1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)

53 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 11 Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2020-2021 (Có Đáp Án)
Trường học Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo và luyện tập với Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án) được TaiLieu.VN chia sẻ sau đây giúp bạn hệ thống kiến thức môn học một cách hiệu quả, đồng thời giúp bạn nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo khi giải đề thi nhằm chuẩn bị tốt nhất cho kì thi cuối học kì 2 sắp diễn ra. Chúc các bạn ôn thi đạt hiệu quả cao!

Trang 1

BỘ 11 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ - LỚP 7

NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh

2 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thành phố Hội An

3 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thị xã Nghi Sơn

4 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Bãi Thơm

5 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Hòa Chính

6 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Hoa Thủy

7 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nghĩa An

8 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

9 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phấn Mễ 1

10 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Quang Trung

11 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Yên Lập

Trang 3

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Lịch sử - Lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).

Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1 “Luật Hồng Đức” ra đời trong thời kì nào?

A Thời Lý – Trần B Thời Tiền Lê C Thời Lê sơ D Thời nhà Hồ Câu 2 Nghệ thuật kiến trúc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình, lăng tẩm,

cung điện tại đâu?

A Lam Sơn (Thanh Hóa) B Hương Khê (Thanh Hóa)

C Núi Chí Linh (Thanh Hóa) D Lam Kinh (Thanh Hóa)

Câu 3 Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm

vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”?

A Lê Chiêu Thống B Nguyễn Hoàng C Nguyễn Kim D Trịnh Kiểm

Câu 4 Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?

A Nhà Mạc với nhà Nguyễn B Nhà Mạc với nhà Lê

C Nhà Lê với nhà Nguyễn D Nhà Trịnh với nhà Mạc

Câu 5 Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn vào

năm nào?

Câu 6 Ai là người được vua Quang Trung lập Viện Sùng chính để dịch sách chữ Hán sang

chữ Nôm ?

Câu 7 Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế vào năm nào?

Câu 8 Tác phẩm lịch sử nổi tiếng được Phan Huy Chú viết có tên là gì?

A Khâm định Việt sử thông giám cương mục B Đại Nam thực lục

C Lịch triều hiến chương loại chí D Sơ học bị khảo

Câu 9 Vị thầy thuốc có uy tín lớn ở Việt Nam thế kỉ XVIII là

A Nguyễn Bá Tĩnh B Lê Hữu Trác C Hồ Đắc Di D Tôn Thất Tùng Câu 10 Về quân sự, Quang Trung cho thực hiện chính sách gì để mộ binh?

C Tuyển người đủ 18 tuổi đi lính D Không bắt buộc đi lính

Câu 11 Viên tướng nào được nhà Thanh cử đem 29 vạn quân sang xâm lược nước ta vào năm

1788?

A Sầm Nghi Đống B Tôn Sĩ Nghị C Thoát Hoan D Ô Mã Nhi

Câu 12 Sau khi đánh bại giặc ngoại xâm, Quang Trung đã chọn địa phương nào đóng đô?

A Thăng Long B Gia Định C Bình Định D Phú Xuân

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Trang 4

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Lịch sử - Lớp 7

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân ta 0,5

- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân 0,5

* Ý nghĩa lịch sử:

- Phong trào Tây Sơn đã lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh,

0,5

- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia 0,5

- Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ Tổ

quốc

0,5

Câu 2 (4,5 điểm)

Nhà nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền

- Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô,

- Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long) 0,75

- Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc (Thừa Thiên) Đứng đầu mỗi tỉnh lớn

là chức tổng đốc, còn các tỉnh vừa và nhỏ là chức tuần phủ

0,75

- Xây dựng quân đội gồm nhiều binh chủng… Xây dựng hệ thống trạm ngựa trong

cả nước để kịp thời chuyển tin tức

0,75

- Thực hiện chính sách đối ngoại thần phục nhà Thanh… khước từ mọi tiếp xúc với

………….Hết………

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỘI AN

(Đề có 02 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: LỊCH SỬ 7

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày kiểm tra: 08/5/2021

I TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

Câu 2 Thời kì Lê sơ những đối tượng nào trong xã hội không được phép đi học, đi thi?

A Hoàng tử, công chúa

C Những người nghèo khổ

B Những kẻ làm nghề ca hát

D Địa chủ, nông dân

Câu 3 Chọn nhân vật đúng cho câu sau bằng cách điền vào chỗ trống ( )

“Mùa hè năm 1786, Nguyễn Huệ được sự giúp sức của tiến quân vượt đèo Hải Vân đánh thành Phú Xuân”

A Nguyễn Hữu Cầu

C Nguyễn Thiếp

B Nguyễn Hữu Chỉnh

D Ngô Thì Nhậm

Câu 4 Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa vì

A Lam Sơn đã từng là căn cứ cho nhiều cuộc khởi nghĩa

B Lam Sơn nằm bên tả ngạn sông Chu, dễ vận chuyển bằng đường thủy

C Lam Sơn nối liền giữa đồng bằng với miền núi và có địa thế hiểm trở, đây là nơi giao tiếp của các dân tộc Việt, Mường, Thái

D Lam Sơn là nơi tập trung đông dân cư

Câu 5 Nhà Lê bắt đầu bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy yếu từ

Câu 6 Vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật mang tên là

C Quốc triều hình luật D Hoàng triều luật lệ

Câu 7 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của

phong trào nông dân Tây Sơn?

A Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

B Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

C Phong trào nông dân bị đàn áp

D Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái

Câu 8 Thời Lê sơ, tôn giáo nào giữ vị trí độc tôn trong xã hội?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

Câu 9 “….Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào vứt bỏ? Phải cương quyết tranh

biện…” là lời dặn các quan của vị vua nào?

Câu 10 Dưới thời Lê sơ, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là

Câu 11 Đầu thế kỉ XVI mâu thuẫn nào diễn ra gay gắt nhất?

A Mâu thuẫn giữa nông dân với tá điền

B Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến

C Mâu thuẫn giữa bọn quan lại với nhân dân địa phương

D Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến

Câu 12 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc bao nhiêu năm đô hộ của nhà Minh?

A 10 năm B 20 năm C 30 năm D 40 năm

Câu 13 Vì sao dưới thời Lê sơ số lượng nô tì giảm dần?

A Bị chết nhiều

B Bỏ làng xã tha phương cầu thực

C Quan lại không cần nô tì nữa

D Nhà nước cấm bán mình làm nô tì hoặc bức dân tự do làm nô tì

Câu 14 Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây

Sơn nhiệm vụ gì?

A Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh

B Tiến quân ra Bắc để tiêu diệt quân Thanh

C Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê- Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước

D Tiêu diệt chúa Trịnh, lập nên triều đại mới

Câu 15 Vì sao từ thế kỉ XVI nhà Lê suy thoái?

A Thiên tai, mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên

B Quan lại cậy thế hà hiếp, bóc lột nhân dân

C Nhà Lê không được nhân dân ủng hộ

D Vua quan ăn chơi xa xỉ, nội bộ triều đình chia thành phe phái, tranh giành quyền lực

II TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm) Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Câu 2 (1,0 điểm) Vì sao chữ cái La - tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của

nước ta cho đến ngày nay?

Câu 3 (3,0 điểm) Trình bày những việc làm chính của Quang Trung về kinh tế, chính trị,

văn hóa Chiếu lập học nói lên hoài bão gì của vua Quang Trung?

-Hết -

Trang 7

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỘI AN

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: 1,0đ

- Nhân dân có một lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm

giành độc lập, tự do Toàn dân đoàn kết, hăng hái tham gia kháng chiến

0,5

- Có sự lãnh đạo của các nhà anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi,…

với đường lối kháng chiến, chiến thuật tác chiến đúng đắn, sáng tạo

0,5

2

(1,0đ)

Vì sao chữ cái La - tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của

nước ta cho đến ngày nay?

1,0đ

- Đây là loại chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến và là công cụ thông

tin rất thuận tiện

0,5

- Chữ quốc ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc truyền bá

khoa học, phát triển văn hóa trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học

- Bắt tay xây dựng chính quyền mới, đóng đô ở Phú Xuân 0,5

- Ra “ Chiếu khuyến nông” để giải quyết tình trạng ruống đất bỏ hoang và

nạn lưu vong…

0,5

-Ban bố “Chiếu lập học”; khuyến khích mở trường học, dùng chữ Nôm

làm chữ viết chính thức

0,5

b/ Chiếu lập học nói lên hoài bão gì của vua Quang Trung? 1,0đ

- Sự coi trọng chấn chỉnh nền giáo dục nước nhà và coi trọng sử dụng

người hiền tài cho đất nước

- Tư tưởng muốn có một nền giáo dục quốc dân phát triển để đào tạo được

nhiều nhân tài, tri thức góp phần xây dựng đất nước hùng mạnh

0,5 0,5

Cách tính điểm bài kiểm tra:

Lấy tổng số câu trắc nghiệm đúng chia 3 + điểm tự luận rồi làm tròn đến một chữ số thập phân

Ví dụ: HS làm đúng 13 câu trắc nghiệm + điểm tự luận là 4,25

Điểm kiểm tra bằng: (13 x 1/3) + 4,25 = 8,58 làm tròn 8,6 điểm

-Hết -

Trang 10

PHÒNG GD & ĐT PHÚ QUỐC ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021 TRƯỜNG TH & THCS BÃI THƠM MÔN: LỊCH SỬ 7

***** Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đánh giá khả năng nhận thức, ý thức học tập trong HKII của học sinh Có biện pháp kịp thời

để bồi dưỡng học sinh yếu kém

tế nông nghiệp

Tư tưởng tôn giáo ở các thế kỉ XVI- XVIII

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:0,25 đ

Quang Trung đại phá quân Thanh

1789

Quang Trung đại phá quân Thanh

1789

Giải thích được vì sao Quang Trung tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1/2c SĐ:2 đ

TL:20%

SC: 3c SĐ:0,75 đ

TL:7,5%

SC: 1/2c SĐ:2 đ

TL:20%

Số câu :5 sốđiểm:5

Nhà Nguyễn lập lại chế

độ PK tập quyền

Kết nối các sự kiện lịch sử

Trang 11

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 2c SĐ:3,25 đ

TL:32,5%

SC:1c SĐ:1đ

TL:10%

Số câu :4

số điểm:4,5

TL:10%

SC: 3,5c SĐ:6,25đ

TL:62,5%

SC: 3c SĐ:0,75đ

TL:7,5%

SC: 1c SĐ:1đ

TL:10%

SC: 1/2c SĐ:2đ

TL:20%

T.Số câu :11 Tsố điểm:10

Tỉ lệ:100%

Trang 12

Câu 1: Ở Đàng trong chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng để:

A lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân

B khẩn hoang mở rộng vùng cai trị

C tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại địa chủ với việc chiếm dụng nhiều đất đai

D củng cố cơ sở cát cứ

Câu 2: Ở các thế kỷ XVI – XVII, tư tưởng, tôn giáo nào vẫn được chính quyền đề cao?

Câu 3.Nơi Nguyễn Huệ đã chọn làm trận địa đánh quân xâm lược Xiêm là:

A.Sông Bạch Đằng C.Rạch Gầm-Xoài Mút

B.Sông Như Nguyệt D.Chi Lăng –Xương Giang

Câu 4.Trong 5 ngày đêm ,Quang Trung đã quét sạch ……quân Thanh

Câu 5: Vua Quang Trung dung chữ gì để làm chữ viết chính thức cho đất nước?

A Chữ Hán B Chữ Nôm C Chữ Nôm và chữ Hán D Chữ Quốc ngữ

Câu 6 Để khôi phục nền kinh tế nông nghiệp, vua Quang Trung đã ban hành:

A Chiếu khuyến khích kinh tế B Chiếu phát triển đất nước

C Chiếu khuyến nông D Chiếu lập học

Câu 7 Năm 1815,nhà Nguyễn đã ban hành luật

A.Hồng Đức B.Gia Long C.Hình luật D.Hình thư

Câu 8 Điền vào chỗ chấm:

Dưới thời Nguyễn ,nước ta chia làm ………

2 Lật đỗ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong B 1773

B.TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1.(4điểm) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) như thế nào?Vì sao Quang Trung

quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu?

Câu 2.(3điểm) Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào?

Trang 13

BÀI LÀM

Trang 14

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

*Vua Quang Trung đã đại phá quân Thanh (năm 1789):

- Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, lập tức tiến quân ra Bắc

- Đến Nghệ An, Quang Trung tuyển thêm quân và mở cuộc duyệt binh lớn

- Đến Thanh Hóa, Quang Trung tiếp tục tuyển quân và làm lễ tuyên thệ

- Từ Tam Điệp, Quang Trung chia làm 5 đạo tiến quân ra Bắc

- Đêm 30 Tết, quân ta tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu

- Đêm mùng 3 Tết, quân ta tấn công đồn Hà Hồi, quân giặc hạ khí giới

- Mờ sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh đồn Ngọc Hồi, quân Thanh đại bại

- Trưa mùng 5 Tết, vua Quang Trung tiến vào Thăng Long

* Vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

- Năm 1806, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế

- Năm 1815, Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)

- Năm 1831-1832, nhà Nguyễn chia nước ta làm 30 tỉnh và một phủ trực thuộc

- Nhà Nguyễn cho xây dựng thành trì vững chắc, lập hệ thống trạm ngựa từ Nam Quan đến Cà Mau để củng cố quân đội

- Ngoại giao: Nhà Nguyễn thần phục nhà Thanh, khước từ mọi tiếp xúc của các nước phương Tây

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Bãi Thơm, ngày 08 tháng 04 năm 2021

Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng Người ra đề

Trang 15

MA TRẬN ĐỀ KT CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2020-2021

Môn: LỊCH SỬ 7

1 Bài 20:

Nước Đại Việt

thời Lê sơ

(1428-1527)

- Biết được tình hình chính trị, quân sự, pháp luật

- Tình hình kinh tế - xã hội

Nhận xét tình hình giáo dục thi cử thời

1

2 20%

là người

có đóng góp quan trọng trong sự ra đời của chữ Quốc ngữ Vì sao chữ Quốc ngữ

ra đời và trở thành chữ viết chính thức của dân tộc ta

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

2 0.5 5%

1 2,5 25%

3 Bài 25:

Phong trào Tây

Sơn

- Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn

Trang 16

- Diễn biến phong trào Tây Sơn

4 Bài 27: Chế

độ phong kiến

nhà Nguyễn

Tình hình chính trị- kinh tế

Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn đối với những nước phương Tây được thể hiện như thế nào

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ

3 0,75 7,5%

1 1,5 15%

1 1,5 15%

2 4,5 45%

Trang 17

A Lên ngôi năm 1428 - tên nước là Đại Việt

B Lên ngôi năm 1428 - tên nước là Đại Nam

C Lên ngôi năm 1427 - tên nước là Việt Nam

D Lên ngôi năm 1427 - tên nước là Nam Việt

Câu 2: Bộ “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?

A Lê Thái Tổ

B Lê Nhân Tông

C Lê Thánh Tông

D Lê Thái Tông

Câu 3: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?

A Được xem như quốc giáo

B Được nhà nước phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại

C Không hề được quan tâm

D Đã bị xóa bỏ hoàn toàn

Câu 4: Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung vào năm nào?

A Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh

B Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm

Trang 18

C Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực

D Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt

Câu 7: Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn từ năm nào và lấy niên hiệu là gì?

A Năm 1803 Niên hiệu là Minh Mạng

B Năm 1802 Niên hiệu là Gia Long

C Năm 1804 Niên hiệu là Thiệu Trị

D Năm 1805 Niên hiệu là Tự Đức

Câu 8: Những năm 1831 – 1832, nhà Nguyễn chia nước ra bao nhiêu tỉnh?

A 10 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

B 20 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

C 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

D 40 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

II TỰ LUẬN: (6 ĐIỂM)

Câu 1 (2 điểm): Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ?

Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy cho biết ai là người có đóng góp quan trọng trong sự ra đời của

chữ Quốc ngữ? Vì sao chữ Quốc ngữ ra đời và trở thành chữ viết chính thức của dân tộc ta?

Câu 3 (1,5 điểm): Em hãy cho biết chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn đối với

những nước phương Tây được thể hiện như thế nào?

Trang 19

II II TỰ LUẬN: ( 6 điểm)

1

Nhận xét tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ:

- Nhà nước quan tâm đến giáo dục, đến việc đào tạo nhân tài

- Nhà nước lấy giáo dục, khoa cử làm phương thức chủ yếu tuyển dụng quan lại

- Nhà nước có nhiều hình thức khuyến khích, động viên mọi người học tập, thi

cử như: ai học đều được thi, lập bia, khắc tên những người đỗ tiến sĩ vào bia

đá, những người đỗ cao đều được tuyển dụng vào làm quan

→ Nhờ có những chính sách trên mà tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ phát triển mạnh mẽ hơn so với các thời kì Lê sơ phát triển mạnh hơn so với các thời

kì trước đó

0,5 0,5 0,5

0,5

2

Người có đóng góp quan trọng trong sự ra đời của chữ Quốc ngữ:

- Giáo sĩ A-lếc-xăng- đơ Rốt

Hoàn cảnh ra đời của chữ Quốc ngữ:

- Đến thế kỉ XVII, tiếng Việt đã trở lên phong phú và trong sáng Một số giáo

sĩ phương Tây học Tiếng Việt để truyền đạo Thiên Chúa Họ dùng chữ cái La- tinh để ghi âm Tiếng Việt

- Trải qua một quá trình lâu dài , với sự kết hợp của các giáo sĩ phương Tây và người Việt Nam, năm 1651 giáo sĩ A-lếc-xăng- đơ -Rốt đã cho xuất bản cuốn

Từ điển Việt - Bồ- Latinh.→ Chữ Quốc ngữ ra đời

Chữ cái La- tinh ghi âm Tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay vì:

- Đây là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện

- Chữ Quốc ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc truyền bá khoa học, phát triển văn hóa trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

3

Chính sách ngoại thương của nhà Nguyễn với các nước phương Tây được thể hiện:

- Nhà Nguyễn thu hẹp dần các hoạt động của thương nhân phương Tây mặc dù

họ vẫn đến buôn bán ở các hải cảng, nhưng nhà Nguyễn không cho người phương Tây mở cửa hàng Họ chỉ được ra vào một số cảng quy định

- Về sau, Nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”

1

0,5

Trang 20

cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

- nắm được tình hình văn hóa giáo dục thời Lê Sơ

- Nắm được tình hình xã hội thời

Lê Sơ

- Rút ra được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 2c SĐ:0,5 đ

TL: 5%

SC: 4c SĐ:1 đ

TL:10 %

SC: 1c SĐ: 2 đ TL: 20%

SC: 1C SĐ: 3đ

TL: 30%

Số câu :8 sốđiểm:6,5

- Nắm được công lao của nghĩa quân Tây

Sơn

- Thời gian lật đỗ chính quyền họ trịnh

- Nắm được trận chiến quyết định thắng lợi quân Xiêm

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 2c SĐ:0,5 đ

TL:5%

SC: 1c SĐ:2 đ

TL:20%

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1C SĐ: 0,25đ

TL: 2,5%

Số câu :5 sốđiểm:4

- Nắm được mặt hành chính của nước ta dưới triều Nguyễn

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 2C SĐ: 0,5 đ

TL: 5% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

SC: 5c SĐ:1,25đ

TL:12,5%

SC: 1c SĐ:2đ

TL: 20%

SC: 6c SĐ:1,5đ

TL:15%

SC: 1c SĐ: 2 đ

TL: 20%

SC: 1c SĐ:0,25đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:3đ

TL:30%

T.Số câu :15 Tsố điểm:10

Tỉ lệ:100%

Trang 21

PHÒNG GD&ĐT LỆ THUỶ

TRƯỜNG THCS HOA THỦY

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN THI: Lịch sử Lớp 7

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề A:

PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Lê Lợi xây dựng căn cứ cho cuộc khởi nghĩa ở

A Lam Sơn B Tây Sơn C Thăng Long D Chi Lăng

Câu 2: Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh người đã cải trang làm Lê Lợi là

A Nguyễn Trãi B Trần Nguyên Hãn C Lê Lai D Vương Thông

Câu 3: Nội dung học tập thi cử thời Lê Sơ là

A Phật giáo B Nho giáo C Thiên chúa giáo D Ki tô giáo

Câu 4: Trong các thế kỉ XVI – XVII vẫn chiếm ưu thế là văn học chữ

A Chữ Nôm B Chữ Quốc ngữ C Chữ La tinh D Chữ Hán

Câu 5 Quốc triều hình luật hay Luật Hồng Đức là bộ luật được ban hành ở triều đại

A Lí B Trần C Lê D Nguyễn

Câu 6 Khoa cử các đời nhà Lê Sơ thịnh đạt nhất dưới triều đại

A Lê Thái Tổ B Lê Thái Tông C Lê Nhân Tông D Lê Thánh Tông

Câu 7 Chữ Quốc ngữ ra đời vào thế kỉ

A Thế kỉ XVI B Thế kỉ XVII C Thế kỉ XVIII D Thế kỉ XIX

Câu 8 Chính quyền họ Trịnh bị lật đổ vào năm

A 1785 B 1786 C 1787 D 1788

Câu 9 Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

C Trận Chi Lăng – Xương Giang D Trận Ngọc Hồi – Đống Đa

Câu 10 Nguyễn Huệ lên ngôi vua năm 1789 lấy niên hiệu là

A Thái Bình B Thuận Thiên C Quang Trung D Gia Long

Câu 11 Năm 1815,nhà Nguyễn đã ban hành luật

A.Hồng Đức B.Gia Long C.Hình luật D.Hình thư

Câu 12 Dưới thời Nguyễn, nước ta chia làm

A 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc C 31 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

B 32 tỉnh và một phủ trực thuộc D.33 tỉnh và 1 phủ trực thuộc

PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1: (2 điểm)Thời Lê Sơ, xã hội có những giai cấp tầng lớp nào?

Câu 2: (3 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn

Câu 3: ( 2 điểm) Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây sơn đối với

lịch sử dân tộc trong những năm 1771 - 1789

Trang 22

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 7

PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)

Thời Lê Sơ, xã hội có những giai cấp tầng lớp:

+ Giai cấp địa chủ phong kiến (vua, quan lại, địa chủ ): có nhiều ruộng đất, có kinh tế, có nhiều quyền lực trong xã hội, bóc lột nhân dân

+ Giai cấp nông dân chiếm tuyệt đại đa số dân cư, sống chủ yêu ở nông thôn Họ có rất ít hoặc không có ruộng đất, phải cày ruộng đất công, nộp

tô, thuế, đi phục dịch cho nhà nước (đi lính, đi phu ) hoặc phải cày cấy ruộng thuê của địa chủ, quan lại và phải nộp một phần hoa lợi (gọi là tô) cho chủ ruộng Nông dân là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ trong xã hội

+ Tầng lớp thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông hơn, họ phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng

+ Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội, bao gồm cả người Việt, người Hoa, dân tộc ít người Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô hoặc bức dân tự do làm nô tì Nhờ vậy, số lượng nô tì giảm dần

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2

(3.0 điểm)

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi vẻ vang là do nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nà, ý chí bất khuất quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu

- Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt nam nữ, già trẻ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến (gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân, )

- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gắn liền với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là các anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi

- Những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đã biết dựa vào dân, từ cuộc khởi nghĩa phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô

cả nước, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ giải phóng đất nước

Trang 23

của phong kiến nhà Minh

-Mở ra một thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam

- thời Lê sơ

- Xây dựng căn cứ, tập hợp lực lượng, dựng cờ khởi nghĩa

- Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê

- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước

- Đặt nền tảng thống nhất quốc gia

- Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh

- Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc

0.5

0.25 0.25 0.25 0.5 0.25

Trang 24

- Tổ chức quân đội và giáo dục, tín ngưỡng thời

TL:5%

SC: 2c SĐ:0,5 đ

bị lật đổ

- Nắm được công lao của nghĩa quân Tây

Sơn

- Chữ Quốc ngữ ra đời

- Quang Trung đại phá quân Thanh 1789

Nguyễn Huệ đánh bại quân Xiêm

- Rút ra được nguyên nhân thắng lợi và

ý nghĩa lịch

sử của phong trào Tây Sơn

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 2c SĐ:0,5 đ

TL:5%

SC: 1c SĐ:2 đ

TL:20%

SC: 3c SĐ:0,75 đ

TL: 7,5%

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:3 đ

- Nắm được mặt hành chính của nước ta dưới triều Nguyễn

- Thành tựu nghệ thuật nước ta cuối TK XVIII- Nữa đầu XIX

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:0,25 đ

TL:2,5%

SC:1c SĐ:2đ

TL:12,5%

SC: 1c SĐ:2đ

TL:20%

SC: 6c SĐ: 1, 5đ

TL:15%

SC:1c SĐ:2đ

TL:20%

SC: 1c SĐ:0,25đ

TL:2,5%

SC: 1c SĐ:3đ

TL:30%

T.Số câu :15 Tsố điểm:10

Tỉ lệ:100%

Trang 25

PHÒNG GD&ĐT LỆ THUỶ

TRƯỜNG THCS HOA THỦY

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN THI: Lịch sử Lớp 7

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề B:

PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Đầu năm 1416, Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa đã tổ chức

hội thề ở

A Chi Lăng B Vạn Kiếp C Lũng Nhai D Chí Linh

Câu 2: Người viết “ Binh ngô đại cáo” là

A Nguyễn Trãi B lê Lợi C Lê Lai D Trần Nguyên Hãn

Câu 3: Quân đội thời Lê Sơ được tổ chức theo chế độ

A Quân lính tinh nhuệ không cốt đông B Ngụ binh ư nông

C Kỉ luật là sức mạnh D Tinh nhuệ hiện đại

Câu 4: Thời Lê Sơ chiếm vị trí độc tôn trong học tập, thi cử và tín ngưỡng là

A Nho giáo B Phật giáo C Đạo giáo D Thiên chúa giáo

Câu 5 Chữ Quốc ngữ ra đời vào thế kỉ

A TK XVI B TK XVII C TK XVIII D TK XIX

Câu 6 Chính quyền họ Nguyễn bị lật đổ vào năm?

Câu 7 Nơi Nguyễn Huệ đã chọn làm trận địa đánh quân xâm lược Xiêm

A.Sông Bạch Đằng C.Rạch Gầm-Xoài Mút

B.Sông Như Nguyệt D.Chi Lăng –Xương Giang

Câu 8 Năm 1789, Vua Quang Trung tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân

A Minh B Thanh C Nguyên - Mông D Tống

Câu 9: Từ Tam Điệp, Quang Trung chia quân làm mấy đạo

A 3 đạo B 4 đạo C 5 đạo D 6 đạo

Câu 10: Căn cứ Tây Sơn hạ đạo thuộc

A Lam Sơn, Thanh Hóa B Tây Sơn, Bình Định

C An Khê, Gia Lai D Phú Xuân, Huế

PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Nghệ thuật ở nước ta ở cuối thế kỉ XVIII – nữa đầu thế kỉ XIX có những gì đặc sắc so với các thế kỉ trước?

Câu 2: (3 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây

Sơn

Câu 3: ( 2 điểm) Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây sơn đối với lịch sử dân tộc trong những năm 1771 - 1789

Trang 26

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 7

PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)

+ Văn nghệ dân gian phát triển phong phú như chèo, tuồng, quan họ, hát

lí, trống quân, hát lí, hát dặm, hát tuồng được phổ biến khắp nơi + Hàng loạt tranh dân gian xuất hiện, đậm đà bản sắc dân tộc và truyền thống yêu nước như tranh Đánh vật, Chăn trâu thổi sáo, Bà Triệu…,nổi tiếng nhất là dòng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)

+ Các công trình kiến trúc nổi tiếng như chùa Tây Phương (Thạch Thất,

Hà Nội); đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh); cung điện lăng tẩm các vua Nguyễn ở Huế; Khuê văn các ở Văn Miếu (Hà Nội)…

+ Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng bấy giờ thể hiện tài năng bậc thấy của các nghệ nhân nước ta như: 18 tượng vị tổ La Hán ở chùa Tây Phương; 9 đỉnh đồng lớn và nhiều công trình điêu khắc đặc sắc khác ở cung điện Huế,…

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Có được thắng lợi trên, trước hết là nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột của kẻ thù xâm lược

- Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc và truyền thống yêu nước cao cả của nhân dân ta

- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân đã góp phần quan trọng vào thắng lợi

- Quang Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại của nhân dân ta ở thế kỉ XVIII

* Ý nghĩa lịch sử:

- Trong 17 năm liên tục chiến đấu, phong trào Tây Sơn đã lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê

- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia

- Đồng thời, phong trào Tây Sơn đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh

0.5

0.5 0.5 0.5

0.25

0.25 0.25 0.25

Ngày đăng: 08/04/2022, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Orio n- Hanel, liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc chuyên sản xuất đèn hình và phụ kiện cho tivi, máy tính với thời hạn hoạt động 50 năm tính từ năm1993, sẽ  tuyên bố phá sản trong tháng 12 năm 2008 sau nhiều năm dẫn đầu ngành sản xuất  điện tử của Hà Nộ - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
rio n- Hanel, liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc chuyên sản xuất đèn hình và phụ kiện cho tivi, máy tính với thời hạn hoạt động 50 năm tính từ năm1993, sẽ tuyên bố phá sản trong tháng 12 năm 2008 sau nhiều năm dẫn đầu ngành sản xuất điện tử của Hà Nộ (Trang 7)
Tình hình chính trị-  kinh tế - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
nh hình chính trị- kinh tế (Trang 16)
Nhận xét tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ: - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
h ận xét tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ: (Trang 19)
Câu 12: Cho bảng dữ liệu sau: - Bộ 11 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
u 12: Cho bảng dữ liệu sau: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w