 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH 23

7.1 Mục tiêu 23

7.2 Nội dung thực hành 23

Bài 8 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG RIP 25

8.1 Mục tiêu 25

8.2 Nội dung thực hành 25

Bài 9 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN EIGRP 26

9.1 Mục tiêu 26

9.2 Nội dung thực hành 26

Bài 10 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN Single Area OSPF 27

10.1 Mục tiêu 27

10.2 Nội dung thực hành 27

Bài 11 DỊCH VỤ TRUYỀN FILE FTP 28

Bài 12 DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ 30

12.1 Giao thức gửi mail SMTP 30

12.2 Giao thức nhận mail POP 32

12.3 Giao thức IMAP(Internet Message Access Protocol): 33

12.4 Thực hành 33

Bài 13 LẬP TRÌNH MẠNG TCP/IP 36

Trang 3

13.1 Chương trình C giao tiếp Client-Server theo giao thức TCP/IP 36

13.1.1. Chương trình tcpServer.c 36

13.1.2 Chương trình tcpClient.c 37

13.2 Chương trình C giao tiếp Client-Server theo giao thức UDP/IP 38

13.2.1. Chương trình udpServer.c 38

13.2.2. Chương trình udpClient.c 38

13.3 Chương trình Java đa luồng Client-Server theo giao thức TCP/IP 40

13.3.1 Tập tin BKTCPMultiServer.java 40

13.3.2 Nội dung chương trình BKTCPClient.java 41

Trang 4

Bài 1 XEM THÔNG TIN TRÊN MÁY

1.1 Lệnh net

1) Lệnh net view

Xem danh sách các chia sẻ trên một máy: net view [\\IPAddress]

2) Lệnh net share

Tạo một chia sẻ: md C:\ThucHanh

net share thuchanh=c:\ThucHanh

Huỷ bỏ một chia sẻ: net share thuchanh /DELETE

3) Lệnh net use

Tạo một ổ đĩa ánh xạ:

net use * \\IPAddress\sharename <password> /USER:<username>

Xem danh sách các ánh xạ ổ đĩa trên máy: net use

Xóa một ổ đĩa ánh xạ: net use H: /DELETE

net use * /DELETE /YES

4) Lệnh net session

Xem danh sách các kết nối trên hệ thống

5) Lệnh net start|stop

Xem danh sách các dịch vụ đang hoạt động trên máy: net start

Dừng một dịch vụ đang hoạt động: net stop “Messenger”

6) Lệnh net user

Tạo một account mới: net user user01 123456 /ADD

Thay đổi mật khẩu account đã có: net user user01 999

Trang 5

2) Gán địa chỉ IP và các thông tin địa chỉ mạng khác

netsh int ip set address name = "Local Area Connection" source = static addr = %varip% mask = %varsm%

netsh int ip set address name = "Local Area Connection" gateway = %vargw% gwmetric = 1 netsh int ip set dns name = "Local Area Connection" source = static addr = %vardns1%

netsh int ip add dns name = "Local Area Connection" addr = %vardns2%

netsh int ip show config

1.3 Lệnh netstat

Lệnh netstat cho phép xem thông tin hoạt động của mạng TCP/IP

Cú pháp : Netstat [-a][-e][-n]

- Tham số -a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)

- Tham số -e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet

- Tham số -n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối

- Tham số -o thông báo cho netstat hiển thị số processID của mỗi chương trình đang tương tác với cổng TCP hoặc UDP

netstat –nao

netstat –n

netstat –rn

netstat –na Xem danh sách các cổng TCP và UDP trên máy tính

netstat –nab Xem tên file EXE đang sử dụng trên mỗi cổng

netstat –s –p icmp Thống kê gói tin ICMP

netstat –na 2 Xem cổng TCP và UDP trên máy tính theo chu kỳ 2 giây:

netstat –nao 1 | find "2010" Xem cổng TCP 2010 bắt đầu được sử dụng trên máy tính, cùng với process ID đang sử dụng trên cổng

1.4 Lệnh ipconfig

Cú pháp : ipconfig [/all] [/release] [/renew] [/flushdns] [/registerdns]

 Tham số /all : Hiển thị tất cả cấu hình IP của PC đang sử dụng : IP Address , Subnet Mask , Default Gateway ,

 Tham số /release : Xoá tất cả cấu hình IP trên Network Adapter ( Card Mạng )

 Tham số /renew : Xin cấp IP Address ( địa chỉ IP ) mới từ DHCP Server

 Tham số /flushdns : Xoá Cache ( bộ nhớ đệm ) trên chương trình DNS Resolver Cache

 Tham số /registerdns : Đăng ký mới DNS với DNS Server , đồng thời Refresh quá trình cấp IP từ DHCP Server

Trang 6

1.5 Lệnh ping

Lệnh Ping (Packet Internet Groper) cho phép kiểm tra xem một máy tính có thể kết nối

tới một máy chủ cụ thể nào đó hay không, và ước lượng khoảng thời gian trễ trọn vòng đi và

về của gói dữ liệu cũng như tỉ lệ các gói dữ liệu có thể bị mất giữa hai máy

Cú pháp : ping ip/host [/t][/a][/l][/n]

 Tham số ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính

 Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C

 Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host

 Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death - một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt

 Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5

ping -s 203.162.0.88

ping -l 655540

Các dạng thông báo sau khi thực hiện lệnh ping:

a Thông báo: Reply from 192.168.1.180: bytes=32 time=2ms TTL=55

Khi nhận được thông báo có dạng như trên thì có nghĩa là lệnh ping đã thực hiện thành công và hệ thống không có lỗi

Địa chỉ IP 192.168.1.180 cho biết máy nào đang gửi thông điệp trả lời

bytes=32 là kích thước của gói tin ICMP được gửi đi

time=2ms thời gian của quá trình hồi đáp

TTL=55 là giá trị “time to live” (thời gian sống) của gói tin ICMP Hết thời gian này thì gói tin sẽ bị hủy

b Thông báo: Request timed out

Nếu không kết nối được với máy đích thì kết quả ping sẽ hiển thị thông báo là “Request timed out” Có nghĩa là không có hồi đáp trả về, nguyên nhân gây ra lỗi như sau:

 Thiết bị định tuyến Router bị tắt

 Địa chỉ máy đích không có thật hoặc máy đích đang bị tắt, hoặc cấm ping

 Nếu máy đích khác đường mạng với máy nguồn thì nguyên nhân có thể do không

có định tuyến ngược trở lại máy nguồn Lúc này, nếu máy đích đang chạy, có thể kiểm tra đường đi về của gói tin bằng cách xem lại thông số Default Gateway trên máy đích, máy nguồn và router kết nối các đường mạng

c Thông báo: Destination host unreachable

Trang 7

Thông báo cho biết không thể kết nối đến máy đích Nguyên nhân gây ra lỗi này có thể

là do kết nối vật lý của máy tính như cáp mạng bị đứt, không gắn cáp vào card mạng, card mạng bị tắt, Driver card mạng bị hư, chưa bật wifi, …

1.6 Lệnh nslookup

Nslookup là công cụ có giá trị để truy vấn thông tin DNS cho quá trình phân giải tên miền Chức năng của lệnh nslookup:

 Hiển thị thông tin có thể được dùng để chẩn đoán cấu trúc của DNS

 Giúp tìm kiếm thêm địa chỉ IP nếu DNS biết được whois

 Bản ghi MX cho biết địa chỉ IP của mail server

Khi thực hiện lệnh nslookup, trên màn hình xuất hiện thông tin hostname và địa chỉ IP của DNS server được cấu hình cho local system, và sau đó hiển thị dấu nhắc cho câu lệnh tiếp theo Chế độ mang tính tương tác cho phép người dùng truy vấn name server thông tin về các host và domain hay để in danh sách các host trong domain

Liệt kê các bản ghi MX của domain gmail.com

C:\>nslookup –type=mx gmail.com

gmail.com MX preference=30, exchanger = alt3.gmail-smtp-in.l.google.com

gmail.com MX preference=20, exchanger = alt2.gmail-smtp-in.l.google.com

gmail.com MX preference=5, exchanger = gmail-smtp-in.l.google.com

gmail.com MX preference=10, exchanger = alt1.gmail-smtp-in.l.google.com

gmail.com MX preference=40, exchanger = alt4.gmail-smtp-in.l.google.com

1.7 Một số lệnh khác

1) Lệnh wmic xem thông tin về các tiến trình đang chạy trên máy tính:

 Hiển thị tên, ID của quá trình và quyền ưu tiên của mỗi quá trình đang chạy cũng như các thuộc tính khác:

wmic process

 Xem tất cả các thông tin chi tiết bao gồm có đường dẫn của file thực thi liên kết với từng tiến trình:

wmic process list brief :

wmic process list full

shutdown.exe -s -f -t 30

Trang 8

2) Lệnh finger: liệt kê tất cả danh sách các tên login, full name, tên terminal, trạng thái, idle time, login time, office location, phone number cho mỗi user hiện đang login vào mạng

3) Lệnh tracert: Hiển thị các tuyến mà packet đi qua để tới được host đích Lệnh này hoạt động dựa trên trường time-to-live (TTL) Khi đó mỗi gateway trên tuyến trả lại gói tin ICMP TIME_EXCEEDED

5) Lệnh tasklist /svc Lệnh tasklist hiển thị tất cả các tiến trình đang chạy, số process

ID và dung lượng bộ nhớ sử dụng cho mỗi tiến trình

Trang 9

Bài 2 KẾT NỐI CÁC THIẾT BỊ MẠNG

2.1 Thiết bị yêu cầu

- Kiềm bấm cáp mạng RJ-45

- Thiết bị kiểm tra cáp mạng

- 20m dây cáp CAT5, chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn 5m

- 32 đầu nối RJ-45, mỗi nhóm 8 đầu nối

- 8 máy tính có card mạng, mỗi nhóm 2 máy tính để nối trực tiếp 2 máy

- 2 Hub và Switch

2.2 Nội dung

- Nhận danh cách thiết bị mạng thông dụng (NIC, cable, hub, switch, router, modem, ) và các cổng giao tiếp mà nó hổ trợ Khảo sát hub/switch, nhận biết các port và tốc độ tối đa mà chúng hổ trợ

- Nhận biết các loại cable thông dụng (Coaxial, Twisted Pair) Khảo sát cáp mạng CAT5 Khảo sát đầu cáp RJ-45 của cáp CAT5

- Lắp Card mạng và cài đặt driver cho nó (nếu dùng hệ điều hành Window 2000 thì thường driver của các card mạng đã được hổ trợ sẵn nên không cần cài đặt) Kiểm tra card mạng xem đã hoạt động được chưa, ghi nhận nhà sản xuất card mạng và tốc độ kết nối tối đa mà nó hổ trợ

- Cách bấm dây các loại cable cho phép nối các thiết bị cùng lọai và khác lọai (PC-PC, PC-HUB, HUB-HUB, .) Dùng kèm mạng thực hiện một đoạn cáp cross-wire (cáp chéo) để đấu nối trực tiếp 2 PC

- Dùng đoạn cáp trên để nối trực tiếp 2 PC thông qua card mạng của chúng Sau

đó cấu hình địa chỉ IP tĩnh của 2 PC theo lớp C sao cho chúng có thể trao đổi thông tin được cho nhau (Dùng lệnh ipconfig, ping, net view… để kiểm tra trong DOS, sau đó thử chia sẻ các tập tin hay thư mục để dùng chung trong Win)

- Dùng kèm mạng thực hiện một đoạn cáp horizontal-wire (cáp thẳng) để đấu nối một PC đến hub/switch

- Nối 3-4 PC vào một hub/switch Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho từng PC để chúng

có thể liên lạc được với nhau

2.3 Kỹ thuật bấm cable

Sử dụng các cặp và màu dây cáp UTP Cat5-6 đánh số thứ tự như sau

Cặp 1: Trắng Cam(1)/Cam(2)

Trang 10

Cặp 2 : Trắng Xanh dương(3)/Xanh dương(4)

Từ chuẩn A hoán đổi : 1-3, 2-6, được chuẩn B: trắng xanh lá cây - xanh lá cây , trắng cam – xanh lục, trắng xanh lục – cam, trắng nâu- nâu

 Thực hành bấm cáp kết nối các thiết bị mạng: PC-PC, PC-Router, Router-Switch, Switch-Switch, Switch-Hub

Trang 11

Bài 3 CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN WINDOWS

3.1 Mục đích

Thực hành cấu hình địa chỉ IP tĩnh, IP động cho các máy PC trong mạng

3.2 Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho một máy tính

3.2.1 Cấu hình bằng cách dùng giao diện Windows

2 Gán địa chỉ IP và các thông tin địa chỉ mạng khác

netsh int ip set address name = "Local Area Connection"

source = static addr = %varip% mask = %varsm%

netsh int ip set address name = "Local Area Connection"

gateway = %vargw% gwmetric = 1 netsh int ip set dns name = "Local Area Connection"

source = static addr = %vardns1%

netsh int ip add dns name = "Local Area Connection" addr = %vardns2%

netsh int ip show config

Trang 12

3.3 Cấu hình địa chỉ IP động cho một máy tính

Chọn biểu tượng Local Area Connection NetworksProperties Xuất hiện cửa sổ,

chọn chức năng Obtain an IP address automatically

Hình 3.2 Cấu hình địa chỉ IP động

Xem kết quả gán địa chỉ IP động:

Hình 3.3 Kết quả cấu hình địa chỉ IP động

Trang 13

Bài 4 PHÂN CHIA MẠNG CON

4.1 Giới thiệu

Lợi ích của phân chia mạng con:

- Giảm nghẽn mạng bằng cách tái định hướng các giao vận và giới hạn phạm vi của các thông điệp quảng bá

- Giới hạn sự cố mạng xảy ra trong phạm vi từng mạng con Các sự cố này không ảnh hưởng tới toàn mạng LAN

- Giảm % thời gian sử dụng CPU do giảm lưu lượng của các giao vận quảng bá

- Tăng cường bảo mật (các chính sách bảo mật có thể áp dụng cho từng mạng con)

- Cho phép áp dụng các cấu hình khác nhau trên từng mạng con

Mặt nạ mạng con: Mặt nạ mạng con là một số 32 bit dùng để xác định phần địa chỉ mạng của một địa chỉ IP Có hai loại mặt nạ mạng con: Mặt nạ mạng con mặc định và Mặt nạ mạng con tuỳ biến

4.2 Phân chia mạng con

1) Xác định giá trị Subnet mask

2) Liệt kê ID của các Subnet mới

3) Cho biết IP address range của các HostID trong mỗi Subnet

Thông thường mạng đầu tiên (subnet zero) và mạng cuối cùng (subnet broadcast) không được sử dụng Nhưng với các dòng Router hiện nay của Cisco đã hỗ trợ lệnh Router(config)# ip subnet-zero do đó ta vẫn có thể sử dụng 2 mạng đó mà không phải loại trừ bỏ đi

4.2.1 Chia một mạng lớn thành nhiều mạng con

Xét một mạng lớp B, 150.15.0.0, với subnet mask là 255.255.0.0 (hoặc 150.15.0.0/16, số 16 có nghĩa là 16 bits được dùng cho NetworkID) Như vậy mạng này có thể chứa 65,534 = (2^16) -2 hosts Do số máy trong mạng quá lớn, trên mạng

sẽ đầy các gói tin quảng bá (broadcast traffic) Ta cần chia mạng lớn thành nhiều 4 mạng con (Subnet)

Bước 1: Xác định giá trị Subnet mask

Y: số mạng con cần phân chia

X: Số bit vay mượn của phần Host ID dùng cho Subnet thỏa 2X  2 Y

Số host trên mỗi mạng con: 2H 2 (H: số bit còn lại của phần HostID sau khi bị mượn X bit)

Trang 14

Thay vào ta có: 2X   2 6, ta chọn giá trị nhỏ nhất X=3

Subnet mask sẽ có (18 bits trước đây) + 3 (bits mới) = 21 bits

Số hosts tối đa có trong mỗi Subnet sẽ là: ((2^14) -2) = 16,382

Bước 2: Liệt kê ID của các Subnet mới

Subnet Network Addr IP Address Broadcast Address

Supernetting đuợc dùng trong router bổ xung CIDR (Classless Interdomain Routing

và VLSM (Variable Length Subnet Mask) Supernetting là kỹ thuật bớt đi một số bits thích hợp trong Subnet mask khi gom hai hay bốn (v.v ) các subnets lại với nhau để tăng con số HostID tối đa trong một Subnet

Xét hệ thống mạng của một công ty được nhà cung cấp dịch vụ internet (Internet Service Provider -ISP) cho 4 địa chỉ mạng IP thuộc lớp C như sau:

Trang 15

2 Thu nhỏ Subnet cho mạng con Chi nhánh B (400 host)

Như vậy phần địa chỉ subnet của mạng con chi nhánh B cần giảm 1 bit để có thể đáp ứng số lượng 400 host/mạng Thực hiện liệt kê các địa chỉ mạng IP dạng nhị phân như sau:

STT Địa chỉ mạng Biểu diễn nhị phân

Kết quả phân chia mạng con:

Mạng con Số hosts/mạng Địa chỉ mạng con

Trang 16

3 Có bao nhiêu thiết bị mạng có thể kết nối vào các mạng con trong một mạng lớp

6 Cho net ID 13.13.13.13/13

Cho dãy địa chỉ IP sau:

0000 1101 0000 1001 0110 0101 1110 0110

0000 1101 0000 1001 0001 1100 1100 1111

Hãy chia subnet sao cho dãy IP trên vừa nằm trên một subnet? Địa chỉ IP 129.56.7.8

có subnet mask là 255.255.128.0 Hỏi có bao nhiêu subnet, bao nhiêu địa chỉ IP trong mỗi subnet, bao nhiêu địa chỉ IP trong mạng đó?

2016, Nguyễn Tấn Khôi

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

Trang 17

Bài 5 PHÂN TÍCH THÔNG TIN MẠNG VỚI Wireshark

Wireshark là công cụ dùng để phân tích các giao thức của mạng cho phép xem được chi tiết các giao thức mạng hiện có, bắt các gói tin từ nhiều nguồn khác nhau và phân tích offline chúng Wireshark có thể hoạt động trên nhiều hệ thống mạng khác nhau Giao diện Wireshark có năm thành phần chính:

 Menu File cho phép người dùng thao tác và lưu dữ liệu gói tin bị bắt hoặc mở một tập tin có chứa các gói dữ liệu bị bắt từ trước, và thoát khỏi ứng dụng Wireshark Menu Capture cho phép bắt đầu bắt gói tin

 Cửa sổ danh sách gói tin hiển thị danh sách các gói tin bị bắt

 Cửa sổ chi tiết gói tin cung cấp chi tiết về các gói lựa chọn

 Cửa sổ nội dung gói tin

 Cửa sổ lọc gói tin: mà trong đó một tên giao thức hoặc các thông tin khác có thể được nhập vào đặt để lọc các thông tin hiển thị trong cửa sổ (và do đó các gói tiêu

đề và gói nội dung cửa sổ)

Để bắt được gói tin trong mạng, ta cần cài Wireshark trên máy tính có kết nối mạng

và chương trình Wireshark phải chạy trước khi diễn ra quá trình trao đổi dữ liệu trên mạng

5.1 Cấu hình Card mạng và chế độ bắt gói tin

Vào menu Capture chọn Interface (Ctrl + I) Chọn Card mạng muốn bắt gói tin và

nhấn Start Ta cần thiết lập chương trình WireShark để bắt gói tin trên Interface thích hợp

Để tùy chọn các chức năng, vào menu Capture chọn mục Option (Ctrl + K) Hộp thoại

Options cho phép thiết lập các tùy chọn, đặt các điều kiện lọc, giúp lựa chọn loại dữ liệu và số lượng dữ liệu sẽ bắt

Hình 5.1 Thiết lập cấu hình cho card mạng được dùng bắt gói tin

Trang 18

5.2 Phân tích thông tin mạng với WireShark

1) Kích chuột vào nút Start, WireShark sẽ tiến hành bắt gói tin và hiển thị trên

cửa sổ

Mỗi gói tin được liệt kê trên một dòng, bao gồm các thông tin về nguồn và địa chỉ đích của gói tin, các loại giao thức, và thông tin giao thức cụ thể có trong các gói tin Danh sách này có thể được sắp xếp theo tùy chỉnh của mỗi loại bằng cách nhấp vào một tên cột Cột giao thức liệt kê các giao thức cấp cao nhất mà gửi hoặc nhận được gói tin này

Hình 5.2 Giao diện hiển thị của WireShark

2) Trên cửa sổ chi tiết gói tin hiển thị thông tin về gói tin được chọn chọn

Các thông tin về gói tin như: các khung Ethernet (giả sử các gói đã được gửi/nhận trên một cổng Ethernet) và địa chỉ IP Số lượng Ethernet và IP lớp chi tiết hiển thị có thể được mở rộng hoặc giảm thiểu bằng cách nhấp vào biểu tượng cộng hoặc trừ bên trái của khung Ethernet hoặc IP trong cửa sổ chi tiết gói tin Nếu gói dữ liệu đã được thực hiện trên TCP hoặc UDP, chi tiết về TCP hoặc UDP cũng sẽ được hiển thị, tương tự mà có thể mở rộng hoặc thu nhỏ Cuối cùng, chi tiết về các giao thức cấp cao nhất mà gửi hoặc nhận được gói tin này cũng được cung cấp

3) Cửa sổ nội dung gói tin: hiển thị toàn bộ nội dung của khung hình chụp, trong cả hai định dạng mã ASCII và định dạng mã Hex

4) Thực hiện chức năng lọc gói tin

 Tại ô filter, nhập vào giá trị tcp để lọc các gói tin theo giao thức tcp Kích chọn nút

Apply

Trang 19

Hình 5.3 Lọc các gói tin theo giao thức TCP

 Nhập vào luật ip.addr = 10.10.22.20 bắt các gói tin trên máy 10.10.22.20

Hình 5.4 Lọc gói tin theo địa chỉ

 Mở trình duyệt Web, nhập địa chỉ URL của một trang Web để hiển thị Quay lại

cửa sổ WireShark, tại ô filter, nhập vào giá trị http Sau đó chọn nút Apply Kết

quả trên cửa sổ bắt gói tin sẽ chỉ hiển thị các gói tin theo giao thức http

 Ngoài ra ta có thể sử dụng chức năng Expression để tạo các luật lọc gói tin theo yêu cầu của người dùng

Trang 20

 Để xem các nội dung cụ thể hơn, kích chuột phải vào cửa sổ hiển thị các gói tin bị

chặn bắt, chọn menu Follow TCP Stream Các thông tin về quá trình trao đổi gói tin

sẽ được hiển thị trong cửa sổ khác

5.3 Phân tích quá trình bắt tay 3 bước TCP bằng WireShark

Ta cần xác định địa chỉ IP và địa chỉ vật lí (MAC addresses) của máy Mở cửa sổ lệnh,

gõ lệnh ipconfig /all để xem địa chỉ IP và MAC addresses của máy hiện hành

Hình 5.5 Xem địa chỉ IP và địa chỉ MAC trên máy

Bước 1: Khởi động Wireshark Nhấp vào nút Start để bắt gói tin

Hình 5.6 Màn hình WireShark bắt gói tin

Bước 2: Kiểm tra thông tin trong các gói tin bao gồm địa chỉ IP (IP addresses), số cổng

TCP (TCP port numbers) và cờ TCP (TCP control flags)

Thông tin về quá trình bắt tay 3 bước TCP/IP được hiển thị như sau:

Trang 21

Hình 5.7 Liệt kê các gói tin trao đổi trong quá trình bắt tay ba bước

Bước 3: Để dễ quan sát ta chọn menu Statistics  Flow Graph:

Hình 5.8 Cửa sổ Flow Graph

Chọn nút OK Quá trình bắt tay 3 bước TCP diễn ra như trên hình

Hình 5.9 Biểu đồ biểu diễn quá trình bắt tay ba bước giữa hai máy

Ngày đăng: 08/04/2022, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3 CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN WINDOWS 3.1.Mục đích - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
i 3 CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN WINDOWS 3.1.Mục đích (Trang 11)
Hình 3.2 Cấu hình địa chỉ IP động. - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 3.2 Cấu hình địa chỉ IP động (Trang 12)
3.3. Cấu hình địa chỉ IP động cho một máy tính - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
3.3. Cấu hình địa chỉ IP động cho một máy tính (Trang 12)
5.1. Cấu hình Card mạng và chế độ bắt gói tin - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
5.1. Cấu hình Card mạng và chế độ bắt gói tin (Trang 17)
Hình 5.2. Giao diện hiển thị của WireShark - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.2. Giao diện hiển thị của WireShark (Trang 18)
Hình 5.3. Lọc các gói tin theo giao thức TCP - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.3. Lọc các gói tin theo giao thức TCP (Trang 19)
Hình 5.4. Lọc gói tin theo địa chỉ. - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.4. Lọc gói tin theo địa chỉ (Trang 19)
Hình 5.5. Xem địa chỉ IP và địa chỉ MAC trên máy Bước 1: Khởi động Wireshark. Nhấp vào nút Start để bắt gói tin - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.5. Xem địa chỉ IP và địa chỉ MAC trên máy Bước 1: Khởi động Wireshark. Nhấp vào nút Start để bắt gói tin (Trang 20)
Hình 5.6. Màn hình WireShark bắt gói tin - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.6. Màn hình WireShark bắt gói tin (Trang 20)
Hình 5.7. Liệt kê các gói tin trao đổi trong quá trình bắt tay ba bước. Bước 3: Để dễ quan sát ta chọn menu Statistics   Flow Graph: - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.7. Liệt kê các gói tin trao đổi trong quá trình bắt tay ba bước. Bước 3: Để dễ quan sát ta chọn menu Statistics  Flow Graph: (Trang 21)
Hình 5.8. Cửa sổ Flow Graph - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
Hình 5.8. Cửa sổ Flow Graph (Trang 21)
Bài 6 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH 6.1.Mục tiêu - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
i 6 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH 6.1.Mục tiêu (Trang 23)
Bài 7 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG RIP 7.1.Mục tiêu - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
i 7 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG RIP 7.1.Mục tiêu (Trang 25)
Bài 8 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN EIGRP 8.1.Mục tiêu - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
i 8 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN EIGRP 8.1.Mục tiêu (Trang 26)
- Cấu hình telnet đến các bộ định tuyến với mật khẩu là class, (key chain = romeo, key 1 with key string = juliet) - BÀI THỰC HÀNH MẠNG máy TÍNH  LỆNH WINDOWS XEM THÔNG TIN MẠNG
u hình telnet đến các bộ định tuyến với mật khẩu là class, (key chain = romeo, key 1 with key string = juliet) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w