1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn đề án áp dụng tcvn 2001 về nước thải công nghiệp tỉnh đồng nai

113 630 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn đề án áp dụng TCVN 2001 về nước thải công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Trường học University of Đồng Nai
Chuyên ngành Environmental Engineering
Thể loại Báo cáo đề án
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN Phát triển công nghiệp, đặc biệt là các KCN tập trung, gắn liền với hoạt động của từng doanh nghiệp, là một trong những mạch máu quan trọng của một nền kinh tế

Trang 1

(Đâu dựng @.$X26 oà thực tiên đề án áp dụng C02001 sễ née thai C1 trén dia ban tinh DAL

Muc luc

1.2 Mục tiêu của luận văn - —~~~~~~z~~~~~====~==========z======~============= 8

1.3 Nội dung luận văn - ~~===~=z=======+=========~==z====~===z 9 1.4 Phương pháp nghiên cứu - - - 10

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH

2.1 Đặc điểm tự nhiên - n-ne nnn nnn 12

2.1.1 Vị trí địa lý -= =-======rrrerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerrrrrrrr=~=~rr 12 2.1.2 Đặc điểm địa hình -~-====~====e==rrrrrrrrrrrmrrrrrrrrrrrrrr==e~ 14 2.1.3 Diéu kién khi hau - 17

2.1.4 Tai nguyén sinh vat va da dang sinh hoc -7 19

2.2.1 Tổ chức hành chanh va dan cut - c==-============= 22

2.2.2 Hién trang phat trién kinh té - 24

Trang 2

CHƯƠNG 4: SƠ LƯỢC VỀ TIEU CHUAN VIET NAM TCVN: 2001 - 45

4.1 Liệt kê các tiêu chuẩn TCVN: 2001 liên quan đến chất lượng nước đã

được ban hành ~22 - 45

4.2 Sơ lược về các TCVN: 2001 liên quan đến vấn đề nước thai - - 46 4.2.1 TCVN: 2001 lién quan dén van dé nuéc thdi - 46 4.2.2 Phân loại nguồn tiếp nhận -~ ~~ ~~-=~~==~~=~~====e=~~~==r~rr 48 CHƯƠNG 5: PHÂN LOẠI VÙNG MÔI TRƯỜNG TIẾP NHÂN NƯỚC

THAI DE AP DUNG CAC TI£U CHUAN TCVN: 2001 DOI

5.1 Các nguồn tiếp nhận nước thải và hiện trạng môi trường các nguồn

5.1.1 Các nguồn tiếp nhận nước thải —============~==rr 52

5.1.2 Hién trang méi trudng cdc nguon tiép nhaén - 59 5.2 Chức năng sử dụng nước và đặc tính thuỷ văn của các nguồn tiếp

nhận -~~~-=~===~========~=~==~~======r~==~z======r==z~=~~=rrr=~=r=r========= 62 5.2.1 Chức năng sử dụng nước -=====~===~~~~~e~rerrerrerrrrrrr=rr=e 62

5.2.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn của các nguồn tiếp nhận -~ -~- 62 5.2.3 Lưu lượng các sông suối -~=~====~=~==~====rer~~rrrrrrrr=rrer 71

5.3 các vùng môi trường tiếp nhận nước thải để áp dụng tcvn (6980 —

6987.2001) -~ ~==~~~~~===~~=~======~=~===m=r T3

5.4 Cơ sở khoa học áp dụng các TCVN:2001 về nước thải CN đối với các

Trang 3

(huâu dựng @§X26 oà thie tién dé an áp dụng CVO22001 nê nước thải 2 trên địa bàn tinh DAC

5.4.1 Phân loại nguôn tiếp nhận để áp dụng tiêu chuẩn TCVN: 2001 - 77

5.4.2 Phân loại cơ sở sẵn xuất trong và ngoài KCN để áp dụng tiêu chuẩn

Trang 4

Diy dung CSKHA va thite tién dé dn dp dung FCVI2001 vé nde thai CH trén địa bàn tinh BAL

DANH MUC CAC BANG VA CAC HINH

dia ban tinh Dong Nai

Bang 3.2 Tóm tắt các số liệu về nồng độ TB của một số thông số ÔN chính 40

trong nước thải của một số KCN trên địa bàn tỉnh ĐN

Bảng 4.1 | Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước 45 Bảng 4.2 | Ký hiệu mã số ứng với 27 trường hợp cụ thể 49

Bảng 5.2 | Nhiệt độ TB, cao nhất và thấp nhất tuyệt đối của trạm tiêu biểu 62

Bảng 5.3 | Mưa năm bình quân của các trạm tiêu biểu trong tỉnh và lân cận 63

Bảng 5.4 Tổng hợp mưa 1, 3, 5, 7 ngày max của các trạm tiêu biểu với tần 64

suất 10%

Bang 5.6 | Mực nước max, min tại một số trạm dọc sông Đồng Nai 68

Bảng 5.7 Số liệu điều tra mực nước lũ năm 1952 tại sông Đồng Nai và sông 70

Bảng 5.12 | Đặc tính nước thải của một số ngành công nghiệp thực phẩm 76

Bảng 5.13 | Đặc tính nước thải của ngành CN bột giấy - giấy - bông băng 76

Danh mục các hình

Hình 2.1 | Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai l6 Hình 3.1 | Sơ đồ bố trí các KCN tại Đồng Nai được trình bày ở trang bên 35 Tình 4.1 Sơ đồ thể hiện mối liên hệ tiêu chuẩn nước thải và các yếu tố liên 47

quan

5

Trang 5

đâu dựng ©$7X26 sà thực tiễn đề din dp dung FCVIW2001 oê nước thải CH trén dja ban tinh DA

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam DN: Dong Nai

ÔN: Ô nhiễm

TB: Trung binh KK: Không khí

TN: Tự nhiên

KT: Kinh tế XH: Xã hội

Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

LL: Lưu lượng XLNT: Xử lý nước thải

BOD (Biocgemical Oxygen Demand): nhu cau oxy sinh hod, mg/l

¢ COD (Chemical Oxygen Demand): nhu cau oxy hod hoc, mg/l

@ DS (Dissolved Solid): chat ran hoa tan, mg/l

@ SS (Suspended Solid): cin \¢ litng, mg/I

¢ TS (Total Suspended Solid): tổng chất ran, mg/l

@ TSS (Total Suspended Solid): tổng chất rắn lơ lửng

@ VSS (Volatile Suspended Solid): chat ran 1d litng bay hoi, mg/l

SOTH: Fruong Shi Wang

Trang 7

iy dung CSKI6 øà thực tiễn để ám áp duug QO22001 vé ntée thai CU trén dia ban tinh DA

CHUONG

Mở Đầu

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Phát triển công nghiệp, đặc biệt là các KCN tập trung, gắn liền với hoạt động

của từng doanh nghiệp, là một trong những mạch máu quan trọng của một nền kinh tế hiện đại và cũng là một trong những thành phần chính cấu tạo nên nền kinh tế quốc

dân Mặt khác, vấn để ô nhiễm môi trường do hoạt động của các KCN gây ra hiện cũng

đang là một trong những vấn nạn hàng đâu ở tâm quốc tế, quốc gia hay các cấp địa

phương

Việc vận hành các nhà máy, xí nghiệp của các KCN nhưng chưa trang bị đầy đủ phương tiện xử lý, kiểm soát ô nhiễm đã dẫn đến việc thải vào môi trường một lượng lớn các loại chất thải như các khí độc hại: CO,, NO,, SO;, Hydrocacbon, bụi, tiếng ồn

hay các loại nước thải đáng lo ngại khi thành phần của chúng có chứa độc chất kim loại

nặng, các chất ô nhiễm hữu cơ, các vi trùng gây bệnh và cũng không loại trừ các loại

chất thải rắn

Đồng Nai với điểu kiện vị trí địa lý thuận lợi cùng những tiểm năng phong phú

đa dạng, đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế trong việc hình thành các KCN tập trung

trong những năm vừa qua Từ một KCN Biên Hòa 1 cũ ban đầu với khoảng 60 nhà máy

đang hoạt động, đến nay Đồng Nai đã quy hoạch được 17 KCN tập trung, trong đó có

10 KCN đã được Thủ Tướng chính phủ ký quyết định thành lập

Tuy nhiên từ gốc độ bảo vệ MT, tình trạng các doanh nghiệp trong các KCN vi

phạm tiêu chuẩn MT còn rất phổ biến, áp lực gây 6 nhiễm MT từ các KCN vẫn gia

tăng

Tính đến năm 2000, Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường đã ban hành được

khoảng 210 TCVN (kể cả các TCVN về phương pháp ly mẫu, phân tích, xác định ô

nhiễm) cho yêu cầu bảo vệ môi trường, đặc biệt là các tiêu chuẩn TCVN 5945: 1995

Trang 8

đâu dựng ©Š2426 oà thưực tiễn dé én dp dung FCVIW2001 vé nide thai CH trén dja ban tinh BA

Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải, TCVN 5939: 1995 Chất lượng không khí — Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Qua thời gian áp dụng

ban đầu, các tiêu chuẩn trên đã góp phần nhất định trong việc dùng làm cơ sở để các

doanh nghiệp công nghiệp tính toán lượng phát thải của khí thải và nước thải ra môi

trường xung quanh Tuy nhiên sau thời gian 5 năm áp dụng các tiêu chuẩn trên vào

thực tế, do tình hình sản xuất công nghiệp ngày càng phát triển cả về số lượng và trình

độ công nghệ, một số điểm trong nội dung tiêu chuẩn còn có hạn chế, đặc biệt là các

tiêu chuẩn về giới hạn thải Các tiêu chuẩn hiện hành này chỉ quy định một mức về

nông độ thải cho phép đối với nước thải, khí thải mà không quy định các yếu tố liên quan khác như thải lượng từ nguồn thải, môi trường tiếp nhận và mục đích sử dụng của môi trường tiếp nhận (đất, nước, không khí) là chưa thích hợp lắm để đáp ứng cho thực

tế quản lý ở nước ta Các cơ sở công nghiệp với những quy mô và khả năng khác nhau

trong việc thực hiện các quy định của các tiêu chuẩn nhưng lại chịu các trách nhiệm và

nghĩa vụ môi trường thông qua việc phải áp dụng các quy định về nồng độ thải như

nhau Vì vậy, việc ra đời các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN:2001 (TCVN 6980, TCVN

6981, TCVN 6982, TCVN 6983, TCVN 6984, TCVN 6985, TCVN 6986, TCVN 6987, TCVN 6991, TCVN 6992, TCVN 6993, TCVN 6994, TCVN 6995, TCVN 6996) nhằm

điểu chỉnh các quy định đối với hoạt động thải cho phù hợp với mỗi hoàn cảnh thải

khác nhau

Từ ngày 01/01/2003, các tiêu chuẩn TCVN: 2001 đã bắt đầu có hiệu lực trên cả

nước Việt Nam Do đó tỉnh Đồng Nai cũng không ngoại lệ trong việc chịu ảnh hưởng

của các TCVN: 2001 trong việc xác định mức độ cho phép xả thải của các cơ sở công nghiệp vào các loại hình nguồn tiếp nhận chất thải khác nhau Vấn dé cần đặt ra chính

là làm sao để phân định rõ ràng những vùng môi trường tiếp nhận chất thải cũng như phân loại rõ những cơ sở sản xuất công nghiệp trong địa bàn tỉnh Đồng Nai để có thể

áp dụng các TCVN: 2001 một cách có hiệu quả và chính xác

1.2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VAN

Dựa vào kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiến tiến hành phân loại | vùng môi trường tiếp nhận chất thải và các cơ sở sản xuất công nghiệp phát thải chất ô

nhiễm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để áp dụng các tiêu chuẩn TCVN: 2001 đối với nước

thải công nghiệp

Trên cổ sở nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm MT hiện nay do hoạt động

KCN tai Đông Nai, để tài tập trung vào những mục tiêu sau:

Trang 9

Diy, dung CSKI vi thực tiễn dé an dp dung FCVW2001 vé mide thai CW trén dja ban tinh DAL

Đánh giá hiện trạng MT nước tại các KCN ở tỉnh Đồng Nai

Tiến hành phân loại vùng MT tiếp nhận chất thải.Nghiên cứu bước đầu áp

dụng TCVN: 2001 về nước thải cho các doanh nghiệp sản xuất

1.3 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Xác định điều kiện TN KT-XH và hoạt động tại các KCN của tỉnh

Đồng Nai

+ Đặc điểm tự nhiên

+ Đặc điểm về kinh tế xã hội

Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường tại các KCN và các vùng lân

cận ở tỉnh Đồng nai

+ Hiện trạng chất lượng môi trường nước tỉnh Đồng Nai

+ Đặc điểm môi trường trong các KCN tỉnh Đồng Nai

+ Mạng lưới các KCN

+ Đặc trưng các KCN tỉnh Đồng nai

+ Hiện trạng môi trường nước trong KCN và vùng lân cận

+ Thu thập số liệu và thông tin về MT của các doanh nghiệp

+ Sơ lược về tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 2001

Phân loại vùng môi trường tiếp nhận nước thải để áp dụng các tiêu chuẩn TCVN: 2001 đối với nước thải công nghiệp

+ Các nguồn tiếp nhận nước thải và hiện trạng môi trường các nguồn tiếp

Trang 10

đâu dựng @$7X26 oà thực tiễn dé én dp dung FCVI2001 vé mide thai CH trén dja ban tinh DA 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp luận của nghiên cứu

Hình ảnh các KCN gắn liễn với hoạt động kinh tế, thậm chí các nhà máy xi

nghiệp - thực tế không chỉ đơn thuần là nơi sản xuất mà còn ý nghĩa sâu sắc đối với

một địa phương trên con đường phát triển Nhìn từ góc độ MT, hoạt động KCN của tỉnh

Đồng Nai không chỉ đóng khung trong địa giới hành chính thuộc địa bàn Tỉnh, do vậy việc kiểm soát ô nhiễm KCN cũng mang tính nhạy cảm, phức tạp, đòi hỏi phải xem xét

giải quyết vấn dé từ nhiều mặt, hay áp dụng các biện pháp tổng hợp cho mục đích bảo

vệ MT Các biện pháp đó ngoài yêu cầu tận dụng thành tựu kinh tế kỹ thuật còn phải

phù hợp đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh Đồng Nai Vấn để bảo vệ

MT đối với các KCN cần được giải quyết trong các bối cảnh kinh tế chung cùng với các quy hoạch phát triển địa phương, sao cho ít tốn kém, ít gây xáo trộn MT đầu tư, đồng

thời phải tranh thủ được sự ủng hộ công chúng và các cấp lãnh đạo

Hầu hết các khu công nghiệp thu hút đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai đều đã được

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường Đây là một trong những cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý nền tảng giúp theo dõi và chấn chỉnh công tác bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp trong suốt quá trình triển khai dự án đâu tư của các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, từng dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp cũng đã được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, được cơ quan quần lý môi trường của Tỉnh xác nhận, làm cơ sở để các nhà đầu

tư thực hiện các phương án xử lý chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh

doanh

Thực tế cho thấy, việc triển khai các dự án khu công nghiệp, các dự án đầu tư nước ngoài rất thuận lợi, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư nếu có sự

chuẩn bị tốt về bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn đầu khi lập hồ sơ nghiên cứu khả

thi dự án Theo đó về phương diện môi trường, các khu công nghiệp hay các dự án thu hút đầu tư nước ngoài cần được quy hoạch phân khu chức năng hợp lý, ước tính loại và

lượng chất thải phát sinh theo ngành nghề đầu tư, dự trù chỉ phí, công nghệ, quỹ

đất, dành cho công tác bảo vệ môi trường

Trong thời gian vừa qua, để giúp đỡ các nhà đầu tư thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, hàng năm Tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng

tiến hành kiểm tra môi trường đối với một số khu công nghiệp nhất định Trong năm

Trang 11

đâu dựng ©8726 oà thuực tiễn đề án áp dụng FCVIL2001 vé mde thai CH trén dja ban tinh DWN

1999 đã soát xét lại tình hình bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Biên Hoà 2, năm

2000 thực hiện với Biên Hoà 1, năm 2001 thực hiện đối với khu công nghiệp Nhơn Trạch 1,2,3 và khu công nghiệp Gò Dầu cũng đã được kiểm tra năm 2002 Thông qua

kết quả kiểm tra, các nhà đầu tư thấy được các vấn để về môi trường còn tồn tại của

doanh nghiệp mình, đồng thời được hướng dẩn các biện pháp nhằm thực hiện tốt hơn

công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Thu thập các tài liệu, số liệu đã có từ các báo cáo khoa học, các báo hiện trạng

MT một số tỉnh — thành phố trong khu vực để nắm bắt thông tin, luận văn chủ yếu sử

dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết là:

+ Phương pháp đọc tài liệu

+ Phương pháp thu thập và biện hội các số liệu cần thiết

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

+ Phương pháp đánh giá tác động môi trường

1.5 GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu có một số giới hạn được xác định ngay từ đầu như sau:

Việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn để

án áp dụng TCVN: 2001 về nước thải trong các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Luận văn chỉ để cập đến vấn để kiểm soát ô nhiễm nước thải từ các hoat động

sản xuất của các nhà máy trong KCN, không nghiên cứu các tác động MT tiêu cực khác cũng do việc hình thành và hoạt động của KCN gây ra

Các vấn để hiện trạng MT nguồn nước ngầm, sinh thái MT KCN, hiện trạng và

-suy thoái MT đất KCN được đặt ngoài khuôn khổ nghiên cứu của luận văn này

Trang 13

đâu dựng ©S7X26 oà thuực tiễn dé dn dp dung FCVILL01 vé nshe thoải CN trén dja ban tink BU

Ranh giới với các tỉnh sau:

+ Phía Bắc giáp với tỉnh Lâm Đồng |

+ Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa — Viing Tau va TP Hồ Chí Minh

+ Phía Tây giáp với tỉnh Bình Dương và TP Hồ Chí Minh

+ Phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận

Diện tích tự nhiên: 5.862km”

Về hành chính: Đồng Nai là 1 tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ bao gồm: TP Biên

Hòa và 8 huyện: Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu, Long Khánh, Xuân

Lộc, Tân Phú, Định Quán Trung tâm của tỉnh là TP Biên Hòa, cách Thủ đô Hà Nội 1.786km” và cách TP Hồ Chí Minh 30km

Diện tích tự nhiên, dân số, các đơn vị hành chính (phường, xã) phân bố theo các huyện được tổng hợp trong bảng 2.1:

Trang 14

Bay dung CSKI6 va thite tién dé dn dp dung TCVI2001 vé mide thai CH trén dja bàn tinh BA

Bảng 2.1: Tổng hợp diện tích và dân số theo huyện

Mật độ Số đơn vị

Diện tích tự | Dân số đến | dân số hành chính

nhiên Km“ | 1998 (người) | (người/ (phường,

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai năm 1999

Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, địa hình thuộc vùng Trung du

với độ dốc triển theo hướng Tây Nam So với mực nước biển chuẩn (Mũi Nai, Hà Tiên)

độ cao địa hình lớn nhất đạt khoảng 117m (ở địa phận huyện Tân Phú), và thấp nhất khoảng 1.8m (ở địa phận huyện Nhơn Trạch)

Địa giới hành chánh của Đồng Nai giáp với 06 tỉnh xung quanh gồm: Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận và Thành Phố Hồ Chí Minh

Thủ phủ của Tỉnh là Thành phố Biên Hòa, một đô thị loại 2, nằm cách thành phố Hồ

Chí Minh khoảng 30 km, và cách thành phố Vũng Tàu khoảng 90 km Ngoài trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa là Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai còn có 08 đơn vị hành

chánh gồm 08 huyện: Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Khánh, Xuân

Lộc, Long Thành và Nhơn Trạch Với vị trí nằm trên đầu mút giao thông quan trọng

của cả khu vực (trong đó có trung tâm kinh tế lớn của cả nước là Tp Hồ Chí Minh) với

biên ngoài, đồng thời thuộc khu vực tiếp giáp giữa Trung Du và Đồng Bằng, giữa Nam

cao nguyên và Duyên hải, Đồng Nai được xem là cửa ngõ chiến lược của trục động lực

phát triển cả vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 15

đâu dựng ©7726 øà thực tiễn dé dn dp dung FCOW:2001 vé mide thai CN trén dja ban tinh BU

Chiêu dài của Tỉnh tính từ Tân Phú đến Nhơn Trạch khoảng 118km, chiểu rộng

từ Xuân Lộc đến Biên Hòa khoảng §7 km, diện tích tự nhiên 586.273 ha (bằng 1,76% diện tích cả nước và bằng 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ) Trong đó,

diện tích được quy hoạch đô thị, thị trấn chiếm 3% diện tích toàn Tỉnh Địa bàn tỉnh có

40 sông, suối lớn nhỏ; trong đó đáng kể là các sông lớn như sông Đồng Nai (là sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ, chiều dài qua tỉnh Đồng Nai khoảng 290 km, lưu lượng trung bình 478 mỶ/s), sông Thỉ Vải, sông La Ngà, sông Đồng Tranh và sông Lá Buông Ngoài

hệ thống sông, suối kể trên, Đông Nai còn có trên 23 hồ, đập lớn nhỏ và đáng lưu ý

nhất là hỗ Trị An (với nhà máy thuỷ điện Trị An) ở vị trí thượng nguồn, diện tích hd

khoang 285 km”, dung tích hổ chứa 2,5 tỷ mỶ nước Toàn tỉnh có 171.428 ha đất lâm

nghiệp, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 130.789 ha, tập trung chủ yếu ở địa

bàn phía Bắt Tỉnh, đáng lưu ý là rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên (nay đã được công nhận là Khu dự trữ sinh quyển Quốc gia) rộng trên 35.000 ha, là nguồn dự trữ tài nguyên đa dạng sinh học của Đồng Nai và cả nước

Về phương diện khí hậu, Đồng Nai nhìn chung nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với 02 mùa mưa và nắng rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 4 đến tháng 11 năm sau) Độ ẩm trung bình hàng năm là 18,9%, vào mùa mưa độ ẩm đạt khoảng 80-90%, và trong mùa nắng hạ thấp khoảng 60-70% Nhiệt độ

không khí trung bình năm là 26,9°C, nhiệt độ cao nhất ở Biên Hòa là 39,6°C (ghi nhận

được vào tháng 3/1998) Lương mưa trung bình năm vào khoảng 1700-1800 mm/năm

va phân phối không đều trong năm: lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm

2.1.2 Đặc điểm địa hình:

Đồng Nai là vùng chuyển tiếp từ địa hình cao nguyên xuống đồng bằng Nam Bộ nên có địa hình biến đổi rất đa dạng và phức tạp Trong tỉnh vừa có địa hình miễn núi, lại vừa có địa hình trung vu và đổng bằng xen kẽ cao thấp khác nhau Nơi cao nhất là

đỉnh núi Chứa Chan có cao độ 837m, nơi thấp nhất là khu vực ven sông Đồng Nai

thuộc Nhơn Trạch và Long thành chỉ từ 0,5 — 1,0m

Về độ nghiêng của mặt đất được biến đổi theo nhiều hướng khác nhau tuỳ thuộc

vào cấu trúc đổi và sông suối của từng lưu vực, song nhìn chung cao độ mặt đất có xu

hướng thấp dân từ Bắc xuống Nam

Căn cứ vào đặc điểm địa hình có thể phân chia tỉnh ra 3 dạng địa hình như sau:

Trang 16

(âu dựng CSKH v4 thite tién dé an dp dung EOUW2001 vé nước thai C01 trén dia ban tinh DAC

“ Dia hinh nii thap:

Đây là các núi “sót” cục bộ phân bố chủ yếu ở Tân Phú và một phần ở huyện

Định Quán, Xuân Lộc, cao độ thay đổi từ 200m đến 800m và độ dốc trên 8° Thảm thực

vật chủ yếu là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng

s* Địa hình đổi và gò lượn sóng:

Có diện tích lớn nhất trong 3 dạng địa hình, cao độ từ 20m đến 150m Đây là

dạng địa hình đặc trưng cho các vùng đất kiến tạo bởi đá Bazan và trầm tích phù xa cổ

s* Địa hình đông bằng:

Bao gồm đồng bằng ở vùng cao và đồng bằng ở vùng thấp

+ Đồng bằng cao: gồm những dãy đồng bằng hẹp và dọc 2 bên bờ sông Đồng Nai và La Ngà đến Sông Ray và một số sông suối nhỏ thuộc các huyện Tân phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống nhất, Vĩnh Cửu và Long Thành Dạng địa hình này nằm ở cao

độ từ 20 — 120m, độ dốc từ 3° đến 8°, đã được khai thác trồng lúa, màu và cây công

nghiệp ngắn ngày

+ Đồng bằng thấp: có độ cao đa phần từ 1 — 5m, độ dốc nhỏ hơn 3°, tap trung

chủ yếu ở vùng hạ lưu của sông Đồng Nai như: Long Thành, Nhơn Trạch và Biên Hoà, đất đai nằm trong dàng địa hình này đã được khai thác để trồng lúa nước, một số khu có

cao trình quá thấp còn ở vùng ngập mặn (ven sông Thị Vải — Nhơn Trạch)

Một đặc điểm cần lưu ý trong dạng địa hình đồng bằng của tỉnh Đồng Nai là có xen lẫn một số diện tích lòng chảo, nên một số diện tích thường ngập khá sâu trong

mùa mưa lũ

Sự đa dạng của địa hình một mặt là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

của tỉnh, nhất là nông nghiệp Mặt khác cũng là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự thoái hoá đất đai: Dạng địa hình đổi lượn sóng là nơi đất bị xói mòn bé mat lớn nhất, cũng là nơi phân bố chủ yếu của đất đỏ bazan và đất xám, hai loại đất chuyên trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao ở Đồng Nai Dạng địa hình trũng trên trầm tích

đầm lầy biển cổ rất giàu sunfit là vật liệu để sinh ra đất phèn, một loại đất chứa nhiều

độc tố cho sự sinh trưởng của cây trồng

Trang 18

Diy dung OSKI v6 thute tién dé én dp dung JCVIW2001 vé nude thai CN tren dja ban tinh BU 2.1.3 Điều kiện khí hậu

2.1.3.1 Nhiệt độ:

Khí hậu tỉnh Đồng Nai mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa

- _ Nhiệt độ trung bình năm từ 25.7 ~ 26.7°C

- _ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm ti 28.3 — 28.7°C

- _ Nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 24.2 — 25.8°C

Cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiệt độ ở Đồng Nai có xu thế tăng lên

trong những năm gần đây Thay đổi nhiệt độ không khí trung bình năm: Nhiệt độ trung

bình năm ở Đồng Nai trong 24 năm qua mỗi năm tăng lên từ 0,012 — 0,017°C Biên độ

dao động từ —2,6 đến +2,1°C so với trung bình nhiều năm (TBNN)

Nhiệt độ trung bình năm trong 5 năm gần đây (1997 — 2001) tang 0,1 - 0,2°C

Xu thế tăng nhanh ở các thành phố lớn và KCN Cụ thể, cùng thời gian nói trên tại Biên Hoà là thành phố tập trung nhiều KCN, có sự tăng đột biến: 0,72 C; trong khi đó,

tại Long Khánh chỉ tăng 0,2°C còn các nơi khác tăng chỉ có 0,1°C

Trong năm 2001 biến trình nhiệt độ trung bình tháng và các giá trị cực trị xuất hiện rõ hai cực đại và hai cực tiểu Tổng số nhiệt độ trung bình năm 2001 các địa điểm

tiêu biểu cao hơn năm 2000: 2,9 — 5,2°C và cao hơn TBNN: 2,1 - 7,5”C

Thay đổi nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm: Các trị số cực trị có biến

động theo chiều hướng: Giá trị tối cao giảm, nhưng lại tăng Ở các giá trị tối thấp Nói cách khác là mùa khô ít nóng, mùa đông ấm hơn

2.1.3.2 Lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm từ 2000mm đến 2800mm Trong năm có hai mùa rõ

rệt là mùa mưa và mùa khô

Số liệu ghi nhận 24 năm qua (1978 — 2001) về lượng mưa có xu thế cũng tăng

nhưng tăng chậm Trung bình mỗi năm tăng 3 —- 5mm Tốc độ tăng ở phía Nam tỉnh cao hơn phía bắc tỉnh; thành phố và KCN tăng cao hơn so với các nơi khác

Lượng mưa trung bình trong 5 năm gần nay tốc độ tăng nhanh hơn ở phía Nam

và một phân phía Bắc tỉnh Vùng giữa ít biến đổi và có xu thế giảm

Trang 19

đâu dựng ©S7X26 oà thực tiễn dé dn dp dung FCVIL2001 vé mide thai CN tren địa ban tinh DU

Phân bố theo mùa: Trong 5 năm gần đây như sau:

- Mùa mưa: trung bình giảm ở phía Bắc (từ —-10 -140mm) nhưng tăng từ (50

— 250mm) ở phía Nam

- Mùa khô: lượng mưa trung bình tăng 120 — 180mm, trong khi đó hai tháng giao mùa (tháng 4 và 5) mức tăng 80 — 130mm, 4 tháng còn lại chỉ có 40 — 50mm

Diễn biến mưa của năm 2001 ngay từ tháng 3 đã có nhiều nơi mưa to nhưng tháng 4 mưa lại giảm hơn tháng 3 Mùa mưa bắt đâu tuy muộn hơn TBNN (khoảng đầu

— trung tuần tháng 5) và muộn hơn CTK 2000 Mùa mưa thường có những biến động

khác thường so với nhiều năm trước nay Phân bố không đều các tháng trong năm:

Tháng 1; 2; 4; 10; 11; 12: xấp xỉ < TBNN Tháng 3; 5; 6; 9: xấp xỉ > TBNN Đặc

biệt tháng 8 có mưa rất lớn, phổ biến > TBNN: 80 - 260mm

Tổng lượng mưa năm 2001: 1730 — 2980mm, nhìn chung cao hơn trung bình nhiều năm < TBNN: 10 ~ 17mm; riêng Tà Lài > TBNN: 333mm ngược lại Long Thành

và Phú Hiệp < TBNN: 45 — 97mm so với năm 2000 thì nhỏ hơn: 166 — 700mm

Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như mưa to gió lốc, sét năm 2001 cũng xuất

hiện nhưng ít hơn một năm

2.1.3.3 Gió

Chế độ gió: chịu sự chỉ phối bởi tác động luân phiên giữa hai hệ thống hoàn lưu

gió mùa đặc trưng: mùa khô với gió mùa Đông Bắc và mùa mưa với gió Tây Nam, giữa hai mùa gió có một khoảng thời gian chuyển tiếp ngắn

Chế độ thuỷ văn của tỉnh Đồng Nai chịu ảnh hưởng chính của chế độ dòng chảy

theo mùa (mùa lũ và mùa kiệt) của hệ thống sông Đồng Nai

2.1.3.3 Tình hình bão, lụt năm 2001

Bão: có 9 cơn bão và 3 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông Có 2 cơn

bão và 1 áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam Bão số 5 vào Nghệ Tĩnh nhưng cho mưa rất

lớn ở Đồng Nai vào tháng 8 Tháng 11, 12 bão và áp thấp nhiệt đới vào Trung Bộ gây

Trang 20

bình thường, số đợt lũ trong năm it, ít hơn năm 2000 và TBNN từ 2 — 3 đợt

Hạn hán: năm 2001 ở Đồng Nai không bị hạn nặng chỉ có một số ngày không mưa (từ 7 — 10 ngày) vào đầu tháng 4 (tháng chuyển mùa) gây hạn cục bộ một số nơi

nhưng thiệt hại không đáng kể

Cháy rừng: trong năm 2001 có 26 vụ cháy rừng Tổng diện tích bị cháy là 712 ha

(trong đó có 144 ha bị thiệt hại nặng) Thiệt hại về người: không Thiệt hai về kinh tế

ước khoảng: 2.200.000 x 144" = 316.800.0007

Sụt, lở đất: xây ra chủ yếu ở ven sông Đồng Nai khu vực từ Hiếu Liêm trở về hạ

lưu Tại xã Bình Lợi, Bình Hoà (Vĩnh Cữu) 2 năm 2000, 2001 có tới 59 hộ bị sụt lở đất

vườn trồng cây ăn trái, trong đó Khu B, C ấp Thái Hoà, xã Bình Hoà có 52 hộ.tổng

chiều dài sụt lở > 4 Km Khu vực từ cầu Hoá An - Tân An (Vĩnh Cửu) gần 20 Km có

nhiều đoạn đang trong tình trạng sụt lở Đoạn sông Đồng Nai từ Biên Hoà (xóm Lò

Vôi) đến miếu Thái Sơn cũng đang trong tình trạng sụt lở 3⁄4 các bến sông dẫn dan

không sử dụng được (có nguy cơ biến mất) Nguyên nhân của các quá trình sụt, lỡ trên

là do khai thác cát bừa bãi, tràn lan, làm biến dạng lòng sông dẫn đến sự thay đổi lưu

hướng dòng chảy Mặt khác, các hộ sử dụng đất triển sông không đúng mục đích

2.1.4 Tài nguyên sỉnh vật và đa dạng sinh học

Đồng Nai nằm trong số các tỉnh có tính đa dạng sinh học cao nhất nước ta Các

hệ sinh thái điển hình đa dạng sinh học của tỉnh Đồng Nai bao gồm:

- Rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn

- - Vườn quốc gia Cát Tiên

- _ Sông Đồng Nai và Sông Thị Vải

- - Hồ Thuỷ điện Trị An

Trang 21

Tổng diện tích rừng đâu nguồn toàn tỉnh 178.642,9 ha (chiếm 30,48% tổng diện,

tích rừng tự nhiên), diện tích đất có rừng 150.352,7 ha, có giá trị sống còn với nước hỗ

Trị An và lưu vực sông Đông Nai Tổng trữ lượng gỗ đầu nguồn 9.123.485,8m” Loại rừng chiếm ưu thế đầu nguồn sông Đồng Nai chủ yếu là: rừng cây họ dầu (theo số liệu

kiểm kê năm 1992 chiếm 98.948 ha so với tổng diện tích có rừng của tỉnh là 132.668

ha, rừng hỗn giao tre nứa và trắng cây bụi ở rừng thứ sinh)

Hệ động vật rừng đầu nguồn sông Đồng Nai: phong phú và đa dạng mang tính

đại diện cho khu hệ động vật vùng Đông Nam Á Kết qua diéu tra ban đầu (1982) có

trên 120 loài chim thuộc 43 họ; 60 loài thú thuộc 52 họ và 22 loài bò sát thuộc 12 họ

s* Rừng ngập mặn:

Hiện diện tại hai tỉnh Long Thành và Nhơn Trạch trong hệ rừng ven biển cửa sông Đông Nai Diên tích đất tự nhiên của rừng là 9.926 ha, trong đó đất có rừng là 3.772 ha, sông rạch 2.581 ha, bãi lầy đất trống 3.573 ha

Sự đa dạng về loài: thực vật bậc cao có 53 loài thuộc 24 họ, thân mềm 16 loài, côn trùng 9 loài, cá 49 loài, lưỡng cư 3 loài, bò sát 17 loài, chim 35 loài, thú 12 loài,

thuỷ sinh vật, tảo 3 ngành với 127 loài, phiêu sinh động vật 54 loài thuộc 10 bộ trong

đó Copepoda có 33 loài, động vật đáy 55 loài trong đó Polychaeta có tới 34 loài

2.1.5.2 Vườn quốc gia Cát Tiên: (Khu dự trữ sinh quyển Cát Tiên)

Rừng Cát Tiên, là nơi có tài nguyên sinh học đa dạng và phong phú, đại diện

cho hệ sinh thái rừng miền Đông Nam Bộ nói riêng và rừng nhiệt đới nói chung Nằm trên địa bàn 3 tỉnh Đồng Nai — Bình Phước ~ Lâm Đồng, diện tích 38.100 ha, trong đó đất rừng là 33700 ha chiếm 87,7% diện tích tự nhiên Tài nguyên thực vật của khu rừng Cát Tiên có giá trị về phòng hộ môi sinh, nghiên cứu khoa học và giá trị kinh tế

Đa dạng về thực vật rừng: tổng số loài thực vật bậc cao có mạch là 1.362 loài, thuộc 6 ngành thực vật chính của 73 bộ, 151 họ, 638 chi Đa dạng về nguồn gen quý

hiếm có 38 loài cây thuộc 13 họ nằm trong cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách

đỏ Việt Nam và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (TUCN)

Trang 22

đâu dựng CSKI va thie tién đề án áp dụng TCVI2001 vé muước thải CH trén dja ban tinh BU

Đa dạng về động vật rừng: chim 326 loài thuộc 62 họ, 18 bộ Trong đó có 20 loài

quý hiếm đã được phát hiện và có sách đỏ Việt Nam Thú: gồm 77 loài thuộc 28 họ, 10

bộ, trong đó có 25 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam Bò sát: gồm 37 loài thuộc 18 họ

và phân họ, 3 bộ, trong đó có 6 loài trong sách đỏ Việt Nam Lưỡng thê: gồm 14 loài

thuộc 4 họ, và 1 bộ phụ Cá: gồm 71 loài thuộc 21 họ, có nhiều loài phổ biến và có giá trị kinh tế cao

2.1.5.3 Hiện trạng đa dạng sinh học của hệ sông Đồng Nai

Đa dạng loài thuỷ sinh vật của hệ sông Đồng Nai thống kê đén năm 1998 như sau:

- Cá: 127 loài thuộc 15 họ

- _ Tôm nước ngọt: 12 loài thuộc ho Palaemonidae

- _ Động vật đáy: 23 loài (kể cả hồ Trị An)

- _ Động nổi: 37 loài (kể cả hồ Trị An)

- Thực vật nổi: 129 loài (kể cả hồ Trị An)

2.1.5.4 Hiện trạng đa dạng sinh học của hệ sông Thị Vải

Lưu vực sông Thị Vải hội đủ các loại thực vật tiêu biểu của hệ sinh thái ngập mặn Các hệ sinh thái rừng ngập mặn lưu vực sông Thị Vải có cấu trúc của hệ sinh thái điển hình của rừng ngập mặn Đông Nam Bộ với 5 thành tố trong hệ Có 97 loài phiêu

sinh thực vật, 27 loài phiêu sinh động vật và 29 loài động vật đáy Có 20 loài tôm cua,

14 loài thânmềm, 46 loài cá, 3 loài lưỡng cư và 12 loài bò sát (chim và thú chưa có số

liệu thống kê)

2.1.5.5 Hiện trạng ăa dạng sinh học hồ Trị An

Đa dạng loài: phiêu sinh thực vật có 52 loài trong đó có 21 loài chỉ có ở hồ mà không có trên sông Phiêu sinh động vật có 40 loài, có 6 loài chỉ phân bố trong hồ mà không có trên sông Động vật đáy 14 loài Tôm nước ngọt có 12 loài Các có 94 loài -

trong đó có 6 loài cá nuôi nhập vào hồ

Đa dạng cấu trúc: thuỷ sinh vật trong hồ Trị An phân bố khá đồng đều và ít biến

động theo mùa

KHẢ THẢ ch thay X2 -xem-KEraerg T9 8 0 n92528E V,

| TAƯỚNG TIM KTẾN $ 21

Trang 23

Béiy dung OSKH v4 thite tién dé an dp dung JEOW2001 vé nude thai C1 trén dia ban tinh DAC

Đa dạng phân bố: sống ven bờ 24 loài, sống đáy hoặc ẩn nấu trong hang, ngách

15 loài, 55 loài chiếm cứ các tầng nước khác nhau của phần lớn diện tích khối lượng lớn của hồ

2.1.5.6 Cây trồng vật nuôi

Da dang cây trồng: lúa, ngô, đậu xanh, đậu nành, cây ăn quả, điều, cà phê, sẵn, lạc, mía, rau củ các loại

Đa dạng vật nuôi: vật nuôi ở Đồng Nai đa dạng và phong phú theo thống kê năm

2001 (đàn trâu 650 con, đàn bò 55.626 con, đàn heo 575.500, ngựa 12 con, dê 9.965

con, ong 24.500 tổ, thỏ 16.700 con, bồ câu 21200 con và gà vit

Déng Nai được chia thành 9 đơn vị hành chính gồm Thành Phố Biên Hoà và 8

huyện: Tp Biên Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, nằm cách Tp Hồ

Chí Minh 30 km về hướng Đông Bắc theo quốc lộ 1A Các huyện gồm: Tân Phú, Định

Quán, Long Khánh, Xuân Lộc, Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Thống Nhất

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai đã tận dụng được lợi thế so sánh của vùng và của tỉnh trong cuộc đổi mới và đã đạt được những thành tựu

đáng kể, nhất là trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay

2.2.1.2 Dân số và lao động

Trang 24

đâu dựng ©Š726 oà thực tiễn đề án áp dụng Ơ@VUV/(:2001 sê nude thai CN trén dja bàn tinh DN

A ^^,

+ Dân số:

Dân số của tỉnh tính đến năm 2001 là 2.086.634 người, là tỉnh đông dân cư thứ 7

sau Tp.HCM, Hà Nội, và các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tây, An Giang Dân số

Đồng Nai có nguồn gốc của 61 tỉnh, thành trong cả nước với cộng đồng dân cư của gần

40 dân tộc

Dân số (trung bình) của tỉnh tăng từ gần 1.849 ngàn người (1994) đến trên 2.103

ngàn người (1998) mức tăng bình quân hàng năm 3,28% Đây là tốc độ tăng nhanh mà nguyên nhân phần lớn do sức ép của việc di dân từ các tỉnh khác (thực tế tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên của tỉnh giảm từ 2,04% (1994) xuống 1,8% (1998)) Trước tình hình đó, tinh

đã có một số giải pháp nhầm tăng cường sắp xếp, giải quyết việc làm mỗi năm đều đạt

trên dưới 70 ngàn lao động, mức tăng về giải quyết việt làm hàng năm đều tăng 4%,

mặt khác chỉ đạo các ngành chức năng đầu tư mở mang cơ sở hạ tầng để đáp ứng yêu

giải quyết việc làm

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đông Nai năm 1999

+ Lao động:

23

Trang 25

(thâu dựng ©.$X26 oà thực tiễn đề an áp dụng C02007 pê nước thải @(2( trên dia ban tinh DAL

Năm 2001, số người trong độ tuổi lao động là 1.137.269 người, chiếm 54,5% dân

số Trong năm 2001 còn 4,44% chưa có việc làm Về cơ cấu lao động: tổng số lao động

đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 861.343 người, trong đó: ngành

nông, lâm, thuỷ là 449.447 người, chiếm 52,18%, ngành công nghiệp — xây dựng chiếm

25,60%, các dịch vụ chiếm 22,13% Năm 2001 số người được giải quyết việc làm là

71.000 người đạt 101% kế hoạch năm; trong đó làm việc trong các doanh nghiệp là 25.000 người, giải quyết việc làm tại chỗ cho 45.800 người, đi học và lao động nước ngoài 200 người Trong đó chương trình giải quyết việc làm theo Nghị định 120 có 152

dự án (với tổng vốn cho vay 18.382 tỷ đồng) đã tạo việc làm cho 10.044 người, chương trình xoá đói giảm nghèo là 9.000 và các chương trình kinh tế xã hội khác là 26.756 người Ngoài ra đã tiến hành điểu tra lao động việc làm ở 22 địa bàn nông thôn và 54 địa bàn thành thị với tổng số hộ là 2.500 hộ Kết quả ở khu vực thnàh thị tỷ lệ lao động

thiếu việc làm chiếm 3.5%, thất nghiệp 4,1%, khu vực nông thôn có thời gian lao động

thực tế là 89,8%

_ 2.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Nai được xác định là Công nghiệp - Nông nghiệp

— Dịch vụ Có thể thấy được tình hình phát triển kinh tế chung của tỉnh Đồng Nai qua giá trị tổng sản lượng của một số ngành kinh tế chung của tỉnh Đồng Nai qua giá trị

tổng sản lượng của một số ngành kinh tế chính được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3: Giá trị tổng sản lượng một số ngành kinh tế chính của tỉnh

Đồng Nai

Don vi tinh: triệu đồng

Thế mạnh của tỉnh Đồng Nai trong vùng kinh tế trọng điểm là phát triển nền

công nghiệp Vì vậy việc hình thành các KCN tập trung với qui mô lớn đã và đang thu

hút vốn đâu tư nước ngoài vào khu vực này với con số đáng kể, đồng thời tạo công ăn

Trang 26

(âu dựng ©$7X20 oà thực tiễn để án áp dụng 0/2007 oê suớc thải @⁄2{ trên địa bàn tinh DA

việc làm cho một con số khá lớn dân địa phương và các vùng lân cận Các dự án đầu tư

nước ngoài trên địa bàn tỉnh ngoài việc đưa vào một lượng đầu tư đáng kể cho tỉnh

Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung còn là một động lực vô cùng quan trọng thúc

đẩy phát triển nền kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Và trong những năm gần đây, tỉnh Đồng Nai có sự tăng trưởng kinh tế tương đối

ổn định, bình quân đạt 12-13%/năm, cùng với điểu đó là sự gia tăng năng lực sản xuất

hàng hóa trên địa bàn Ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp mà chủ yếu là ở các KCN,

trong năm 2001 giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994) trên toàn Tỉnh đạt 20.334 tỷ đồng, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước Trong đó công nghiệp địa phương tăng

24%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 33,3% và khu vực công nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài tăng 13,7%

Các yếu tố tác động điểu kiện kinh tế — xã hội trên dia ban tỉnh gồm:

- - Phát triển công nghiệp

- _ Phát triển thương mại, dich vu

- _ Phát triển nông nghiệp và nông thôn

- Phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng: giao thông, điện, cấp thoát nước,

bưu chính viễn thông, hạ tầng KCN, hạ tầng các khu đô thị

2.2.2.1 Phát triển công nghiệp

Giai đoạn 1976 — 1985, sản xuất công nghiệp tốc độ phát triển khá nhanh, nhiều ngành nghề mở ra, những ngành nghề truyễển thống lâu đời được phục hồi và phát triển,

sản xuất công nghiệp đã hỗ trợ cho các ngành sản xuất khác, đặc biệt phục vụ sản xuất

công nghiệp và góp phần phát triển kinh tế, làm thay đổi bộ mặt nông thôn trong tỉnh, nhiều xí nghiệp công nghiệp và cơ sở chế biến tiểu thủ công nghiệp mở ra ở vùng nông

thôn

Giai đoạn 1986 —- 2000, nhiều doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp Trung

Ương dân dan thích ứng với cơ chế thị trường, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát

huy nội lực, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng

tăng của khách hàng Nhờ chủ động thực hiện bằng các giải pháp về đầu tư cơ sở hạ

tầng, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phát triển công nghiệp,

định hướng các ngành nghề cần phát triển trong và ngoài KCN, các cụm công nghiệp, khuyến khích mở ngành nghề ở nông thôn và ngành nghề truyền thống nên tình hình

Trang 27

của ngành công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội toàn tỉnh Năm 1995, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 38,7% GDP, và chiếm 54,8%

GDP năm 2001; giá trị sẩn xuất (theo giá cố định 1994) trên địa bàn đạt 20.344 tỷ

đồng, tăng 13,1%, tuy nhiên nhìn chung khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng với tốc độ khá 13,7% tăng cao do khu vực công nghiệp trong nước

Tỷ trọng của khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khá cao, trên 62% (so với 35% trên phạm vi cả nước) Nhờ vậy, sức cạnh tranh của các sản phẩm sản xuất trên địa bàn đã được nâng cao, thị trường trong, ngoài nước được mở rộng Khu vực

quốc đoanh tuy có giảm sút về tỷ trọng, nhưng khu vực công nghiệp toàn quốc doanh

đã có bước phát triển nhanh, tạo nhiều việc làm và hỗ trợ cho khu vực kinh tế quốc

doanh Trong thời gian gần 1991 — 2000 liên tục tăng 25,5% và từ khi có Luật doanh

nghiệp đã tăng cao hơn, năm 2001 công nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên 33% Đồng

Nai là tỉnh đứng hàng thứ 3 trong cả nước về hợp tác đầu tư với nước ngoài Cùng với

sự phát triển công nghiệp đã góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động mỗi năm, hạn chế tình trạng thất nghiệp và tăng nguồn thu ngân sách

Tính đến năm 2002, tình hình thu hút đầu tư vào các KCN có nhiều khả quan thể hiện ở các mặt sau: đã thu hút được 364 dự án với tổng số vốn đăng ký là 4.982,422 triệu USD, trong đó 284 dự án đi vào hoạt động sản xuất với tổng vốn đầu tư 3.980,06 triệu USD, chiếm 78,33% so với tổng vốn đăng ký, 17 dự án đang xây dựng; đã cấp 473 giấy

phép nhập khẩu tổng trị giá 510,9 triệu USD, trong đó nhập khẩu đầu tư trị giá 45,68

_ triệu USD Riêng ngành công nghiệp năm 2001, tổng số lao động trong các KCN là 111.78 người, trong đó có 1.098 người nước ngoài Năm 2000, tổng số lao động toàn ngành công nghiệp là 157.042 người Cùng với số lượng lao động, trình độ kỹ thuật của lực lượng lao động cũng tăng lên

2.2.2.2 Phát triển thương mại — dịch vụ

Hoạt động dịch vụ giai đoạn đầu phát triển nhưng có mức độ, tập trung chủ yếu

vào các ngành thương nghiệp chiếm 50%, vận tải chiếm 6,6% Trong giai đoạn 196 —

2000 hoạt động dịch vụ Đồng Nai có bước phát triển khá, vừa đa dạng vừa phong phú,

theo hướng chuyển dịch tăng dần về các dịch vụ có kết cấu, trình độ kỹ thuật cao Đến

năm 2000, tỷ trọng về dịch vụ thương mại chỉ còn 42% trong toàn bộ hệ thống dịch vu,

Trang 28

đáy dung OSK va thie tién dé dn dp dung TCVW2001 vé mide thai CN trén dja ban tinh ON

trong khi đó các dịch vu về vận tải, bưu điện tăng 1%, dịch vu du lịch 0,1%, dịch vu

ngân hàng, bảo hiểm tăng 3,5%, các dịch vu tiêu dùng khác tăng 5,4% Các hoạt động dịch vu chuyển biến rõ rệt, chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao Thương nghiệp quốc doanh được tổ chức và sắp xếp lại theo hướng đổi mới về cơ chế và phương thức hoạt động, tập trung đi vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh té — x4 hội và coi trọng về năng suất, chất lượng biệu quả Có sự chuyển biến mới trong kinh doanh như phát triển các hình thức liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp sản xuất khác mở ra loại hình kinh doanh siêu thị, đẩy mạnh bán buôn các mặt hàng chủ yếu

như xăng dầu, phân bón hàng nông sản, tăng doanh số bán năm 2000 tăng xấp xỉ 1,6

lần 1995 Từng bước ổn định hệ thống thương nghiệp tư nhân các thể, ổn định thị trường, giá cả nhiều mặt hàng thiết yếu cho đời sống nhân dân Việc quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu, mạng lưới giết mổ gia súc quy hoạch chợ Biên Hoà và một

số chợ ở các thị trấn được thực hiện nhằm đưa hoạt động thương nghiệp đi vào nễ nếp, văn minh, sạch đẹp Đến nay, trên toàn tỉnh đã có khoảng 216 chợ Dịch vu du lịch

cũng từng bước được phát triển, Tp Biên Hoà có điểm du lịch Cù Lao Phố (xã Hiệp Hoà) rộng khoảng 660 ha, khu du lịch Bửu Long rộng 85 ha với hổ Long Ẩn rộng khoảng 18.500 mỶ, chỗ sâu nhất 22m Huyện Thống Nhất có hồ Sông Mây rộng khoảng

300 ha, hồ Suối Dầu rộng 100 ha có nhiều phong cảnh đẹp, kết hợp với câu lạc bộ sân

golf đã thu hút nhiều khách quốc tế Huyện Vĩnh Cửu có cụm du lịch hé Trị An rộng trên 32.000 ha, với hơn 70 gò đổi biến thành đảo nổi như đảo Đồng Trường, đảo Ó Ngoài ra, còn có di tích chiến khu D là căn cứ nổi tiếng thời kỳ kháng chiến chống

Pháp và Mỹ; Văn miếu Trấn Biên, trung tâm văn hoá sinh thái vườn quốc gia Cát

Tiên,

Dịch vu vận tải về đường bộ đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân với nhiều phương tiện, phương thức hoạt động thuận lợi theo cơ chế thị trường Hoạt động các doanh nghiệp vận tải quốc doanh đã nâng cao chất lượng -

phục vụ, phát triển luông tuyến, đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn của toàn xã hội Dịch

vu vận tải đường sông mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 5% toàn bộ hoạt động vận

tải, nhưng đã đem lại hiệu quả kinh tế khá lớn trong nền sản xuất, nhất là giảm chỉ phí

sản xuất và đảm bảo an toàn giao thông, đến 2000, sản lượng hàng hoá vận tải bằng

đường sông đạt 17.338 ngàn tấn/km, đáp ứng được một phần lớn về nhu cầu vận tải

hàng hoá trên địa bàn Các dich vu về cảng phục vụ cho phát triển kinh tế được phát

triển và mang lại những kết quả rất đáng kể, giá trị sản xuất dịch vu cảng đến năm2000 đạt trên 7 tỷ đồng (giá 1994), tăng 1,4 lần so với 1995 Dịch vu bưu chính viễn thông

năm 2000 tăng gấp 3 lần so với năm 1990 Dịch vu ngân hàng bảo hiểm đã có những

Trang 29

Năm 1995 giá trị sản xuất dịch vu chiếm 29,5% GDP; đến năm 2001 là 23,5%,

đạt 3861,1440 tỷ đồng Năm 2000, ngành thương mại chiếm 42% giá trị toàn ngành

dịch vu; giao thông bưu điện chiếm 7,5%; tài chính — ngân hàng chiếm 8,2%; giáo dục

y tế, quản lý nhà nước chiếm 10%, dịch vu khác 32,3%

2.2.2.3 Phát triển nông nghiệp và nông thôn

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2001 đạt 4.131,10 tỷ đồng (theo giá cố đình

năm 1994), tăng 4,02% so với năm 2000, trong đó trồng trọt tăng 3,5%,chăn nuôi tăng 5,5%, dịch vu nông nghiệp tăng 5,5% Nét nổi bật đáng chú ý trong lĩnh vực trồng trọt

là xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng diễn ra khá nhanh và rõ rệt ở hầu hết các địa phương, tuy nhiên vẫn mang tính tự phát dựa vào hiệu quả kinh tế trước mắt

Chăn nuôi nhìn chung vẫn ở xu thế cầm chừng Tổng đàn heo đến thời điểm

01/10/2001 là 575,5 ngàn con giảm 5,34 ngàn con (giảm gần 1%) so cùng kỳ Riêng

tổng đàn gia cầm đang xu hướng phát triển khá, dự kiến đến nay đàn gia cầm toàn tỉnh

có khoảng gần 9 triệu con tăng 9,5% cùng kỳ trong đó đàn gà có khoảng 8.280 ngàn con tăng 8,2% Chăn nuôi bò đàn và bò thịt phát triển khá, dự kiến đàn bò có 55.626 con tăng 2.530 con (tăng 4,53%), trong đó bò thịt tăng 2.400 con, bò sữa tăng 131 con

chế dich bệnh cho gia súc, gia cầm góp phần cho chăn nuôi phát triển

Lĩnh vực thuỷ sản chiều hướng phát triển đáng kể mà chủ yếu là phát triển nhanh về nuôi trồng Phong trào nuôi tôm sú nước mặn, nước lợ, tôm càng xanh ở vùng

ngập mặn Long Thành, Nhơn Trạch, đang được nhiều hộ nông dân hưởng ứng Đã có

sự đâu tư khá lớn về vốn, lao động để mở rộng diện tích nuôi tôm sú Tình hình nuôi cá

bè ở các khu vực trong tỉnh thành vẫn duy trì và phát triển Dự ước cả năm sản lượng cá

nuôi đạt 12580 tấn, tăng 7% năm, tôm sú nước mặn đạt 690 tấn, tăng 16%, sản lượng

cá khai thác đánh bắt đạt 2444 tấn tăng 3,6%, thuỷ sản khai thác đạt 800 tấn, xấp xỉ cùng kỳ Dự kiến giá trị sản xuất thuỷ sản năm2001 (theo giá cố định 1994) đạt 220 tỷ

đồng, tăng 9,7% so với năm trước Trong đó giá trị sản xuất nuôi trồng đạt 183 tỷ đồng

tăng 9,7% cùng kỳ

Trang 30

đâu dựng ©§X76 oà thực tiễn dé dn dp dung FCUWN2001 vé nude thai CW trén dja ban tinh DN

Giá trị sản xuất lâm nghiệp dự ước cả năm đạt 47,7 tỷ đồng, bằng 77,3% năm

trước trong đó khai thác bằng 97,8%, trồng chăm sóc bằng 72% Diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đến nay ước thực hiện 2.187 ha đạt 129% kế hoạch năm, số cây

trồng phân tấn trồng được 1,8 triệu cây phân tán bằng 55,44% so cùng kỳ Công tác phòng chống cháy rừng có nhiều tiến bộ Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp năm

2001 phát triển khá toàn diện và đạt kết quả khá Công tác khuyến nông, khuyến lâm,

bảo vệ thực vật, thú y, cung ứng vật tư và các dịch vu khác hoạt động có hiệu quả

2.2.2.4 Phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng

Đến nay, Đồng Nai đã có hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển gấp nhiều lần so

với những năm 1975 — 1980, tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong

giai đoạn đổi mới thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhìn chung cơ sở

hạ tầng chưa đáp ứng kịp, nhất là khu vực nông thôn trong tỉnh, như là hệ thống đường

giao thông, cầu cống, bến cảng

Hệ thống giao thông, cầu vốn đã thiếu lại xuống cấp, chất lượng đường giao

thông nhìn chung còn thấp Hiện tại trên địa bàn chỉ có 702,8 km đường nhựa chiếm

18,0%; đường cấp phối chiếm 42%; đường đá chiếm 3,4%, còn lại là đường đất Trong

tổng chiều dài đường bộ toàn tỉnh đang sử dụng có tới 1.646 km thuộc loại đường xấu

cần được sửa chữa, chiếm 44,22% Đường xấu xuống cấp chủ yếu là đường cấp phối,

đường đất thuộc hệ thống giao thông nông thôn, liên huyện, liên xã Trên đường bộ có

334 chiếc câu với độ dài 2.041 m nhưng chỉ có 27,8% số cầu và 54,7% chiều dài cầu chịu được tải trọng trên 10 tấn, còn lại là tải trọng dưới 10 tấn Với thực trạng số lượng

và chất lượng cầu đường trên địa bàn như hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát

triển kinh tế — xã hội của một tỉnh tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng và có - nền kinh tế phát triển mạnh

Từ năm 1996 — 2000, bêtông hoá 37 cầu có tổng chiểu dài 630m, đại tu nâng cấp các tuyến đường chủ yếu của tỉnh và sữa chữa đường giao thông nông thôn với tổng chiéu dài là 267km, trong đó có 110km đường nhựa Tổng vốn đầu tư cho các công trình giao thông trong 5 năm là 383,36 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách tỉnh đầu tư 256,2 tỷ đồng,vốn huyện và nhân dân đóng góp là 87,5 tỷ đồng, vốn vay là 39,66 tỷ

đồng Trong 5 năm qua đã đầu tư nâng cấp 67km đường do tỉnh quản lý, đưa tỷ lệ đường nhựa các tuyến đường do tỉnh quản lý lên mức 70% Bêtông hoá 31 cây cầu Đối

với tuyến đường do huyện/TP quản lý đã xây dựng mới, đại tu nâng cấp, duy tu sữa

Trang 31

đuây dựng ©S726 øà thực tiễn dé an dp dung TCVI2001 vé nude thai CH trén dja ban tink BUA

chữa được 230km, trong đó có 44,62km đường nhựa, đưa tỷ lệ đường nhựa các tuyến

đường lên 32%, đã đâu tư thay thế 6 cầu bằng bêtông cốt thép

2.2.3 Hạ tầng cơ sở

Kết cấu hạ tâng của tỉnh như cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc giao thông

khá thuận tiện cho phát triển kinh tế — xã hội của địa phương Trong quy hoạch phát

triển địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, nhiều công trình hạ tầng quốc gia ưu tiên

xây dựng có đi qua hoặc kế cận Đồng Nai như hệ thống cảng nước sâu, sân bay quốc

tế, hệ thống đường dẫn dầu khí, các đường cao tốc

Đồng Nai có hệ thống giao thông thuỷ bộ, đường sắt nối liền với các địa phương khác trong cả nước, có sân bay quân sự Biên Hoà; là địa bàn trọng yếu về kinh tế,

chính trị và an ninh quốc phòng, có vị trí quan trọng trong sự phát triển của vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, gắn kết cùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

Là một trong những địa phương có hệ thống sông ngòi, kênh rạch phong phú

trong khu vực miền Đông Nam Bộ Sông Đồng Nai hệ thống sônglớn thứ 2 ở phía Nam,

trong đó đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai có chiều dài khoảng 220km (tính đến ngã ba

sông Lòng Tàu - Nhà Bè) Hệ thống sông Đồng Nai có khoảng 253 sông suối Điểm lưu ý là hầu hết các KCN, cụm công nghiệp, các cơ sở công nghiệp quy mô sản xuất lớn đều nằm kế cận hoặc tiếp giáp với sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó

Trang 33

3.1.1 Đánh giá chất lượng nước bằng các chỉ tiêu hoá lý

Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại tỉnh Đồng Nai như sau:

Đối với sông Đồng Nai từ ngã 3 Sông Bé đến chân cầu Hoá An cho đến sông

Đồng Tranh, thì ngoại trừ một số điểm có sự đột biến về ô nhiễm như tại hợp lưu ngã 3

sông Sông Bé — sông Đồng Nai có chỉ tiêu BOD và COD luôn cao hơn các điểm khác vào mùa mưa Ngoài ra, hàm lượng N — NH; và chỉ tiêu Coliform từ các vị trí thu mẫu

như từ hạ lưu Sông Bé đến xã Bình lợi (huyện Vĩnh cửu) vào mùa mưa đến cao hơn

mùa khô, mặc đù vẫn còn nằm dưới tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn loại A diéu này chứng tổ đoạn sông này tiếp nhận nhiều nguồn nước chảy tran từ đất liển vào 2 bờ

mang theo các chất ô nhiễm hữu cơ từ các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt Tuy

nhiên, đến đoạn sông Cái (nhánh sông Đồng Nai) chảy qua thành phố Biên Hoà thường

xuyên tiếp nhận các nguồn nước thải sinh hoạt của dân cư các phường và nước thải công nghiệp của các KCN ở cạnh bờ sông, thì có những biểu hiện ô nhiễm rõ nét hơn

các đoạn sông khác, điển hình qua hàm lượng oxy hoà tan (DO), COD; BOD thường

không đạt yêu câu đối với nguồn loại A Do chế độ bán nhật triều nên việc thu mẫu định kỳ hàng tháng cũng tuân thủ lấy mẫu 2 lần vào lúc triều lên và triều xuống Kết

quả phân tích chất lượng nước cho thấy các chỉ tiêu DO, BOD, COD lúc triểu lên chất lượng nước kém hơn so với lúc triều xuống qua chỉ tiêu DO giảm thấp, ngược lại BOD,

Trang 34

lượng DO ở các vị trí này có khi giảm xuống còn 3,5mg/L, bình quân đao động từ 4 —

4,5mg/I Hàm lượng COD có khi lên 50mg/1; BOD lên đến 20mgil Đến các tháng mùa

mưa (6, 7, 8, 9, 10) lượng DO tăng hơn đồng thời các chỉ tiêu BOD, COD giảm theo cho thấy lượng nước ở đoạn sông này cải thiện hơn là do có sự xáo trộn pha loãng tốt vào mùa mưa

Đoạn sông từ cầu Đông Nai trở xuống hạ lưu qua các xã Long Hưng, Phước

Thiển, Phú Hữu, Phước Khánh, sông Lòng Tàu, Phước An cho thấy chất lượng nước bị giảm sút, biểu thị qua hàm lượng oxy hoà tan (DO) giảm dan ở cả 2 mùa và không đạt

tiêu chuẩn cho phép loại A Điển hình ở một số vị trí DO giảm xuống còn 4,2mg/l;

BOD vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 — 1,25 lần Điểu này cho thấy chất lượng nước trên

đoạn sông này bị ô nhiễm nhẹ do có nhiều hoạt động giao thông thuỷ và hoạt động

khai thác cát ngày đêm cũng ảnh hưởng phân nào do nước thải công nghiệp của khu

Đối với sông La Ngà việc ô nhiễm chủ yếu là chỉ tiêu N - NH; có lẽ là do sự rữa

trôi của xác bã động thực vật từ đất liển đổ vào 2 bờ

Đối với sông Thị Vải việc ô nhiễm có phần cải thiện Tuy nhiên, khu vực cảng

Gò Dâu vấn còn ô nhiễm hữu cơ có thể do chất thải công nghiệp của các nhà máy trong KCN Gd Dau — Vedan chưa xử lý triệt để, biểu thị qua hàm lượng DO đôi khi ở mức thấp 2 - 3mg/I

Đối với hồ chứa Trị An là nơi quy hoạch nuôi trồng thuỷ sẵn và các hồ khác như

hồ Đa Tôn, Núi Le, sử dụng vào việc cấp nước cho dân cư các huyện Tân Phú, Xuân

Lộc đều có các chỉ tiêu hoá lý đạt tiêu chuẩn nguồn loại A Đặc biệt, hồ Trị An qua các

mùa và các năm quan trắc, cho thấy vẫn không có diễn biến hoặc thay đổi ô nhiễm rõ

nét Việc ô nhiễm xảy ra cục bộ ở một số vị trí thường xuyên tiếp nhận các nguồn thải sinh hoạt, nhất là khu vực nuôi các bè gần chân câu La Ngà Ngoài ra, do không có sự lưu thông dòng chảy tốt cùng với độ sâu của hồ chứa nên việc ô nhiễm cũng thay đổi

theo tầng một cách rõ rệt, ở tất cả các điểm thu mẫu đều cho thấy tầng đáy và tầng

giữa hổ luôn ô nhiễm hơn tầng mặt Trường hợp này cũng diễn ra ở hồ Long Ẩn (khu

du lịch Bửu Long) và một số hồ chính khác trên địa bàn tỉnh

Trang 35

đâu dựng ©$7X26 va thie tién dé dn dp dung FCVUW2001 vé nude thi CH trén dja ban tinh BH 3.1.2 Đánh giá chất lượng nước bằng các chỉ tiêu sinh học

Khu hệ thuỷ sinh vật biến đổi theo mùa và phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi

trường Sự biến đối của thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh, động vật đáy Ở các

sông Đồng Nai, sông Thị Vải, hồ Trị An là chỉ thị cho mức độ ô nhiễm nguồn nước

Qua các số liệu về cấu trúc thành phân loài, cấu trúc số lượng, độ da dạng, độ tương

đồng của thuỷ sinh vật ở các thuỷ vực khác nhau đã cho thấy:

Chất lượng nươvs hồ Trị An thuộc loại giàu dinh dưỡng, mức độ nhiễm bẩn chưa cao, riêng khu vực Suối Tượng có dấu hiệu nhiễm bẩn nhiều hơn các khu vực khác Trong mùa mưa chất lượng nước tương đối lớn hơn do có lưu lượng dòng chảy mạnh tạo

điểu kiện pha loãng và lan truyền các chất hữu cơ trong lòng hổ, chất lượng nước hồ tương đối đồng nhất

Chất lượng nước sông Đông Nai được cải thiện nhiều trong mùa mưa, vào mùa

khô lưu lượng dòng chảy thấp làm chậm quá trình tự làm sạch và pha loãng ô nhiễm của sông, do vậy mức độ ô nhiễm cao hơm mùa mưa Lưu lượng sông vùng hạ lưu sông

Đồng Nai — khu vực từ chân thác Trị An đến ngã 3 sông Gò Gia phụ thuộc nhiều vào

lượng mưa và hoạt động xả lũ từ hé Trị An nên chất lượng nước, khả năng ô nhiễm và

lan truyền trong nước cũng thay đổi phụ thuộc vào mùa Chất lượng nước bị ô nhiễm do

hoạt động của các KCN và sinh hoạt dân cư xung quanh, tập trung cao nhất ở khu vực

từ cầu Hoá An, cầu Đồng Nai — sông Thị Vải luôn có số lượng thực vật phiêu sinh cao hơn vùng cửa sông Sài Gòn — Đồng Nai va các sông lân cận Loài ưu thế ở đây hầu như

là các loài tảo ưa môi trường nhiễm bẩn Như vậy chất thải từ các KCN đã ảnh hưởng

lớn đến số lượng và thành phần loài thực vật phiêu sinh ở sông Thị Vải Tuy nhiên,

việc phát triển loài côn trùng ăn lọc (động vật phiêu sinh đóng vai trò chính trong quá

trình tự làm sạch môi trường nước) ở khu vực ô nhiễm cảng Gò Dầu — Vedan và cảng

Phú Mỹ chứng tỏ rằng mức độ ô nhiễm có xu hướng cải thiện hơn

3.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KCN TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 36

Diy dung OSKI v4 thie tién dé din dg dung FCVIL2001 vé mide thi CM trên địa ban tinh BN

Từ quốc lộ 1 nối dài theo quốc lộ 51, phát triển các KCN về phía Nam và Tây

Nam của tỉnh Đồng Nai Theo hướng này có thể bắt đầu từ KCN Biên Hòa 1 (535 ha),

KCN Biên Hòa 2 (365 ha), KCN Amata (760 ha) ở hai bên xa lộ Hà Nội, thuộc vùng

lân cận trung tâm thành phố Biên Hòa Kế đến là các KCN được hình thành trên địa bàn 02 huyện Long Thành, Nhơn Trạch dọc theo tuyến Quốc lộ 51, bao gồm: KCN

Tam Phước (380 ha), KCN An Phước (800 ha), KCN Nhơn Trạch (2700 ha), KCN Ông Kèo (800 ha), và KCN Gò Dầu (186 ha) Điều đáng quan tâm về phương diện môi trường là cùng với sự hình thành các KCN theo hướng này, các khu dân cư đô thị mới,

các trung tâm thương mại, tài chính, văn hóa, dịch vụ, du lịch,.cũng ra đời và phat

thực tế, khu vực các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Nai có tiểm năng truyền thống về chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi nông nghiệp và chế biến nông sản

Như vậy, xét về hiện trạng quan hệ phân bố phát triển các KCN tại Đồng Nai,

có thể rút ra một số nét nổi bật như sau:

Các huyện Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc: được bố trí các KCN

có quy mô nhỏ từ 50-100 ha, với mục tiêu chế biến nông lâm sản là chính;

Các huyện Long Thành, Nhơn Trạch: được bố trí các KCN có quy mô lớn từ

186-2700 ha, phục vụ cho phát triển công nghiệp nặng, sử dụng vận tải đường biển, công nghiệp hóa chất hay các loại hình công nghiệp có mức độ ô nhiễm cao hơn;

Các huyện Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Biên Hòa: có các KCN quy mô trung bình

khoảng 300 ha, với mục tiêu đáp ứng cho các ngành công nghiệp ít ô nhiễm hơn -

Sơ đồ bố trí các KCN tại Đồng Nai được trình bày ở trang bên

Trang 37

| 1, BHI; 2 BH2: 3 Amata; 4 Loteco; 5 Nhơn Trạch; 6 Gò Dâu; 7 Hố Nai;

8 Sông Mây; 9 Ong Kèo; 10 Tam Phước; 1 1 Long Thành; 1 2 Thạnh Phú;

| 13 Bau Xéo; 14 Long Khánh; 15 Xuân Lộc; 16 Định Quán; !7 Tân Phú

Trang 38

Diy dung CSKI øà thie tin dé an dp dung JEOUL2001 vé nde thai CN trén dja ban tinh DOL

Trong tổng số 17 KCN của Đồng Nai, hiện có 10 KCN được Chính phủ chức

thức quyết định cho phép thành lập, bao gồm: KCN Amata, KCN Biên Hòa 1, KCN

Biên Hòa 2, KCN Gò Dầu, KCN Hố Nai, KCN Loteco, KCN Nhơn Trạch 1, KCN

Nhơn Trạch 2, KCN Nhơn Trạch 3, và KCN Sông Mây

3.2.2 Đặc trưng các KCN tỉnh Đồng Nai

Đông Nai, với nhiều điểu kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, đất

đai, khí hậu, nguồn nước, hệ thống sông ngòi, kênh rạch) và xã hội (nguồn lao động, giao thông vận tải, bộ máy tổ chức), là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp,

đặc biệt là các KCN tập trung Thực tế đã chứng minh rất rõ nhận định này Đồng Nai

đã được Chính Phủ giao nhiệm vụ qui hoạch 13.500ha trong tổng số 20.000ha đất công

nghiệp của địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam (TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng

Tàu, Đông Nai và Bình Dương) Đến tháng 6 năm 1998 Đông Nai đã qui hoạch 13

KCN và đã được Chính Phủ quyết định cho thành lập 10/54 KCN tập trung của cả nước

với tổng diện tích 1947 ha, là một trong những địa phương có nhiều KCN nhất so với 63 tỉnh thành của Việt Nam Trong tổng số vốn hơn 920 triệu USD đâu tư vào Đồng Nai

năm 1997, đã có gần 860 triệu USD của 32 dự án mới với số vốn 512 triệu USD và 20

dự án xin tăng vốn 344 triệu USD được đâu tư vào các KCN Đến tháng 7 năm 1998 có

20 nước đâu tư 183 dự án với tổng số vốn 3.558.924.941 USD vào các KCN tỉnh Đồng

Nai Hiện có 13 dự án với tổng số vốn đầu tư 2.368.063.443 USD đang hoạt động, 19

dự án với tổng số vốn đầu tư 206.256.159 USD đang xây dựng và 34 dự án với tổng số vốn đầu tư 984.605.339 USD chưa triển khai Trong đó, Đài Loan có số dự án nhiều

nhất (52), sau đó là Nhật (26), thứ ba là Việt Nam (22), thứ tư là Hàn Quốc (20), 7 nước

có từ 4 đến 10 dự án là Thái Lan, Mỹ, Malaysia, Úc, Singapore, Hà Lan, Pháp và 9

nước có từ 1 đến 3 dự án là Thụy Sỹ, Hồng Kông, Đức, Bỉ, Na Uy, Nga, Indonesia,

Trung Quốc Các KCN đã đâu tư gần 700 tỷ đồng xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng

Khởi đầu từ một KCN Biên Hòa 1 với khoảng 60 nhà máy hình thành từ những

năm của thập niên 1990, đến nay tỉnh Đồng Nai đã thu hút được rất nhiều dự án đầu tư

nước ngoài đến với các KCN trên toàn Tỉnh Các nhà đầu tư đến từ nhiễu nước trên thế

giới như: Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Trung

Quốc, Pháp, Anh, Thụy Sĩ, Ucraina, Mỹ, Canada, Bỉ, Đức, Nhật, cùng với những dự án

có quy mô vốn đâu tư đáng kể: Nhà máy dệt nhuộm Hualon 477,1 triệu USD, cụm

công nghiệp Vedan 387 triệu USD, Công ty linh kiện máy tính Fujitsu 198.8 triéu

USD, dệt nhuộm Sam Sung 192 triệu USD, nhôm Mino VN 105 triệu USD, nhựa PVC

Trang 39

đâu dựng ©S726 oà thuực tiễn dé dn dp dyng TCVIW2001 vé mide thai CN trén dja ban tinh ON

90 triệu USD, tạo đà phát triển định hinh 17 KCN tinh Déng Nai cho đến nay, trong đó

có 10 KCN được Chính phủ chính thức thành lập như đã trình bày phần trên

Tính đến tháng 3/2002, các KCN của Đồng Nai đã thu hút được 364 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký lên đến 4.982.422 triệu USD ; trong đó có 284 dự án đi vào hoạt động sản xuất với tổng số vốn 3.980,06 triệu USD Trong thời gian này, tổng số lao động trong các KCN của tỉnh Đồng Nai đã lên đến con số 111.718 người, trong đó

có 1098 người nước ngoài

Các đặc trưng khác ở từng KCN của Đông Nai có thể được tóm tắt như sau (tính

đến tháng 2/2002):

+ KCN Amata (129 ha): Tổng vốn đâu tư xây dựng 15,35 triệu USD, đã đầu tư

gần như hoàn chỉnh các hạng mục giao thông, cấp điện, hệ thống xử lý nước thải (công suất 1000 mỶ/ngày), cây xanh Tổng số dự án, nhà máy là 22, chiếm 63,3% diện tích

đất dành cho thuê KCN này hiện đang được lập hồ sơ xin phép mở rộng giai đoạn 2,

với diện tích mở rộng là 242,5 ha

+ KCN Biên Hòa 1 (365 ha): Là một KCN cũ hiện đang được đầu tư xây dựng chỉnh trang, nâng cấp các hệ thống hạ tâng kỹ thuật Theo đó, KCN này sẽ được cải tao

một số tuyến đường giao thông nội bộ, đển bù giải tỏa các khu nhà dân còn xen lẫn

trong KCN, nâng cấp hệ thống điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, và được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải (bao gồm cả phương án dự trù chuyển nước thải về Nhà máy xử lý nước thải hiện hữu tại KCN Biên Hòa 2) Tổng số nhà máyn xí nghiệp trong KCN Biên Hòa 1 là 81

+ KCN Biên Hòa 2 (365 ha): Tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tâng 16.7 triệu USD

Các hệ thống cấp điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc, thoát nước, xử lý nước thải

tập trung (công suất 4000 m 3/ngày), cây xanh cơ bản được xây dựng hoàn thành và đã đưa vào sử dụng Có thể nói KCN này gần như đã được lấp đầy diện tích với tổng số

Trang 40

DBéay dung CSKIO od thye tién dé an dp dung J0OWL2001 vé nude thai C1 trén dia ban tinh DOC

+ KCN Hố Nai (230 ha): Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là 6,5 tỷ đồng

(VND), chủ yếu chỉ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng, san ủi mặt bằng làm

đường giao thông Số dự án/nhà máy thu hút được là 45, chiếm 37% diện tích đất dành

cho thuê Điều kiện cơ sở hạ tầng còn ở mức đầu tư thấp, chưa có hệ thống xử lý nước

thải tập trung cho KCN

+ KCN Loteco (100 ha): Đã thu hút được 10 nhà đầu tư, trong đó có 09 dự án

đã đưa vào hoạt động, chiếm 15,1% diện tích đất dành cho thuê Hệ thống hạ tầng tương đối khá với hệ thống xử lý nước thải tập trung đã được hoàn thành (công suất

1500 m”/ngày)

+ KCN Nhơn Trạch 1 (448 ha): Kinh phí đầu tư 5,66 triệu USD cho công tác

xây dựng cơ sở hạ tầng, tuy nhiên chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung (dự án xử

lý nước thải KCN với công suất 4000 m?/ngay) Số nhà máy, dự án vào KCN là 34,

chiếm 35,1% diện tích đất đành cho thuê

+ KCN Nhơn Trạch 2 (350 ha): Tổng kinh phí đầu tư 2,3 triệu USD Cơ sở hạ

tâng chưa được đầu tư tương xứng với thực trạng và quy mô KCN Tổng số dự án, nhà

máy đã thu hút được là 12, chiếm 36,1% diện tích đất dành cho thuê

+ KCN Nhơn Trạch 3 (368 ha): Đã đầu tư 1,5 triệu USD cho cơ sở hạ tầng Hiện thu hút 04 nhà máy đang hoạt động và 04 dự án, chiếm tỷ lệ 54,4% diện tích đất

dành cho thuê Điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiễu khiếm khuyết, chưa có hệ thống xử

lý nước thải

+ KCN Sông Mây (227 ha): Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng với kinh phí

ban đâu 13 tỷ đồng (VND), tập trung cho công việc đền bù giải tỏa và một số hạng mục

thiết yếu về giao thông, cấp điện, cấp thoát nước KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tổng số dự án/nhà máy vào KCN là 14, chiếm 28,7% diện tích đất dành

cho thuê

3.2.3 Hiện trạng môi trường nước trong kcn và vùng lân cận

3.2.3.1 Hiện trạng môi trường nước trong các KCN

Nước thải là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường một

cách trầm trong Đối với một khu công nghiệp tập trung hay một khu chế xuất thì nước thải sinh ra rất phức tạp do mỗi công nghệ sản xuất, mỗi nhà máy đều mang một tính

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm