Nhằm giúp các bạn làm tốt các bài tập đề thi, đồng thời giúp các bạn sẽ không bị bỡ ngỡ với các dạng bài tập chưa từng gặp, hãy tham khảo “Bộ 9 đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2020-2021 (Có đáp án)” được TaiLieu.VN chia sẻ dưới đây để tích lũy kinh nghiệm giải đề trước kì thi nhé!
Trang 1BỘ 9 ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 9
NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thành phố Hội An
2 Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thị xã Nghi Sơn
3 Đề thi học kì 2 môn Địa li lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỘI AN
(Đề có 02 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: / / 2021
I TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Loại hình du lịch nào sau đây là thế mạnh đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A Du lịch biển đảo B Du lịch hướng về cội nguồn
C Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng D Du lịch sông nước, miệt vườn
Câu 2 Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ
Câu 3 Các dân tộc ít người nào sau đây sinh sống ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
C Khơ-me, Chăm, Hoa D Gia-rai, Ê-đê, Ba-na
Câu 4 Các mặt hàng nào sau đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long?
A Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả B Gạo, xi măng, hoa quả
C Gạo, thủy sản đông lạnh, xi măng D Gạo, hàng may mặc, thủy sản
Câu 5 Loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây là nguồn nguyên liệu tại chỗ cho ngành
công nghiệp sản xuất xi măng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A Đá vôi B Đá quý
Câu 6 Thành phố nào sau đây là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của vùng
Đông Nam Bộ và cả nước?
Câu 7 Thành phố nào sau đây là trung tâm kinh tế lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 8 Tỉnh nào sau đây của nước ta có huyện đảo Trường Sa?
Câu 9 Nguồn tài nguyên khoáng sản vô tận của biển nước ta là
C dầu khí D cát thủy tinh
Câu 10 Nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta hiện nay có nguy cơ cạn kiệt do nguyên
nhân nào?
A Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản
B Không còn nơi cho cá tôm sinh sản
C Khai thác quá mức, môi trường ô nhiễm
D Độ mặn nước biển ven bờ ngày càng tăng lên
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4Câu 11 Loại cây trồng nào sau đây không phải là thế mạnh nông nghiệp của vùng Đông
Nam Bộ?
A Cây ăn quả B Cây lương thực
C Cây công nghiệp lâu năm D Cây công nghiệp hằng năm
Câu 12 Hai loại đất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là
A đất phù sa và đất feralit B đất cát pha và đất phù sa
Câu 15 Năm 2019, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có số dân thành thị là 4,34 triệu
người; số dân nông thôn là 12,93 triệu người Vậy tỉ lệ dân nông thôn ở vùng là
A 2,51% B 7,49 %
C 25,1% D 74,9%
II TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
a Trình bày tiềm năng, thực trạng phát triển của ngành du lịch biển- đảo ở nước ta
b Theo em, ngoài hoạt động tắm biển, Hội An chúng ta còn có khả năng phát triển
các hoạt động du lịch biển nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, giai đoạn 2000 - 2017
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỘI AN
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: ĐỊA LÍ 9 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
a Trình bày tiềm năng, thực trạng phát triển của ngành du lịch biển-
đảo ở nước ta
b Ngoài hoạt động tắm biển, Hội An chúng ta còn có khả năng phát
triển các hoạt động du lịch biển nào?
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch
Đặc biệt, vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
b Ngoài hoạt động tắm biển, Hội An chúng ta còn có khả năng phát
triển các hoạt động du lịch biển nào?
(Thể thao biển, lặn biển )
Đây là câu hỏi mở, học sinh có thể nêu theo suy nghĩ của mình nhưng
đảm bảo nêu được từ 2 hoạt động trở lên mới ghi điểm tối đa
1,0
Trang 6-Giai đoạn 2000-2017, sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long tăng 3,5 lần, của cả nước tăng 3,2 lần
(Nếu HS không nêu được ý này nhưng có nêu nhận xét: Giai đoạn
2000-2017, tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long
luôn chiếm trên 50% sản lượng thủy sản của cả nước thì GV chấm
0,25đ)
0,5
Cách tính điểm bài kiểm tra:
Lấy tổng số câu trắc nghiệm đúng x 1/3 + điểm tự luận rồi làm tròn đến một chữ số thập phân
Ví dụ: HS làm đúng 13 câu trắc nghiệm + điểm tự luận là 4,25
Điểm kiểm tra bằng: (13 x 1/3) + 4,25 = 8,58 làm tròn 8,6 điểm
-Hết -
Trang 10PHÒNG GD-ĐT THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
TRƯỜNG THCS AN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học: 2020 – 2021 MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Trang 11PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP THỦ ĐỨC
TRƯỜNG THCS AN PHÚ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2020 – 2021 MÔN: ĐỊA LÍ
Câu 1: Những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển nước ta ( 2 điểm)
- Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh
- Vùng biển rộng, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm
- Hải sản phong phú, các ngư trường đánh bắt lớn
- Có nhiều cảnh quan đẹp
- Nằm trên đường hàng hải quốc tế nên giao thông đường biển thuận lợi
- Thềm lục địa có khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt…
Câu 2: Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long ? ( 2 điểm)
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước Giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thựccủa
cả nước
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
- Nghề nuôi vịt phát triển mạnh
- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50 % cả nước
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học
Câu 3: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9, nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển Việt Nam ? ( 1 điểm)
- Nội thủy: nằm trong đường cơ sở
- Lãnh hải: cách đường cơ sở 12 hải lí
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: 12 hải lí
- Đặc quyền KT: là bộ phận biển nằm ngoài cùng của hải phận nước ta 200 hải lí
- Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước ( 2 điểm)
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước
Trang 12b/ Nhận xét diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Cả diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước đều chiếm trên 50%
- Ý nghĩa: giải quyết vấn đề an ninh lương thực nước ta và xuất khẩu lương thực
Câu 5: Dựa vào bảng sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long ( nghìn tấn) ( 2 điểm)
Tại sao việc bảo vệ rừng ngập mặn là cần thiết?
-Rừng ngập mặn được xem là tấm lá chắn bảo vệ đê, chống xói lở và gió bão
-Là nguồn dự trữ sinh quyển , nơi cư trú của nhiếu loài chim di cư, các loài động thực vật quí hiếm
-Là giải pháp sinh thái hiệu quả để ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo sinh kế cho người dân vùng ven biển
-Hết-
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ HKII
(Đính kèm văn bản số 3333/GDĐT-TrH ngày 09 tháng 10 năm 2020)
MÔN ĐỊA LÍ 9 – NH 2020-2021 STT
NỘI DUNG KIẾN THỨC
TỔNG
SỐ CÂU
TỈ
LỆ
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu
Dựa vào bảng số liệu diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so
Dựa vào bảng sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (
Trang 13Long
?
với cả nước
a/Hãy tính tỉ lệ
% diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước?
b/
Nhận xét diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long?
nghìn
tấn)
Em hãy vẽ biểu
đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
bản đồ Địa lí 9, nêu giới hạn từng
bộ phận của vùng
Trang 14TRỪƠNG
BIỂN
ĐẢO
II.Phát triển tổng hợp kinh tế biển
III.Bảo vệ tài nguyên và môi trừơng biển đảo
Những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển nước
ta ?
biển Việt Nam ?
Tại sao việc bảo vệ rừng ngập mặn là cần thiết?
Trang 15Trường THCS Liên Trung
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI HỌC KÌ II Năm học 2020 – 2021 Môn Địa Lí – Khối lớp 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên học sinh : lớp :
ĐỀ BÀI Câu 1: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết các trung tâm công
nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào không nằm ở vùng Đông Nam Bộ?
Câu 2: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng các cảng
biển?
A Các bờ biển mài mòn B Vịnh cửa sông
C Các vũng , vịnh nước sâu D Nhiều bãi ngập triều
Câu 3: Ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ được chú trọng phát triển theo hướng nào?
A chăn nuôi quảng canh B hình thức V.A.C
C phương pháp chăn nuôi công nghiệp D theo hình thức hộ gia đình Câu 4: Ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ đòi hỏi kĩ thuật cao?
A luyện kim, cơ khí B hàng may mặc, hóa chất
C cơ khí, điện tử D khai thác nhiên liệu
Câu 5: Những ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ sử dụng tài nguyên có sẵn?
A khai thác nhiên liệu, điện B hàng may mặc, hóa chất
C luyện kim, cơ khí D công nghệ cao, cơ khí
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng
sông Cửu Long?
A có dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn lớn
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, có mùa đông lạnh
C có đất badan và có đất xám phù sa cổ rộng lớn, thiếu nước mùa khô
D các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân hai mùa mưa, khô rõ rệt
Mã đề 001
Trang 16Câu 7: Khó khăn nào không phải là chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền
B bão và áp thấp nhiệt đới
C thiếu nước trong mùa khô
D phần lớn diện tích là đất mặn và đất phèn
Câu 8:Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết huyện đảo Phú Quốc
thuộc tỉnh nào sau đây ?
A Đồng Tháp B Kiên Giang
Câu 9: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25 Các vườn quốc gia nào thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
A Tràm Chim, Đất Mũi, Phú Quốc, U Minh Thượng
B Đất Mũi, Côn Đảo, Bạch Mã, Kiên Giang
C U Minh Thượng, Cát Bà, Núi Chúa, An Giang
D Phú Quốc, Bù Gia Mập, Cát Tiên, An Giang
Câu 10: Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển
A có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệp trong chăn nuôi
B có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
C có điều kiện tự nhiên thuận lợi
D các giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Câu 12 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2
B 3 260km và khoảng 1 triệu km2
C 3 460 km và khoảng 2 triệu km2
D 2 360 km và khoảng 1,0 triệu km2
Câu 13 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
A Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau
B Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng
C Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu
D Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Trang 17Câu 14 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển
nước ta lần lượt là
A lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế
B tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy
C nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
D dặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải
Câu 15 Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện
nay là
A.Phát triển khai thác hải sản xa bờ
B Tập trung khai thác hải sản ven bờ
C Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
D Hình thành các cảng cá dọc bờ biển
Câu 16 Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
A thể thao trên biển B tắm biển
Câu 17 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc
C Đồng bằng sông Cửu Long D Nam Trung Bộ
Câu 18 Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở vùng thềm lục địa phía Nam của
nước ta vào năm
A 1966 C 1986
B 1976 D 1996
Câu 19 Cảng nào sau đây không phải cảng biển?
A Đà Nẵng C Vũng Tàu
B Cần Thơ D Quy Nhơ
Câu 20: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta không bị khô hạn như các nước cùng vĩ
độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi là do nước ta nằm
A ở vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
B giáp biển Đông
C trên đường di cư của nhiều sinh vật
D gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Câu 21: Loại thiên tai trên biển thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng
bằng ven biển nước ta là:
Trang 18Câu 22: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?
A Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển
B Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn
C Làm giảm tính chất lạnh, khô và dịu bớt thời tiết nóng bức
D Làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta
Câu 23: Một tàu cá của ngư dân Quảng Ngãi đang đánh bắt cách đảo Lý Sơn 10 hải lí về
hướng đông, hãy cho biết tàu này đang hoạt động ở bộ phận nào của vùng biển nước ta?
C Tiếp giáp lãnh hải D Đặc quyền kinh tế
Câu 24: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long ( đơn vị: nghìn tấn)
A tròn B miền C cột D đường
Câu 25: Vùng có nghề làm muối phát triển mạnh nhất nước ta là
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
……… Hết………
( Học sinh được sử dụng At lát địa lí Việt Nam)
Trang 19Trường THCS Liên Trung
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI HỌC KÌ II Năm học 2020 – 2021 Môn Địa Lí – Khối lớp 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên học sinh : lớp :
ĐỀ BÀI Câu 1 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc
C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ
Câu 2: Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển
mạnh ngành kinh tế nào?
C thủy hải sản D du lịch
Câu 3: Ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ được chú trọng phát triển theo hướng nào?
A chăn nuôi quảng canh B hình thức V.A.C
C phương pháp chăn nuôi công nghiệp D theo hình thức hộ gia đình
Câu 4 Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện
nay là
A Tập trung khai thác hải sản ven bờ
B Phát triển khai thác hải sản xa bờ
C Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
D Hình thành các cảng cá dọc bờ biển
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?
A Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển
B Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn
C Làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta
D Làm giảm tính chất lạnh, khô và dịu bớt thời tiết nóng bức
Mã đề 002
Trang 20Câu 6 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2
B 3 260km và khoảng 1 triệu km2
C 3 460 km và khoảng 2 triệu km2
D 2 360 km và khoảng 1,0 triệu km2
Câu 7: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết các trung tâm công
nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào không nằm ở vùng Đông Nam Bộ?
Câu 8: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25 Các vườn quốc gia nào thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
A Tràm Chim, Đất Mũi, Phú Quốc, U Minh Thượng
B Đất Mũi, Côn Đảo, Bạch Mã, Kiên Giang
C U Minh Thượng, Cát Bà, Núi Chúa, An Giang
D Phú Quốc, Bù Gia Mập, Cát Tiên, An Giang
Câu 9 Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
A.Tthể thao trên biển B Tắm biển
Câu 10 Cảng nào sau đây không phải cảng biển?
A Đà Nẵng C Vũng Tàu
C Quy Nhơ D Cần Thơ
Câu 11: Một tàu cá của ngư dân Quảng Ngãi đang đánh bắt cách đảo Lý Sơn 10 hải lí về
hướng đông, hãy cho biết tàu này đang hoạt động ở bộ phận nào của vùng biển nước ta?
C Tiếp giáp lãnh hải D Đặc quyền kinh tế
Câu 12: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng các cảng
biển?
A Các bờ biển mài mòn B Vịnh cửa sông
C Các vũng , vịnh nước sâu D Nhiều bãi ngập triều
Câu 13: Vùng Đồng bằng sống Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi
phát triển là do:
A có điều kiện tự nhiên thuận lợi
B các giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao
C có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệp trong chăn nuôi
D có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 21Câu 14 Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở vùng thềm lục địa phía Nam của
nước ta vào năm
A 1966 C 1986
B 1976 D 1996
Câu 15: Vùng có nghề làm muối phát triển mạnh nhất nước ta là
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 16: Khó khăn nào không phải là chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A bão và áp thấp nhiệt đới
B thiếu nước trong mùa khô
C phần lớn diện tích là đất mặn và đất phèn
D xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền
Câu 17: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta không bị khô hạn như các nước cùng vĩ
độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi là do nước ta nằm
A ở vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
B giáp biển Đông
C trên đường di cư của nhiều sinh vật
D gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng
sông Cửu Long?
A có dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn lớn
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, có mùa đông lạnh
C có đất badan và có đất xám phù sa cổ rộng lớn, thiếu nước mùa khô
D các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân hai mùa mưa, khô rõ rệt
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long ( đơn vị: nghìn tấn)
A tròn B miền C cột D đường
Trang 22Câu 20:Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết huyện đảo Phú Quốc
thuộc tỉnh nào sau đây ?
A Đồng Tháp B Kiên Giang
Câu 21: Ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ đòi hỏi kĩ thuật cao?
A luyện kim, cơ khí B hàng may mặc, hóa chất
C cơ khí, điện tử D khai thác nhiên liệu
Câu 22 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
A Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau
B Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
C Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng
D Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu
Câu 23: Những ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ sử dụng tài nguyên có sẵn?
A khai thác nhiên liệu, điện B hàng may mặc, hóa chất
C luyện kim, cơ khí D công nghệ cao, cơ khí
Câu 24: Loại thiên tai trên biển thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng
bằng ven biển nước ta là:
Câu 25 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển
nước ta lần lượt là
A lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế
B tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy
C dặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải
D nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
……… Hết………
( Học sinh được sử dụng At lát địa lí Việt Nam)
Trang 23Trường THCS Liên Trung
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI HỌC KÌ II Năm học 2020 – 2021 Môn Địa Lí – Khối lớp 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên học sinh : lớp :
ĐỀ BÀI Câu 1: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?
A Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển
B Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn
C Làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta
D Làm giảm tính chất lạnh, khô và dịu bớt thời tiết nóng bức
Câu 2 Vùng Đồng bằng sống Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi
phát triển là do:
A có điều kiện tự nhiên thuận lợi
B các giống vật nuôi có giá trị kinh tế cao
C có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệp trong chăn nuôi
D có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 3: Loại thiên tai trên biển thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng
bằng ven biển nước ta là:
Câu 4: Những ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ sử dụng tài nguyên có sẵn?
A khai thác nhiên liệu, điện B hàng may mặc, hóa chất
C luyện kim, cơ khí D công nghệ cao, cơ khí
Câu 5 Cảng nào sau đây không phải cảng biển?
A Đà Nẵng C Vũng Tàu
C Quy Nhơ D Cần Thơ
Câu 6: Cho bảng số liệu sau:
Mã đề 003
Trang 24Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long ( đơn vị: nghìn tấn)
A tròn B miền C cột D đường
Câu 7 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc
C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ
Câu 8: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25 Các vườn quốc gia nào thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
A Tràm Chim, Đất Mũi, Phú Quốc, U Minh Thượng
B Đất Mũi, Côn Đảo, Bạch Mã, Kiên Giang
C U Minh Thượng, Cát Bà, Núi Chúa, An Giang
D Phú Quốc, Bù Gia Mập, Cát Tiên, An Giang
Câu 9: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta không bị khô hạn như các nước cùng vĩ độ
ở Tây Nam Á, Bắc Phi là do nước ta nằm
A ở vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
B giáp biển Đông
C trên đường di cư của nhiều sinh vật
D gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Câu 10 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
A Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau
B Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
C Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng
D Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu
Câu 11: Một tàu cá của ngư dân Quảng Ngãi đang đánh bắt cách đảo Lý Sơn 10 hải lí về
hướng đông, hãy cho biết tàu này đang hoạt động ở bộ phận nào của vùng biển nước ta?
C Tiếp giáp lãnh hải D Đặc quyền kinh tế
Trang 25Câu 12: Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển
mạnh ngành kinh tế nào?
C thủy hải sản D du lịch
Câu 13: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết các trung tâm công
nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào không nằm ở vùng Đông Nam Bộ?
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng
sông Cửu Long?
A có dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn lớn
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, có mùa đông lạnh
C có đất badan và có đất xám phù sa cổ rộng lớn, thiếu nước mùa khô
D các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân hai mùa mưa, khô rõ rệt
Câu 15 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển
nước ta lần lượt là
A lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế
B tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy
C dặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải
D nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
Câu 16 Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện
nay là
A Tập trung khai thác hải sản ven bờ
B Phát triển khai thác hải sản xa bờ
C Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
D Hình thành các cảng cá dọc bờ biển
Câu 17: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng các cảng
biển?
A Các bờ biển mài mòn B Vịnh cửa sông
C Các vũng , vịnh nước sâu D Nhiều bãi ngập triều
Câu 18: Ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ đòi hỏi kĩ thuật cao?
A luyện kim, cơ khí B hàng may mặc, hóa chất
C cơ khí, điện tử D khai thác nhiên liệu
Câu 19 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2
B 3 260km và khoảng 1 triệu km2
Trang 26C 3 460 km và khoảng 2 triệu km2
D 2 360 km và khoảng 1,0 triệu km2
Câu 20: Khó khăn nào không phải là chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A bão và áp thấp nhiệt đới
B thiếu nước trong mùa khô
C phần lớn diện tích là đất mặn và đất phèn
D xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền
Câu 21 Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở vùng thềm lục địa phía Nam của
nước ta vào năm
A 1966 C 1986
B 1976 D 1996
Câu 22:Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết huyện đảo Phú Quốc
thuộc tỉnh nào sau đây ?
A Đồng Tháp B Kiên Giang
Câu 23: Ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ được chú trọng phát triển theo hướng nào?
A chăn nuôi quảng canh B hình thức V.A.C
C phương pháp chăn nuôi công nghiệp D theo hình thức hộ gia đình
Câu 24: Vùng có nghề làm muối phát triển mạnh nhất nước ta là
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 25 Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
……… Hết………
( Học sinh được sử dụng At lát địa lí Việt Nam)
Trang 27Trường THCS Liên Trung
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI HỌC KÌ II Năm học 2020 – 2021 Môn Địa Lí – Khối lớp 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Họ và tên học sinh : lớp :
ĐỀ BÀI Câu 1 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A 3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2
B 3 260km và khoảng 1 triệu km2
C 3 460 km và khoảng 2 triệu km2
D 2 360 km và khoảng 1,0 triệu km2
Câu 2: Ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ được chú trọng phát triển theo hướng nào?
A chăn nuôi quảng canh B hình thức V.A.C
C phương pháp chăn nuôi công nghiệp D theo hình thức hộ gia đình
Câu 3 Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động
Câu 4 Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở vùng thềm lục địa phía Nam của
nước ta vào năm
A 1966 C 1986
B 1976 D 1996
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng
sông Cửu Long?
A có dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn lớn
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, có mùa đông lạnh
C có đất badan và có đất xám phù sa cổ rộng lớn, thiếu nước mùa khô
D các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân hai mùa mưa, khô rõ rệt
Câu 6: Những ngành công nghiệp nào ở Đông Nam Bộ sử dụng tài nguyên có sẵn?
A khai thác nhiên liệu, điện B hàng may mặc, hóa chất
Mã đề 004