Hệ thống Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp — Enterprise Resource Planning ERP được giới thiệu như là một giải pháp tổng thể để quản ly và khai thác tật cả các nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 1Trang
CHUONG I GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI 5- 2 s2 5< <ssse se 1
I.1 THỰC TRẠNG VÀ NHU CẢU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THONG TIN CUA CAC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1
1.2 Vi SAO NEN AP DUNG HE THONG ERP VAO VIEC QUAN LY
DOANH NGHIEP .ccssssssssssesosssssscsscsscssvsssssssessssssssssssncsessecscsuscessescussescussess 2
1.3 AP DUNG HE THONG ERP VAO VIEC QUAN LY DOANH
NGHIỆP CHO CÔNG TY ĐÀU TƯ HẠ TẢNG SÀI GÒN 3
CHƯƠNG II TÔNG QUAN 55 5< S<xsSeeeeseerseevsesvseee 4
II.1 TONG QUAN VE CONG TY DAU TU HA TANG SAI GON 4
II.2 TONG QUAN VE HE THONG HOACH ĐỊNH NGUÒN LỰC
DOANH NGHIEP - ENTERPRISE RESOURCE PLANNING 6
11.2.1 KHAI NIEM CHUNG VE ENTERPRISE RESOURCE
PLANNING6
11.2.2 SU’ PHAT TRIÊN CỦA ERP sen 7
112.3 Ý NGHĨA CỦA R VÀ P TRONG THUẬT NGỮ ERP 12
1L2.4 CÁC THÀNH PHÂN CHỨC NĂNG CỦA ERP: 15
CHUONG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨCU 17
III.1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆỆ 5-5 c2 se eSkse+vseere 17
HI11 TÌM HIỂU VỀ NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HỢP NHẤT -
UNIFIED MODELING LANGUAGE (UML) veccccccescssesssssessesvesvesesvesses 17
H12 TÌM HIẾU CÔNG NGHỆ NET REMOTING PDE XAY DUNG
MOT UNG DUNG TREN HỆ THÔNG MẠNG NỘI BỘ 22
Trang 2HI.2 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MINH HOẠ - HỆ THÓNG ERP CHO
CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TÀNG SÀI GÒN . . -s5csscssscsee 30
HIL2.1 KHẢO SÁT HIEN TRANG oecccsccscessesscssesscssessessessessessessssssessesses 30
HI2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẺ HỆ THÔNG . -c2-5+2 34
11.2.3 GIAO DIEN CHUONG TRÌNH MINH HOA 61
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN .-2-< 5< << csessesesseescsscsee 73
IV.1 KET QUA DAT ĐỢC .5- 5< se +ssssexserssrvssesssvsee 73
IV.2 HƯỚNG PHÁT TRIẾN ĐÈ, TÀI .e - 25s ss5cscsscssess 73
CHƯƠNG V TÀI LIỆU THAM KHẢO . - 74
Trang 3CHUONG I GIOI THIEU DE TAI
Việc áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào việc quản lý doanh nghiệp đã
trở nên phỗ biến ở nước hiện nay THỷ nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có
thể khai thác hết được những lợi ích mà nó mang lại trong khi có rất nhiều giải
pháp áp dụng CNTT cho doanh nghiệp Vậy đâu là giải pháp tốt để doanh nghiệp
có thể áp dụng? Hệ thống Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp — Enterprise
Resource Planning (ERP) được giới thiệu như là một giải pháp tổng thể để quản ly
và khai thác tật cả các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
I.1 THỰC TRẠNG VÀ NHU CÀU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY:
}1.1 Thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin:
- Các Doanh nghiệp đã có quy trình quản lý hiện tại — bằng số sách, giấy
tờ, các bảng tính hoặc một số chương trình rười rạc Nhưng phần lớn tập trung
vào kế toán tài chính, vật tư, hàng hoá và thiên về hướng quản lý tác nghiệp
- Các Doanh nghiệp đã xây dựng chỉ tiết về các quy trình xử lý thông tin
của từng bộ phận, các mối lưu chuyển thông tin giữa các bộ phận trong công
ty Nhưng chưa đảm bảo tính toán tối ưu khai thác khả năng, nguồn lực của
doanh nghiệp dé có tính hiệu quả cao
- Các Doanh nghiệp đang xử lý bảng biểu báo cáo cho tất cả các nghiệp vụ
của từng bộ phận theo quy định của Nhà nước Tuy nhiên các báo cáo này
mang tính thống kê, không mang nặng tính tức thười, chưa đủ để phân tích
quan tri
- Các Doanh nghiệp đang tiến hành chuyển sang tin học hoá các quy trình
quản lý trên hệ thống máy tính
Trang 1
Trang 4
Chương I GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI
1.1.2 Nhu cầu của doanh nghiệp:
- — Các Doanh nghiệp muốn tăng cường năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh bằng cách nâng cấp hệ thống CNTT hiện nay
- =— Mô hình quản lý CNTT mới mà các Doanh nghiệp hướng tới phải dat tầm giải pháp theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng vẫn phù hợp với hệ thống các quy định của Nhà nước Việt nam
- _ Giải pháp mới phải đạt được yêu cầu quản lý rộng, đa dạng, đặc thù theo
cơ cầu tô chức hiện nay và trong tương lai của công ty
- _ Giải pháp CNTT mới phải mang tính tích hợp để tạo thành một hệ thống
thông tin thống nhất
L2 VÌ SAO NÊN ÁP DỤNG HỆ THÓNG ERP VÀO VIỆC QUAN LY
DOANH NGHIỆP
Hệ thống Hoạch định Tài nguyên Doanh Nghiệp — Enterprise Resource Planning
(ERP) là mô hình quản trị doanh nghiệp dựa trên phân tích hệ thống tổng thể, nó cho
phép người điều hành quản lý và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu
quả nhất
Hệ thống này sẽ tận dụng tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm:
Thông tin, tài chính, nguồn nhân lực, máy trạm và nhà cung cấp, thiết bị máy móc, quy
trinh công nghệ và sản xuât
Cho dù doanh nghiệp có áp dụng hệ thống ERP bằng cách nào đi nữa thì hệ
thống này cũng mang lại cho doanh nghiệp những thay đổi quan trọng trong việc kinh
doanh của mình Nó sẽ sửa lại những chỗ thiếu sót cũng như lỗi thười trong quy trình
làm việc của doanh nghiệp
Một khi xây dựng xong hoàn chỉnh, hệ thống ERP sẽ mang lại những thuận lợi to
lớn cho doanh nghiệp Bởi vì tất cả các hệ thống này đã được liên kết với nhau, mọi bộ
phận có thể chia sẽ thông tin một cách đễ dàng hơn Quy trình công việc trong doanh
nghiệp giữa các phòng ban sẽ điễn ra một cách tối ưu hơn và tự động hoá hơn Máy
trạm sẽ được phục vụ một cách tốt hơn và sẽ hài lòng hơn
Trang 2
Trang 5Có nhiều lý do để phải xây dựng một hệ thống ERP Hệ thống ERP sẽ tích hợp
thông tin như thông tin đặt hàng hay thông tin tài chính Nó có thể tăng tốc tiến trình
sản xuất bằng các quy trình công việc và xử lý tự động Và kết quả là việc kiểm kê
định kỳ sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn Cuối cùng, nếu được hệ thống được xây dựng chính
xác hợp lý sẽ mang lại nhiều lợi thế hơn cho đoanh nghiệp trong việc cạnh tranh trên
thị trường
L3 ÁP DỤNG HỆ THÓNG ERP VÀO VIỆC QUAN LÝ DOANH NGHIỆP
CHO CONG TY DAU TU HA TANG SAI GON:
Công ty Đầu tư và Xây dựng Hạ tầng Sài Gòn là một công ty của nhà nước hoạt
động chủ yếu về lĩnh vực xây dựng nhưng chỉ mới áp dụng CNTT ở giai đoạn sơ khai,
chỉ ứng dụng ở mức độ đơn giản như:
- Soan thao van ban
- Bang tinh
- Thu thập lưu trữ thông tin
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
- _ Thư điện tử (email)
- — Diễn đàn (forum)
- Hội thoại (chatting)
- Lịch công tác (calendaring)
Việc quản lý doanh nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập và không khai thác được
hiệu quả của hệ thống CNTT sẵn có Vì thế việc xây dựng một hệ thống ERP để hỗ trợ
việc kinh doanh cho công ty là một điều rất cần thiết để hỗ trợ quản lý doanh nghiệp
được tốt hơn Đó là lý do mà tôi chon dé tài này
Trang 3
Trang 6
Chương H TÔNG QUAN
CHUONG II TONG QUAN IL.1 TONG QUAN VE CONG TY DAU TU HA TANG SAI GON
IL.1.1 So luge vé cong ty:
Cong ty Dau Tw Ha Tang Sài Gòn tiền thân là Công ty Xây Dựng và
Cơ Khí Nông Nghiệp được nền móng theo quyết định số 23/QĐÐ-UB-KT
ngày 03/01/2000 của Ủy ban nhân dân thành phó, là đơn vị doanh nghiệp nhà nước, hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn
Từ ngày 23 tháng 06 năm 2005, theo quyết định số 130/QĐ-TCT của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn, Công ty Xây Dựng và Cơ Khí Nông
Nghiệp đổi tên thành Công íy Đầu Tư Hạ Tầng Sài Gòn
II.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty:
e Tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư hạ tầng Cụm (Khu) công
nghiệp, các dự án nhà ở và các chương trình, dự án đâu tư khai thác cơ sở hạ tầng v.v do Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn làm chủ đầu tư
e Kinh doanh hạ tang Cum (Khu) công nghiệp: cho thuê lại đất công
nghiệp kinh doanh nhà xưởng, kho bãi và các dịch vụ khác trong Cụm
(Khu) công nghiệp: dịch vụ cung ứng nước sạch, xử lý nước thải, duy tu sửa
Trang 4
Trang 7chữa hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ công nhân, dịch vụ y tế ăn uống: dịch vụ
thương mại, cung ứng xăng dầu, nhà ở cho công nhân
e Thi công xây dựng các công trình phục vụ nông nghiệp, xây dựng các
công trình thủy lợi, công nghiệp, cầu đường, san lắp mặt bằng, xây dựng các
công trình kiến trúc hạ tầng, dân dụng, nhà ở
e_ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh địa ốc
e_ Dịch vụ sửa chữa và cung ứng thiết bị cơ khí nông nghiệp, gia công lắp
đặt các sản phẩm cơ khí, xây lắp điện dân dụng
HỊI.4 Thị trường:
Ngoài thị trường chính ở các đơn vị thuộc Tổng công ty, trong những năm qua Công ty đã tô chức tiếp thị và tham gia đấu thầu ở các đơn vị bên
ngoài như: Ban Quản Lý Dự Án Huyện Hóc Môn, Quận 2, Ban Quản Lý Sở
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, đã thi công các công trình ở địa
bàn tỉnh Long An, Thành phố Cần Thơ và các quận huyện của Thành phố
Hỗ Chí Minh
Trang 5
Trang 8
Chương II TỎNG QUAN
H.2.TÒÔNG QUAN VẺ HỆ THÓNG HOẠCH ĐỊNH NGUON LUC
DOANH NGHIEP - ENTERPRISE RESOURCE PLANNING
11.2.1 KHAI NIEM CHUNG VE ENTERPRISE RESOURCE PLANNING:
Hầu hết các công ty ngày nay luôn tồn tại những hệ thống khác nhau bao
gồm: hoạch định, sản xuất, phân phối, vận chuyển, kế toán Hệ thống hoạch
dinh tai nguyén doanh nghiép - Enterprise resource planning (ERP) 1a mot hé théng tich hợp tất các các chức năng đó thành một hệ thống đơn thuần Nó được thiết kế để phục vụ cho những nhu cầu trong những phòng ban khác nhau trong
doanh nghiệp ERP được hiểu là một phương pháp luận hơn là một phần mềm cụ
thể, mặc đù nó kết hợp những phần mềm ứng dụng riêng lẻ lại với nhau dưới
dạng một giao diện đơn thuần đã được tích hợp
Một hệ thống ERP sẽ kết nối nhiều bộ phận trong một công ty kinh doanh
và trong nhiều trường hợp, hệ thống này cũng vượt ra ngoài phạm vi của công ty
đó để kết nối với hệ thống của các công ty thành viên cũng như hệ thống của nhà cung cấp để tạo thêm chức năng như là Quản lý chuỗi cung ứng — Supply Chain Management (SCM) Bởi vì nó quá rộng lớn và bao hàm nhiều thứ nên hệ thống ERP trở nên xa vười Tuy nhiên, nó đã được xây dựng cụ thể thành một phần mềm đơn thuần Khi hệ thống ERP triển khai thành phần mềm cụ thể nó sẽ tích hợp được Cơ sở đữ liệu, ứng dụng, công cụ quán lý Một hệ thống ERP khi được xây dựng phải tốn chi phí đến hàng triệu đô la và mất vài năm để hoàn tắt
Trang 9
11.2.2 SU PHAT TRIEN CUA ERP:
1.2.2.1 M6 hinh phat trién cha ERP:
II.2.2.2 Giai doan 1 - Material Requirements Planning (MRP)
Từ thập niên 60, ERP được ra đười với tên gọi 1a Material Requirements Planning (MRP) — Hoạch định Nhu cầu Nguyên Vật liệu Đó một kết quả tự nhiên của những nỗ lực trong thười kỳ đầu trong việc xử lý cầu trúc thành phẩm - Bill of Material (BOM) Những người phát minh ra MRP trong lúc tìm kiếm những phương pháp tốt hơn để đặt hàng những thành phần và nguyên vật liệu đùng cho sản xuất đã tìm thấy kỹ thuật này
Trang 10
Chương II TỎNG QUAN
II.2.2.3 Giai doan 2 — Closed Loop MRP:
MRP phát triển rất nhanh Tuy nhiên, nó chỉ đơn thuần là phương pháp đặt hàng một cách tốt hơn Những người đùng thười kỳ đầu nhận thấy
rằng MRP còn có chứa những khả năng tiềm tàng và to lớn hơn là chỉ việc
tạo ra những dấu hiệu tốt hơn cho việc đặt thêm hàng Họ biết được kỹ
thuật này có thể giúp họ sắp xếp những kỳ hạn nợ của đơn hàng một cách
hợp lý sau khi các đơn đặt hàng được thanh toán cho sản phẩm hay những
nhà cung cấp MRP có thể đò tìm được kỳ hạn thanh toán của đơn hàng mà
nó không còn ở trong giai đoạn cần thiết nữa
Ngay cả trong lần đầu sản xuất, đã có một cơ chế quy cũ nhằm giữ được độ ưu tiên hợp lý trong một môi trường luôn thay đổi Điều này thật
quan trọng vì trong tiến trình sản xuất của doanh nghiệp, sự thay đổi không _
thể xác định được là có thể xảy ra hay không
Chức năng kiểm soát được kỳ hạn thanh toán của đơn hàng một cách hợp lý và đồng bộ với sự thay đối được gọi là Hoạch định sự ưu tiên -
Priority Planning
Kỹ thuật trợ giúp việc hoạch định những nhu cầu về năng lực sản xuất
được kết chặt với việc hoạch định những nhu cầu về nguyên vật liệu Hơn
nữa, những công cụ được phát triển để hỗ trợ cho việc hoạch định mức độ
kết hợp giữa việc bán hàng và việc sản xuất sản phẩm (Sales & Operations
Planning); su phat trién cia viéc lên kế hoạch chuyên biét (master
scheduling); đự đoán, lập kế hoạch bán hàng và nhận đơn đặt hàng của máy
trạm (demand management); phân tích nguồn lực doanh nghiệp ở mức độ
cao (Rough-Cut Capacity Planning)
Những hệ thống nhằm trợ giúp thực hiện việc hoạch định được gắn
chặt với: những kỹ thuật lập lịch sản xuất khác nhau bên trong nhà máy và
lập lịch cung cấp nguyên liệu bên ngoài nhà máy — nhà cung cấp Sự phát
triển nay tao ra su phat trién thanh Vòng lặp kín của Hoạch định Nhu cầu
Nguyên Vật liệu - Closed-loop MRP
Trang 8
Trang 11
(Mô hình hoạt động của Closed Loop MRP)
Closed-loop MRP có một số những đặc trưng quan trọng:
Nó là một loạt những chức năng nhưng không đơn thuần là
hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu
* Nó chứa những công cụ đề xác định độ ưu tiên và năng xuất sản
xuất và hỗ trợ cả việc lập kế hoạch và thực hiện
Nó có những sự chuẩn bị cho những phản hồi từ phía sau những
chức năng thực hiện đến chức năng hoạch định Những kế hoach có thé bị thay đối khi cần thiết Do đó phải giữ sự ưu tiên trong sản xuất
một cách hợp lý khi thay đổi điều kiện
Trang 9
Trang 12
Chuong II TONG QUAN
IIL2.2.4 Giai đoạn 3 - Manufacturing Resource Planning (MRP II)
Giai doan ké tiếp của sự phát triển được gọi là Hoạch định Nguồn Lực
Sản xuất - Manufacturing Resource Planning (MRP II) Là một kết quả trực
tiếp và mở rộng Closed-loop MRP, nó bao gồm thêm ba thành phan:
1 Hoạch định những giao dịch bán hàng — một phương pháp mạnh
để cân băng giữa cung và cầu Vì thế, nó tạo ra sự quản lý cao nhất với sự
kiểm soát tốt nhất trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh
2 Bề mặt tài chính — khả năng chuyển đổi từ những kế hoạch sản xuất (theo đơn vị đo lường đối tượng như: cái, lít, kg ) trở thành những số
liệu tài chính (theo đơn vị tiền tệ như: đồng Việt Nam hay đơn vị tiền tệ
tiến trình sản xuất của công ty Theo như lý tưởng, nó định hướng cho việc
lập kế hoạch hoạt động theo những đơn vị đo lường đối tượng và hoạch
định tài chính bằng đơn vị tiền tệ, và có một khả năng giả lập để trả lười
những câu hỏi dạng “cái gì — nếu như” Nó được thực hiện từ nhiều chức
năng khác nhau và liên kết tương hỗ với nhau bao gồm: hoạch định việc
kinh doanh, hoạch định giao dịch bán hàng, hoạch định sản xuất, lập lịch
điều khiển, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, hoạch định nhu cầu về
năng suất, và hệ thống hỗ trợ thực hiện sản xuất về năng suất và nguyên vật
liệu Sản phẩm những hệ thống này được tích hợp với những báo cáo tài
chính như là kế hoạch kinh doanh, báo cáo mua bán hàng, ngân sách vận
chuyên và phản ánh việc kiêm kê dưới dạng tiên tệ
Trang 10
Trang 13
II.2.2.5 Giai đoạn 4 - Enterprise Resource Plannins (ERP)
Giai đoạn cuối cùng của sự phát triển này là Hoạch định Tàin nguyên Doanh Nghiệp - Enterprise Resource Planning (ERP) Cách nền móng của ERP cũng giống như MRP II Tuy nhiên, nhờ có những tiêu chí đánh giá phần mềm trong doanh nghiệp, ERP được xem là tập hợp những quy trình kinh doanh được khái quát ra ngoài phạm vi doanh nghiệp và hiệu quả hơn
khi được chia thành nhiều đơn vị kinh doanh Sự tích hợp tài chính thì
không kém phần bền vững hơn Công cụ chuỗi cung ứng, hỗ trợ kinh xuyên công ty và mạnh mẽ hơn
M DETAILED PLANNING &
& EXECUTION PROCESSES: | _ MRP PLANT SCHEDULING,
SUPPLIER SCHEDULING, ETC
Trang 14Chương II TỎNG QUAN
ENTERPRISE RESOURCE PLANNING (ERP) tiên đoán và cân bằng giữa cung và cầu của doanh nghiệp Nó là một tập hợp các dự đoán,
hoạch định, và những công cụ lập lịch mà nó cho phép:
« Liên kêt với các máy trạm và các nhà cung câp theo một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh
‹ Sử dụng những quy trình đã được cải tiến vào việc ra quyết định
‹ Phối hợp việc bán hàng, tiếp thị, hoạt động sản xuất, hậu cần, mua
hàng, tài chính, phát triển sản xuất và nguồn nhân lực
Những mục tiêu của nó bao gồm phục vụ máy trạm ở mức độ cao, sản
xuất, giảm giá thành và đoanh thu, và nó tạo ra nền móng cho việc quản lý
chuỗi cung ứng và thương mại điện tử Nó thực hiện được điều này bằng
cách phát triển những kế hoạch và lịch sản xuất để những tài nguyên chính
— nhân lực, vật lực, máy móc thiết bị và tiền bạc — trở thành những giá trị
đích thực khi có yêu cầu
12.3 Ý NGHĨA CỦA R VA P TRONG THUAT NGU ERP
1.2.3.1 R- Resource (Tai nguyén):
Trong kinh tế, resource là nguồn lực (tài chính, nhân lực, công nghệ)
Tuy nhiên, trong ERP, resource có nghĩa là tài nguyên Trong Công nghệ
thông tin, tài nguyên là bất kỳ phần mềm, phần cứng hay dữ liệu thuộc hệ
thống mà có thể truy cập và sử dụng được Ứng dụng ERP vào quản trị
doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải biến nguồn lực thành tài nguyên
Cụ thể là:
- Phải làm cho mọi bộ phận của đơn vị đều có khả năng khai thác
nguồn lực phục vụ cho doanh nghiệp
- Phải hoạch định và xây dựng lịch trình khai thắc nguồn lực của các
Trang 15- Phải luôn cập nhật thông tin tinh trang nguồn lực doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thười
Muốn biến nguồn lực thành tài nguyên, doanh nghiệp phải trải qua một thười kỳ “lột xác”, thay đổi văn hóa kinh doanh trong và ngoài doanh
nghiệp, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhà tư van Day 1a
giai doan ‘chudn héa dit liéu’ Giai doan nay quyét định thành bại của việc
triển khai hệ thống ERP, chiếm phần lớn chi phi dau tu cho ERP
giúp nhà máy tính chính xác kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu (NVL) cho
mỗi đơn hàng dựa trên tổng nhu cầu NVL, tiến độ, năng suất, khả năng
cung ứng Cách này cho phép doanh nghiệp có đủ vật tư sản xuất nhưng
vẫn không để lượng tồn kho quá lớn gây đọng vốn ERP còn hỗ trợ lên kế
hoạch trước các nội dung công việc, nghiệp vụ cần trong sản xuất kinh
đoanh Chẳng hạn, hoạch định chính sách giá, chiết khấu, các kiểu mua
hàng giúp tính toán ra phương án mua nguyên liệu, tính được mô hình sản
xuất tối ưu Cách này giảm thiểu sai sót trong xử lý nghiệp vụ
Hơn nữa, ERP tạo ra liên kết văn phòng công ty-đơn vị thành viên, phòng ban-phòng ban và trong nội bộ các phòng ban, hình thành quy trình,
trình tự xử lý nghiệp vụ để thành viên trong công ty tuân theo
I.2.3.3 Môt hệ thống đạt tầm ERP cần phải
- Được thiết kế theo từng phần nghiệp vụ (moduler): Ứng với từng chức năng kinh doanh sẽ một module PM tương ứng Ví dụ: Phòng mua
hàng sẽ có module đặt hàng (Purchase) Phòng bán hàng có module phân
phối và bán hàng (Sale & Distribution), v.v Mỗi module chỉ đảm trách
Trang 13
Trang 16
Chwong II TONG QUAN
một nghiệp vụ Với thiết kế module, doanh nghiệp có thể mua ERP theo
từng gia1 đoạn tùy khả năng
-_- Có tính tích hợp chặt chẽ: Việc tích hợp các module cho phép kế thừa thông tin giữa các phòng, ban; đảm bảo đồng nhất thông tin, giảm việc cập
nhật xử lý dữ liệu tại nhiều nơi; cho phép thiết lập các quy trình luân
chuyển nghiệp vụ giữa các phòng ban
- Có khả năng phân tích quản trị: Hệ thống ERP cho phép phân tích dựa trên các trung tâm chi phí (cost center) hay chiều phân tích
(dimension); qua đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ có thé
phân tích chi phi nhập kho ứng với toàn bộ NVL, một công trình, một đơn
hàng, một nhà vận chuyển hay một sản phẩm Hệ thống cũng có thể đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua tổ hợp các chiều phân tích Ví
dụ phân tích hiệu quả kinh doanh sản phẩm cho từng dây chuyển sản xuất
Ứng với vùng thị trường của từng đơn hàng Day là điều các doanh nghiệp
rất hay bỏ qua khi lựa chọn ERP
- Tính mở: Tính mở của hệ thống được đánh giá thông qua các lớp
tham số hóa quy trình nghiệp vụ Tùy thuộc vào thực tế có thể thiết lập các
thông số để thích ứng với thực tế (cấu hình hệ thống) Thông qua thay đổi
thông số, người đùng có thể thiết lập quy trình quản lý mới trong doanh
nghiệp Với cách này doanh nghiệp có thể thêm, mở rộng quy trình quản lý
của mình khi cần Tính mở còn thể hiện trong khả năng kết nối dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau, từ nhiều Cơ sở dữ liệu khác nhau trong hệ thông
Hệ ERP còn có khả năng sửa chữa, khai thác thông tin Do đó, cùng
với quy trình vận hành, ERP có tính dẫn hướng (driver) Mặt tích cực này
cho phép doanh nghiệp học tập các quy trình quản lý doanh nghiệp trong
chương trình, từ đó thiết lập quy trình quản lý của mình và hoạch định các
quy trình dự kiến trong tương lai
Trang 14
Trang 17
1.2.4 CAC THANH PHAN CHUC NANG CUA ERP:
Tất củ các nguôn lực của doanh nghiệp sẽ được quản lý một cách hiệu
quả Dưới đây là một số chức năng tiêu biễu của hệ thống ERP
H.2.4.1.Quản trị tài chính
Bao gồm những phần quản trị về kế toán như: kế toán tổng hợp, kế
toán phải thu, kế toán phải trả
11.2.4.2.Quan tri hau can - Logistics
Bao gồm những phần: Quản trị bán hàng, Quản trị đặt hàng, Quản trị kho
II2.4.3.Quản trị sản xuất sản phẩm Lập kế hoạch, theo dõi tình hình sản xuất
H.2.4.4.Quản trị bảo dưỡng, sửa chữa Lập kế hoạch, theo dõi bảo dưỡng sửa chữa thiết bị
II2.4.5.Quản trị nhân sự và tiền lương
Quản lý được nguồn nhân lực của doanh nghiệp thông qua năng lực
của nhân viên và Quản lý các chế độ lương cho nhân viên
11.2.4.6.Quan trị mỗi quan hệ máy tram - Customer Relationship
Management
Quản lý những thông tin về khách hàng, tìm ra những máy trạm tiềm năng, ghi nhận những phản hồi từ phía máy trạm nhằm hỗ trợ chăm sóc khách hàng
I.2.4.7.Quản trị chuỗi cung ứng — Supply Chain Management
Quản lý cấu trúc thành phẩm — Bill of Materials từ khâu mua nguyên
vật liệu của nhà cung cấp về dé san xuất thành sản phẩm rồi đến khâu bán
hàng cho khách hàng
Trang 15
Trang 18Chương II TONG QUAN
II.2.4.8.Quan tri du an:
_ Lap dy an, phan cong céng viéc can thuc hién trong dy an cho timg b6 phận của doanh nghiệp hay cá nhân để thực hiện dự án Theo dõi tiến độ
thực hiện để có thể kiểm soát khả năng hoàn thành dự án
Trang 16
Trang 19CHUONG IH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HI.1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ
II1.1.1 TIM HIEU VE NGON NGU MO HÌNH HỢP NHẬT - UNIFIED
MODELING LANGUAGE (UML)
Ngôn ngữ mô hình hợp nhất (UML) là 1 tập hợp mô hình quan niệm với
hệ thống ký hiệu đơn trị Bản thân nó (UML) không là 1 phương pháp lập trình vì
nó không có l cách xử lý nào cả Nhưng khi được ghép với ENTERPRISE
COMPONENT MODELING (ECM) (hay bắt kỳ cách nào ta chọn), nó sẽ trở
thành 1 phương pháp lập trình Ngôn ngữ UML ding kiéu phân tích và thiết kế
hướng đối tượng để xây dựng nên mô hình của 1 hệ thống hướng đối tượng Các
mô hình này có thể được dùng để tạo mã thực thi cho bản dịch (của hệ điều
hành) Ngôn ngữ UML, được phát triển bởi Grady Booch, Jame Rumbaugh và
Ivar Jacobson, ding các khái niệm từ phưong pháp Booch, OMT & OOSE và kết
hợp các ý kiến từ các nhà phương pháp học khác Bằng cách hợp nhất các quan
niệm từ các phương pháp lập trình hướng đối tượng chủ đạo, ƯML có tham vọng
đưa ra 1 tiêu chuẩn cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng
I.1.1.1 Cac m6 hinh xu ly cua UML
a M6 hinh sir dung - Usage Model
Mô hình sử dụng đưa ra cho hệ thống tính năng hoạt động từ phối cảnh của người sử dụng Các trường hợp này được xây dựng khi xác định được yêu cầu của hệ thống và kế đó nó được sử dụng và được tinh chế lại trong giai đoạn phát triển hệ thống Khi người sử dụng xác định được giai đoạn phát triển hệ thống sẽ quyết định làm gì với hệ thống, use cases sẽ tác động lên giai đoạn phát triển hệ thống còn lại Mô hình sử dụng được biểu diễn didi dang:
- Use Case Diagram — Biéu dé tinh huống sử dụng
- Scenario Diagram — Biéu dé kich ban
Trang 17
Trang 20Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b Mô hình thành phần - Component Model
Mô hình thành phần mô tả những thành phần hợp thành được biểu diễn đưới dạng các lớp có quan hệ với nhau để tạo nên một hệ
thống hoàn chỉnh Mỗi thành phần có những chức năng hoạt động
riêng Các đối tượng thành phần có thể đóng góp và sẽ thực thi dùng dùng số các kỹ thuật của COBRA, Java, và ActiveX/COM Mô hình
thành phần được biểu diễn đưới dạng Component Diagram - Biểu đồ
thành phần
c Mô hình đối tượng - Object Model
Object model miêu tả cấu trúc tĩnh của 1 hệ thống biểu diện mối liên quan giữa chúng giữa các lớp hay đối tượng Mô hình đối tượng được biểu diễn đưới dạng:
- Class Diagram — Biéu dé lop
- Object Diagram - Biéu dé d6éi tuong
d Mô hình tương tác - Interaction Model
Mô hình tương tác miêu tả về lịch sử sống (lif history) của một
đối tượng trong một lớp đặc biệt Nó còn diễn tả trình tự xuất hiện của
từng tác vụ Mô hình tương tác được biểu diễn dưới dạng:
Sequence Diagram - Biểu đồ trình tự Collaboration Diagram - Biểu đồ cộng tác State Diagram - Biểu đồ trạng thái
Activity Diagram - Biểu đồ hoạt động
e Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý - Physical Database Model
Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý thường dùng trong môi trường cơ
sở dữ liệu Nó đại diện cho thiết kế cơ sở dữ liệu và phương tiện trợ
giúp trong cách định nghĩa phạm trù quan hệ của cơ sở dữ liệu Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý được biéu dién dudi dang Physical Database Diagram - Biéu đô cơ sở dữ liệu vật lý
Trang 18
Trang 21
f Mé hinh cau tric - Architecture Model
Mô hình cấu trúc đưa ra một cái nhìn có tính khái quát cao về
cầu trúc và phân phối hệ thống của tiến trình xử lý bên trong hệ thống
Thông thường nó được xây dựng khi các chương trình ứng dụng đã
được duyệt Mô hình cấu trúc cũng rất hữu dụng khi vẽ (tả) biểu đồ
mạng mà các chương trình ứng dụng sẽ triển khai Mô hình cấu trúc được biểu diễn dưới dạng Deployement Diagram — Biểu đồ triển khai
L.1.1.2 Công cụ dùng để phân tích UML
a Công cụ CASE — Computer-Aided System Engineering:
Là công cụ hỗ trợ để phát triển (bao gồm phân tích và thiết kế) các hệ thống có sử dụng máy tính (Hardware, OS & Software)
Các đặc tính ban đầu của CASE :
v Hướng đối tượng
* Nắm vững phương pháp luận
v Chịu sự thay đổi thường xuyên
b Mô hình trực quan — Visual Modeling:
“Mô hình nam giữ một số phần chủ yếu của hệ
thong (Modeling captures essential
parts of the system.)”’
Mô hình trực quan là mô hình sử dụng
những ký hiệu, chú thích bình thường đê
Trang 19
Trang 22
Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các chức năng của Wisual Modeling
i Visual Modeling nam giit cdc quy trinh nghiép vu:
Use Case Analysis là một phương pháp kỹ thuật để năm giữ quy trình nghiệp vụ theo viễn cảnh của nguười dùng (user’s perspective)
Mô hình hệ thống của độc lập đối với ngôn ngữ thực hiện
Trang 20
Trang 23
iv Visual Modeling định nghĩa, xác định kiến trúc phân mềm và đầy mạnh khả năng tải sir dung (Promotes Reuse)
Các hệ thống khác nhau
| Nhirng thanh phan tai sir dung
c UML cé thé duoc ding dé :
vé Trình bày ranh giới của một hệ thống và những hàm chuyên
dé (major function) của nó sử dụng use cases và acfOrs
Minh họa các use case thực hiện bằng các biểu đồ tương tác (interaction diagram)
Y Miéu ta mot cau tric tinh cia mot hé théng sử dụng các biểu
đồ lớp (class điagram)
v Mô hình trạng thái của những object bằng các biểu đồ trạng thái chuyển tiếp (state transition diagrams)
* Biểu lộ cấu trúc thi hành vật lý bằng các biểu đồ thành phần
va trién khai (component & deployment diagram)
* Mở rộng hàm chức năng (functionality) cua ta bằng các mẫu
san (stereotype) [TRƯỜNG BrIDL= KTỂN;
Trang 24Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
IIL1.2 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ NET REMOTING ĐỀ XÂY DỰNG MỘT
UNG DUNG TREN HE THONG MANG NOI BO
III.1.2.1.TONG QUAN VE CONG NGHE NET REMOTING
NET remoting cho phép ta xây dựng những ứng dụng phân tán rộng một cách dễ dàng, cho đù các thành phần ứng dụng nằm trên một máy hay
trải rộng ra trên toàn thế giới Ta có thể xây dựng những ứng dụng nằm trên
máy trạm (client) mà sử dụng những đối tượng được tạo ra trong các
chương trình nằm trên cùng một máy tính hay ở bất kỳ máy tính nào khác
mà có liên kết với nhau qua mạng máy tính Ta cũng có thể sử đụng NET
remoting để giao tiếp với những mién tmg dung (application domains) trén
cùng một tiến trình xứ lý
.NET remoting cung cấp một phương pháp tiếp cận đến tiến trình liên thông xử lý bên trong để tách biệt những đối tượng từ xa với những miền
ứng dụng trên máy trạm hay máy chủ riêng biệt và cơ chế liên lạc đặc biệt
của nó Và kết quả là nó mềm dẻo và dễ dàng thay đổi Ta có thé thay thé
một giao thức liên lạc này bằng giao thức khác, hoặc một khuôn thức được
chuỗi hoá thành khuôn thức khác mà không cần biên dịch chương trình ở
trên máy trạm hay máy chủ Hơn nữa, hệ thống từ xa giả định rằng không
có mô hình ứng dụng riêng lẻ Ta có thể liên lạc từ một ứng dụng Web, một
ứng dụng bằng dong lệnh, một Windows Service — tir hau hét tat ca nhimg
gì ta cần sử dụng Máy chủ từ xa cũng có thể là một kiểu của miền ứng
dụng Bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể đưa ra những đối tượng từ xa và
cung cấp những chức năng để bất kỳ các máy trạm trên mạng có thé str
dung ching
Trang 22
Trang 25
II.1.2.2 KIÊN TRÚC CỦA NET REMOTING
Cơ sở hạ tầng của NET remoting là một cách tiếp cận trừu tượng tới
su truyén tin giữa các lớp xử lý Nhiều hàm hệ thống được triệu gọi mà
không cần quan tâm đến nó Chẳng hạn, những đối tượng mà có thể được chuyển bởi giá trị, hoặc bảng sao, được tự động đi chuyển những ứng dụng trong những miền ứng dụng khác nhau hoặc trên những máy tính khác
nhau
- Tuy nhiên, sức mạnh thực tế của hệ thống remoting nằm trong khả năng cho phép những truyền thông giữa những đối tượng trong miền ứng dụng khác nhau hoặc những tiến trình sử dụng những nghỉ thức chuyền tải khác nhau, những hình thức chuỗi hóa, những lược đồ thười gian sống của đối tượng, và những chế độ tạo ra đối tượng Ngoài ra, remoting làm cho nó
có thể để xen vào trong hầu hết bất kỳ giai đoạn nào của tiến trình truyền thông, với bất cứ lý do nào
Cho dù đã thực hiện một số ứng dụng phân tán hay quan tâm về những thành phần chuyển động tới những máy tính khác để tăng thêm tính
linh động của chương trình Có thể để dàng hiểu được rằng hệ thống
remoting như một hệ thống chung của sự truyền tin giữa các lớp xử lý với
vài sự thi hành mặc định mà dễ dàng điều khiển hầu hết các kịch bản
a Kiến trúc Remoting:
Sử đụng những tham chiếu của đối tượng để truyền thông những đối t- ượng từ máy chủ đến máy trạm là trọng tâm của remoting Tuy nhiên, kiến trúc remoting cung cấp người lập trình với một thủ tục thậm chí còn đơn giản hơn
Nếu bạn cấu hình máy trạm hợp lý, bạn chỉ cần tạo ra một thể hiện
mới của đối tượng từ xa Máy trạm sẽ nhận một sự tham chiếu tới đối tượng
từ máy chủ, rồi gọi những phương thức của nó cứ như thể đối tượng đang trong tiến trình của máy trạm thay vì nó đang chay trên một máy tính riêng
Trang 23
Trang 26Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
biệt Hệ thống remoting sử dụng những đối tượng uỷ nhiệm để tạo ra cảm
giác như là đối tượng máy chủ trong tiến trình của máy trạm Những đối
tượng uỷ nhiệm là những đối tượng thay thế mà đại điện cho đối tượng nào
đó Khi máy trạm tạo ra một thể hiện của kiểu đối tượng từ xa, cơ sở hạ
tang remoting sé tao ra mét đối tượng uỷ nhiệm mà giống chính xác như
kiểu đối tượng của máy trạm từ xa Máy trạm gọi một phương thức trên uỷ
nhiệm đó, và hệ thống remoting nhận sự gọi, định hướng nó tới tiến trình
máy chủ, kéo theo đối tượng của máy chủ, và trả lại giá trị trở lại cho uỷ nhiệm của máy trạm, rôi trả lại kêt quả cho máy trạm
Phương thức gọi từ xa phải được truyền đi theo một cách nào đó giữa tiến trình trên máy trạm và tiến trình trên máy chủ Trong hệ thống remoting, sự kết hợp giữa những kỹ thuật bên dưới cần phải mở một kết nối mạng và sử dụng một nghỉ thức đặc biệt gửi những byte cho ứng dụng nhận
được đại diện bởi một kênh vận chuyên
Một kênh là một kiểu mà nó giữ một luồng đữ liệu, tạo ra một gói theo
một thủ tục mạng đặc biệt, và gửi gói cho máy tính khác Vài kênh có thể
chỉ nhận thông tin, những cái khác có thể chỉ gửi thông tin Tiêu biếu là những lớp TcpChannel và lớp HttpChannel mặc định, có thể được sử dụng trong mọi hướng
Mặc dầu tiến trình máy chủ biết rằng mọi thứ đều có một kiểu duy nhất, máy trạm biết chỉ biết rằng nó cần một sự tham chiếu tới một đối
tượng trong miền ứng dụng khác, có thể ở trên máy tính khác
Trang 24
Trang 27b Hệ thống Remoting
Neal 7 |
Remoting Proccess
Nếu những cả hai phía của mối quan hệ được cầu hình đúng mức
thì một máy trạm chỉ đơn thuần tạo ra một thể hiện mới của lớp từ máy chủ Hệ thống remoting tạo ra một đối tượng uỷ nhiệm mà đại
diện là lớp và trả lại cho máy trạm một tham chiếu tới uỷ nhiệm
Khi một máy trạm gọi một phương thức, cơ sở hạ tang remoting
diéu khién su goi, kiém tra thong tin kiéu, va gửi cuộc gọi qua kênh
truyền thông cho tiến trình của máy chủ Một kênh listening nhận lấy yêu cầu và đây nó tới hệ thống remoting của máy chủ, bằng cách định
vị (hay tạo mới nếu cần) và gọi đối tượng được yêu cầu Quá trình này sau đó được quay ngược Hệ thống Remoting trên máy chủ gộp những phản hồi từ máy chủ thành một thông điệp để rồi sau đó kênh trên máy chủ sẽ gửi lại cho kênh trên máy trạm Cuối cùng, hệ thống remoting của máy trạm trả lại kết quả của lời gọi cho đối tượng trên máy trạm thông qua uỷ nhiệm
HI1.23.ỨNG DỤNG NET REMOTING ĐỀ XÂY DỰNG HỆ
THONG
Để sử dụng NET Remoting để xây dựng cho một ứng dụng mà trong
đó có hai thành phần truyền thông trực tiếp ngang qua một ranh giới miền
ứng dụng, ta chỉ cần xây dựng sau đây :
Trang 25
Trang 28
Chương IIIL PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Một Đối tượng từ xa - Remotable object
Một miền ứng dụng của máy chủ để lắng nghe những yêu cầu
cho đối tượng đó
Một miền ứng dụng của máy trạm để thực hiện những yêu cầu cho đối tượng đó
Thậm chí trong một ứng dụng phức tạp (nhiều máy trạm, nhiều máy chủ) thì NET Remoting vẫn có thể hoạt động một cách hiệu quả bằng cách này Ứng dụng trên máy chủ và máy trạm phải được cấu hình với cơ sở hạ
tầng Remoting một cách hợp lý thì mới hoạt động được
Đoạn code mẫu giới thiệu một ứng dụng NET Remoting đơn giản
a Xây dựng một kiểu đối tượng từ xa:
Để cho phép những đối tượng trong những miền ứng dụng khác
sử dụng một thể hiện lớp, lớp đó phải thừa kế từ MarshalByRefObject
// RemotableType.cs
using System;
public class RemotableType : MarshalByRefObject
{
private string internalString = “This is the RemotableType.”;
public string StringMethodQ)
{
return _internalString;
} }
Trang 26
Trang 29b Cấu hình NET Remoting trên máy chủ:
Để cho phép những đối tượng trong những miền ứng dụng khác tạo ra những thể hiện của đối tượng từ xa này, ta phải xây đựng một host or listener application để làm hai việc :
_ Chọn và đăng ký một kênh, một đối tượng mà điều khiển
những nghỉ thức mạng và khuôn dạng chuỗi hóa theo tình huống
sử dụng
v_ Đăng ký kiểu đối tượng từ xa đó với NET Remoting dé
nó có thể sử dụng kênh đó để lắng nghe những yêu cầu cho kiểu
Trang 27
Trang 30Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
c Cấu hình NET Remoting trên máy trạm:
Chính ứng dụng phải đăng ký một máy trạm cho đối tượng từ xa cho
từ xa rồi gọi nó cứ như là nó ở bên trong miền ứng dụng của máy trạm Hệ thống NET Remoting sẽ nhận lấy những lời gọi và đây nó cho đối tượng từ xa và trả lại những kết quả cho máy trạm
Trang 31Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
public class Client
Trang 32Chuong III PHUONG PHAP NGHIEN CUU
11.2 XAY DUNG UNG DUNG MINH HOA - HE THONG ERP CHO
CONG TY DAU TU HA TANG SAI GON
II.2.1 KHẢO SAT HIỆN TRẠNG
IIL2.1.1 Hệ thống máy tính của công ty:
a Hệ thống phần cứng:
- Phòng kỹ thuật có 2 máy tính nối mạng cục bộ với nhau
- Phòng kế toán có 4 máy tính nối mạng cục bộ với nhau và nối với Internet
Tuy nhiên máy tính phòng kỹ thuật và phòng kế toán không kết
nối với nhau
b Hệ thống phần mềm:
Microsoft Visio Khong Có
Trang 33đồng, soạn thảo văn bản
Hỗ trợ việc quản lý Hệ
thống kế toán, tính toán chi
phí Các tài liệu kế toán Microsoft Excel này được lưu chuyển cho
Microsoft Project Quản lý dự án đang được thi công
Microsoft Visio Thiết kệ bản vẽ dùng cho thi công
thi công
Việc lưu chuyển dữ liệu, tài liệu giữa các phòng ban được thực hiện bằng giấy
tờ được in ra từ các phần mêm trên sau khi đã xứ lý Và các giấy tờ đó được lưu giữ
bang tủ hồ sơ theo từng tháng từng năm
II.2.1.3.Đánh giá hiện trang:
a Ưu điểm của Hệ thống:
- Hệ thống đã giải quyết được một số nhu cầu cơ bản của công ty bằng một số tính năng của hệ thống phần mềm hiện có Hệ thống máy
tính đã phần nào được tận dụng để hỗ trợ công việc kinh doanh một
cách có hiệu quả
b Nhược điểm của Hệ thống:
- Phần lớn các hồ sơ số sách Kế toán đều được quản lý một cách
rời rạc dẫn đến sự quá tải khi tiếp nhận hồ sơ cũng như khó khăn khi tìm kiếm hồ sơ cần thiết Công việc kế toán đòi hỏi phải chính xác và
thống nhất Tuy nhiên, hệ thống hiện tại không thể đáp ứng được nhu
câu đó
Trang 31
Trang 34
Chương IIIL PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Các dự án cũng như các hợp đồng được quản lý một cách rười
rạc không có tính hệ thống Khi cần một thông tin về dự án trước dé
để xác minh phải mắt thười gian tìm lại hồ sơ của dự án đó
- Những mối quan hệ với máy trạm của công ty vẫn chưa được chú trọng
I11.2.1.4.Cac giải pháp để giải quyết vấn đề:
Do yêu cầu quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong môi trường cạnh tranh, lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ các phòng ban cần nhanh chóng nhận được đữ liệu cần thiết và
xử lý thông tin, chủ động đáp ứng các thay đổi của tình hình thực tế Đặc
biệt, thông tin điều hành doanh nghiệp cho phép lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được thông tin trực tuyến cần thiết về hoạt động hàng ngày ngay cả khi đi công tác
Hệ thống Thông tin Hoạch định nguồn lực Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) sẽ là một hệ thống trợ giúp các cán bộ nghiệp vụ
tổ chức, thực hiện, quản lý và kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ về tài chính
- kế toán, bán hàng, vật tư, dự án, nhân sự tiền lương và thông tin điều hành
doanh nghiệp một cách chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, giảm chỉ phí
và tăng hiệu quả cạnh tranh của công ty Các phân hệ ứng dụng nghiệp vụ
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong một kho dữ liệu chung và nhất quán
toàn doanh nghiệp Chúng góp phần đưa các hoạt động của doanh nghiệp đi vào nề nếp và nâng cao hiệu suất kinh doanh của công ty
IIL2.1.5.Giải pháp được chọn để giải quyết vấn đề:
a Chọn giải pháp:
Hệ thống Thông tin ERP với đặc thù về lĩnh vực hoạt động về xây
dựng của công ty cần phải giải quyết về vấn đề chủ yếu như: kế toán, quản lý dự án và và quan hệ khách hàng Tuy nhiên, kế toán là một chuyên ngành khó và vượt quá khả năng nghiên cứu của mình Nên tôi chọn hai phân hệ chủ yếu còn lại của hệ thống là quản lý dự án và hỗ trợ máy trạm để xây dựng một hệ thống phần mềm cho công ty
Trang 32
Trang 35
b Công nghệ áp dụng:
v Sử dụng mô hình UML đề phân tích thiết kế ứng dụng
# Hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu SQL Server 2000 được sử dụng để
quản lý Cơ Sở Dữ Liệu
v Công cụ để xây dựng nên ứng dụng 1a Microsoft Visual C#
NET va ASP.NET duoc 4p dung để giải quyết vấn đề
Trang 33
Trang 36
Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.2 PHAN TICH VA THIET KE HE THONG IL221MÔ HÌNH CÁC TÌNH HUỐỒNG SỬ DUNG CUA HỆ
Ậ _ Cap nhat thong tin ve khach
<sinclude>> <<eytennd>> hang
Nhan vien ke - Quan ly quan he khach <_ Theo doi cong no cua khach
Trang 37Bao cao cong no chi tiet
c Cac tình huống sử dụng trên Web:
Tra cuu Cong no khach hang
Trang 35
Trang 38Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Database Nơi chứa cơ sở đữ liệu của toàn hệ thống
ClientWinApp Nơi mà ứng dụng trên máy trạm sẽ được thực thi