1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)

60 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm chuẩn bị sẵn sàng để bước vào kì thi khảo sát sắp tới mời các bạn học sinh khối 10 cùng tham khảo và tải về “Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)” sau đây để ôn tập, rèn luyện và nâng cao kỹ năng nghị luận văn học. Chúc các bạn ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.

Trang 1

BỘ 11 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 10 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Bắc Ninh

2 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Nam

3 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Bình Chiểu

4 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Đoàn Thượng

5 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Hà Huy Tập

6 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lạc Long Quân

7 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Ngọc Quyến

8 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự

9 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển

10 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Thị Xã Quảng Trị

11 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Yên Lạc 2

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Người lên ngựa, kẻ chia bào, Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san (1) Dặm hồng bụi cuốn chinh an (2) , Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh,

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du,

NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr 142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vẻ xa xôi cách trở

(2) Chinh an: việc đi đường xa

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên

Câu 3 Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích

Câu 4 Anh/Chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Anh/Chị hãy thuyết minh đoạn trích sau:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương

Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặng tựa miền biển xa

Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng

(Trích Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm, Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr 87)

===== Hết =====

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 10

(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

2 Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong,

dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 02 hình ảnh đạt 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được 01 hình ảnh đạt 0,5 điểm

- Học sinh chép cả 04 câu thơ cho 0,5 điểm

4 Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng

a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài, triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

Trình bày những hiểu biết một cách chính xác, có cảm xúc và sâu sắc về tác

giả, nội dung tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn trích Tình cảnh

lẻ loi của người chinh phụ Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng

cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích:

- Đặng Trần Côn (? – ?) sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII Ông cảm động trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất là những người vợ lính

trong chiến tranh, đã viết Chinh phụ ngâm

- Dịch giả Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) là người nổi tiếng thông minh, có tài về văn chương

0,5

Trang 5

-Chinh phụ ngâm là khúc ngâm nổi tiếng nhất viết về tình cảnh của người phụ

nữ có chồng ra chiến trận

- Đoạn trích viết về tình cảnh và tâm trạng của người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không rõ tin tức, không rõ ngày trở về

* Thuyết minh về nội dung đoạn trích

- Tám câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chinh phụ

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua những hành động lặp đi lặp lại nhàm chán, vô vị:

một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần; gửi gắm niềm hi vọng

vào tiếng chim thước mang tin vui nhưng thực tế tin tức của người chồng vẫn

vô vọng “Ngoài rèm thước chẳng mách tin”

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya, hi vọng có người cùng san sẻ nỗi lòng nhưng không thể, vì đèn chỉ là một vật vô tri

- Tám câu sau: Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ

“đằng đẵng như niên”

+ Để giải tỏa nỗi sầu, người chinh phụ đã tìm đến những thú vui như: soi

gương, đốt hương, gảy đàn nhưng tất cả chỉ là sự miễn cưỡng, chán chường,

gượng đốt, gượng soi, gượng gảy… Vì thế, mối sầu chẳng những không được

giải tỏa mà còn nặng nề hơn

- Hướng dẫn chấm: Thuyết minh đầy đủ, sâu sắc nội dung của đoạn trích

(3.5 điểm); thuyết minh đầy đủ nhưng chưa sâu (2.0 – 3.0 điểm); thuyết minh chưa đầy đủ hoặc chưa sâu ( 1.0 – 1.5 điểm); thuyết minh sơ lược, không rõ nội dung ( 0.5 điểm)

3,5

* Thuyết minh về nghệ thuật đoạn trích

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Giọng điệu trữ tình bi thương

- Thể thơ song thất lục bát phù hợp với việc diễn tả tâm trạng sầu thương của nhân vật trữ tình

- Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ,…

Hướng dẫn chấm: Thuyết minh đầy đủ nghệ thuật của đoạn trích (1.0 điểm);

thuyết minh còn sơ lược, không làm rõ nghệ thuật (0,5 điểm)

1,0

* Thuyết minh về ý nghĩa đoạn trích

- Đoạn trích đã thể hiện được nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi

Hướng dẫn chấm: Thuyết minh đầy đủ ý nghĩa của đoạn trích (0,25 điểm),

thuyết minh còn sơ lược (0,25 điểm)

0,5

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt

Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0,25

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề trình bày

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh biết vận dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong quá trình thuyết

minh; biết liên hệ so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của đoạn trích; biết liên hệ vấn đề thuyết minh với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 01 yêu cầu đạt 0,25 điểm

0,5

Trang 6

ĐỀ CHÍNH THỨC

I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

(Trích Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, Trang 94)

Câu 1 Xác định thể thơ của đoạn thơ trên (0.5 điểm)

Câu 2 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai ? (0.5 điểm)

Câu 3 Nêu những từ láy có trong đoạn thơ (0.5 điểm)

Câu 4 Hãy chỉ ra và nêu hiệu quả của phép điệp ngữ trong đoạn thơ trên? (0.75 điểm)

Câu 5 Nêu nội dung chính của đoạn thơ (0.75 điểm)

Câu 6 Từ đoạn thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về những người phụ nữ tài sắc xưa và nay?

(Trình bày từ 5 - 7 dòng) (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (6.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn thơ sau:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương

Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa

Hương gương đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng …

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, bản dịch Chinh phụ ngâm,

Đoàn Thị Điểm (?), Ngữ văn 10, Tập 2, NXB Giáo dục, 2007, Trang 87)

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống

nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài

- Điểm lẻ toàn bài làm tròn theo quy định

B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Câu 2 - Tác phẩm Truyện Kiều

- Tác giả Nguyễn Du

+ Tạo nhạc điệu, âm hưởng buồn thương cho lời thơ

+ Nhấn mạnh nỗi cô đơn, buồn tủi của Thúy Kiều khi ở lầu

Ngưng Bích

0.75

Câu 5 Nội dung chính của đoạn thơ: Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và dự

cảm về tương lai đầy bất trắc của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng

Bích Qua đó, Nguyễn Du bày tỏ sự yêu thương, đồng cảm với

nỗi đau của Thúy Kiều

* Học sinh có thể diễn đạt bằng cách khác, miễn là đúng ý

0.75

Câu 6 Học sinh bày tỏ được suy nghĩ chân thành của bản thân về những

người phụ nữ tài sắc xưa và nay Sau đây là một số gợi ý:

1.0

Trang 8

- Người phụ nữ tài sắc là chủ thể của những giá trị tinh thần cao

quý

- Ngày xưa, người phụ nữ tài sắc thường gặp nhiều bất hạnh, bị

vùi dập, Ngày nay, người phụ nữ tài sắc thường được trân

trọng, đề cao

-

1 Yêu cầu chung

- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị

luận văn học

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, chặt chẽ, rõ ràng; diễn đạt mạch

lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

2 Yêu cầu cụ thể

- Học sinh có thể phân tích để làm rõ vấn đề nghị luận theo luận

điểm

- Cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề

nghị luận Thân bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề

Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề

0.5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tâm trạng của người chinh

phụ trong đoạn thơ: “Dạo hiên vắng phím loan ngại chùng.”

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận:

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và

dẫn chứng Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau

nhưng cần hướng đến những nội dung sau:

c1 Giới thiệu khái quát về tác giả, dịch giả, tác phẩm và đoạn

trích

c2 Tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn thơ

- Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chinh phụ thể hiện qua hành động

dạo hiên vắng, rủ thác đòi phen, tâm sự với ngọn đèn

- Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ còn thể hiện qua

việc đếm bước thời gian, gượng: soi gương, đốt hương, gảy

đàn,

=> Ẩn sau nỗi niềm cô đơn, sầu muộn là khao khát tình yêu và

hạnh phúc lứa đôi

* Nghệ thuật:

- Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, nhiều từ láy

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, giọng điệu da diết

c3 Đánh giá chung

- Đoạn thơ thể hiện tinh tế những cung bậc cảm xúc của người

4.0

Trang 9

chinh phụ; đề cao quyền sống, khát vọng hạnh phúc; lên án chiến

tranh phong kiến phi nghĩa

- Khẳng định khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi là nhu cầu

chính đáng của con người mọi thời đại Đó là giá trị nhân văn sâu

sắc của Chinh phụ ngâm

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng

từ, đặt câu

0.5

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, hấp dẫn; thể hiện sự cảm

nhận, suy nghĩ sâu sắc về nhân vật

0.5

- Hết -

Trang 10

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

(1) “Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của họ

Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một phần nguyên nhân gây ra nó Ví dụ: nếu học thi trượt, đó là lỗi của họ Nếu không được cha mẹ tin tưởng, đó là lỗi của họ Nếu phải vào lớp

tệ hại nhất, đó là lỗi của họ Nếu trở thành một học sinh xuất sắc, đó cũng là nhờ nỗ lực của họ Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân có một sức mạnh tiềm ẩn vô cùng to lớn Nếu bạn tin rằng bạn

là nguyên do của mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện Nói một cách đơn giản, bạn làm chủ cuộc sống của chính bạn

(2) […] Những kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân

họ Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ Tệ hại hơn cả, một số học sinh còn tự lừa dối bản thân rằng mọi việc cũng không đến nỗi quá tệ, rằng môn Toán của họ cũng không tệ đến thế, rằng thực chất họ học hành rất chăm chỉ… trong khi tự đáy lòng, họ biết rõ những điều đó không phải là sự thật “Những người và những việc xung quanh mình khiến mình thất bại” Suy nghĩ

đó khiến bạn trở thành nạn nhân bất lực, không thể thay đổi được cuộc sổng.”

( Trích Tôi tài giỏi, bạn cũng thế – Adam Khoo, Nxb Phụ nữ, 2013)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm): Theo tác giả đoạn trích, điểm khác nhau cơ bản giữa người thành công và kẻ thất

bại là gì?

Câu 3 (1 điểm): Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn [2] và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó Câu 4 (1 điểm): Qua đoạn trích, anh/chị rút ra được bài học gì?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy

nghĩ về vai trò của sự thất bại đối với bản thân anh/chị?

Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận 12 câu thơ đầu trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều) của tác giả Nguyễn Du:

“…Cậy em em có chịu lời,

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kỳ, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”

(Trích Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2, Nxb Giáo dục, trang 104)

HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… số báo danh………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ 2 KHỐI 10, NĂM HỌC 2020 - 2021

THÀNH PHỐ CHÍ MINH MÔN THI: NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Thời gian: 90 phút, không tính thời gian phát đề

MÃ ĐỀ: 101

Trang 11

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

(1) “Tôi luôn ngưỡng mộ những học sinh không chỉ học xuất sắc mà còn dành được nhiều

thời gian tham gia vào các hoạt động ngoại khóa Họ thường nắm giữ những vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong trường và ngoài xã hội Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho trường, giữ chức chủ nhiệm trong các câu lạc bộ, và trên hết, họ là những thành viên tích cực trong Đoàn, Đội Tôi luôn tự hỏi “làm thế nào mà họ có nhiều thời gian đến thế?” Mặt khác, những học sinh kém đưa ra lí do họ nhận kết quả thi không tốt là do

họ không có thời gian để ôn bài Tuy nhiên, thực tế, những học sinh này lại thường không tích cực trong các hoạt động tập thể và ngoại khóa như những học sinh giỏi Tại sao lại như vậy? Tất cả mọi người đều có 24 giờ một ngày Thời gian là thứ tài sản mà ai cũng được chia đều Cho dù bạn là một học sinh giỏi, một học sinh kém, tổng thống hay một người gác cổng, bạn cũng chỉ có cùng một lượng thời gian như nhau

(2) Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được Tuy nhiên, tại sao một người như tổng thống Mỹ lại có thời gian quản lí cả một quốc gia rộng lớn trong khi đó người gác cổng lại than phiền rằng ông ta không có thời gian để học? Sự khác biệt là do những người thành công trong cuộc sống biết cách quản lí thời gian Chúng ta không thể thay đổi được thời gian nhưng có thể kiểm soát được cách chúng ta sử dụng nó Nếu bạn làm chủ được thời gian, bạn sẽ làm chủ được cuộc sống.”

(Trích Tôi tài giỏi, bạn cũng thế – Adam Khoo, NXB Phụ nữ, 2013)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính có trong đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm): Theo tác giả đoạn trích, sự khác nhau cơ bản giữa những học sinh xuất sắc

và học sinh kém là gì?

Câu 3 (1 điểm): Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn [1] và nêu tác dụng của biện pháp

tu từ đó

Câu 4 (1 điểm): Qua đoạn trích, tác giả gửi gắm thông điệp gì?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu có đề cập đến hoạt động ngoại khóa,

anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của hoạt động

ngoại khóa đối với học sinh hiện nay?

Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận 12 câu thơ đầu trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du:

“…Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kỳ, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”

(Trích Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2, Nxb Giáo dục, trang 104)

HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… số báo danh………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ 2 KHỐI 10, NĂM HỌC 2020 - 2021

THÀNH PHỐ CHÍ MINH MÔN THI: NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Thời gian: 90 phút, không tính thời gian phát đề

MÃ ĐỀ: 102

Trang 12

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

(1) “Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của

họ Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một phần nguyên nhân gây ra nó Ví dụ: nếu học thi trượt, đó là lỗi của họ Nếu không được cha mẹ tin tưởng, đó là lỗi của họ Nếu phải vào lớp tệ hại nhất, đó là lỗi của họ Nếu trở thành một học sinh xuất sắc, đó cũng là nhờ nỗ lực của họ Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân có một sức mạnh tiềm ẩn vô cùng to lớn Nếu bạn tin rằng bạn là nguyên do của mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện Nói một cách đơn giản, bạn làm chủ cuộc sống của chính bạn

(2) […] Những kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ Tệ hại hơn cả, một số học sinh còn

tự lừa dối bản thân rằng mọi việc cũng không đến nỗi quá tệ, rằng môn Toán của họ cũng không

tệ đến thế, rằng thực chất họ học hành rất chăm chỉ… trong khi tự đáy lòng, họ biết rõ những điều đó không phải là sự thật “Những người và những việc xung quanh mình khiến mình thất bại” Suy nghĩ đó khiến bạn trở thành nạn nhân bất lực, không thể thay đổi được cuộc sổng.”

( Trích Tôi tài giỏi, bạn cũng thế – Adam Khoo, Nxb Phụ nữ, 2013)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính có trong đoạn trích

Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả đoạn trích, điểm khác nhau cơ bản giữa người thành công và kẻ

thất bại là gì?

Câu 3 (1,0 điểm): Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn [2] và nêu tác dụng của biện pháp tu

từ đó

Câu 4 (1,0 điểm): Qua đoạn trích, anh/chị rút ra được bài học gì?

PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 15

dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự thất bại đối với bản thân anh/chị?

HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… số báo danh………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ 2 KHỐI 10, NĂM HỌC 2020 - 2021

THÀNH PHỐ CHÍ MINH MÔN THI: NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Thời gian: 90 phút, không tính thời gian phát đề

MÃ ĐỀ: 103

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ 2 KHỐI 10, NH 2020 - 2021

THÀNH PHỐ CHÍ MINH MÔN THI: NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

MÃ ĐỀ: 104

Thời gian: 90 phút, không tính thời gian phát đề

PHẦN I:ĐỌC HIỂU(3,0 điểm), Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn Vô nghĩa của đời người là để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng (…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao Mỗi ngày trôi qua rất nhanh Bạn đã dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?

Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã

(Theo Báo mới.com; 26/03/2016)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích

Câu 3 (1 điểm): Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn “Mỗi ngày trôi qua rất nhanh Bạn đã

dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc?

Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không?“ Nêu

tác dụng của biện pháp tu từ đó

Câu 4 (1 điểm): Qua đoạn trích, tác giả gửi gắm thông điệp gì?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng

15 dòng) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa

Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Từ Hải

thông qua đoạn trích Chí khí anh hùng, trích (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… số báo danh………

Trang 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn thi: NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài : 90 phút

I Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí

sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn nên Giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc áp dụng đáp

án và thang điểm, khuyến khích các bài viết có cảm xúc, mang dấu ấn cá nhân

II Đáp án và thang điểm

Mã đề: 101 Đọc

hiểu

2 2 Theo tác giả đoạn trích điểm khác nhau cơ bản giữa người thành công

và kẻ thất bại là:

3 Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong

cuộc sống của họ Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một

phần nguyên nhân gây ra nó

4 Kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản

thân họ

0,5

3 Biện pháp tu từ và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong đoạn 2:

- - Liệt kê: Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ

thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn

họ

Tác dụng: Nhấn mạnh làm nổi bật những lý do mà kẻ thất bại đưa ra khi gặp những

vấn đề không hay trong cuộc sống

1,0

- 4 Qua đoạn trích, anh/chị rút ra được bài học gì:

- HS rút ra được một bài học có ý nghĩa thì cho điểm tuyệt đối:

- - Khi gặp một vấn đề nào đó không hay trong cuộc sống, cần có sự nhìn nhận

đúng đắn về chính bản thân mình để có sự điều chỉnh phù hợp

- - Khi thất bại, không nên cố gắng đổ lỗi cho bất kỳ một ai đó vì càng đổ lỗi

cho người khác thì bản thân càng trở nên bất lực

Trang 15

khăn thử thách, không đạt được mục tiêu mình đề ra,…

- - Phân tích vai trò của sự thất bại:

- + Thất bại giúp ta có thêm những kinh nghiệm để làm lại trong những lần sau

- + Thất bại giúp ta rút ra những bài học cho bản thân

- + Một người có ý chí, khi thất bại họ sẽ có thêm động lực và quyết tâm để

đứng lên sau thất bại

hiểu

6 2 Theo tác giả, điểm khác nhau cơ bản giữa học sinh xuất sắc và học sinh

kém:

7 – HS giỏi thường nắm giữ những vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong

trường và ngoài xã hội Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho

trường, giữ chức chủ nhiệm trong các câu lạc bộ, và trên hết, họ là những

thành viên tích cực trong Đoàn, Đội

8 - Những học sinh kém đưa ra lí do họ nhận kết quả thi không tốt là do họ

không có thời gian để ôn bài Tuy nhiên, thực tế, những học sinh này lại

thường không tích cực trong các hoạt động tập thể và ngoại khóa

0,5

Theo 3 Biện pháp tu từ và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong đoạn 1:

- Liệt kê: Họ thường nắm giữ những vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong

trường và ngoài xã hội Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho

trường, giữ chức chủ nhiệm trong các câu lạc bộ, và trên hết, họ là những

thành viên tích cực trong Đoàn, Đội

- Tác dụng: Nhấn mạnh làm nổi bật việc mà những học sinh biết sử dụng hợp

lý thời gian làm được

1,0

4 Qua đoạn trích, tác giả gửi gắm thông điệp:

HS trả lời một thông điệp có ý nghĩa thì cho điểm tuyệt đối:

- Biết sử dụng hợp lý thời gian vì thời gian thì sẽ làm được nhiều điều có ích

- - Giải thích: Hoạt động ngoại khóa là gì? Đó là những hoạt động khác ngoài

hoạt động học tập trong giờ học chính khóa và thường mang tính chất tự

nguyện…

- - Phân tích vai trò của hoạt động ngoại khóa:

- + Giúp HS rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ năng mềm cơ bản…

- + Giúp HS giải tỏa căng thẳng bên cạnh những giờ học chính khóa

Trang 16

- Rút ra bài học nhận thức và hành động

Nghị luận văn học

a Đảm bảo cấu trúc bài làm văn: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được

- Khái quát chung về đoạn trích:

- Phân tích về mặt nội dung

+ Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng ngôn ngữ và hành động (2 câu đầu)

+ Kiều thuyết phục Vân bằng sự đồng cảm và chia sẻ (6 câu tiếp)

+ Kiều thuyết phục Vân bằng lí lẽ, tình chị em ruột thịt (2 câu tiếp)

+ Tấm lòng biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân (2 câu cuối)

+ Tiểu kết về nghệ thuật

3 Kết bài - Khẳng định lại giá trị của 12 câu thơ trong đoạn trích Trao

duyên và suy nghĩ bản thân

hiểu

10 2 Theo tác giả đoạn trích điểm khác nhau cơ bản giữa người thành công

và kẻ thất bại là:

11 Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong

cuộc sống của họ Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một

phần nguyên nhân gây ra nó

12 Kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản

thân họ

0,5

3 Biện pháp tu từ và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong đoạn 2:

- - Liệt kê: Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ

thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn

họ

Tác dụng: Nhấn mạnh làm nổi bật những lý do mà kẻ thất bại đưa ra khi gặp những

vấn đề không hay trong cuộc sống

1,0

- 4 Qua đoạn trích, anh/chị rút ra được bài học gì:

- HS rút ra được một bài học có ý nghĩa thì cho điểm tuyệt đối:

- - Khi gặp một vấn đề nào đó không hay trong cuộc sống, cần có sự nhìn nhận

1,0

Trang 17

đúng đắn về chính bản thân mình để có sự điều chỉnh phù hợp

- - Khi thất bại, không nên cố gắng đổ lỗi cho bất kỳ một ai đó vì càng đổ lỗi

cho người khác thì bản thân càng trở nên bất lực

- - Giải thích: Thất bại là gì? Đó là những lần ta mắc phải sai lầm, vấp ngã, khó

khăn thử thách, không đạt được mục tiêu mình đề ra,…

- - Phân tích vai trò của sự thất bại:

- + Thất bại giúp ta có them những kinh nghiệm để làm lại trong những lần sau

- + Thất bại giúp ta rút ra những bài học cho bản thân

- + Một người có ý chí, khi thất bại họ sẽ có thêm động lực và quyết tâm để

đứng lên sau thất bại

– Tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân;

– Nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm

0,5

3 - Biện pháp tu từ: Liệt kê, Câu hỏi tu từ

- Biểu hiện: bạn bè, người yêu, đồng loại, công việc Bạn đã

giành … dấu tích gì không?

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự trăn trở về việc sử dụng quỹ thời

gian, không nên để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa Từ đó nhắc nhở mỗi người trân quý thời gian và có ý thức sử dụng thời gian hiệu quả, ý nghĩa

1.0

4 Biết sử dụng quỹ thời gian của bản thân có ý nghĩa Không

để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa:

+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết + Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng…

+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện…

1,0

Trang 18

+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân yêu

+ Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân

- Viết đoạn văn khoảng 15 dòng

- Về hình thức: viết một đoạn, không tách ra các đoạn nhỏ;

Câu cú rõ ràng, dùng từ ngữ chính xác…

- Nội dung: có thể trình bày một số ý cơ bản như sau:

+ Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Điều bản thân cần làm

để tuổi trẻ có ý nghĩa

+ Triển khai vấn đề nghị luận

->Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu,

HS có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí,

có sức thuyết phục Có thể theo hướng sau:

->Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý nghĩa nhất của đời người…Song thời gian là một dòng chảy thẳng, tuổi trẻ sẽ dần qua đi…Mặt khác, ở độ tuổi này, chúng ta dễ đối mặt với phải nhiều cám dỗ cuộc đời Vây phải làm gì để tuổi trẻ có ý nghĩa?

+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết + Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng…

+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện…

+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân yêu

+ Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân…

->Từ đó phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ và rút

ra bài học cho bản thân

Nghị luận văn học

a Đảm bảo cấu trúc bài làm văn: Có đủ các phần mở bài, thân

bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn

đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

b Xác định đúng vấn đề : Cảm nhận vẻ đẹp người anh hùng Từ

Hải qua đoạn trích Chí khí anh hùng

Trang 19

- Khái quát chung về đoạn trích:

- Phân tích về mặt nội dung + Lý do Từ Hải từ biệt kiều lên đường (4 câu đầu) + Vẻ đẹp lý tưởng của người anh hùng Từ Hải thông qua cuộc đối thoại với Kiều

++ Lời Kiều: Thể hiện ý thức, trách nhiệm bổn phận người vợ theo đạo tam tòng

++ Lời Từ Hải: động viên, trấn an, hứa hẹn chắc chắn…

+ Vẻ đẹp người anh hùng Từ Hải trong buổi lên đường

+ Tiểu kết về nghệ thuật

3 Kết bài - Khẳng định lại giá trị của đoạn trích; vẻ đẹp lý tưởng

của người ah hùng Từ Hải thông qua ngòi bút tài năng của nhà thơ

Trang 20

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 10

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Những mong cá nước sum vầy, Bao ngờ [2] đôi ngả nước mây cách vời

(Trích bản dịch Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn,

Chinh phụ ngâm diễn ca, NXB Văn học, 1987, tr 20)

[1] Vay: từ chỉ ý hoài nghi, than thở

[2] Bao ngờ: đâu ngờ

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3 Chỉ ra những chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở trong đoạn trích

Câu 4 Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu: “Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân

mây”

Câu 5 Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ sau?

Những mong cá nước sum vầy, Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời

Câu 6 Anh/Chị hãy nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về nhân vật Từ Hải trong đoạn trích sau:

Nửa năm hương lửa đương nồng,

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương

Trông vời trời bể mênh mang, Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong

Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng, Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri, Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường

Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

Bằng nay bốn bể không nhà Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu, Chầy chăng là một năm sau vội gì !”

Quyết lời dứt áo ra đi,

Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

(Chí khí anh hùng - Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.113)

_ Hết _

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 21

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ Văn, lớp 10

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

- HS trả lời như đáp án: 0,5đ

- HS trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm

3 Những chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở:

+ Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây

+ trong cửa này, ngoài mây kia

+ đôi ngả nước mây cách vời

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án hoặc nêu được 2 ý như đáp án: 0,5đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25đ

- Nếu HS trích dẫn cả 5 câu thơ cuối đoạn: vẫn cho 0,5đ

0,5

4 Hiệu quả của phép đối:

+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ

+ Làm nổi rõ sự chia lìa, cách trở của chàng và thiếp

+ Thể hiện sự trông ngóng, sự nhớ thương của thiếp (người chinh phụ)

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án: 0,75đ

- HS trả lời được 2 ý như đáp án: 0,5đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25đ

0,75

5 Nội dung hai câu thơ:

+ Người chinh phụ mong ước được gắn bó, sum vầy, khát khao được sống trong tình

yêu và hạnh phúc lứa đôi nhưng lại phải sống trong cảnh xa cách, cô đơn

+ Hai câu thơ diễn tả nỗi buồn đau, thất vọng của người chinh phụ khi khát vọng

hạnh phúc không thành

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án: 0,75đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5đ

0,75

6 Tình cảm, thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích:

+ Tấm lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những khát khao hạnh phúc chính

đáng của người chinh phụ

+ Cất lên tiếng nói nhân đạo, phản đối chiến tranh phi nghĩa

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5đ

1,0

II LÀM VĂN (6.0 điểm)

Trang 22

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn; Kết

bài khái quát được vấn đề

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo được các yêu cầu sau đây:

* Giới thiệu khái quát tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Chí khí

anh hùng và vấn đề cần nghị luận

* Cảm nhận về nhân vật Từ Hải:

+ Có chí lớn, có hoài bão lập nên những kì tích phi thường (động lòng bốn phương;

mười vạn tinh binh; Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường )

+ Có quyết tâm thực hiện hoài bão, có hành động mạnh mẽ, quyết đoán khi lên đường

(lên đường thẳng rong; Quyết lời dứt áo ra đi/Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi )

+ Có tình nghĩa sâu nặng với Thúy Kiều (coi nàng là “tâm phúc tương tri”; dặn dò,

động viên nàng bằng những lời lẽ ân tình)

+ Nhân vật Từ Hải được khắc họa bằng bút pháp lí tưởng hóa, hình ảnh ước lệ kì vĩ,

phóng đại, tạo cho nhân vật một tầm vóc phi thường

Hướng dẫn chấm:

- HS phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5đ

- HS phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu sắc: 1,25đ – 2,25đ

- HS phân tích chung chung, chưa rõ vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải: 0,25đ – 1,0đ

0,5 2,5

* Đánh giá:

+ Đoạn trích đã khắc họa vẻ đẹp chí khí anh hùng mang tầm vóc vũ trụ của nhân vật

Từ Hải

+ Xây dựng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du đã ngợi ca người anh hùng đại diện cho khát

vọng tự do, công lí trong xã hội nhiều bất công thời bấy giờ

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5đ

- Trình bày được 1 ý: 0,25đ

0,5

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0,5

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh

giá; biết so sánh với các đoạn trích khác trong Truyện Kiều hoặc các tác phẩm khác

để làm nổi bật vấn đề nghị luận; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống;

văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 1,0đ

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5đ

1,0

- Hết -

Trang 23

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 10

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

( Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ LẺ (Dành cho thí sinh có SBD LẺ)

- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

… Người lên ngựa, kẻ chia bào[1], Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san[2] Dặm hồng[3] bụi cuốn chinh an[4], Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh,

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Vầng trăng ai xẻ làm đôi?

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

(Trích từ câu 1519 đến câu 1526, Truyện Kiều, Nguyễn Du,

NXB Văn hóa Thông tin, 2005, tr.123)

[1] Bào: áo Thường thường trong khi li biệt người ta hay nắm lấy áo nhau, tỏ tình quyến luyến Chia bào tức là

buông áo

[2] Quan san: Quan ải, núi non, thường được dùng để chỉ sự xa xôi cách trở

[3] Dặm hồng: Dặm đường đi giữa bụi hồng

[4] Chinh là đi đường xa, an là yên ngựa Người ta thường dùng hai chữ chinh an để chỉ việc đi đường xa

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3 Chỉ ra những chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở trong đoạn trích

Câu 4 Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong hai câu thơ: “Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi”

Câu 5 Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ sau?

Dặm hồng bụi cuốn chinh an, Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Câu 6 Anh/Chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong

đoạn trích sau:

“ Cậy em em có chịu lời,

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”

(Trao duyên - Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.104)

_ Hết _

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 24

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ Văn, lớp 10

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

- HS trả lời như đáp án: 0,5đ

- HS trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm

0,5

2 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Thúc Sinh, Thúy Kiều

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án hoặc “người về, kẻ đi” hoặc “người, kẻ”: 0,5đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án hoặc “người về” hoặc “kẻ đi”…: 0,25đ

0,5

3 Những chi tiết diễn tả hoàn cảnh biệt li cách trở:

+ Người lên ngựa, kẻ chia bào

+ Trông người đã khuất

+ Người về - Kẻ đi

+ Vầng trăng xẻ làm đôi

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án hoặc nêu được 2 ý trở lên như đáp án: 0,5đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25đ

- Nếu HS trích dẫn nguyên văn những câu thơ về cảnh biệt li cách trở: vẫn cho 0,5đ

0,5

4 Hiệu quả của phép đối:

+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ

+ Tô đậm sự cô đơn, lẻ loi của cả người về và kẻ đi

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án: 0,75đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5đ

0,75

5 Nội dung hai câu thơ:

+ Người đi xa đi giữa con đường bụi hồng; người ở lại trông theo bóng hình người

đi cho đến lúc chỉ còn thấy màu xanh của ngàn dâu

+ Hai câu thơ diễn tả tình lưu luyến khôn nguôi của người ở lại (Thúy Kiều)

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án: 0,75đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5đ

0,75

6 Tâm trạng của nhân vật trữ tình thể hiện trong đoạn trích:

+ Nỗi buồn đau, cô đơn

+ Nỗi thương nhớ, mong chờ

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0đ

- HS trả lời được 1 ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5đ

1,0

II LÀM VĂN (6.0 điểm)

Cảm nhận về lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong đoạn

trích

6,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn; Kết bài

khái quát được vấn đề

0,5

Trang 25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo được các yêu cầu sau đây:

* Giới thiệu khái quát tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Trao duyên

và vấn đề cần nghị luận

* Cảm nhận về lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên:

+ Kiều nhờ cậy Vân bằng những lời lẽ cảm động, khẩn thiết, cũng hết sức khéo léo, tế

nhị: Cậy em, chịu lời, ngồi lên, chị lạy, thưa,  diễn tả việc nhờ cậy là rất hệ trọng, đặt

Vân vào tình thế không thể chối từ

+ Kiều thuyết phục em bằng lời tâm sự, giãi bày nỗi lòng mình: mối tình đẹp nhưng dang

dở với Kim Trọng; các biến cố đã xảy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của

mình; xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.

+ Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ: tuổi xuân của em còn dài; tình máu mủ chị em; dù

đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em…  Đó là những lí lẽ khéo léo,

tinh tế làm tăng tính thuyết phục

+ Lời nhờ cậy, thuyết phục được thể hiện bằng ngòi bút miêu tả nội tâm tinh tế, sâu sắc;

ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ; giọng thơ khẩn khoản, cách ngắt nhịp

thơ đem lại sắc thái trang trọng

Hướng dẫn chấm:

- HS phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5đ

- HS phân tích chưa đầy đủ, chưa sâu sắc: 1,25đ – 2,25đ

- HS phân tích chung chung, chưa rõ lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều: 0,25đ –

1,0đ

0,5 2,5

* Đánh giá:

+ Qua lời nhờ cậy, thuyết phục của Kiều, thấy được bi kịch và thân phận bất hạnh của

nhân vật khi phải lựa chọn giữa chữ tình và hiếu; nhân cách cao đẹp và sự khéo léo, thông

minh, tế nhị, kín đáo, coi trọng tình nghĩa của Thúy Kiều

+ Xây dựng nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích, Nguyễn Du đã thể hiện tấm lòng nhân

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0,5

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá;

biết so sánh với các đoạn trích khác trong Truyện Kiều hoặc các tác phẩm khác để làm

nổi bật vấn đề nghị luận; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết

giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 1,0đ

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5đ

1,0

- Hết -

Trang 26

Đã bao nhiêu lần bạn xác định mục tiêu mà không bao giờ bắt tay vào hành động để đạt được

mục tiêu đó? Hoặc đã bao nhiêu lần bạn hành động nhưng lại bỏ dở chỉ sau vài ngày đầu?

Tất cả chúng ta đều biết rõ những việc chúng ta nên làm trong cuộc sống như ôn bài cho kỳ thi quan trọng, nhưng vì một lý do nào đó, chúng ta không bao giờ thật sự bắt tay vào làm cho đến khi mọi việc đã quá trễ Thói quen lười biếng này ảnh hưởng đến hầu hết mọi người chúng ta Nó đơn thuần ngăn chặn mọi hành động mà chúng ta biết là sẽ mang lại lợi ích cho bản thân

Lười biếng là nhân tố chính phá hoại sự thành công Bạn có thể xác định những mục tiêu tuyệt vời nhất và đề ra những kế hoạch hoàn hảo nhất, nhưng nếu bạn không hành động, bạn đã thất bại rồi

Khi bạn lười biếng, bạn cũng cảm thấy không làm chủ được cuộc sống của mình đúng không? Cảm giác lo sợ nhắn nhủ bạn nên ngừng xem tivi để học bài, nhưng một động lực hấp dẫn khác lại lôi kéo bạn tiếp tục xem thêm một chương trình tivi nữa Để vượt qua thói quen lười biếng, bạn phải học cách làm chủ nó thay vì để nó làm chủ bạn

(Tôi tài giỏi, bạn cũng thế - Chương 13- Động lực mạnh mẽ: Vượt qua sự lười biếng -Adam Khoo)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Chỉ ra tác hại của thói quen lười biếng được nêu ở đoạn trích

Câu 2 Nêu tác dụng của hai câu hỏi tu từ mở đầu đoạn trích

Câu 3 Anh/chị có đồng ý rằng việc từ bỏ thói quen lười biếng đồng nghĩa với việc phải chấp

nhận cuộc sống bận rộn, áp lực không? Vì sao? (Trình bày thành đoạn văn khoảng 10 dòng)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Bây giờ trâm gãy gương tan,

Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!

Trăm nghìn gửi lạy tình quân,

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!

Phận sao phận bạc như vôi!

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng

Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!

(Trích Trao duyên- Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, Tập hai, tr 105, Nxb GD)

Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích, từ đó nhận xét chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác giả gửi gắm qua đoạn thơ

-HẾT -

Trang 27

1 Tác hại của thói quen lười biếng: ngăn chặn mọi hành động mà chúng ta biết là sẽ mang lại lợi

ích cho bản thân, phá hoại sự thành công, làm cho ta thất bại

1.0

2 Tác dụng của hai câu hỏi tu từ:

- Hướng sự chú ý của người đọc vào nội dung cần nói đến nay từ đầu, buộc người đọc phải

suy nghĩ, nhận thức vấn đề tác giả sắp nêu ra

- Tạo giọng điệu trăn trở, suy tư

1,0

3 - HS nêu ý kiến của mình, có thể đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm: từ bỏ thói quen lười

biếng đồng nghĩa với việc phải chấp nhận cuộc sống bận rộn, áp lực

- Học sinh phải lí giải được quan điểm của mình:

+ Đồng ý: Vì khi từ bỏ thói quen lười biếng, chúng ta sẽ quan tâm nhiều đến công việc, luôn bắt

tay vào hành động và quyết tâm để đạt được mục tiêu đề ra, điều này khiến chúng ta có thể đối

diện với nhiều khó khăn thử thách… Vì vậy cuộc sống sẽ bận rộn hơn và áp lực hơn

+ Không đồng ý: Vì dù công việc nhiều đến đâu nhưng nếu biết sắp xếp, làm việc có kế hoạch,

chủ động, bản lĩnh thì chúng ta vẫn có thời gian để thư giản và dễ dàng vượt qua những áp lực

1,0

Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích, từ đó nhận xét chiều sâu tư tưởng nhân đạo

của tác giả gửi gắm qua đoạn thơ

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn

đề

0.5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu cuối

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách

nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để đảm

bảo các yêu cầu

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích

*Cảm nhận đoạn trích

- Về nội dung:

+ Mạch cảm xúc của đoạn thơ: Đây là những lời độc thoại nội tâm nhân vật khi hướng về Kim

Trọng Trong 8 câu thơ cuối nhưng có tới 5 câu cảm thán, là tiếng kêu xé lòng của một trái tim

tan nát

+ Phân tích bi kịch tình yêu qua các hình ảnh, từ ngữ, câu thơ : trâm gãy gương tan; kể làm sao

xiết; phận bạc; lạy

5.0

Trang 28

+ Phân tích 2 câu cuối: Tiếng gọi chàng Kim đầy đau đớn, tuyệt vọng, nghẹn ngào

- Về nghệ thuật:

+ Nghệ thuật khắc họa thành công tâm trạng nhân vật

+ Sử dụng từ ngữ tinh tế, các thành ngữ, biện pháp tu từ

*Chiều sâu tư tưởng nhân đạo mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích

- Cảm thông chia sẻ với số phận người phụ nữ tài hoa bạc mệnh và đề cập đến khát vọng tình

yêu của họ

- Ngợi ca vẻ đẹp nhân cách nàng Kiều

d Chính tả, ngữ pháp

e Sáng tạo

Trang 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE

TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giạng Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực Trong làng trước có một ngôi đền linh ứng lắm Cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu làm quái trong dân gian Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả.”

(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)

a Xác định phương thức biểu đạt? (0.5 điểm)

b Xác định phong cách ngôn ngữ? (0.5 điểm)

c Nội dung chính của văn bản? (1.0 điểm)

d Qua văn bản, anh (chị) viết đoạn ngắn nêu suy nghĩ về nhân vật Ngô Từ văn (1.0 điểm)

II Làm văn: (7.0 điểm)

Phân tích hình tượng nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

Nửa năm hương lửa đương nồng, Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương

Trông vời trời bể mênh mang, Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong

Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng, Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

Từ rằng: “Tâm phúc tương tri, Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?

Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường

Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

Bằng nay bốn bể không nhà, Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu, Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

Quyết lời dứt áo ra đi, Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

(Trích “Chí khí anh hùng”, Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo Dục)

……….(Hết)………

Mã đề: 01

Trang 30

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2020-2021

b Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật

c Nội dung chính: Văn bản thể nguồn gốc, xuất thân và tính cách cương trực của Ngô Tử Văn

d Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, đảm bảo nội dung chính của đoạn và bố cục đoạn văn

0.5 0.5 1.0

1.0

Phân tích hình tượng nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình tượng nhân vật 0.5

c) Đảm bảo các luận điểm:

- Khát vọng lên đường Kháo khát tung hoành, vẫy vùng trong bốn bể

- Lí tưởng người anh hùng Từ Hải : dứt khoác ra đi, trách Kiều, hứa hẹn quay về, khẳng định quyết tâm và tự tin thành công

 Từ Hải – người anh hùng có chí khí, là hình mẫu tiêu biểu mà tác giả xây dựng nhằm gửi gắm ước mơ một xã hội công bằng

2.0 2.0 1.0

Làm văn

(7.0 điểm)

Ngày đăng: 08/04/2022, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
2 Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng (Trang 4)
Về hình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dung từ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dung từ (Trang 14)
- Về hình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dùng từ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dùng từ (Trang 15)
Về hình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dung từ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ình thức: Viết một đoạn, không tách đoạn nhỏ; Câu cú rõ ràng, dung từ (Trang 17)
- Về hình thức: viết một đoạn, không tách ra các đoạn nhỏ; - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ình thức: viết một đoạn, không tách ra các đoạn nhỏ; (Trang 18)
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
ng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ (Trang 21)
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
ng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ (Trang 24)
+ Phân tích bi kịch tình yêu qua các hình ảnh, từ ngữ, câu thơ: trâm gãy gương tan; kể làm sao xiết; phận bạc; lạy.. - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ân tích bi kịch tình yêu qua các hình ảnh, từ ngữ, câu thơ: trâm gãy gương tan; kể làm sao xiết; phận bạc; lạy (Trang 27)
Phân tích hình tượng nhân vật Từ Hải qua đoạn trích: - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ân tích hình tượng nhân vật Từ Hải qua đoạn trích: (Trang 30)
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ (Trang 36)
4 - Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành.(0,25đ) - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
4 Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành.(0,25đ) (Trang 36)
=> Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi. - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
gt ; Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi (Trang 37)
- Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn, nhấn mạnh ý nghĩa và chỉ ra những hành động tử tế của con người trong cuộc sống. - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
c dụng: nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn, nhấn mạnh ý nghĩa và chỉ ra những hành động tử tế của con người trong cuộc sống (Trang 40)
+ Một vài câu chuyện, tấm gương tử tế điển hình… + Phê phán những cá nhân thiếu ý thức… - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
t vài câu chuyện, tấm gương tử tế điển hình… + Phê phán những cá nhân thiếu ý thức… (Trang 41)
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w