1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 2004 trên cơ sở của tiêu chuẩn iso 140011998 tại nhà máy sản xuất máy tính fpt-eled

185 815 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001:2004 Trên Cơ Sở Của Tiêu Chuẩn ISO 14001:1998 Tại Nhà Máy Sản Xuất Máy Tính FPT-ELED
Trường học FPT University
Chuyên ngành Environmental Management System
Thể loại Graduate Thesis
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn quốc tế này nhằm cung cấp cho các Tổ chúc những yếu tố của một HTQLMT hiệu quả, kết hợp với những yêu cầu quản lý khác để giúp cho Tổ chức đạt được những mục tiêu cả về kinh t

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC DL KY THUAT CONG NGHE TPHCM

KHOA MOI TRUONG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Dé tài

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THEO TIEU CHUAN ISO 14001:2004 TREN CƠ SỞ

CUA TIEU CHUAN ISO 14001:1998 TAI NHA MAY

SAN XUAT MAY TINH FPT - ELEAD

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Mã số ngành : 108

Th.S THÁI VĂN NAM THỊ KÍNH TRUNG : 0IĐMT

Trang 2

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

Trang

Nhdin xét cla gido vién WUOng AGN o cecccccssscsscsesscssesseseessescsscssessescsessescssssensessenees ii

8 1 .PEERSRSRSRRRSe - lil MUC LUC wecccccccccccseceseecesseesseesensesessesessnssseeseseececcsececeuesaeeasagsssssssssssssesssseeseeeeeseeeeseeees iv

1.7 Thời gian thực hiện đề tài 5

1.9 Phương hướng phát triển của đề tài 5

CHƯƠNG 2: GIGI THIEU VE HE THONG QUAN LY MOI TRUONG THEO

TIEU CHUAN ISO 14001 2.1 Giới thiệu về Hệ thống quản lý môi trường ° 6

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

2.2 Giới thiệu về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 7

2.2.1 GiGi thiQu oo 7

2.2.2 Kha nang 4p na 8

2.2.3 Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 . .«- 8

2.3 Xu hướng phát triển của Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 12

2.4 Một số hệ thống quản lý có khả năng tích hợp với HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 12 2.5 Tình hình 4p dung ISO 14001 hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.5.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới . -+ s52 13 2.5.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 hiện nay ở Việt Nam .- 16

2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành sản xuất máy tính ở Việt Nam 25 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẲN XUẤT MÁY TÍNH FPT - ELEAD 3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ FPT 27

3.2 Giới thiệu về Nhà máy sản xuất máy tính FPT — Elead 32

3.3 Hiện trạng môi trường của Nhà máy 39

3.4 Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Nhà máy 44

CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 PHIÊN BẢN 2004 4.1 Những thay đổi cơ bản trong phiên bản mới „ 62 4.2 So sánh giữa 2 phiên bản —- 65

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam 4.3 Những ưu điểm của phiên bản mới ISO 14001:2004 78

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO

TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TRÊN CƠ SỞ CỦA TIÊU CHUẨN ISO

14001:1998 TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÁY TÍNH FPT - ELEAD 5.1 Sổ tay môi trường 82

5.2 Mô tả một số quá trình môi trường (trong Sổ tay quá trình môi trường)

112 5.3 Những thuận lợi và khó khăn của Nhà máy trong quá trình chuyển đổi

5.4 Chương trình, mục tiêu về môi trường của Nhà máy trong thời gian tới

Trang 5

Dé án tốt nghiệp | GVHD: Th.S Théi Van Nam

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

KCN: Khu công nghiệp

HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường

KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

CNTT: Công nghệ thông tin

CTNH: Chất thải nguy hại

EMS (Environmental Management System): Hệ thống quản lý môi trường

ISO (International Organization for Standardization hay International Standard Organization)

IAF (International Accreditation Forum): Diễn đàn công nhận quốc tế

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

DANH MUC CAC BANG

Bảng 2.1: Các quốc gia có số lượng chứng nhận ISO 14001 cao nhất thế giới

Bảng 2.2: Các doanh nghiệp ở Việt Nam đã được chứng nhận ISO 14001

Bảng 3.1: Kết quả lấy mẫu nước thải sinh hoạt của Nhà máy

Bảng 3.2: Kết quả đo chất lượng môi trường không khí của Nhà máy

Bảng 3.3: Tổng lượng rác thải của Nhà máy 6 tháng đâu năm 2005

Bảng 3.4: Đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Nhà máy

Bảng 4.1: So sánh giữa 2 phiên bản ISO 14001:2004 và ISO 14001:1998

Bảng 4.2: Tương ứng giữa ISO 14001:2004 và ISO 14001:1998

Bảng 5.1: Đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Nhà máy

Trang 7

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, CÁC ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Tình hình áp dụng ISO 14001 ở các quốc gia trên thế giới

Hình 2.2: Biểu đổ mô tả phần trăm các ngành công nghiệp đã được cấp chứng chỉ

ISO 14001 ở Việt Nam

Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn số lượng chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận qua các

năm ở Việt Nam

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức FPT và vị trí của Nhà máy FPT - Elead

Hình 3.2: Biểu đô doanh số của FPT từ năm 1991 đến 2003

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Nhà máy FPT — Elead

Hình 3.4: Sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất của Nhà máy

Hình 3.5: Quy trình sản xuất máy tính OEM

Hình 3.6: Quá trình quản lý và kiểm soát chất thải của Nhà máy

Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn tổng lượng rác thải 6 tháng đầu năm 2005

Hình 4.1: Mô hinh HTQLMT ISO 14001:2004

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thai Văn Nam

TOMTATBET AI

ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT, là tiêu chuẩn mang tính tự

nguyện Tiêu chuẩn quốc tế này nhằm cung cấp cho các Tổ chúc những yếu tố của một HTQLMT hiệu quả, kết hợp với những yêu cầu quản lý khác để giúp cho Tổ chức đạt được những mục tiêu cả về kinh tế lẫn về môi trường Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO vừa ban hành phiên bản thứ hai của tiêu chuẩn HTQLMT mang số

hiệu ISO 14001:2004 thay thế cho phiên bản cũ ISO 14001:1996 So với phiên ban

cũ, phiên bản mới này không có sự thay đổi lớn về nội dung mà chủ yếu là làm rõ

hơn các yêu cầu và tăng cường tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Cùng hòa nhập với xu thế phát triển, Nhà máy đang trong giai đoạn chuyển đổi sang phiên bản mới ISO 14001:2004, sau khi đã đạt được chứng nhận ISO 14001:1998

Đề tài sẽ tập trung vào việc xây dựng HTQLMT theo phiên bản mới này ở Nhà máy Trong đó, đề tài sẽ phân tích sự tương đông giữa hai phiên bản, các điểm nổi trội và các yêu cầu trong các điều khoản của phiên bản mới, cũng như đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của Nhà máy

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.5 Đối tượng của đề tài

1.7 Thời gian thực hiện đề tài

1.9 Phương hướng phát triển của đề tài

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thdi Van Nam

1.1 GIỚI THIEU VE DE TAI

Trong những năm gần đây, môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại Sự phát triển vượt bậc của xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người đã làm cho môi trường sống của

chúng ta đang dần dần xấu đi Thiên tai, lũ lụt, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, xảy ra thường xuyên, nghiêm trọng hơn, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người

Trước tình hình đó, tổ chức ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO

14000 nhằm đặt ra một hệ thống quản lý vừa đem lại lợi nhuận kinh tế vừa có thể

đảm bảo được môi trường va dam bảo được mục tiêu phát triển bển vững cho toàn nhân loại Đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở

nhiều nước trên thế giới Cũng như sản xuất sạch hơn, một hệ thống quản lý môi

trường có thể là một công cụ đắc lực cho một tổ chức, doanh nghiệp không những

để cải thiện hiện trạng môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt

là vấn để xuất khẩu sang nước ngoài Và ở Việt Nam, số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận cho các tổ chức, doanh nghiệp cũng đang tăng lên rất nhiều qua mỗi năm

Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001:1996 trong bộ tiêu chuẩn ISO

14000 đã được Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành năm 1996 và được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới Sau nhiều năm đưa vào áp dụng, ISO 14001

đã bộc lộ được những điểm mạnh, điểm yếu của mình và đã đến lúc cần được xem lại, sửa đổi cho phù hợp với việc áp dụng trong thực tế Vào tháng 11/2004 vừa

qua, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ hai của tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 Tuy không bắt buộc nhưng việc chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường phải sử dụng phiên bản năm 2004

này mới có gia tri

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thdi Van Nam

Cùng hòa nhập với xu thế phát trién, Nha mdy san xudt may tinh FPT — Elead đã áp dụng hệ thống quan lý chất lượng ISO 9001:2000, hệ thống quản lý phòng thí nghiệm máy tính chuẩn quốc tế ISO 17025 và đặc biệt là hệ thống quản

lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:1998 Hién tai, Nha máy cũng đang

trong giai đoạn chuyển đổi sang phiên bản mới ISO 14001:2004, sau khi Nhà máy

đã đạt được chứng nhận ISO 14001:1998

Do đó, em đã chọn và tiến hành đề tài: “Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO 14001:1998 tại Nhà máy sản xuất máy tính FPT - Elead” để thực hiện dé án tốt

nghiệp này

1.2 MỤC TIÊU CUA DE TAI

° Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

*® Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo phiên bản mới ISO 14001:2004 tại Nhà máy sản xuất máy tính FPT - Elead

1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Để đạt được mục tiêu để ra, để tài cần thực hiện các nội dung sau:

® Tìm hiểu, so sánh và phân tích những điểm khác biệt và cải tiến giữa hai

tiêu chuẩn ISO 14001:1998 va ISO 14001:2004

® _ Đánh giá hiện trạng môi trường trong Nhà máy và xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa cho từng bộ phận của Nhà máy

® Sửa đổi Sổ tay môi trường va` một số qui trình trong hệ thống tài liệu của

Nhà máy sản xuất máy tính EPT - Elead

Trang 12

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thdi Van Nam 1.4 PHAM VI CUA DE TAI

Dé tai nay tap trung vao:

e X4y dung Hé thong quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO 14001:1998 tại Nhà máy

® - Sổ tay môi trường của Nhà máy

e S6 tay quá trình môi trường của Nhà máy

1.5 ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

® Hiện trạng quản lý môi trường tại Nhà máy

°® Các yêu cầu của Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Phương pháp luận

Như chúng ta đã biết, Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 là một phương pháp hữu hiệu để các tổ chức, doanh nghiệp có thể quản lý

tốt các vấn để môi trường phát sinh Ngoài ra, nó còn mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế và giúp việc xuất khẩu hàng hóa được thực hiện thuận tiện, nhanh chóng hơn Do đó, ISO 14001 đang được rất nhiều nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng áp dụng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh cũng như hội nhập vào nền kinh tế quốc tế

Bên cạnh đó, trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và

định hướng đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt ngày 02/12/2003 thì: “100%

cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi

trường hoặc chứng chỉ ISO 14001, 100% doanh nghiệp có sẳn phẩm xuất khẩu

áp dụng ISO 14001 đến năm 2020, 80% cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy

chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001.” [10] Chính

vì thế, ISO 14001 càng trở nên hết sức cần thiết đối với bất cứ một Công ty nào

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) cũng vừa ban hành phiên bản thứ hai

của tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 Bộ phiên bản mới

này có nhiều điểm nổi trội hơn so với phiên bản cũ Do đó, thật sự cần thiết đối với

những Công ty muốn chuyển đổi dựa trên cơ sở của phiên bản cũ, cũng như những Công ty buớc đầu muốn áp dụng ISO 14001 vào hoạt động của tổ chức mình

Để xây dựng HTQLMT theo phiên bản mới, cần phân tích sự tương đồng

giữa hai phiên bản, đồng thời phân tích các điểm nổi trội và yêu câu trong các

điều khoản của phiên bản mới

° Tim hiéu Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

© Trao đổi ý kiến với các chuyên gia: các cấp lãnh đạo, cán bộ chất lượng,

Trang 14

1.7 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Để tài được thực hiện trong khoảng thời gian 12 tuần (từ 12/09/2005 đến 10/12/2005)

1.8 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian thực hiện còn hạn chế nên để tài chỉ xây dựng Hệ thống quản lý

môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO 14001:1998 tại Nhà máy sản xuất máy tính FPT - Elead, chưa thể tích hợp tiêu

chuẩn ISO 14001 với các tiêu chuẩn khác (như: ISO 9001, SA 8000, OHSAS

18000, .) và cho các ngành khác

1.9 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Hoàn thiện hơn Sổ tay quá trình môi trường, các hướng dẫn công việc, các

biểu mẫu, và một số hồ sơ khác có liên quan đến môi trường của Nhà máy

Nghiên cứu tiêu chuẩn tích hợp giữa ISO 14001 với các tiêu chuẩn khác như ISO 9001, SA 8000, OHSAS 18000,

Trang 15

CHUONG 2: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THONG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU

Rr

CHUAN ISO 14001

Trang

2.1 Giới thiệu về Hệ thống quan lý môi trường 6

2.2 Giới thiệu về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 xeesee 7

2.3 Xu hướng phát triển của Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu

2.4 Một số hệ thống quản lý có khả năng tích hợp với HTQLMT-

2.5 Tình hình áp dụng ISO 14001 hiện nay trên thế giới và ở Việt

Nam ‹ woes 13

2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành sản xuất máy tính ở

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam 2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMS)

2.1.1 Giới thiệu

Ngày nay, hệ thống quản lý môi trường (EMS) đã không còn quá mới mẻ đối

với Việt Nam Thực thế, chúng ta đã xây dựng và được công nhận như là một hệ

thống đảm bảo nhằm mục đích đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ khách

hàng Hệ thống quản lý môi trường được định nghĩa như sau: “Một phân của hệ thống quản lý của Tổ chúc được sử dụng để phát triển, áp dụng chính sách môi

trường và quản lý các yếu tố môi trường của Tổ chức”

HTQLMT giúp xác định, kiểm soát và làm giảm thiểu những tác động đáng

kể tới môi trường trong các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một Tổ chức Một HTQLMT hiệu quả có thể hỗ trợ các Tổ chức trong việc điểu khiển, đo

lường và cải thiện những phương diện liên quan đến môi trường trong các hoạt

động của Tổ chức Nó có thể làm cho những yêu cầu bắc buộc và tự nguyện về môi trường được đáp ứng tốt hơn Nó có thể hỗ trợ quá trình đổi mới một khi những

thói quen trong quản lý môi trường đã gắn liền với những hoạt động tác nghiệp chung của Tổ chức Để phát triển một hệ thống quản lý môi trường, một Tổ chức cần phải đánh giá được các tác động môi trường, xác định các mục tiêu để giảm các tác động đó và lập kế hoạch làm thế nào để đạt được mục tiêu này

2.1.2 Lợi ích nhận được khi áp dụng HTQLMT /7j

Một Tổ chức khi áp dụng HTQLMT sẽ tạo ra một cơ cấu nhằm cân bằng và hợp nhất các lợi ích kinh tế và môi trường Những lợi ích này tạo ra cho Tổ chức

một cơ hội để liên kết các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường với các chỉ phí tài chính

cụ thể

Năm 1993, Ủy Ban Tư Vấn Kinh Doanh và Môi Trường đã thực hiện cuộc

khảo sát trong lĩnh vực quản lý môi trường Các Tổ chức được khảo sát cho biết

rằng ho đã nhận được mộit số lợi ích như sau:

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

® - Điều kiện làm việc tốt hơn

® Cải thiện mối quan hệ với nhà đầu tư (40%)

® Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp (65%)

2.2 GIGI THIEU VE HE THONG QUAN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUAN ISO 14001

2.2.1 Giới thiệu

Hệ thống tiêu chuẩn ISO, được thành lập vào năm 1946, có trụ sở tại Geneve (Thụy Sĩ), nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ được hiệu

quả Tất cả các tiêu chuẩn ISO đặt ra đều có tính tự nguyện, không bắt buộc

Để quản trị sản phẩm hàng hóa về môi trường, người ta đưa ra hệ thống ISO

14000, một hệ thống tác động tới mọi phương diện quản lý trách nhiệm đối với

môi trường của một Tổ chức

Các tiêu chuẩn ISO 14000 miêu tả những yếu tố cơ bản của một Hệ thống

quản lý Môi trường hữu hiệu Những yếu tố này bao gồm việc xây dựng một chính

sách về môi trường, xác định các mục đích và mục tiêu, thực hiện một chương

trình để đạt được các mục tiêu đó, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của nó Điều

chỉnh các vấn đề và kiểm tra hệ thống để cải thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trường

Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên một nguyên tắc đơn giản: việc quản lý môi trường càng được cải thiện thì tác động đối với môi trường càng giảm

xuống, hiệu quả sản xuất càng cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh

ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT, là tiêu chuẩn mang tính

tự nguyện Tiêu chuẩn quốc tế này nhằm cung cấp cho các Tổ chức những yếu tố

Trang 18

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

của một HTQLMT hiệu quả, kết hợp với những yêu cầu quản lý khác để giúp cho

Tổ chức đạt được những mục tiêu cả về kinh tế lẫn về môi trường ISO 14001 ứng

dụng cho bất cứ Tổ chức nào mong muốn chứng minh và cải thiện hiện trạng môi

trường của đơn vị mình cho các Tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một

HTQLMT được chứng nhận

2.2.2 Khả năng áp dụng

Khả năng áp dụng cho các loại qui mô của các Tổ chức, phù hợp với các điều

kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau và sẽ có hiệu quả ở mọi nơi HTIQLMT

dựa theo ISO 14001 có thể áp dụng cho các khía cạnh môi trường có thể khống chế được và hi vọng có ảnh hưởng tới nó Bản thân HTQLMT không nêu ra một chuẩn mực đặc biệt về môi trường Việc đăng ký ISO 14001 sẽ không đảm bảo

rằng một phương tiện cá biệt nào đã có ngay kết quả tốt nhất có thể có, mà chỉ có

thể là các thành phần cơ bản của một HTQLMT thích hợp Sự cải tiến liên tục

được nhắc đến trong tiêu chuẩn có ý nghĩa rằng đó là sự cải thiện liên tục của hệ thống quản lý chứ không trực tiếp là các kết quả môi trường

Việc giới thiệu ISO 14001 chỉ ra rằng, để đạt được mục tiêu, HTQLMT nên

khuyến khích các Tổ chức xem xét việc áp dụng công nghệ tốt nhất có thể được ở những nơi phù hợp và thấy có kinh tế Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ tốt nhất

có được lại không là yêu cầu của ISO 14001

2.2.3 Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng ISO 14001

2.2.3.1 Những lợi ích khi áp dụng ISO 14001

© Tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nguyện

Việc sử dụng các tiêu chuẩn tự nguyện đã được tăng cường hơn trước Thỏa

thuận chung về thuế quan và mậu dịch đã chính thức tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng những tiêu chuẩn quốc tế thông qua thỏa thuận về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Trang 19

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế có thể góp phần nâng cao vai trò của

các hoạt động chung trên thế giới Tại những nước với chi phí thực hiện cao do các qui trình chặt chẽ đã có, các công ty có thể thực hiện một cách hữu hiệu hơn Còn tại các nước mà kinh phí thực hiện có thể thấp hơn, một phần là do hệ thống các

qui định kém chặt chẽ hơn, ISO 14000 có thể để xuất thêm những cam kết để có

thể quản lý môi trường một cách hữu hiệu

Việc áp dụng một tiêu chuẩn quốc tế duy nhất có thể làm giảm bớt những

công việc kiểm định do khách hàng, các nhà chức trách tiến hành Một khi tránh

được những yêu cầu không nhất quán, các tập đòan đa quốc gia có thể tiết kiệm

được chi phí thanh tra, xác nhận các yêu cầu không nhất quán

°_ Đáp ứng nhu câu kinh tế xã hội

Việc đăng ký ISO 14001 có thể đáp ứng nhu cầu của công chúng về trách nhiệm của Tổ chức Các Tổ chức với các chương trình EMS đã đăng ký theo tiêu

chuẩn ISO 14001 có thể tranh thủ được lòng tin của công chúng khi thông báo

rằng, họ tuân thủ những qui định chung và tiếp tục cải tiến HTQLMT của mình Việc đăng ký ISO 14001 có thể chứmg minh rằng, một Tổ chức đã cam kết và đáng được tin cậy về những vấn đề liên quan đến môi trường

¢ Bảo vệ môi trường, phòng tránh ô nhiễm

Nếu áp dụng ISO 14001, các Tổ chức tránh được tình trạng thường xuyên bị

động trong những vấn để môi trường Một chương trình EMS sẽ phân tích rõ

nguyên nhân ô nhiễm môi trường và để ra biện pháp để phòng ô nhiễm trong

chương trình hoạt động của Tổ chức Việc phòng ngừa ô nhiễm có tác dụng làm giảm chỉ phí thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng

Một HTQLMT hoàn chỉnh sẽ giúp các Tổ chức thực hiện tốt các chương trình

bảo vệ môi trường của mình Những yếu tố cơ bản của ISO 14001 không tạo thành

Trang 20

Đầ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

một chương trình hoàn chỉnh để bảo vệ môi trường, nhưng chúng sẽ tạo thành một

cơ sở cho chương trình quản lý môi trường tại Tổ chức

® Lợi ích nội bộ

Việc thực hiện HTQLMT sẽ tiết kiệm nguyên liệu đầu vào (nước, năng

lượng, nguyên vật liệu, hóa chất, ), từ đó sẽ tiết kiệm được chỉ phí cho Tổ chức Bên cạnh đó, qua việc thực hiện HTQLMT sẽ góp phần hạn chế lãng phí, ngăn

ngừa ô nhiễm, thúc đẩy việc sử dụng các hóa chất và vật liệu thay thế ít độc hại hơn trước, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí thông qua giải pháp tái chế, Nó cũng hỗ trợ việc đào tạo các nhân viên về trách nhiệm của họ đối với việc bảo vệ

và cải thiện môi trường

® Chứng mình sự tuân thủ luật pháp Chứng chỉ ISO 14001 là một minh chứng thực tế về sự tuân thủ và đáp ứng

các yêu cầu pháp luật về môi trường, mang đến uy tín cho Tổ chức

* Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

Đối với những Tổ chức chú trọng vào vấn để xuất khẩu trong các hoạt động

sản xuất và dịch vụ thì ISO 14001 là một giấy thông hành thật sự hữu ích Ngoài

ra, trong thời đại ngày nay, khách hàng cũng đang có sự quan tâm đến về môi

trường, về an toàn sức khỏe, của một sản phẩm mà ho chon lựa

Việc thực hiện HTQLMT hữu hiệu có thể tạo điểu kiện tiết kiệm kinh phí

trong tương lai, thông qua việc giảm bớt chi phí bảo hiểm và các công ty bảo hiểm

co xu hướng dễ chấp nhận bảo hiểm cho các sự cố ô nhiễm môi trường nếu công ty yêu cầu bảo hiểm đã xây dựng được một HTQLMT hữu hiệu Một số nhà đầu tư

có thiết chế lớn như các quỹ trợ cấp, đã bắt đầu thực hiện chủ trương quyết định

đầu tư trên cơ sở thành tích bảo vệ môi trường của một Tổ chức Điều đó khiến

Trang 21

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

cho việc quản lý môi trường được gắn lién với mức độ tích lũy vốn của một Tổ

chức

2.2.3.2 Những khó khăn khi áp dụng ISO 14001

® - Chỉ phí gia tăng

Việc thực hiện một HTQLMT toàn diện có thể đòi hỏi một kinh phí đáng kể

Những chi phí như vậy rất lớn đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có

những doanh nghiệp vốn đã gặp nhiều khó khăn trong việc tuân thủ những qui định về môi trường Vì thế, không nhất thiết phải bắt đầu một HTQLMT thất hoàn

chỉnh và tốn kém Có thể triển khai ISO 14001 chỉ ở một hoặc vài khu vực, công

` , a + 4

đoạn nào đó của một Tổ chức

® Công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức

Tại hầu hết các Tổ chức, cơ sở tuy ít nhiều có việc quản lý vấn để môi trường liên quan đến các hoạt động của cơ sở nhưng chưa hể có HTQLMT cho riêng

mình Trong hệ thống quản lý chung, tổng thể của các Tổ chức, doanh nghiệp hiện

nay chưa đưa van dé quản lý môi trường như là một việc cần được quản lý có tính

hệ thống

© _ Thiếu sự công nhận quốc tế đối với các cơ quan chứng nhận trong nước

Sự thừa nhận lẫn nhau về các cơ quan chứng nhận cần thiết để làm thuận lợi

hóa thương mại quốc tế Do vậy, một trong những nhiệm vụ để hội nhập với các hoạt động thương mại trong khu vực và thế giới vủa Việt Nam là tăng cường năng lực và cơ sở hạ tầng của các cơ quan chứng nhận trong nước và tiến hành tham gia

vào các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của ASEAN

Trang 22

2.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO

14001

ISO 14001:1996 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT ISO 14001: 1996 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi TỔ chức tiêu chuẩn

Quốc tế (ISO)

Ngày 15/11/2004 vừa qua, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO vừa ban

hành phiên bản thứ hai của tiêu chuẩn HTQLMT mang số hiệu ISO 14001:2004 thay thế cho phiên bản ISO 14001:1996 So với phiên bản cũ, phiên bản mới này

không có sự thay đổi lớn về nội dung mà chủ yếu là làm rõ hơn các yêu cầu và

tăng cường tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Theo hướng dẫn số GD4:2004 ngày 20/12/2004 của IAF thì quá trình chuyển

đổi sang phiên bản mới sẽ kéo dài trong 18 tháng kể từ ngày ban hành tiêu chuẩn Nghĩa là, sau ngày 15/05/2006, mọi giấy chứng nhận theo phiên bản cũ đều không

còn hiệu lực trên phạm vi toàn cầu

2.4 MỘT SỐ HỆ THỐNG QUẦN LÝ CÓ KHẢ NĂNG TÍCH HỢP VỚI HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001

Để đạt được thành công trong kinh doanh bao giờ yếu tố sản phẩm và các yêu

cầu liên quan đến chất lượng sản phẩm bao giờ cũng được quan tâm hàng đầu Do

đó thật dễ hiểu tại sao các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng hay hệ thống chất

lượng sản phẩm ra đời sớm như: TỌM, ISO 9000, sau đó bộ tiêu chuẩn ISO 14000,

SA 800, OHSAS 18000, mới hình thành

Các doanh nghiệp tùy thuộc vào yêu cầu của ngành sản xuất, nhu cầu thị

trường, khả năng của công ty, mà áp dụng hệ thống quản lý thích hợp với Công

ty mình Do đó, khi xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 thì thường

Công ty đã có sẵn hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, hay các tiêu chuẩn

dac thi cua nganh nhu GMP, HACCP

Trang 23

Ngoài ra, khi áp dụng ISO 14001, doanh nghiệp thường tích hợp các hệ thống quản lý sẵn có với HTQLMT ISO 14001 thành một hệ thống quản lý tích hợp chung, để tăng hiệu quả áp dụng và tránh bộ máy quản lý cổng kểnh, lãng phí

Một số hệ thống quản lý có thể áp dụng tích hợp với HTQLMT theo tiêu

chuẩn ISO 14001 như:

° - Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

e Hé théng quản trị trách nhiệm xã hội SA 8000

° - Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18000

2.5 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 HIỆN NAY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.5.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 hiện nay trên thế giới

Tháng 5 năm 2003, số lượng chứng nhận ISO 14001 được cấp trên toàn thế giới là 53.620 Đến cuối tháng 10 năm 2004, số lượng chứng nhận ISO 14001 là 74.004 chứng nhận Đến cuối tháng 04 năm 2005, con số này là 8§8§.§00 chứng

nhận ISO 14001 được cấp /10

Từ đó cho ta thấy, số lượng chứng nhận đã tăng lên qua mỗi năm Điều này thể hiện sự cần thiết và thiết thực của tiêu chuẩn ISO 14001 đối với tất cả các quốc gia trong xu thế hội nhập thế giới

Trang 25

Dựa theo bảng số liệu trên ta thấy, quốc gia có số lượng chứng nhận ISO

14001 cao nhất thế giới vẫn là Nhật Bản với 18.104 chứng nhận Trong tháng 10 năm 2004, số lượng chứng nhận ISO 14001 của Nhật Bản theo thống kê là 16.696

Nghĩa là, trong vòng 6 tháng, số lượng chứng nhận ISO 14001 của Nhật tăng 1.135 chứng nhận Trung Quốc cũng là nước có số lượng chứng nhận ISO 14001 tăng đáng kể, từ 5.064 chứng nhận năm 2004 tăng lên 8.§.65 chứng nhận năm 2005

Bảng 2.1: Các quốc gia có số lượng chứng nhận ISO 14001 cao nhất thế giới

(tính đếm cuối tháng 04 năm 2005)

Nhật Bản

Trang 26

2.5.2 Tinh hinh 4p dung ISO 14001 hién nay 6 Viét Nam

ISO 14001 ra đời vào năm 1996 và đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế

giới, trong đó có Việt Nam Mặc dù công tác bảo vệ môi trường của nước ta không cao bằng các nước phát triển, nhưng ngày càng có nhiều Tổ chức ở nước ta đã áp

dụng hoặc tiếp cận với ISO 14001 Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, xu thế

hội nhập với khu vực và thế giới ngày càng mạnh mẽ, đã nâng cao nhận thức của

các doanh nghiệp nước ta trong nhiều lĩnh vực, trong đó vấn để về môi trường

cũng đang được quan tâm đặc biệt

Tuy nhiên, áp dụng HTQLMT đối với Việt Nam là một vấn đề còn khá mới

mẻ Một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng như là một cách đối phó hoặc để nhằm vào mục đích quảng cáo Chính vì thế, vai trò của Chính phủ cũng được nhìn nhận như là một yếu tố quan trọng đối với việc áp dụng HTQLMT ở Việt Nam

Việc sử dụng một cách tự nguyện các HTQLMT và các qui định quản lý của Chính phủ cần được bổ sung cho nhau để việc áp dụng được rộng rãi và hiệu quả hơn

Tính đến tháng 05/2005, Việt Nam có 108 Tổ chức đạt được chứng chỉ ISO

14001 Phần lớn trong số này đều là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trong khu vực Đông Nam Á, số lượng chứng nhận ISO 14001 của Việt Nam

vẫn ít hơn so với các quốc gia như: Thái Lan (974 chứng nhận), Singapore (573

chứng nhận), Malaysia (566 chứng nhận), Indonesia (369 chứng nhận) và Philippines (312 chứng nhan) [10]

Trang 34

If Vi tính, điện tử, viễn thông: 14 doanh nghiệp

L) May mặc, da giầy, giấy: 11 doanh nghiệp

L1 Thực phẩm: 19 doanh nghiệp

@ San phẩm công - nông nghiệp, chăn nuôi, hóa chất: 15 doanh nghiệp

fÑ Dầu khí, máy móc, ô tô: 20 doanh nghiệp

Hình 2.2: Biểu đồ mô tả phần trăm các ngành công nghiệp đã được cấp chứng

chỉ ISO 14001 ở Việt Nam (tinh đến tháng 05/2005)

Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn số lượng chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận qua

các năm ở Việt Nam

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.Š Thái Văn Nam

Dựa vào biểu đồ hình 2.2 như trên, ta thấy các doanh nghiệp trong ngành

thực phẩm hiện nay ở nước ta (tính đến tháng 05/2005) chiếm tỷ lệ đạt được chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất với 18% (19 doanh nghiệp) Nhóm ngành may mặc, da giầy, giấy chiếm tỷ lệ thấp nhất với 10% (11 doanh nghiệp) Nhóm ngành vi tính, điện tử, viễn thông (trong đó có Nhà máy sản xuất máy tính FPT - Elead) chiếm

13% (14 doanh nghiệp) đứng sau các nhóm ngành như: thực phẩm (18%); dầu khí, máy móc, ô tô (19%); dịch vụ (14%) và sản phẩm công — nông nghiệp, chăn nuôi,

hóa chất (14%)

Dựa vào đồ thị hình 2.3 như trên, ta thấy số lượng chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận ở Việt Nam qua mỗi năm đều tăng lên Trong đó, từ năm 2002 đến năm 2003 là thời gian chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở nước ta tăng với số lượng

nhiều nhất (33 chứng chỉ) Điều đó cũng đã khẳng định được nhận thức và sự quan

tâm đến môi trường ở các doanh nghiệp nước ta đang được cải thiện tốt hơn

2.6 TÌNH HÌNH ÁP DUNG ISO 14001 TRONG NGANH SAN XUẤT MÁY TÍNH Ở VIỆT NAM

2.6.1 Tình hình sản xuất và lắp ráp máy tính hiện nay ở Việt Nam

Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện nay cả nước có trên 200 doanh nghiệp công

nghệ thông tin liên quan đến lắp ráp và gia công các linh kiện máy tính Trong đó, một số doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư dây chuyển và công nghệ mới, tiêu biểu

nhu: FPT, CMS, Mekong Xanh, T & H, ROBO, Khai Tri Vitek (VTB),

Thế mạnh của máy tính thương hiệu Việt Nam là có đủ chủng loại, chất lượng

lại không thua kém máy tính lắp ráp tại các nước khác, nhờ có được sự chuyển

giao kịp thời công nghệ mới từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như: Intel, IBM,

HP, Samsung, cho các đối tác của mình tại Việt Nam

Những thách thức đối với máy tính thương hiệu Việt Nam:

° _ Phải đầu tư công nghệ, chi phí sản xuất lớn, vì thế giá thành còn cao

® Một số Công ty nước ngoài như: Apple, Acer, IBM, lại tung vào thị

trường Việt Nam nhiều loại máy giá rẻ, có cấu hình hợp lý

Trang 36

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thdi Văn Nam

°_ Việc nhập ồ ạt các loại máy tính đã qua sử dụng đã gây ảnh hưởng không

nhỏ đến thị trường trong nước

° _ Tư tưởng “trọng ngoại hơn nội” của nhiều người tiêu dùng vẫn còn

¢ Nhiéu người tiêu dùng hiện nay thường mua linh kiện máy tính lẻ về và tự

Nam và Nhà máy sẵn xuất máy tính FPT - Elead

Một số Công ty máy tính đã đạt được chứng chỉ ISO 9001:2000 gồm: Công ty

cổ phần đầu tư phát triển công nghệ ROBO, Công ty máy tính CMS, Công ty

Mekong Xanh, Công ty máy tính T & H, Công ty cổ phần thương mại công nghệ Khai Trí, Công ty tin hoc Lac Viét,

Trang 37

CHUONG 3: GIGI THIEU VE NHA MAY

SAN XUAT MAY TINH FPT - ELEAD

3.2 Giới thiệu về Nhà máy sản xuất máy tính FPT - Elead 32

3.3 Hiện trạng môi trường của Nhà máy 39

3.4 Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Nhà máy 44

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thdi Van Nam

3.1 GIỚI THIỆU VE CONG TY CO PHAN BAU TU PHÁT TRIEN CONG

NGHE FPT

3.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động

Thành lập ngày 13/ 9/1988, trụ sở chính đặt tại số 89 Láng Hạ, Quận Đống

Đa, Thành phố Hà Nội và Chi nhánh 41 Sương Nguyệt Ánh, Quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh Sau 15 năm thành lập, với bí quyết là tỉnh thần FPT và trọng dụng

nhân tài, FPT đã liên tục phát triển trở thành Công ty tin học lớn nhất Việt Nam,

tạo đà phát triển vững chắc cho giai đoạn tiếp theo

Năm 2003 được đánh dấu là một mốc chuyển mình mới, có tính quyết định đến sự phát triển ở cấp Công ty của FPT khi bắt đầu thực hiện mô hình quản lý và

kinh doanh theo hướng tập đoàn kinh tế FPT đã tiến hành chia nhỏ các hoạt động theo hướng chuyên sâu vào từng lĩnh vực qua việc thành lập các công ty con hoạt động độc lập Đầu năm 2003 có 3 Công ty chi nhánh ra đời là: FPT Distribution Company, FPT Informatics System, FPT Communication vốn là 3 mảng kinh doanh đang rất mạnh của FPT Tháng 12/ 2003 FPT cho ra đời thêm 3 Công ty chỉ

nhánh nữa là: FPT Software, FPT Software Solutions và EPT Mobile Có thể nói,

đây là sự cải tổ nhằm hướng tới một tổ chức hoàn thiện, chuyên nghiệp hoá các loại hình kinh doanh của EPT

Với phương châm hoạt động “Giải pháp tổng thể` Dịch vụ hoàn hảo”, với mục tiêu chất lượng “FPT nỗ lực làm hài lòng khách hàng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lòng tận tụy và năng lực không ngừng được nâng cao” FPT đã được đông đảo khách hàng đánh giá

không chỉ năng lực cung cấp thiết bị mà còn các giải pháp, năng lực công nghệ và

Trang 39

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

° Phân phối các sản phẩm Công nghệ Thông tin

°® Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thông và Internet

® Đào tạo lập trình viên quốc tế

® Sản xuất máy vi tính

Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học

Phân phối điện thoại di động

Chuyển giao công nghệ

Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên của FPT đã được tổ chức B VỌI cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 Riêng Nhà máy sản xuất máy tính EPT - Elead còn được tổ chức BVỌQI cấp chứng nhận hệ thống

quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:1998 và giấy chứng nhận hệ thống

quần lý ISO 17025 về phòng thí nghiệm máy tính chuẩn quốc tế

Trang 40

Dé án tốt nghiệp GVHD: Th.S Thái Văn Nam

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức FPT và vị trí của Nhà máy FPT - Elead

Trụ sở chính của FPT viết tắt là FHO toạ lạc tại số 89 Láng Hạ, Quận Đống

Đa, Thành phố Hà Nội, Văn phòng công ty (FAD) đặt ở Hà Nội và chỉ nhánh văn phòng ở Thành phố Hồ Chí Minh Hiện tại FPT có 6 công ty đặt trụ sở tại Hà Nội

và chi nhánh ở TPHCM là: Công ty hệ thống thông tin FPT (FIS), Công ty phân

phối FPT (EFDC), công ty truyền thông FPT (EOX), Công ty phần mềm FPT (FSOFT), Công ty giải pháp phần mềm FPT (FSS), Cong ty công nghệ di động

FPT (FMB)

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w