Mời các bạn học sinh lớp 11 cùng tham khảo “Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 (Có đáp án)” dưới đây làm tài liệu ôn tập hệ thống kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 sắp tới. Bộ đề đi kèm đáp án giúp các em so sánh kết quả và tự đánh giá được lực học của bản thân, từ đó đặt ra hướng ôn tập phù hợp giúp các em tự tin đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em thi tốt!
Trang 1BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC - LỚP 11 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Bắc Ninh
2 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Nam
3 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Bình Chiểu
4 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lạc Long Quân
5 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Ngọc Quyến
6 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Thế Vinh
7 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự
8 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Huệ
9 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Khuyến
10 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển
11 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Tân Túc
12 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Yên Lạc 2
Trang 3Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H =1; O = 16; C = 12; Br = 80; Ag = 108
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 Các ankan được dùng làm nhiên liệu do nguyên nhân nào sau đây?
A ankan có phản ứng thế
B ankan có nhiều trong tự nhiên
C ankan là chất nhẹ hơn nước
D ankan cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
Câu 2 Hidrocacbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankin?
A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6
Câu 3 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên Kết thúc thí
nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện
kết tủa màu vàng nhạt Chất X là
A CaO B Al4C3
C CaC2 D NaCl
Câu 4 Cho 6,3 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 24 gam brom Tên gọi của X là
A etilen B propen C but-1-en D axetilen
Câu 5 Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hoá hữu cơ Nó
được dùng nhiều nhất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi, phẩm nhuộm … Công thức phân tử của benzen là
A C6H6 B C8H8 C C7H8 D C10H8
Câu 6 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
A benzen B toluen C propan D stiren
Câu 7 Số nguyên tử hidro trong phân tử ancol etylic là
A 2 B 4 C 5 D 6
Câu 8 Phenol tác dụng với chất nào tạo kết tủa trắng?
A Na B NaOH C Br2 D HCl
Câu 9 Cho ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3-CH(OH)-CH3 Tên thay thế của ancol là
A propan-1-ol B propan-2-ol C ancol isopropylic D ancol propylic Câu 10 Ancol etylic và phenol cùng tác dụng được với chất nào?
A NaOH B Br2 C Na D Cu(OH)2
Câu 11 Dung dịch fomon (còn gọi là fomalin) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế,
Fomon là dung dịch trong nước của chất hữu cơ nào sau đây?
A HCHO B HCOOH C CH3CHO D C2H5OH
Câu 12 Phát biểu nào sau đây sai?
A Anken, ankadien và ankin đều làm mất màu dung dịch nước brom
B Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 1700C thu được etilen
C Benzen và toluen đều làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng
D Dùng nước brom có thể phân biệt được các chất lỏng phenol và etanol
Trang 4a) Xác định công thức phân tử và gọi tên X
b) Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp Y
c) Lấy m gam hỗn hợp Y trộn với một lượng ancol propylic rồi cho hỗn hợp đi qua bình đựng
CuO (dư), nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi có tỉ khối so với hidro là 15,5 Cho Z tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3, đun nóng đến phản ứng hoàn
toàn thu được 45,36 gam Ag Xác định m
===== HẾT =====
Trang 53
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Hóa học - Lớp 11
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Theo PT(2): n CnH2n+1OH = 2 nH2 (2) = 2 (0,6-0,2) = 0,8 mol
0,25
Ta có: m CnH2n+1OH = 0,8*(14n+18) = 25,6 => n=1 Vậy CTPT của X là CH3OH (metanol hay ancol metylic) 0,5 b) Phương trình phản ứng cháy:
Vậy V O2 = 53,76 lít
0,25
0,5 c) Ta có tỉ lệ mol C2H5OH và CH3OH là 1:2
Gọi số mol 2 chất lần lượt là x và 2x mol Số mol của CH3CH2CH2OH là y mol
Trang 7Họ, tên học sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Br = 80; Ca = 40; Ag = 108
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A CH4 B C5H12 C C3H8 D C2H6
Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng; X, Y là các hợp chất hữu cơ Hợp chất Y có
thể là
A C2H4 B C4H4 C C6H6 D C2H6
Câu 3: Ankan chứa 3 nguyên tử C có tên gọi là
A butan B etan C metan D propan
thu được m gam kết tủa Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
Câu 7: Glixerol (C3H5(OH)3) thuộc loại ancol
A đa chức B không no C thơm D đơn chức
trăm về khối lượng của nguyên tố cacbon trong methol là
C cháy tỏa nhiều nhiệt D tan tốt trong nước
Câu 11: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây rất độc, gây bỏng khi dây vào da?
A C2H2 B CH4 C C6H5OH D C6H6
Câu 12: Cho x mol C2H5OH tác dụng hoàn toàn với natri dư, thu được 3,024 lít khí H2 (ở
đktc) Giá trị của x là
A 0,068 B 0,270 C 0,135 D 1,512
Câu 13: Phân tử buta-1,3-đien chứa
A 2 liên kết ba B 2 liên kết đôi C 1 liên kết đôi D 1 liên kết ba
Trang 8Trang 2/2 – Mã đề 301 - https://thi247.com/
Câu 14: Trong thành phần phân tử của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
A hiđro B cacbon C nitơ D oxi
Câu 15: Có thể phân biệt benzen và toluen bằng
A dung dịch AgNO3 trong NH3 B dung dịch KMnO4 (t0)
C dung dịch Ca(OH)2 D quì tím
Câu 16: Quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo
thành những phân tử rất lớn được gọi là phản ứng
A oxi hóa B hiđro hóa C khử D trùng hợp Câu 17: Sục khí propen từ từ đến dư vào nước brom (màu vàng), thấy
A màu nước brom đậm hơn B có kết tủa màu vàng nhạt
C có kết tủa màu nâu đen D nước brom mất màu
A etilen B eten C axetilen D etin
A NaOH B Na C Br2 D NaHCO3
Câu 20: Cho phương trình hóa học: CH3COONa + NaOH →CaO t, 0 Na2CO3+ X
Đặc điểm nào sai về chất X?
A Là thành phần chính của khí thiên nhiên B Nặng hơn không khí
C Không màu, không mùi D Hầu như không tan trong nước
Câu 21: Etanol có công thức hóa học là
A CH3OH B CH3CHO C C6H5OH D C2H5OH
II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp Z gồm metan và propen rồi hấp thụ hết
sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 25 gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính phần trăm thể tích mỗi khí trong Z
Câu 2 (2,0 điểm)
Ancol Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Phần trăm khối lượng của C và H trong phân tử Y lần lượt là 52,17% và 13,04%
a Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y
b Để góp phần kiềm chế dịch bệnh COVID-19, cùng với việc đeo khẩu trang, giữ
khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát khuẩn tay thường xuyên (có
thể dùng nước rửa tay khô) là hết sức cần thiết Biết rằng thành phần cơ bản của nước rửa
tay khô (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới- WHO) gồm: H2O2, H2O, glixerol, tinh
dầu và chất Y (ở câu a), trong đó chất Y chiếm từ 65% đến 85% về thể tích
- Tính thể tích chất Y cần dùng để pha chế 5 lít nước rửa tay khô chứa 70% chất Y về thể tích
- Tại sao cần bảo quản nước rửa tay khô trong bình kín, tránh những nơi có nhiệt độ cao?
- HẾT -
Chú ý: Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 10II PHẦN TỰ LUẬN (3,0 đ):
NHÓM CÁC MÃ ĐỀ: 301, 303, 305, 307
1 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp Z gồm metan và
propen rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu
được 25 gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính
phần trăm thể tích mỗi khí trong Z
2 Ancol Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Phần
trăm khối lượng của C và H trong phân tử Y lần lượt là 52,17% và 13,04%
a Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y
b Để góp phần kiềm chế dịch bệnh COVID-19, cùng với việc đeo khẩu trang, giữ khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát
khuẩn tay thường xuyên (có thể dùng nước rửa tay khô) là hết sức cần thiết
Biết rằng thành phần cơ bản của nước rửa tay khô (theo hướng dẫn của Tổ
chức Y tế thế giới- WHO) gồm: H 2 O 2 , H 2 O, glixerol, tinh dầu và chất Y (ở
câu a), trong đó chất Y chiếm từ 65% đến 85% về thể tích
- Tính thể tích chất Y cần dùng để pha chế 5 lít nước rửa tay khô chứa 70% chất Y về thể tích
- Tại sao cần bảo quản nước rửa tay khô trong bình kín, tránh những nơi
b Thể tích Y cần lấy là V = 5 x 70/100 = 3,5 lít 0,5
- Y dễ bay hơi nên cần bảo quản trong bình kín
- Y dễ bắt lửa (dễ cháy) nên cần tránh những nơi có nhiệt độ cao 0,25 0,25
Lưu ý:
- HS nêu đủ các ý được in đậm cho điểm tối đa
- Chỉ tính điểm câu b khi học sinh làm đúng câu a
Trang 11NHÓM CÁC MÃ ĐỀ: 302, 304, 306, 308
1 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đo ở đktc) hỗn hợp Z gồm propan và etilen
rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50
gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính phần trăm
2 Ancol X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Phần
trăm khối lượng của C và H trong phân tử X lần lượt là 39,13% và 8,70%
a Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X
b Để góp phần kiềm chế dịch bệnh COVID-19, cùng với việc đeo khẩu
trang, giữ khoảng cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát khuẩn
tay thường xuyên (có thể dùng nước rửa tay khô) là hết sức cần thiết Biết rằng
thành phần cơ bản của nước rửa tay khô (theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế
giới- WHO) gồm: C 2 H 5 OH, H 2 O 2 , H 2 O, tinh dầu và chất X (ở câu a), trong đó
b Thể tích X cần lấy là V= 5 x 1,45/100 = 0,0725 lít = 72,5 (ml) 0,5
Vai trò glixerol C3H8O3: Các sản phẩm chứa cồn thường làm khô da
Glixerol giữ ẩm tốt nên được cho vào nước rửa tay khô (chứa nhiều cồn)
để hạn chế khô da (do cồn gây ra) 0,5
Lưu ý:
- HS nêu đủ các ý được in đậm cho điểm tối đa
- Chỉ tính điểm câu b khi học sinh làm đúng câu a
Trang 12SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài : 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ : 111
Câu 1 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có), mỗi
mũi tên là một phản ứng hóa học:
Anđehit axetic (1) axit axetic (2) natri axetat (3) metan (4) anđehit fomic
Câu 2 (2,5 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau:
a) Trùng hợp propilen
b) CH3-CHO + H2
0 ,
Ni t
c) C2H4(OH)2 + Na t0
d) p-HO-CH2-C6H4-OH tác dụng với dung dịch NaOH
e) Etylen glycol tác dụng với CuO dư
Câu 3 (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:
a) Cho một mẩu kali vào axit etanoic
b) Dẫn khí etilen qua dung dịch brom
Câu 4 (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất lỏng sau đây, viết
phương trình phản ứng xảy ra:
Phenol (lỏng), axit fomic, ancol metylic, benzen
Câu 5 (2 điểm) Cho 37 gam axit cacboxylic no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với
dung dịch Na2CO3 thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) Viết công thức cấu tạo và gọi tên axit
Câu 6 (1 điểm) Cho 3,3 gam anđehit axetic tác dụng hết với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng Ag tạo thành
(Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Ag=108)
-HẾT -
Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Trang 13SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài : 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ : 112
Câu 1 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có), mỗi
mũi tên là một phản ứng hóa học:
Etilen (1) ancol etylic (2) anđehit axetic (3) axit axetic (4) etyl axetat
Câu 2 (2,5 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau:
a) Trùng hợp vinyl clorua
b) H-COOH + Al →
c) C2H5OH + Na t0
d) p-HO-CH2-C6H4-OH tác dụng với dung dịch HCl
e) propan-1,3-điol tác dụng với CuO dư
Câu 3 (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:
a) Cho bột CaCO3 vào dung dịch axit etanoic
b) Dẫn khí propilen qua dung dịch brom
Câu 4 (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất lỏng sau đây, viết
phương trình phản ứng xảy ra:
glixerol, benzen, axit fomic, ancol etylic
Câu 5 (2 điểm) Cho 18,4 gam axit no đơn chức mạch hở tác dụng với Natri dư thu được
4,48 lít khí H2 (đktc) Viết công thức cấu tạo và gọi tên axit
43,2 gam Ag Viết phương trình phản ứng Tính khối lượng anđehit propionic cần cho phản ứng trên
(Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Ag=108)
-HẾT -
Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Trang 14SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2 CH3-COOH + NaOH CH3-COONa + H2O
3 CH3-COONa + NaOH CaO t,0 Na2CO3 + CH4
4 CH4 + O2 0,xtHCHO + H2O
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
- Mỗi phương trình cho 0,5 điểm
Câu 2
2,5 đ
a) nCH3-CH=CH2
0 , ,
p t xt
(-CH(CH3)-CH2-)n
b) CH3-CHO + H2
0 ,
Ni t
CH3-CH2-OH c) C2H4(OH)2 + Na t0 C2H4(ONa)2 + H2
d) p-HO-CH2-C6H4-OH + NaOH
0,5 đ 0,5 đ
-Với phương trình phản ứng nếu cân bằng sai không cho điểm
-Nếu thiếu “không màu” vẫn
-Với phương trình phản ứng nếu cân bằng sai không cho điểm
Trang 15
C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH + 3HBr
2CH3OH + Nat0 2CH3ONa +H2
0,25 đ 0,25 đ
Nếu phương trình phản ứng cân bằng sai trừ 0,25 điểm
Số mol anđehit = 3,3/44=0,075(mol)
Khối lượng Ag=0,15.108=16,2 (gam)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 2
2,5 đ
a) nCl-CH=CH2
0 , ,
- Mỗi phương trình cho 0,5 điểm
- Nếu hs làm thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai (hoặc cả 2) thì trừ 0,25 điểm/phương trình
Trang 16a) 2CH 3 -COOH + CaCO 3 (CH 3 -COO) 2 Ca + H 2 O+CO 2
Hiện tượng: có khí không màu bay ra
b) CH3-CH=CH2 + Br2 CH3- CHBr-CH2Br
Hiện tượng: dung dịch brom nhạt màu
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
-Với phương trình phản ứng nếu cân bằng sai không cho điểm
-Nếu thiếu “không màu” vẫn
CaCO3 + 2HCOOH (HCOO)2Ca+H2O+CO2
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 (C3H5(OH)2O)2Cu +
2H2O
2CH3-CH2-OH + Nat0 2CH3-CH2-ONa +H2
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
-Với phương trình phản ứng nếu cân bằng sai không cho điểm
Nếu phương trình phản ứng cân bằng sai trừ 0,25 điểm
Trang 17Đề kiểm tra cuối kỳ II - Môn HÓA HỌC 11 - Mã đề 01 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian giao đề
Học sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không xảy ra
A benzen + HNO3 H2SO4đ,t o B benzen + H2 Ni ,t o
C benzen + KMnO4t o D benzen + Cl2as
Câu 3: Stiren (C6H5-CH=CH2) còn có tên gọi khác là
A vinylbenzen B etylbenzen C metylbenzen D hexen
Câu 4: Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là
A Na, dung dịch brom B dung dịch brom, Cu(OH)2
C Cu(OH)2, dung dịch NaOH D dung dịch brom, quì tím
Câu 5: Chất nào không thuộc loại ancol?
A C6H5OH B CH3OH C C2H5OH D C3H5(OH)3
Câu 6: Thuốc thử để phân biệt 2 chất lỏng benzen, toluen là
Câu 7: Cho 4,32 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol đơn chức, no A phản ứng với Na thì thu được
1,568 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 1,96 gam Cu(OH)2 Công thức phân tử của ancol A?
A C2H5OH B C3H7OH C C4H9OH D CH3OH
Câu 8: Cho 9 gam ancol no, đơn chức, mạch hở (A) tác dụng hết với Na, thu được 1,68 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của (A) là
Câu 12: Cho 10,1 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng vừa đủ với K thấy thoát ra 5,6 lít khí hidro
(ở đktc) Hỗn hợp các chất chứa kali tạo ra có khối lượng
Câu 13: Ancol etylic (C2H5OH) tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau
A Na, HBr, CuO B Na, HBr, Fe
C CuO, KOH, HBr D Na, HBr, NaOH
Câu 14: Công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
Mã đề: 01
Trang 18Đề kiểm tra cuối kỳ II - Môn HÓA HỌC 11 - Mã đề 01 2
A CnH2nO B CnH2n+1OH C CnH2n-2Oa D CnH2n+2O
Câu 15: Một ancol no đơn chức X có tỷ khối so với H2 là 30 Ancol X có công thức phân tử là
A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
Câu 16: Chất phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng), đun nóng tạo ra Ag là
A rượu etylic B axit axetic C anđehit axetic D glixerin
Câu 17: Số đồng phân ancol của C4H10O là
A 5 B 4 C 3 D 2
Câu 18: Cho 9,4 gam phenol tác dụng với dụng dịch Br2 dư sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 33,1 gam B 66,2 gam C 99,3 gam D 49,65 gam
Câu 19: Chất nào sau đây khi oxi hoá bằng CuO tạo ra anđehit?
A (CH3)3COH B CH3CH2OH C CH3CH(OH)CH3 D C4H9OH
Câu 20: Đun ancol etylic với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1400C sẽ thu được sản phẩm nào sau đây?
A C2H5OC2H5 B C2H4 C CH3CHO D C2H2
Câu 21: Khi cho Phenol tác dụng với nước brom, ta thấy
A mất màu nâu đỏ của nước brom B tạo kết tủa đỏ gạch
C tạo kết tủa trắng D tạo kết tủa xám bạc
Câu 22: Chất nào sau đây là ancol bậc 2 ?
A (CH3)3COH B CH3CH(OH)CH3 C CH3CH2OH D CH3OH
Câu 23: CH3-CHOH-CH3 có tên gọi là
A ancol etylic B propanol C propan-1-ol D propan-2-ol
Câu 24: Cho 0,10 mol CH3CHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì khối lượng Ag thu được là:
A 21,6 gam B 10,80 gam C 64,80 gam D kết quả khác Câu 25: Dùng những hóa chất nào để phân biệt các chất: andehit axetic, ancol etylic, glixerol, dimetyl
ete?
A Cu(OH)2, Na B dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2
C Na, dung dịch KMnO4 D dung dịch Br2, CuO
Câu 26: Tên gọi nào sau đây không phù hợp với hợp chất CH3CHO?
A axetandehit B anđehit fomic C anđehit axetic D etanal
Câu 27: Nhúng giấy quì tím vào phenol thì
A quì tím hoá đỏ B quì tím hoá xanh
C quì tím trở nên có màu hồng D quì tím khômg đổi màu
Câu 28: Ancol X no, đơn chức, mạch hở có chứa 50% oxi về khối lượng Công thức phân tử của ancol
Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)
a Tính % khối lượng ancol trong hỗn hợp A
b Hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với Vml dung dịch NaOH 2M Tính giá trị của V?
HẾT
Trang 19Đề kiểm tra cuối kỳ II - Môn HÓA HỌC 11 - Mã đề 01 3
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
+0,25đ
+0,5đ
+0,25đ + 0,25đ +0,25đ + 0,25đ
Trang 20Mã đề 001 - Trang 1/3
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố : Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Cu = 64, O = 16, S = 32,
C = 12, N = 14,Na = 23, K = 39, F = 9, Cl = 35,5 , Br = 80, I = 127
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Chú ý: học sinh GHI MÃ ĐỀ, tô mã đề và tô đáp án vào phiếu trả lời trắc nghiệm theo mẫu
Câu 1 Làm thí nghiệm như hình vẽ Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là
A Có kết tủa vàng nhạt B Có kết tủa trắng C.Có bọt khí và kết tủa D.Có bọt khí
Câu 2 Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng, người ta thu được hỗn
hợp Y chứa bốn dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau Biết tỉ khối hơi của X đối với hiđro là
36 Tên gọi của X là
A etan B 2,2-đimetylpropan C pentan D 2-metylbutan
Câu 4 Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng Công thức của ancol là
Câu 6 Số đồng phân ancol X, có công thức phân tử C4H10O là
Câu 7 Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được chất nào sau đây?
Câu 8 Cho các chất có công thức cấu tạo
CH2 OH
CH3OH
OH
(1) (2) (3)
Chất nào thuộc loại phenol?
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021
Môn thi: Hóa học - Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:………… … Lớp:………SBD: …… Phòng: … Mã đề 001
Trang 21Mã đề 001 - Trang 2/3
Câu 10 Ancol nào sau đây là ancol bậc II?
A CH3OH B CH3CH2OH C CH3CH(OH)CH3 D CH3CH2CH2OH
Câu 11 Công thức phân tử của Buta -1,3- đien là
Câu 12 Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Câu 13 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Công thức phân tử của benzen là C8H8
B Công thức phân tử chung dãy đồng đẳng của benzen là CnH2n-2 (n 6)
C Ở điều kiện thường, các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng
Câu 14 Polietilen là sản phẩm trùng hợp của
số ete tối đa là
Câu 16 Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 17 Công thức phân tử của axetilen là
Câu 19 Để phân biệt Benzen, Toluen, Stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là
n Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
Câu 21 Số nguyên tử cacbon trong phân tử etan là
Trang 22Mã đề 001 - Trang 3/3
Câu 28 Công thức phân tử của toluen là
II PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 29 (1 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau
Câu 31 (0,5 điểm): Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng không màu đựng
trong các lọ mất nhẵn sau ( Viết các phương trình hóa học, ghi điều kiện phản ứng nếu có)
C 3 H 5 (OH) 3 , C 2 H 5 OH Câu 32 (0,5 điểm): Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn
của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O (đktc)
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,48 gam O2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Tính hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y ?
-HẾT -
Trang 23Môn thi: Hóa học - Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 24Câu 31 (0,5 điểm): Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng không màu đựng
trong các lọ mất nhẵn sau ( Viết các phương trình hóa học, ghi điều kiện phản ứng nếu có)
C 3 H 5 (OH) 3 , C 2 H 5 OH
B1 Trích mỗi hóa chất ra một chút để làm mẫu thử, đánh số thứ tự
B2 Ta tiến hành nhận biết theo bảng sau (0,25 đ)
Hóa chất
C 2 H 5 OH
B3 PT 2C 3 H 5 (OH) 3 + Cu(OH) 2 → [C 3 H 5 (OH) 2 O ] 2 Cu + 2H 2 O (0,25 đ)
Trang 25
Câu 32 (0,5 điểm): Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn
của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O (đktc)
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,48 gam O2 (trong cùng điều kiện nhiệt
Cho m (g) hỗn hợp gồm etanol và phenol chia làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)
- Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M
Tính khối lượng của từng chất trong hỗn hơp ban đầu và giá trị m (g)
Trang 26Câu 31 (0,5 điểm): Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng không màu đựng
trong các lọ mất nhẵn sau ( Viết các phương trình phản ứng, ghi điều kiện phản ứng nếu có)
C 2 H 4 (OH) 2 , CH 3 OH
B1 Trích mỗi hóa chất ra một chút để làm mẫu thử, đánh số thứ tự
B2 Ta tiến hành nhận biết theo bảng sau (0,25 đ)
Hóa chất
B3 PT 2 C 2 H 4 (OH) 2 + Cu(OH) 2 → [C 2 H 4 (OH)O ] 2 Cu + 2H 2 O (0,25 đ)
Câu 32 (0,5 điểm): Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn
của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Tính hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y ?
Trang 28Trang 1/2 - Mã đề thi 301
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NH 2020-2021 Môn: HOÁ HỌC – Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề gồm có 2 trang
Họ, tên học sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Br = 80; Ca = 40; Ag = 108
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1: Cho: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 as X X là
A C6H5CH2Cl B p-ClC6H4CH3 C o-ClC6H4CH3 D m-ClC6H4CH3
Câu 2: Phân tử buta-1,3-đien chứa
A 1 liên kết ba B 1 liên kết đôi C 2 liên kết ba D 2 liên kết đôi
Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?
A CH2OH - CHOH – CH3 B CH2OH – CHOH – CH2OH
C CH2OH – CH2 – CH2OH D CH2OH – CH2OH
Câu 4: Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A Ankan B Ankađien C Anken D Ankin
Câu 5: Công thức phân tử của phenol là
Câu 6: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì
sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo vàcó thể tử vong Tên gọi khác của etanol là
A phenol B ancoletylic C ancol metylic D anđehit axetic
Câu 7: Phenol (C6H5OH) phản ứng với chất nào sau đây sinh ra kết tủa trắng?
A dung dịch NaOH B kim loại Na
C dung dịch NaHCO3 D dung dịch Br2
Câu 8: Metanol có công thức hóa học là
A CH3OH B C2H5OH C C6H5OH D CH3CHO
Câu 9: Cho 0,15 mol C2H2 phản ứng hoàn toànvới lượngdư dung dịch AgNO3 trong NH3thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen Kết luận nào sau đây là đúng?
A Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4
B Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2
C Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2
D Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3
Câu 13: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là 54,6%; 9,1%; 36,3% Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
A C5H9O B C3H6O C C4H8O2 D C2H4O
Câu 14: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A C4H10 B C3H8 C C2H6 D C5H12
Trang 29Câu 19: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
A HCOOH B NH4HCO3 C CaC2 D CO2
Câu 20: Hợp chất CH2=CH2 có tên thay thế là
A etin B etilen C eten D axetilen
Câu 21: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
A CnH2n + 6 (n 6) B CnH2n - 6 (n 3) C CnH2n - 3 (n 3) D CnH2n - 6 (n 6)
II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm propin (C3H4) và etilen (C2H4) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa Cũng lượng hỗn hợp trên qua bình nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,8 gam
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính thể tích mỗi khí trong A
(Biết các khí đo ở đktc)
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho 25,8 gam hỗn hợp gồm hai ancol (X và Y) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na lấy dư thu được 5,6 lít H2 (ở đktc)
a Xác định công thức phân tử của X và Y (biết MX < MY)
b Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp
c Để góp phần kiềm chế dịch bệnh COVID-19, cùng với việc đeo khẩu trang, giữ khoảng
cách, không tụ tập và khai báo y tế, việc rửa tay và sát khuẩn tay thường xuyên (có thể dùng nước
rửa tay khô) là hết sức cần thiết Biết trong thành phần của nước rửa tay khô (theo hướng dẫn của
diệt khuẩn cao Vì sao chất X có khả năng diệt được vi khuẩn?
- HẾT -
Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học