1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)

42 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập với “Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)” nhằm đánh giá sự hiểu biết và năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua các câu hỏi đề thi. Để củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng giải đề thi chính xác, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo đề thi.

Trang 1

BỘ 9 ĐỀ THI HỌC KÌ 2

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Châu Đức

2 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thành phố Hội An

3 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thành phố Thủ Đức

4 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Nam Định

5 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

6 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

7 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phấn Mễ 1

8 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Phúc Đồng

9 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Trần Quốc Toản

Trang 3

UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ BỘ MÔN NGỮ VĂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Đức, ngày 26 tháng 4 năm 2021

MA TRẬN NGỮ VĂN 7- HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2020-2021

- Ý nghĩa văn chương

- Thêm trạng ngữ cho câu,

- Phương thức biểu đạt

Hiểu về nội dung và nghệ thuật; ý nghĩa tư tưởng của các văn bản đã học

- Nêu được khái niệm, đặc điểm

về các loại câu , công dụng của trạng ngữ, chỉ ra được biện pháp

tu từ liệt kê

Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê

Qua văn bản, em rút

ra bài học gì cho bản thân trong thực tiễn

- Biết cách làm một bài văn

nghị luận chứng minh, giải

thích:

Biết cách viết bài văn nghị luận Chứng minh, giải thích về: vấn đề XH hay về một vấn

Số câu 1

Số điểm 6 60%

Số câu 5

Số điểm 10 100%

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2020 – 2021 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể phát đề)

I/ Phần đọc - hiểu: (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

“Điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch Rất lạ lùng

và rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.”

Câu 1: (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Xác định phương

thức biểu đạt chính?

Câu 2: (1,0 điểm) Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản em vừa tìm được

Câu 3: (1,0 điểm) Qua văn bản trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong cuộc sống? Câu 4: (1,0 điểm) Chỉ ra phép liệt kê và nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu

văn sau:

Rất lạ lùng và rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp

II/ Phần tạo lập văn bản:(6,0 điểm)

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam ta từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2020 – 2021

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- GV vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và

phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo của học sinh

- GV cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, không

đếm ý cho điểm, đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng

Học sinh nêu được những ý chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản:

giản dị là một đức tính nổi bật của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với

mọi người, trong lời nói và bài viết Ở Bác, sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần

phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể

và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành

Câu 3/ (1,0 điểm)

Hs tự liên hệ rút ra bài học cho bản thân từ đức tính giản dị của Bác: Ăn mặc giản dị,

không đua đòi; biết tiết kiệm; nói năng lễ phép, dễ nghe, dễ hiểu …

1,0

1,0

0,5 0,5

- Làm đúng kiểu bài: Văn lập luận chứng minh

- HS viết bài văn đủ 3 phần (MB, TB, KB), biết chia các đoạ n cân đối giữa các

phần các khâu, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí

- Trình bày bài khoa học, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt câu Lời văn mạch

lạc, giàu cảm xúc

2 Về nội dung: học sinh viết bài văn theo bố cục sau:

a Mở bài: Dẫn dắt vấn đề để đưa luận điểm cần chứng minh: Khuyên dạy con

người phải luôn ghi nhớ và biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong lúc khó khăn,

người mang lại cho ta những điều quý giá trong cuộc sống Đó chính là đạo lý ơn

nghĩa tốt đẹp; trích dẫn câu tục ngữ vào

b.Thân bài: Chứng minh câu tục ngữ với các vấn đề sau:

Trang 6

- Giải thích nghĩa câu tục ngữ:

- Nghĩa đen: ăn quả phải nhớ tới công lao vun xới, chăm bón của người trồng cây cho ta trái ngon, quả ngọt

- Nghĩa bóng: phải luôn ghi nhớ và biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, người mang lại cho ta những điều quý giá trong cuộc sống Đó chính là đạo lý

ơn nghĩa tốt đẹp

- Chứng minh ý nghĩa của câu tục ngữ: Gợi ý các dẫn chứng;

+ Nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước và giữ nước (Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương)

+ Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ hy sinh vì nước (Ngày 27/7- Thương binh liệt sĩ) + Nhớ ơn tổ tiên, ông bà

+ Nhớ ơn cha mẹ đã sinh và dạy dỗ ta nên người

+ Nhớ ơn thầy cô giáo (Ngày 20/11)

+ Nhớ ơn đội ngũ y, bác sĩ chữa bệnh cứu người (Ngày Thầy thuốc 27/2)

3/Kết bài:

- Nhấn mạnh ý nghĩa, giá trị câu tục ngữ trong đời sống thực tế ngày nay

- Liên hệ bản thân: cần có lòng biết ơn, luôn sống theo đạo lí tốt đẹp; giữ gìn và phát huy

Lưu ý: Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đúng kiểu

bài mà đề bài yêu cầu, bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đầy đủ, thuyết phục, đảm bảo nội dung cơ bản

Biểu điểm:

- Điểm 6: đảm bảo các yêu cầu trên

- Điểm 5: đảm bảo phần lớn các yêu cầu trên

- Điểm 4: đảm bảo các yêu cầu về kiến thức Lập luận khá chặt chẽ, biết đưa dẫn

chứng vào để chứng minh nhưng còn thiếu hoặc hạn chế; ít mắc lỗi chính tả, dùng từ ngữ diễn đạt khá lưu loát

- Điểm 3: đảm bảo được cơ bản các yêu cầu về kiến thức Làm đúng kiểu bài chứng

minh, biết đưa dẫn chứng vào để chứng minh nhưng còn thiếu nhiều; ít mắc lỗi chính tả, tuy nhiên diễn đạt chưa thật lưu loát, chưa có phần chuyển ý giữa các phần

- Điểm 2: bài viết sơ sài, nội dung kiến thức còn lan man Lập luận chưa được phù

hợp, chưa đưa được dẫn chứng để chứng minh Mắc khá nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1: bài viết sơ sài, chưa có bố cục rõ ràng; viết sai kiểu bài, hạn chế về diễn

đạt, dùng từ …

- Điểm 0: không đạt yêu cầu nào về các biểu điểm trên hoặc bài viết để giấy trắng

* Lưu ý: giáo viên trong quá trình chấm bài cần trân trọng sự sáng tạo và suy

nghĩ của học sinh

HẾT

Trang 7

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày kiểm tra: 18/5/2021

Họ và tên học sinh Lớp SBD Phòng thi

I Phần đọc hiểu: (5,0đ

Đọc phần trích dẫn và trả lời các câu hỏi:

“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng

ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất

giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng

sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta

càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng

như thế nào người phục vụ”…

( Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

Câu 1: Phần trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của phần trích?

Câu 3: Chép câu văn có sử dụng phép liệt kê trong phần trích dẫn trên?

Câu 4: Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau và cho biết ý nghĩa của

thành phần trạng ngữ đó:

“Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất

của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ”…

Câu 5: Phần trích dẫn trên có nội dung gì? Hãy nêu ý nghĩa nội dung đoạn trích

trong đời sống hiện nay?

II Phần làm văn: (5,0đ)

Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ : “ Thất bại là mẹ thành công”

- HẾT -

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỘI AN

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: NGỮ VĂN 7

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh

giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm Chú ý vận dụng linh hoạt và

Câu 3 -Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người

chúng ta đều biết : bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống

-Nội dung đoạn trích : Phân tích và chứng minh đức tính giản dị của

Bác thể hiện trong đời sống hàng ngày, cụ thể trong từng bữa ăn Từ

việc nhỏ đó cho thấy ý nghĩa nhân văn sâu sắc ở từng hành động và suy

nghĩ của Bác

0,5đ

-Ý nghĩa của đoạn trích trong đời sống hiện nay: Giáo dục chúng ta lối

sống giản dị, tiết kiệm, chống xa hoa lãng phí, biết trân trọng thành quả

lao động của con người, biết kính trọng người lao động

0,5đ

II Phần làm văn : (5,0 điểm)

Giải thích câu tục ngữ : “Thất bại là mẹ thành công.”

1 Yêu cầu chung:

-Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận giải thích

-Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc; đảm bảo chính tả,

dùng từ, viết câu

Trang 9

3

2 Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Trình bày đầy đủ ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài

0,5đ

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận :

- Rút ra bài học kinh nghiệm từ thất bại để đi đến thành công

0,5đ

c) Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần

đảm bảo những ý cơ bản sau:

Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần nghị luận Trích dẫn câu tục ngữ

Thân bài : Trình bày các nội dung cần giải thích:

-Giải thích nghĩa của câu tục ngữ (nghĩa đen, nghĩa bóng): thất bại (không đạt

được kết quả, mục đích như mong muốn), thành công(đạt được kết quả, mục

đích như dự định, trái với thất bại) Câu tục ngữ khuyên ta không nản lòng trước

thất bại, ngược lại phải biết rút ra bài học quý giá từ thất bại để đi đến thành

công

-Tại sao nói thất bại là mẹ thành công:

+ Trong cuộc sống không phải làm bất cứ việc gì cũng đạt được kết quả như

mong muốn; công việc càng lớn lao, mục đích càng tốt đẹp thì càng gặp nhiều

khó khăn trở ngại, đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của bản thân mỗi con người Cũng

có lúc những nỗ lực đó không đạt kết quả như mong muốn (thất bại)

+ Gặp trường hợp như vậy không nên nản chí, mà phải biết tìm hiểu nguyên

nhân thất bại, rút ra những bài học kinh nghiệm để tiếp tục theo đuổi mục đích đã

lựa chọn cho đến khi đạt được thành công Đó mới thực sự là người có bản lĩnh

và chí hướng ( dẫn chứng từ những tấm gương trong cuộc sống)

-Vậy giá trị của thất bại trong cuộc sống là gì:

+ Cho ta bài học kinh nghiệm

+ Rèn luyện ý chí, lòng kiên trì, đối đầu với thử thách để theo đuổi mục đích cuối

cùng

-Bài học rút ra từ câu tục ngữ:

+ Phê phán những người không có chí hướng, không có lòng kiên trì theo đuổi

mục tiêu lí tưởng đến cùng, dễ nản lòng trước thất bại Với những người như vậy

không bao giờ có được thành công

+ Thành công chỉ đến với những người biết chấp nhận thất bại, biết đứng lên sau

mỗi lần thất bại, rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thất bại cho bản

thân

Kết bài : Khẳng định vấn đề nghị luận và rút ra bài học nhận thức

0,5đ 2,5đ

0,5đ

d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề

nghị luận Lập luận chặt chẽ Văn mạch lạc, giàu cảm xúc

0,25đ

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc 0,25đ

Trang 10

UỶ BAN NHÂN DÂN TP THỦ ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ - HỌC KỲ II

Môn: NGỮ VĂN - Lớp 7; Ngày kiểm tra: 04/5/2021

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(1) Đêm Thành phố lên đèn như sao sa Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng (…) Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp

(2) Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp,

nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng Huế chính là quê hương chiếc áo dài Việt Nam Những chiếc áo dài đầu tiên hiện còn được lưu giữ tại Bảo tàng Mĩ thuật cung đình Huế (…)

(3) Đêm đã về khuya Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắc du dương Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha

phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh Thể điệu ca Huế có sôi nổi, vui tươi, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán… Lời ca thong thả,

trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch

(Trích Ca Huế trên sông Hương, Hà Ánh Minh)

a Tìm một trạng ngữ được sử dụng trong đoạn văn (1) và cho biết ý nghĩa của

sẽ làm gì để góp phần giữ gìn, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc? (Trả lời

trong khoảng 3-5 dòng) (1,0 điểm)

Trang 11

UỶ BAN NHÂN DÂN TP THỦ ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ - HỌC KỲ II

Môn: NGỮ VĂN - Lớp 7; Ngày kiểm tra: 04/5/2021

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

a Trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ (1,0 điểm)

- Trạng ngữ: trong khoang thuyền (0,5 điểm)

- nghĩa xác định nơi chốn diễn ra sự việc (0,5 điểm)

b Phép liệt kê và tác dụng.(1,0 điểm)

- Phép liệt kê: có sôi nổi, vui tươi, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán (0,5 điểm)

- Tác dụng: thể hiện những sắc thái tình cảm, cảm xúc đa dạng, phong phú của các thể

điệu ca Huế (0,5 điểm)

c Nghe ca Huế là một thú tao nhã vì: (1,0 điểm)

- Ca Huế thanh cao, lịch sự nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc; trong không gian thơ mộng, trữ tình…Chính vì thế nghe ca Huế là một thú tao nhã

- HS có thể diễn đạt khác nhưng hướng vào nội dung (cảnh vật, thời gian, ca công, nhạc công, trang phục, nhạc cụ) Người chấm cần đọc kỹ nội dung trình bày, cân nhắc để quyết định số điểm phù hợp

d Những việc làm để giữ gìn, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc (1,0 điểm)

- Tìm hiểu, học tập những giá trị tinh hoa của ca Huế

- Giới thiệu ca Huế với bạn bè quốc tế, khách tham quan du lịch

- Tham gia, ủng hộ những hoạt động biểu diễn âm nhạc dân tộc trong nhà trường…

Nêu được 2 việc làm cụ thể: 1,0 điểm (nếu đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt)

Chỉ nêu được 1 việc làm: tối đa 0,75 điểm (nếu đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt)

Trang 12

Câu 2: (6,0 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận giải thích

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày rõ ràng

b Yêu cầu về nội dung

HS thể hiện sự hiểu biết về vấn đề và làm rõ các ý cơ bản như sau:

A M bài:

- Giới thiệu vai tr , ý nghĩa của sách đối với cuộc sống của con người

- Trích dẫn lại câu nói

B Th n bài:

1 Giải thích câu nói

- Sách” là kho tàng tri thức của nhân loại thuộc nhi u lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, đời sống, …

- Người bạn lớn” là người có ảnh hưởng tích cực; là người có thể đồng hành, thấu hiểu, chia sẻ, giúp đỡ ta trong cuộc sống

=> Sách là người bạn lớn của con người”: Khẳng định vai tr quan trọng của sách trong cuộc sống con người

2 Trình bày những lợi ích mà sách đem đến cho con người

- Sách mang đến cho con người những tri thức v mọi lĩnh vực của đời sống, vượt thời gian và vượt không gian

- Sách bồi đắp cho con người những tình cảm tốt đ p: l ng nhân ái, ý thức, trách nhiệm,

- Sách tr chuyện với con người giúp con người thư giãn sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng, mệt m i

- Nếu thiếu sách, cuộc sống con người sẽ rơi vào tăm tối, không có ánh sáng của tri thức, con người trở nên lạc hậu

Học sinh cần đưa các dẫn chứng để làm rõ vấn đề

3 rộng

- Phê phán những bạn trẻ chưa thấy được giá trị của sách và chưa có ý thức đọc sách

- Nên rèn luyện cho mình thói quen đọc sách

- Lựa chọn cho mình những quyển sách hay, có nội dung phù hợp

C K t bài:

- Khẳng định lại vấn đ : Sách mang lại cho chúng ta thật nhi u đi u bổ ích

c Biểu điểm

Điểm 5,0 - 6,0: Giỏi

- Đảm bảo tốt yêu cầu v nội dung

- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, lỗi chính tả ngữ pháp không đáng kể

Trang 13

- Đảm bảo ½ yêu cầu Bài làm sạch sẽ, chỉ mắc 3 - 4 lỗi chính tả, diễn đạt

- Bố cục khá rõ Đúng phương pháp lập luận giải thích

Điểm 1,5 - 2,5: Y u, kém

- sơ sài, chưa đảm bảo phương pháp

- Diễn đạt quá yếu; viết hoàn chỉnh phần mở bài; lạc đ : 0,5 đ

- Chỉ viết được vài dòng: 0,25 đ

- Điểm 00: để giấy trắng

- HẾT -

Trang 14

Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn – lớp 7 THCS (Thời gian làm bài: 90 phút.)

Câu 1: Trong câu:

“Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.”

có mấy đại từ?

Câu 2: Trong các từ sau, từ nào yếu tố “thiên” có nghĩa là nghiêng về?

A Thiên địa B Thiên niên kỉ C Thiên vị D Thiên tử

Câu 3: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào không phải là câu rút gọn?

A Người ta là hoa đất B Có công mài sắt có ngày nên kim

C Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào có cụm chủ - vị mở rộng thành phần câu?

A Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc

B Cái đẹp là cái có ích

C Tiếng Việt rất giàu và đẹp

D Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm

Câu 5: Các câu đặc biệt trong đoạn: “Đoàn người nhốn nháo lên Tiếng reo Tiếng vỗ tay.” dùng để:

A xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

B liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

C bộc lộ cảm xúc

D gọi đáp

Câu 6: Trong các câu: “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn.” (Anh Đức) trạng ngữ được tách thành câu riêng có tác dụng gì?

A Xác định nguyên nhân của sự việc diễn ra ở câu trước

B Làm nổi bật thông tin nòng cốt câu (trước)

C Xác định không gian xảy ra sự việc ở câu trước

D Nhấn mạnh mục đích của thành phần chủ - vị trong câu trước đó

Câu 7: Câu nào dưới đây là câu chủ động?

A Truyện cổ tích được trẻ em rất yêu thích

B Nó được mẹ dắt đi chơi

C Ông em trồng cây cam này đã từ lâu

D Nam được thầy giáo khen

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 15

Trang 2/2

Câu 8: Câu: “Chung quanh sập, bắc bốn ghế mây, bắt đầu từ phía hữu quan thì có thầy đề, rồi lần lượt đến thầy đội nhất, thầy thông nhì, sau hết giáp phía tay tả ngài, thì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài” (Phạm Duy Tốn) sử dụng biện pháp tu từ nào?

A Liệt kê B Nhân hóa C Ẩn dụ D So sánh

Phần II: Đọc - hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc văn bản:

“Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng như bám vào đất để khỏi trơn ngã Người ta nói “đấy là bàn chân vất vả” Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn như gan bàn chân người khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nước nóng hòa muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhưng cũng rên vì nhức chân Rượu tê thấp không tài nào xoa bóp nổi.” (…) Bố ơi! Bố chữa lành lặn làm sao được đôi chân ấy: đôi bàn chân dầm sương dãi nắng đã thành bệnh.”

(Theo Duy Khán, Tuổi thơ im lặng – SGK Ngữ văn 7 tập 1, NXBGD năm 2014) Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?

Câu 2 (1,0 điểm) Em hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong văn bản?

Câu 3 (0,75 điểm) Văn bản thể hiện những tình cảm gì của người con đối với cha?

Câu 4 (0,75 điểm) Em ấn tượng nhất với hình ảnh nào từ người cha của mình? Vì sao?

Phần III: Tập làm văn (5,0 điểm)

Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”

-HẾT -

Trang 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7

Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)

Mỗi phương án đúng được 0,25 điểm

2 Miêu tả đôi bàn chân của bố:

+Những ngón chân… khum khum, lúc nào cũng như bám vào đất để khỏi trơn ngã

+Gan bàn chân … xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn như gan bàn chân người khác

+ Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm

* Cách cho điểm:

+Hs trả lời được 3 ý: 1,0 điểm +Hs trả lời được 2 ý: 0,5 điểm +Hs trả lời được 1 ý: 0,25 điểm +Hs không trả lời hoặc viết lại hết cả đoạn: 0,0 điểm

1,0

3 Văn bản thể hiện những tình cảm của người con đối với cha: xót xa trước

đôi bàn chân dầm sương dãi nắng đã thành bệnh của cha; thấu hiểu những vất vả, hi sinh của cha; yêu thương cha

* Cách cho điểm:

+Hs trả lời được 3 ý: 0,75 điểm +Hs trả lời được 2 ý: 0,5 điểm +Hs trả lời được 1 ý: 0,25 điểm +Hs không trả lời hoặc sai: 0,0 điểm

0,75

4 -Hs nêu hình ảnh ấn tượng nhất về người cha của mình

- Hs lí giải hợp lí (Nếu lí giải thuyết phục cho 0,5 điểm; chưa thuyết phục nhưng hợp lí 0,25 điểm)

0,25 0,5

1, Yêu cầu về kĩ năng tạo lập văn bản

- Học sinh biết làm một bài văn nghị luận giải thích, sử dụng hợp lí, hiệu quả các phép lập luận giải thích Bố cục bài viết mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa các phần mở bài, thân bài, kết bài

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Diễn đạt trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

1,0

2, Yêu cầu về nội dung của bài viết

HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, song cần đáp ứng các nội dung sau:

* Giới thiệu khái quát nội dung câu tục ngữ

Trang 17

+ Mẹ: người sinh ra con

→ Câu tục ngữ nói về ý nghĩa của sự thất bại đối với thành công: chính thất bại là tiền đề, là bước đệm không thể thiếu để đạt đến thành công

* Tại sao nói “Thất bại là mẹ thành công”?

- Thất bại giúp chúng ta rút ra những bài học, kinh nghiệm thực tiễn, sâu sắc từ đó khắc phục nhược điểm, thiếu sót để đạt thành công trong lần sau

- Thất bại là động lực để con người học hỏi, tìm tòi

- Thất bại giúp con người rèn luyện ý chí, bản lĩnh

- Thất bại giúp rèn luyện sự kiên nhẫn, khiêm tốn, cẩn thận

- Thất bại khiến con người không tự kiêu, hiếu thắng, kiêu ngạo quá mức

(Dẫn chứng)

* Cần phải làm gì để sự thất bại thực sự dẫn đến thành công?

- Biết nhìn lại sự thất bại, rút ra được bài học cho bản thân thay vì đổ lỗi

và dằn vặt, chìm dần trong sự đau khổ

- Dám mạnh dạn thay đổi, một lần nữa chinh phục điều mình đã thất bại

- Không sợ thất bại, không sợ vấp ngã, kiên trì đến cùng với mục tiêu của mình

* Liên hệ, mở rộng, phê phán:

- Yếu tố quan trọng để thành công sau thất bại: Sự tự nhận thức và ý thức cao của con người; ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống; lòng kiên trì, can đảm đối mặt với thử thách và chiến thắng nỗi sợ hãi của chính mình

- Phê phán những người tự ti, thiếu lạc quan, dễ chán nản trong cuộc sống

- Liên hệ: Học sinh đã làm gì để thực hiện lời khuyên dân gian

- Điểm 4,0 – 5,0: Đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu trên Bài viết có nội dung sâu sắc, thuyết phục Có thể mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 3,0 - 3,75: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên Bài viết có nội dung khá sâu sắc, thuyết phục Còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 2,0 - 2,75: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên Bài viết rõ trọng tâm nhưng chưa sâu sắc Còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 1,0 - 1,75: Nội dung sơ sài, vận dụng chưa hợp lí các kĩ năng tạo lập văn bản Còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả

- Điểm 0,25 – 0,75: Nội dung bài viết rất sơ sài, chưa biết sử dụng các kĩ năng tạo lập văn bản, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa

- Điểm 0,0: Không viết bài hoặc lạc đề

* Lưu ý: - Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh

- Khuyến khích những bài viết có tình huống bất ngờ, sáng tạo, cảm xúc sâu sắc

- Chỉ để điểm lẻ phần thập phân ở các mức: 0,25; 0,5; 0,75

Trang 18

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Đề số 01

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021

Môn: NGỮ VĂN 7

Tiết: 130 - 131 – Thời gian: 90’

Phần I (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“ …Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to:

- Đây rồi! Thế chứ lại !

Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa cười vừa nói:

- Ù ! Thông tôm chi chi nẩy ! Điếu mày !

Ấy trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !”

(SGK - Ngữ văn 7 tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 3: Chỉ ra nét nghệ thuật tiêu biểu nhất có trong đoạn trích và nêu hiệu quả diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đó

Câu 4: Từ văn bản trên, cùng với những hiểu biết xã hội, em có suy nghĩ gì về những hành động kịp thời của Đảng và Nhà nước trong đợt lũ lụt miền Trung vừa

qua Hãy trình bày bằng một đoạn văn từ 5 - 7 câu

Trang 19

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 7

Câu 1 (1.0 đ)

- Đoạn trích trích từ văn bản: Sống chết mặc bay

- Tác giả: Phạm Duy Tốn

0.5đ 0.5đ

Câu 2 (0,5 đ)

Câu 3 (1.0 đ)

- Biện pháp nghệ thuật liệt kê: nước tràn lênh láng, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn…

Câu 4 (1 đ)

Viết đoạn văn liên hệ:

* Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

=> Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai

và cứu hộ, cứu nạn đã giúp phần nào giúp đồng bào bị lũ lụt ở miền Trung sớm vượt qua những khó khăn, mất mát, ổn định cuộc sống

(Linh hoạt với cách trình bày, sáng tạo của HS)

0.25đ

0.25đ 0.25đ

0.25đ

Phần II (5.0 điểm)

Về hình thức

- Bài viết có bố cục ba phần, trình bày sạch đẹp, liên kết mạch lạc, không sai lỗi chính tả

- Viết đúng thể loại văn nghị luận

Trang 20

Về nội

dung

- Trích dẫn câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”

* Thân bài:

- LĐ 1: Giải thích nghĩa của câu tục ngữ

+ Nghĩa đen: Đi xa, đi nhiều sẽ giúp học được những cách suy

xét để xử sự có lợi nhất, tránh được những việc làm và thái độ không

nên có

+ Nghĩa bóng: Tìm hiểu về cuộc sống bên ngoài nhiều sẽ giúp

học hỏi được những điều bổ ích, mở rộng tầm hiểu biết cho con

người

+ Nghĩa sâu: Câu tục ngữ biểu hiện khát vọng được khám phá thế

giới xung quanh để mở rộng tầm hiểu biết, thoát khỏi sự hạn hẹp của

tầm nhìn

- LĐ 2: Giải thích: Vì sao “Đi một ngày đàng, học một sàng

khôn”?

+ Nếu không chịu học hỏi thêm từ cuộc sống xung quanh thì nhận

thức con người dễ trở nên hạn hẹp, chủ quan, phiến diện

+ Được tiếp xúc với thế giới bên ngoài sẽ thu nhận được thêm

những kinh nghiệm sống, từ đó, mở rộng tầm hiểu biết của bản

thân

- LĐ 3: Giải thích: “Đi một ngày đàng” như thế nào để “học một

sàng khôn”?

+ Tự trải nghiệm, qua sách vở, mạng thông tin xã hội,…

+ Cần chọn lọc những điều hay, lẽ phải, điều có ý nghĩa…

trong cuộc sống để học hỏi, mở mang tầm hiểu biết,

- Bài văn đạt điểm 5: Khi học sinh hoàn thành xuất sắc

tất cả các yêu cầu trên

- Bài văn đạt 4 - 4.5 điểm: Khi học sinh đạt được gần hết

các yêu cầu trên nhưng vẫn đảm bảo yếu tố bố cục và nội

dung (Mắc một số lỗi trình bày hoặc diễn đạt)

- Bài văn đạt 2.5 - 3.5 điểm: Khi học sinh đạt 2/3 các yêu

cầu trên nhưng vẫn đảm bảo yếu tố bố cục hoặc nội dung

(Mắc một số lỗi trình bày hoặc diễn đạt)

- Bài văn đạt 1 - 2 điểm: Khi học sinh đạt ½ các yêu cầu

trên nhưng vẫn đảm bảo yếu tố bố cục hoặc nội dung (Mắc

nhiều lỗi trình bày hoặc diễn đạt)

0,5đ

Trang 21

- Bài văn đạt từ 0.5 - 1 điểm: Khi học sinh đạt được 1/3

các yêu cầu trên và không đảm bảo yếu tố bố cục và nội dung (Mắc nhiều lỗi trình bày hoặc lỗi diến đạt)

- Bài văn 0 điểm: học sinh không thực hiện được các yêu

Ngày đăng: 08/04/2022, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức, kĩ năng: - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
1. Hình thức, kĩ năng: (Trang 5)
trong nội dung và hình thức trình bày. - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
trong nội dung và hình thức trình bày (Trang 8)
4 -Hs nêu hình ảnh ấn tượng nhất về người cha của mình. - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
4 Hs nêu hình ảnh ấn tượng nhất về người cha của mình (Trang 16)
- Kĩ năng viết: Có những tìm tòi, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh; sử dụng đa - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
n ăng viết: Có những tìm tòi, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh; sử dụng đa (Trang 17)
* Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu… - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
Hình th ức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu… (Trang 19)
Hình thức a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận giải thích: đủ các phần - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
Hình th ức a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận giải thích: đủ các phần (Trang 23)
II/ Hình thức đề: Tự luận. - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
Hình th ức đề: Tự luận (Trang 34)
Câu 3 Chi tiết “một góc lớn hình tam giác” (mảnh vỡ) có ý nghĩa biểu tượng cho khuyết điểm, - Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020-2021 (Có đáp án)
u 3 Chi tiết “một góc lớn hình tam giác” (mảnh vỡ) có ý nghĩa biểu tượng cho khuyết điểm, (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w