Các bộ kiểm chứng không kiểm tra trực tiếp chương trình mà kiểm tra một mô hình là thể hiện mức cao của hệ thống.. Khóa luận nghiên cứu việc kiểm chứng phần mềm sử dụng Spin, cụ thể là v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Việt Hà
Cán bộ đồng hướng dẫn: TS Phạm Ngọc Hùng
Trang 3Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Việt Hà
và thầy TS Phạm Ngọc Hùng đã tận tình giúp đỡ em làm và hoàn thiện khóa luận trong suốt năm học vừa qua
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Công Nghệ, ĐHQGHN Các thầy cô đã nhiệt tình dạy bảo và tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất cho chúng em trong những năm học tập tại ĐHCN, đặc biệt là trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp K51CC và K51CNPM Trường Đại học Công nghệ, những người bạn đã cùng tôi học tập và rèn luyện trong suốt những năm học đại học
Cuối cùng con xin gửi tới Bố Mẹ và gia đình tình thương yêu và lòng biết ơn Bố Mẹ
đã nuôi dưỡng và luôn là chỗ dựa tinh thần cho con
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2010 Trần Thị Vân Dung
Trang 4Tóm tắt nội dung
Kiểm chứng mô hình (model checking) là một phương pháp hình thức dùng cho việc kiểm chứng hệ thống Kiểm chứng mô hình khảo sát tất cả các trạng thái có thể của hệ thống và kiểm tra rằng chúng chứa sự đúng đắn đã được đặc tả Việc sinh ra các trạng thái
và kiểm tra có thể được thực hiện một cách tự động bằng phần mềm và Spin là một trong những bộ kiểm chứng (model checker) được sử dụng rộng rãi Các bộ kiểm chứng không kiểm tra trực tiếp chương trình mà kiểm tra một mô hình là thể hiện mức cao của hệ thống Mô hình này mô tả hành vi của hệ thống Để áp dụng được các công cụ kiểm chứng mô hình, việc đầu tiên là phải xây dựng mô hình của hệ thống Các mô hình này cùng với đặc tả của thuộc tính cần kiểm tra là đầu vào của các bộ kiểm chứng
Khóa luận nghiên cứu việc kiểm chứng phần mềm sử dụng Spin, cụ thể là việc kiểm chứng mô hình máy hữu hạn trạng thái, sau đó đưa ra một công cụ chuyển một mô tả ban đầu của hệ thống ở dạng máy hữu hạn trạng thái (chứa trong 1 tệp txt) thành mô hình và kiểm chứng bằng Spin
Trang 5MỤC LỤC
Mục Lục
1 Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề 6
1.2 Mục tiêu và phạm vi của đề tài 7
1.3 Cấu trúc khóa luận 7
2 Sơ lược về Model Checking 2.1 Kiểm chứng hệ thống 8
2.2 Model Checking 9
2.2.1 Phương pháp hình thức và Model Checking 9
2.2.2 Hoạt động của Model Checking 9
2.2.3 Ưu nhược điểm của Model Checking 10
3 Ngôn ngữ Promela 3.1 Kiểu dữ liệu và toán tử cơ bản 13
3.1.1 Kiểu dữ liệu cơ bản 13
3.1.2 Toán tử cơ bản 13
3.2 Dữ liệu kiểu kênh trong Promela 14
3.2.1.Cú pháp 14
3.2.2 Kênh gặp (rendezvous channel) 15
3.3 Các cú pháp 15
3.3.1 Lệnh printf() 15
3.3.2 Lệnh lựa chọn if 15
3.3.3 Lệnh lặp do 16
3.3.4 Lệnh nhảy goto 16
Trang 6MỤC LỤC
3.3.5 Lệnh define 16
3.4 run và atomic 17
3.4.1 run và tiến trình init() 17
3.4.2 atomic 17
4 Kiểm chứng chương trình trong Spin 4.1 Kiểm chứng chương trình trong Spin 20
4.1.1 Giả lập ngẫu nhiên 20
4.1.2 Verify 22
4.2 Logic thời gian tuyến tính (LTL) 24
4.2.1 Cú pháp 25
4.2.2 Biểu diễn tính chất bất biến của hệ thống bằng LTL 26
4.3 Cấu trúc Never Claim 26
5 Thực nghiệm 5.1.Mô hình máy hữu hạn trạng thái 28
5.1.1.Mô hình máy hữu hạn trạng thái 28
5.1.2.Ví dụ về mô hình máy hữu hạn trạng thái 28
5.2.Thực nghiệm 31
5.2.1.Áp dụng kiểm chứng mô hình hệ thống đèn 32
5.2.2.Áp dụng kiểm chứng mô hình không đáp ứng thuộc tính 33
6 Kết luận 6.1 Kết quả của khóa luận 36
6.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 36
Trang 7MỤC LỤC
Phụ lục B: Tệp lampcode.pml khi chạy verify trong Spin 38
Phụ lục C: Tệp lamp2code.txt 40
Phụ lục D: Tệp lamp2code.pml khi chạy verify trong Spin 41
Phụ lục E: Mã nguồn của chương trình 43
Tài liệu tham khảo 47
Trang 8Danh sách hình vẽ
2.1 Sơ đồ việc kiểm chứng hệ thống 8
2.2 Sơ đồ hoạt động của phương pháp model checking 10
5.1 Mô hình máy hữu hạn trạng thái mô tả hoạt động của đèn 29
5.2 Kết quả khi chạy giả lập mô hình hệ thống đèn ở hình 5.1 31
5.3 Kết quả kiểm chứng mô hình 5.1 của hệ thống đèn 33
5.4 Mô hình sai của hệ thống đèn 34
5.5 Kết quả kiểm chứng mô hình 5.4 của hệ thống đèn 35
Trang 9Bên cạnh đó có những trường hợp chúng ta không thể chấp nhận những ứng dụng có thể có lỗi dù là nhỏ nhất, đó là những ứng dụng mà sự trục trặc có thể dẫn đến tử vong, tổn thất nặng nề hay ảnh hưởng đến môi trường sống Kỹ nghệ phần mềm dành cho các
hệ thống này là vô cùng khó khăn
Cách giải quyết luôn là phân tích, lập trình cẩn thận, kiểm tra lại, kiểm thử Bên cạnh
đó, chúng ta luôn tìm kiếm các công nghệ và kĩ thuật giúp cho việc kiểm chứng các phần mềm trở nên nhẹ nhàng hơn trong khi tăng sự bao quát và chính xác của nó [1]
Công cụ Spin chạy kỹ thuật model checking nhận mô hình của hệ thống và khảo sát tất cả các trạng thái có thể của hệ thống theo kiểu vét cạn Công việc chủ yếu là phát triển một mô hình đủ chi tiết để biểu diễn hệ thống một cách chính xác nhưng cũng đủ đơn giản để Spin có thể chạy việc kiểm tra (với giới hạn về tài nguyên và bộ nhớ)
Vấn đề đặt ra là xây dựng công cụ tự động chuyển 1 mô tả các hành vi, tính chất của
hệ thống thành đoạn mã biểu diễn mô hình mà Spin có thể chạy Do vậy, giảm nhẹ công sức giành cho việc kiểm chứng
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.2.Mục tiêu và phạm vi của đề tài
Đề tài nghiên cứu việc kiểm chứng hệ thống sử dụng Spin, các mô hình hệ thống dành cho Spin được viết bằng ngôn ngữ Promela Công cụ được xây dựng với mong muốn có thể tự động sinh mã Promela chính xác và đầy đủ phục vụ cho việc kiểm chứng trong Spin
Công cụ được xây dựng đã tự động sinh mô hình Promela cho những hệ thống đã được biểu diễn ở mô hình máy hữu hạn trạng thái
1.3.Cấu trúc khóa luận
Chương 2 trình bày về Model checking, là kỹ thuật kiểm chứng mà đề tài nghiên cứu, những nguyên tắc hoạt động của Model checking
Chương 3 trình bày về các cấu trúc của ngôn ngữ Promela, là ngôn ngữ để viết các
mô hình cho Spin
Chương 4 bắt đầu đi vào giai đoạn kiểm chứng một mô hình trong Spin
Chương 5 Trình bày kết quả thực nghiệm của khóa luận dựa trên các khái niệm đã nêu trong chương 2 và 3
Chương 6 tổng kết lại quá trình nghiên cứu, đưa ra kết quả đạt được và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 11CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MODEL CHECKING
Chương 2
Sơ Lược Về Model Checking
Chương này giới thiệu về kiểm chứng hệ thống, những lợi thế của kiểm chứng hệ thống Sau đó là khái niệm về model checking, những ưu nhược điểm của phương pháp model checking
2.1.Kiểm chứng hệ thống
Trong giai đoạn kiểm thử khi kỹ nghệ phần mềm, phần mềm được chạy trên một số hữu hạn những bộ dữ liệu đầu vào đã được thiết kế sẵn, phần mềm chạy đúng hay sai dựa trên việc so sánh dữ liệu đầu ra thực tế với đầu ra mong muốn Việc chạy hết các trường hợp có thể của dữ liệu đầu vào là không thể, do vậy kiểm thử không đảm bảo chắc chắn rằng phần mềm không chứa lỗi [1] Bên cạnh đó, lỗi được phát hiện trong giai đoạn này là muộn và dẫn đến tiêu tốn nhiều nỗ lực khắc phục lỗi
Hình 2.1.Sơ đồ việc kiểm chứng hệ thống [1]
Trang 12CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MODEL CHECKING
Kiểm chứng hệ thống thực hiện việc xác minh một thiết kế hay một sản phẩm phần mềm đảm bảo những tính chất cụ thể mà thường đã được nêu ra trong đặc tả của hệ thống [2]
Đặc tả hệ thống trở thành cơ sở của mọi hoạt động kiểm chứng Một thiếu sót được phát hiện khi hệ thống không thỏa mãn một trong các tính chất đã được đặc tả, hệ thống được chứng minh là đúng khi nó thỏa mãn tất cả các tính chất được nêu trong đặc tả hệ thống Từ đó, kiểm chứng có khả năng phát hiện lỗi sớm [1]
2.2.Model checking
2.2.1.Phương pháp hình thức và model checking
Phương pháp hình thức được xem như là toán học được áp dụng vào mô hình hóa và phân tích hệ thống [1]
Từ những nghiên cứu về phương pháp hình thức, chúng ta đã có được những kỹ thuật kiểm chứng dựa trên mô hình, trong đó có model checking, đi kèm với chúng là các phần mềm để tự động hóa nhiều bước kiểm chứng khác nhau
Cơ sở của kiểm chứng dựa trên mô hình là mô tả các hành vi của hệ thống theo một cách không nhập nhằng, điều này giúp phát hiện ra những điểm nhập nhằng, mâu thuẫn
và chưa hoàn thiện trong những đặc tả không hình thức của hệ thống [1]
Kỹ thuật này giúp tích hợp kiểm chứng vào quá trình thiết kế, nó trở thành công cụ
để kỹ nghệ những phần mềm buộc phải hoạt động không có sai sót [2]
2.2.2.Hoạt động của model checking
Từ đặc tả của hệ thống, ta xây dựng một mô hình hệ thống thể hiện các hành vi của
hệ thống, mô hình này có thể được viết bằng ngôn ngữ C, các ngôn ngữ tương tự C hay Java
Cùng với đó ta biểu diễn các tính chất (cần kiểm chứng) của hệ thống dưới dạng các biểu thức hình thức
Trang 13CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MODEL CHECKING
Hình 2.2.Sơ đồ hoạt động của phương pháp model checking [1]
Sau đó công cụ chạy model checking (bộ kiểm chứng) được dùng để sinh ra tất cả các trạng thái của hệ thống và kiểm tra chúng thỏa mãn các tính chất đó hay không, nếu không, model checking sẽ tìm được một phản ví dụ - một trạng thái của hệ thống không thỏa mãn – và chỉ ra tính toán dẫn đến trạng thái đó
Sử dụng phản ví dụ này cùng với việc chạy giả lập mô hình trong model checker, ta
có thể tìm ra lỗi trong mô hình (có thể là sự không nhất quán, không rõ nghĩa trong đặc tả
hệ thống) và sửa lỗi
2.2.3.Ưu nhược điểm của model checking
Model checking mang một số ưu điểm như sau [1]
Là một phương pháp kiểm chứng tổng quát áp dụng được cho một phạm vi lớn các ứng dụng: hệ thống nhúng, kỹ nghệ phần mềm, thiết kế phần cứng…
Hỗ trợ kiểm chứng cụ bộ, các tính chất có thể được kiểm tra một cách riêng lẻ từ đó
có thể tập chung kiểm chứng một tính chất quan trọng trước mà không cần tới một đặc tả hệ thống hoàn chỉnh
Cung cấp các thông tin ý nghĩa cho việc gỡ lỗi khi phát hiện được môt tính chất không được thỏa mãn
Trang 14CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MODEL CHECKING
Model cheking đang càng ngày trở nên phổ biến hơn và được ưa chuộng, đã xuất hiện thêm nhiều model checker
Có thể được tích hợp một cách dễ dàng vào nhứng quy trình phát triển phần mềm hiện tại
Model checking có nền tảng đúng đắn của toán học, nó dựa trên lý thuyết về thuật toán đồ thị, cấu trúc dữ liệu, và logic
Bên cạnh đó phương pháp model checking cũng chứa những nhược điểm [1]
Chủ yếu phù hợp với các ứng dụng tập trung vào điều khiển là chủ yếu, không phù hợp với các ứng dụng hướng dữ liệu do khối lượng dữ liệu thường tăng vô tận
Model checking kiểm chứng mô hình của hệ thống, không phải bản thân hệ thống, mọi kết quả đạt được đều chỉ về mô hình của hệ thống, do vậy cần đến những kỹ thuật khác bổ trợ như kiểm thử để tìm ra những lỗi chế tạo (đối với phần cứng) và lỗi lập trình (đối với phần mềm)
Model checking chỉ kiểm tra những tính chất được đặc tả, ta không thể biết được thông tin về các tính chất không được model checking kiểm chứng
Việc sử dụng model checking đòi hỏi kinh nghiệm trừu tượng hóa hệ thống để cho ra một mô hình hệ thống và thể hiện các tính chất của hệ thống theo logic hình thức
Trang 15CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
Chương 3
Ngôn Ngữ Promela
Với Spin, ngôn ngữ Promela được sử dụng để xây dựng mô hình của hệ thống và các tính chất của nó, chương này trình bày các thành phần và câu lệnh cơ bản của Promela được
sử dụng trong khóa luận
Promela là ngôn ngữ không tất định, là một trong các ngôn ngữ có cú pháp và ngữ nghĩa tương tự ngôn ngữ C [6]
Một chương trình Promela bao gồm một hay nhiều tiến trình, mỗi tiến trình chứa một chuỗi các câu lệnh Các tiến trình có thể có tham số hoặc không.Các tiến trình được khai báo với từ khóa active sẽ được khởi tạo và gán một giá trị pid (process id) duy nhất
lenh_1;
… lenh_n }
Tiến trình khai báo mà không có từ khóa active sẽ không được pid và đó đó chưa thể chạy
lenh_1;
… lenh_n }
Trang 16CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
Tính không tất định của Promela thể hiện ở chỗ khi Spin chạy chương trình, các tiến trình được chọn bất kỳ để thực thi, do vậy các lệnh trong các tiến trình được thực thi xen
kẽ một cách ngẫu nhiên
Mỗi tiến trình có riêng một biến lưu vị trí của câu lệnh sẽ được thực thi khi đến lượt
nó chạy
3.1.Kiểu dữ liệu và toán tử cơ bản
3.1.1.Kiểu dữ liệu cơ bản
Bảng 3.1 nêu các kiểu dữ liệu cơ bản trong Promela
Bảng 3.1.Kiểu dữ liệu cơ bản trong Promela
Promela không có kiểu số thực, kiểu kí tự và kiểu xâu
Promela định nghĩa kiểu mtype
mtype = { name_1, name_2,…name_n};
3.1.2.Toán tử cơ bản
Trang 17CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
Bảng 3.2.Các toán tử cơ bản trong Promela xếp theo thứ tự độ ưu tiên giảm dần
Kiểu kênh trong Promela đi kèm với hai toán tử gửi: ! và nhận: ?, được khai báo với
một kiểu dữ liệu (kiểu của thông điệp) mà nó có thể nhận và gửi [2]
Khai báo:
kieu_du_lieu_1, ,kieu_du_lieu_n } ;
Có 2 kiểu kênh trong Promela
Lệnh truyền dữ liệu trên kênh
Gửi :
Trang 18CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
ten_bien_kenh ! bieu_thuc_1, , bieu_thuc_n
Nhận :
ten_bien_kenh ? bien_1, , bien_n
Giá trị của các biểu thức có kiểu tương ứng với kiểu khi kênh được khai báo
Các biểu thức trong lệnh gửi sẽ được tính toán và giá trị thu được sẽ trở thành thông điệp truyền trên kênh, lệnh nhận được thực thi sau lệnh đó sẽ gán các giá trị này cho các biến của nó
Một lệnh nhận chỉ được thực khi tồn tại thông điệp được gửi lên kênh
3.2.2.Kênh gặp
Kênh gặp (được khai báo với dung lượng bằng 0) biểu thị rằng nơi gửi (tiến trình chứa lệnh gửi) và nơi nhận thông điệp (tiến trình chứa câu lệnh nhận) truyền dữ liệu một cách đồng bộ Khi đó, tiến trình chứa lệnh gửi sẽ bị chặn cho đến khi lệnh nhận trong tiến trình nhận được thực thi [2]
Nếu trong một tiến trình có một lệnh gửi (hay nhận) được khởi tạo mà không có lệnh nhận (hay gửi) nào tương ứng (về của kiểu thông điệp) thì tiến trình đó sẽ bị khóa [2]
3.3.Các cú pháp
3.3.1.Lệnh printf( )
Câu lệnh prinf
printf (“xau_ki_tu”, cac_bien) ;
trong xâu kí tự có thể chứa các định dạng in tương ứng với các biến như %d
3.3.2.Lệnh lựa chọn if
if
Trang 19CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
fi;
Ngoài ra, biểu thức logic có thể là else hoặc true Chuỗi lệnh theo sau else sẽ được thực thi nếu các biểu thức logic còn lại đều nhận giá trị false Chuỗi lệnh theo sau
true luôn luôn được chọn để thực thi
Chuỗi lệnh theo sau biểu thức logic có thể trống, khi gặp chuỗi lệnh trống, chương
trình bỏ qua chuyển sang câu lệnh sau câu lệnh if skip có ý nghĩa tương đương với một
chuỗi lệnh trống
3.3.3.Lệnh lặp do
do
Trang 20CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
#define length 10
3.4 run và atomic
3.4.1.run và tiến trình init()
run là một cách khác để khởi tạo một tiến trình Trước đó một tiến trình được khai
báo mà không có từ khóa active
proctype P(){
… } run P ();
Với việc sử dụng run ta có thể khai báo tất cả các tiến trình có trong chương trình
sau đó “run” (khởi tạo) chúng trong một tiến trình có tên init()
Tiến trình init() luôn là tiến trình đầu tiên được khởi tạo và do vậy luôn có pid bằng 0
proctype P(){
… } proctype Q(){
… } init {
run P();
run Q();
}
3.4.2 atomic
Trang 21CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
Ví dụ 3.1 Chuỗi lệnh dùng atomic
atomic {
temp = n;
n = temp+1 }
Đoạn mã trong ví dụ 3.1 tương đương với lệnh
n=n+1;
Ta có thể sử dụng atomic để kết hợp các câu lệnh giữa các tiến trình
chan ch = [0] of {int};
active proctype P(){ atomic {A;ch!1;B}}
active proctype Q(){ atomic {ch?1 -> C}
Trong ví dụ trên, sau khi khối lệnh A trong tiến trình P được thực thi, dữ liệu kiểu
int với giá trị 1 được gửi lên kênh ch kiểu gặp (câu lệnh ch!1; được thực hiện),
tiến trình Q nhận dữ liệu trên kênh (bởi ch?1) và khối lệnh C được thực thi, khi khối lệnh C kết thúc, việc thực thi sẽ tự động chuyển về tiến trình P và thực thi khối lệnh
B
atomic có thể được sử dụng để khởi tạo một số các tiến trình và đảm bảo rằng không một tiến trình nào bắt đầu chạy cho tới khi tất cả các tiến trình được khởi tạo hết
Trong ví dụ về khởi tạo hai tiến trình P, Q ở 3.4.1, do tiến trình init đã được khởi tạo và có thể chạy, một trong hai tiến trình P, Q có thể được chạy trước khi tiến trình còn lại được khởi tạo, điều đó không có lợi cho chúng ta Bổ sung atomic sẽ loại
bỏ được điều này:
proctype P(){
… } proctype Q(){
Trang 22CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PROMELA
… } init {
atomic { run P();
run Q();
} }
Trang 23CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CHƯƠNG TRÌNH VỚI SPIN
Chương 4
Kiểm Chứng Chương Trình Với Spin
Chương này trình bày về thêm một số khái niệm trong Promela để mô hình hóa được một
hệ thống thực tế, cách chạy môt chương trình Promela trong Spin tại các chế độ khác nhau, giới thiệu về logic thời gian tuyến tính (LTL) là ngôn ngữ biểu diễn tính chất mong muốn (hay tính chất cần kiểm chứng) của hệ thống
4.1.Kiểm chứng chương trình trong Spin
4.1.1.Giả lập ngẫu nhiên
Trong chế độ giả lập, Spin biên dịch và chạy một chương trình promela, sau đó in ra các trạng thái của chương trình Khóa luận sử dụng công cụ jSpin cho ta giao diện đồ họa của Spin và xem xét kết quả kiểm chứng một cách trực quan
Một trạng thái của chương trình là một bộ các giá trị gồm của các biến, các giá trị của biến đếm vị trí của các tiến trình Một tính toán của chương trình là chuỗi các trạng thái bắt đầu bởi trạng thái khởi tạo và tiếp tục với những trạng thái xuất hiện khi mỗi câu lệnh được thực hiện [3]
Trong ví dụ 4.1 biến n được khởi tạo với giá trị 0, chương trình bao gồm 2 tiến trình:
P và Q tương ứng gán biến n giá trị 1 hoặc 2 và in ra giá trị của n cùng tên tiến trình
Ví dụ 4.1.Chương trình với 2 tiến trình
Trang 24CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CHƯƠNG TRÌNH VỚI SPIN
Trong jSpin ta chạy Random, chương trình không có lỗi và nhận được kết quả:
Starting P with pid 0 0: proc - (:root:) creates proc 0 (P)
Starting Q with pid 1 0: proc - (:root:) creates proc 1 (Q)
1 Q 7 n = 2 Process Statement n
0 P 3 n = 1 2 Process P, n=1
0 P 4 printf('Proces 1 Process Q, n=1
1 Q 8 printf('Proces 1 4: proc 1 (Q) terminates
4: proc 0 (P) terminates
2 processes created
Trong ví dụ 4.1, đầu tiên P và Q lần lượt được tạo với pid (process id) là 0 và 1
Các lệnh trong cả hai tiến trình được thực thi xen kẽ một cách tùy ý
jSpin hiển thị trạng thái của chương trình sau mỗi câu lệnh được thực thi (theo thứ
tự: pid, tên tiên trình chứa câu lệnh, vị trí câu lệnh, nội dung câu lệnh đã được cắt ngắn,
giá trị của biến)
Trong lần chạy ở trên các câu lệnh được thực hiện theo thứ tự:
Trang 25CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CHƯƠNG TRÌNH VỚI SPIN
Ví dụ 4.2 tìm số lớn nhất trong 2 số a và b, trong câu lệnh if, nếu a >=b biến max
sẽ được gán giá trị a, nếu b>=a biến max sẽ được gán giá trị b, ở cuối chương trình ta kiểm tra lại bởi biểu thức logic (a >= b -> max = = a : max = = b)
(Spin Version 4.3.0 22 June 2007)
+ Partial Order Reduction Full statespace search for:
never claim - (none specified) assertion violations +