Diện tích rừng đầu nguồn LVSĐN Danh mục các khu rừng đặc dụng trên LVSĐN Danh mục các khu vực cấm trên LVSĐN Dự báo dân số vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Dân số và đặc điểm dân cư trê
Trang 11.5 Đa dạng sinh học trên lưu vực sông Đồng Nai SccccSscserrereeereerree 17
1.5.2 Các kiểu rừng, các loại thực bì che phủ - ¿+ x2 t2 32x +xtrrkrrerrrrrrree 19
1.5.3 Đặc điểm hệ thủy sinh Vật . 5-52 5222231119121 1111212111111 22 1.6 Đặc điểm dân cư kinh tế — xã hội 5tr1 ke 24
1.6.1 Dân cư và đÔ thị . -cc SH nọ ch ng ve 24
J8 0i 0n 27
1.7 Hiện trạng môi trường nước hệ thống sông Đồng Nai .-.c-cSà 29 1.8 Hiện trạng môi trường nước sông Sài GồỒn SS Set 32 1.9 Đặc điểm các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai St St St rrreg 35
I8 2008001 0 35
1.9.2 Chất lượng nước sông Sài Gòn ~ Đồng Nai c7 Ststseitierrrereerrke 38
1.10 Tầm quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai SàSsssensieeeie 39
Trang 2
1.11 Diễn biến chất lượng nước mặt vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai 40
1.11.1 Chất lượng nước sông Đồng Nai che 40 1.11.2 Chất lượng nước sông Sài Gòn 5 tt HH He, 44 CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU "(019198013015 00: 0e 49
2.2 NOI dung nghiEn CWRU 49
2.2.1 Thu thap tai GU 49
2.2.2 Kh SAt ooo 49
2.2.3 Xây dựng chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index) .-.‹ 49
PIN 00 2807340)019 03 00178 49
“À go )(0):01-00)01980140012( 000) 0n 49
2.4.1 Phương pháp thu thập xử lý và tổng hợp dữ liệu -+x++xzeee<s2 49 2.4.2 Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước -++c+se++ 50 2.4.3 Phương pháp tính chỉ số chất lượng nưỚc - ©22+++++++z+zzxtzrterxerxrrrree 51 PHAN II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHỈ THI CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 3.1 Hệ thống các thông số chỉ thị chất lượng nước . -ce+ceceeeeeee 53 3.1.1 Cơ sở lựa chọn các chỉ số chất lượng nước . - 5 -s<-+<+sc=++ 53
3.1.2 Chỉ thị về mặt vật lý, hóa học đánh giá chất lượng nước 33
3.1.3 Chỉ thị sinh học đánh giá chất lượng nước - -cccseeeerreeee 58 3.1.4 Phân loại nguồn nước theo phương phdp tong AOp .eeeseseeeeteeeteteeseeeeneteneees 59 3.2 Ý nghĩa của các thông số chỉ thị trong đánh giá chất lượng nước 61 3.2.1 Nhóm thể hiện ô nhiễm hữu CƠ - G kSkE S3 2311531113113 8311011 811 821 8 xce 61 3.2.2 Nhóm thể hiện ô nhiễm dinh dưỡng - - ¿c5 S21 **t St vs srrrksiksivrrerrrke 63
3.2.3 Nhóm thể hiện ô nhiễm do aXÍI - + - 55+ St St éxerkEkekekerkrrkerrrrrrrrrrrrre 65
3.2.4 Nhóm thể hiện độ mặn của nước (CI-, EC) .- ¿+ ++2++ex+xexeseeeverererexes 65
3.2.5 Nhóm thể hiện ô nhiễm do vi trùng - + nh HH re ó6
Trang 3
CHƯƠNG 4
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả lấy ý kiến các chuyÊn gia - sàn 2221 re 68 4.2 Xây dựng đồ thị tương quan giữa các yếu tố chất lượng nước và chỉ số phụ, xác
lìn Gì: 89-1811á):501 i7 69 4.3 Đánh giá chất lượng nước hạ lưu sông Đồng Nai . - 5c 72
PHAN III
KET LUAN CHUONG 5
KET LUAN VA KIEN NGHI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
HÌNH ẢNH
Trang 4Diện tích rừng đầu nguồn LVSĐN
Danh mục các khu rừng đặc dụng trên LVSĐN
Danh mục các khu vực cấm trên LVSĐN
Dự báo dân số vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Dân số và đặc điểm dân cư trên lưu vực sông Sài Gòn ~ Đồng Nai
Cơ cấu đất nông nghiệp
Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai, 4.2001 Kết quả phân tích mẫu nước tại vùng hạ lưu sông Sài Gòn-Đồng Nai
(tháng 8/2000)
Lưu lượng nước thải lưu vực Đồng Nai, 1999
Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải của lưu vực Đồng Nai, 1999
Hiện trạng xử lý nước thải tại một số khu công nghiệp điển hình của Đồng Nai
Diễn biến của pH trong các năm 1995 — 1997 Diễn biến EC tại một số trạm dọc sông Đồng Nai Lưu lượng tại Cát Lái trên sông Đồng Nai (1996) Diễn biến SS trên sông Đồng Nai
Diễn biến hàm lượng DO dọc sông Đồng Nai (1997)
Trang 5Diễn biến hàm lượng COD trên sông Đồng Nai
Nông độ nitơ tổng cộng trong sông Đồng Nai Nồng độ phospho trong sông Đồng Nai Diễn biến pH trên sông Sài Gòn
Diễn biến độ dẫn điện trên sông Sài Gòn
Diễn biến SS trên sông Sài Gòn
Nông độ tổng Nitơ trên sông Sài Gòn Nông độ tổng Phospho trên sông Sài Gòn Nồng độ COD trên sông Sài Gòn
Hàm lượng Oxy hòa tan ở sông Sài Gòn Hàm lượng Coliform tại sông Sài Gòn
Các thông số chất lượng nước và trọng số của chúng Phân loại nguồn ô nhiễm nguồn nước mặt
Chất lượng nước tại các trạm quan trắc
Trang 6
Hinh 1:
Hinh 2:
Hinh 3:
DANH MUC HINH
Bản đồ ranh giới hành chính lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Bản đồ giới hạn các tiểu lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai
Sơ đồ biểu diễn 3 giai đoạn phát triển chỉ số chất lượng nước
Trang 7
VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
BR-VT: Bà Ria- Ving Tau
BOD:: Nhu cầu oxy sinh hóa
ENTEC: Trung tâm Công nghệ Môi trường
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức lương
Trang 8Lưu vực sông Đồng Nai
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Độ axít
Sài Gòn — Dong Nai
Công thức một số hóa chất Chất rắn lơ lửng
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố
Tiêu chuẩn Việt Nam
Vùng kinh tế trọng điểm phía nam World Heath Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 9PHAN I
MO DAU
Trang 10
PHẦN 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
1.1 Đặt vấn đề
Nước là tài nguyên thiên nhiên thuộc nhóm tài nguyên không cạn Nước cần
thiết cho mọi dạng sống và cho đa số các hoạt động của người Nước là môi trường, trong nước có đa số sinh vật tổn tại phát triển
Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam nằm trong lưu vực này, là vùng có tốc độ phát triển kinh tế — xã hội rất nhanh, đặc biệt là phát triển công nghiệp, đô thị và giao thông thủy nên kéo theo hàng loạt các tác động trực tiếp, gián tiếp đến chất lượng nước của hệ thống sông Đồng Nai Trong những năm qua, các cơ quan quản lý môi trường địa phương và trung ương đã quan tâm nhiều đến sự thay đổi nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai thông qua việc thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn - Đồng Nai của Tp.HCM, chương trình quan trắc môi trường Quốc
gia, các nghiên cứu chuyên để về chất lượng nước lưu vực Đồng Nai
Các hoạt động phát triển kinh tế — xã hội trong lưu vực diễn ra rất đa dạng, phức tạp với nhịp độ rất cao Chúng gắn liễn với việc khai thác nước sông Sài Gòn - Đồng Nai (SG - PN) phuc vụ cho các mục đích khác nhau: cấp nước, thủy điện, thủy lợi, giao thông, nuôi trồng thủy sản Trong số các chức năng này thì quan trọng hơn cả là cung cấp nước sinh hoạt cho hàng triệu người dân đang sinh sống trong lưu vực, đặc
biệt là cho Tp.HCM, Biên Hòa, Bình Dương Mặt khác còn cấp nước sản xuất cho các
khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung
Theo nhiều số liệu nghiên cứu của các cơ quan chuyên ngành về môi trường
trong lưu vực cho thấy nguồn nước các sông đang có dấu hiệu ô nhiễm chú yếu là do
các chất hữu cơ, dinh dưỡng, vi trùng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ, độ đục và đang có chiều hướng gia tăng Một khi lượng chất thải này vượt quá khả năng
tự làm sạch của môi trường tự nhiên thì sẽ làm ô nhiễm môi trường Vùng kinh tế năng động nhất của cả nước này sẽ có nguy cơ bị chựng lại, thậm chí thụt lùi nếu
nguồn nước bị cạn kiệt về lượng và suy thoái về chất
Vì vậy, việc bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai là một yêu cầu cấp thiết
và quan trọng không chỉ của các nhà quản lý môi trường mà còn là yêu cầu về phát triển kinh tế — xã hội và an ninh quốc phòng
Trang 11
1.2 Giới thiệu về hệ thống sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai là con sông lớn thứ hai ở miễn Nam (sau sông Mêkông) cả về
chiều dài và lưu lượng Lưu vực sông SG — DN trải ra trên toàn bộ diện tích miễn
Đông Nam bộ và một phần tỉnh Đăk Lak và Long An Tổng diện tích tự nhiên của lưu
vực khoảng 44.612km
- _ Vùng thượng lưu bao gồm sông Đồng Nai tính từ hồ Trị An trở lên, sông Sài Gòn
từ phía trên hồ Dầu Tiếng
- - Vùng trung, hạ lưu sông SG - ĐN bao gồm các sông: sông Bé, Thị Tính, Vàm Cỏ,
phần còn lại của sông SG — DN và sông Đồng Nai Đây là hệ thống sông lớn, chịu
ảnh hưởng trực tiếp của thủy triểu Chất lượng nguồn nước bị ảnh hưởng trực tiếp vào qui trình diéu tiết của các hỗ chứa đầu nguồn và tác dụng của thủy triểu Biển Đông
Nguồn nước của lưu vực sông Đồng Nai (LVSĐN) liên quan mật thiết đến vấn đề
sử dụng đất và hệ thực vật che phủ (tự nhiên và canh tác), đồng thời còn bị ảnh hưởng
rõ nét bởi các điều kiện tự nhiên cũng như các hoạt động phát triển kinh tế — xã hội
trên lưu vực đang xét Để nghiên cứu về nguồn nước trên lưu vực sông SG - ĐN không thể không xét đến các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của lưu vực, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến trữ lượng, chế độ dòng chảy cũng như chất lượng nước
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 2
Trang 13Lưu vực sông Đồng Nai nằm trong khoảng:
- Kinh độ Đông từ 105045'° (Tân Biên - Tây Ninh) dén 109012’ (Ninh Hai — Ninh Thuan)
- Vid6 Bac ti 10019°17” (mũi Viing Tau) dén 12020’ (Dak Mil - Dak Lak)
1.3.2 Dia hinh
1.3.2.1 Vùng rừng núi
Vùng rừng núi chủ yếu nằm trong địa phận tỉnh Lâm Đồng, một phần nhỏ ở Ninh
Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước và liền một dãy với cao nguyên Nam Dak Lak Có thể chia làm 3 loại hình:
- Vùng núi ven các đồng bằng sát biển với những dãy núi nhỏ, có địa hình cắt xẻ
Cao độ thay đổi từ vài trăm đến trên 1.000m Vùng ranh giới giữa Ninh Thuận và
Lâm Đồng là một bac thém có chênh lệch độ cao khá lớn, thấp dân với phía Nam
và dài đến vài trăm km
- Vùng núi bao quanh Đà Lạt nằm trên vùng cao nguyên có độ cao trung bình 1.500m, địa hình khá phức tạp với nhiều vùng đồi và vùng lòng chảo Đây là vùng
của cao nguyên Lâm Viên, cao nhất lưu vực Đồng Nai
- Vung cao nguyên bằng phẳng Nam Dak Lak có độ cao khoảng 600 — 1.000m, địa hình thoải dần về phía Nam và Tây Nam Đây là vùng cao nguyên Xnaro và một phần của cao nguyên Di Linh
1.3.2.2/ Vùng trung du
Vùng trung du bao gồm phần lớn các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận, một phần tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh Vùng này có diện tích lớn, độ
cao trung bình từ vài chục đến vài trăm mét, địa hình thay đổi dần từ dạng đổi cao, có
hình bát úp, miệng núi lửa ở vùng Đức Linh, Định Quán, Xuân Lộc, Dầu Giây sang vùng đổi thoải, đất cao khá bằng phẳng (Phước Hòa, Bến Cát, Lộc Ninh, Cần Đăng 1.3.2.3 Vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng thuộc về hệ thống sông Đồng Nai chủ yếu là Thành phố Hồ Chí
Minh, một phần nhỏ của Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh và Long An
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 4
Trang 141.3.3 Đặc điểm khí hậu — khí tượng thủy văn
Như đã đề cập, LVSĐN là một trong những lưu vực rộng lớn của Việt Nam, gần
như nằm hoàn toàn trong lãnh thổ của nước ta với tổng diện tích lưu vực khoảng 44.612km2, bao phủ toàn bộ ranh giới hành chính của các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, TP Hồ Chí Minh, và một phan diện tích nhỏ thuộc tỉnh Daklak; vùng phụ cận bao gồm các tỉnh Ninh Thuận, một phần của tỉnh Bình Thuận và một phần của tỉnh Long An Chính vì thế, khí hậu
của LVSĐN là kiểu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (ngoại trừ Đà Lạt có khí hậu á nhiệt đới), một năm có hai mùa mưa và khô rõ rỆt, với nền nhiệt độ cao quanh năm,
lượng mưa lớn và phân bố theo mùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh LVSĐN
được đánh giá là vùng thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
LVSĐN chiếm một vị trí khá độc đáo về mặt địa lý tự nhiên VỊ trí tận cùng của kiến tạo địa tầng Đông Nam Á, tiếp cận giữa một bên là lục địa châu Á rộng lớn và
một bên là biển Thái Bình Dương mênh mông Sự ngăn chặn về phía Bắc và Đông
Bắc bởi khối núi cao đổ sộ tạo nên sự phong phú về hướng dốc với các hệ thống địa
đới, mặt khác có sự mở rộng về phía Tây và Tây Bắc Ở gần trung của châu Á gió mùa - nơi chuyển tiếp giữa 3 hệ thống: gió mùa Ấn Độ, gió mùa Mã Lai và gió mùa Tây Thái Bình Dương khiến cho vai trò của địa đới bị suy yếu, mặt khác có sự pha trộn của nhiều cơ chế thời tiết có nguồn gốc và bản chất khác nhau Vì vậy, LVSĐN cũng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
1.3.3.1 Nhiệt độ
Toàn bộ lưu vực sông hệ thống Đồng Nai chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhiệt
độ vùng nhiệt đới Cộng với địa hình phức tạp nên sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng khá rõ nét Trong lưu vực có nhiều trạm quan trắc nhiệt độ với số liệu được cập nhật
trong nhiều năm, kết quả cho thấy nhiêt độ trung bình nhiều năm tại trạm quan trắc
được xem là nóng nhất (Hiệp Hòa - Long An) là 27,70C và nơi lạnh nhất (Đà Lạt) là
17,90C Như vậy, sự chênh lệch nhiệt độ giữa nơi nóng nhất và lạnh nhất trong toàn
vùng xấp xỉ 100C
LVSĐN là nơi có nhiều nắng, bình quân 2.500 giờ/năm Nơi nhiều nắng nhất là
Sở Sao (Bình Dương): 2.888 giờ/năm, còn ở Bảo Lộc chỉ có 2.280 giờ/năm Do có nắng nhiều nên thích hợp cho việc canh tác các loại cây ưa sáng như: mía, ngô, thanh long
Trang 15
1.3.3.2 Chế độ mưa
Thể hiện rõ quy luật của chế độ gió mùa, hàng năm trùng với hai mùa gió trên lưu vực có hai mùa tương ứng (mùa mưa và mùa khô) Mùa mưa thường bắt đầu từ nửa
cuối tháng 4 và kết thúc nửa đầu tháng 11 (kéo dài gần 7 tháng) LVSĐN chịu ảnh
hưởng khá rõ của chế độ gió mùa Vì vậy, hàng năm toàn bộ vùng này có lượng mưa
'khá lớn, song do có sự khác biệt về yếu tố địa hình ở những nơi khác nhau nên chế độ
mưa có sự thay đổi theo không gian và thời gian Lượng mưa bình quân trên toàn lưu vực khoảng 2.000 mm/năm; lượng mưa lớn nhất xảy ra ở Bảo Lộc (2.513 mm/năm) Vùng ven biển và cửa sông Đồng Nai có lượng mưa là 1.300 — 1.500 mm/năm Đặc biệt nơi có lượng mưa thấp nhấp là Bà Rịa-Vũng Tàu, 1.352 mm/năm Như vậy, có thể nhận thấy ở vùng thượng lưu và trung lưu có mưa nhiều hơn ở vùng hạ lưu
Mưa trên lưu vực phân bố theo mùa rõ rệt; thông thường thời gian bắt đầu mùa mưa thực sự vào tháng 5 (6/5 - 27/5), mưa đến chậm nhất là Bà Rịa-Vũng Tàu Kết thúc mùa mưa thực sự vào tháng 10, vùng kết thúc mưa sớm nhất cũng là Bà Rịa- Vũng Tàu vào đầu tháng 10 Riêng ở Đà Lạt mưa muộn hơn (sang trung tuần tháng
11)
Số ngày mưa trong năm có biến động lớn: 113 — 190 ngày Nơi có số ngày mưa ít
nhất là Đà Lạt (113 ngày) và số ngày mưa nhiều nhất là Bảo Lộc (190 ngày) Lượng
mưa trong mùa mưa chiếm 70 - 80% lượng mưa của cả năm Do vậy, ở những nơi canh tác nhờ nước mưa thì thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa cũng chính là khoảng thời vụ canh tác an toàn (dao động từ 152 -195 ngày) Nếu xét trên toàn lưu
vực, chỉ có vùng cao nguyên đất đỏ bazan thuộc Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng là
những nơi có thể canh tác được 2 vụ khá an toàn trong mùa mưa
Mùa khô kéo dài từ 137 - 195 ngày, rất ít có mưa trái mùa Do vậy, muốn canh tác nông nghiệp phải có nước tưới từ các công trình thuỷ lợi
Ở lưu vực có xuất hiện các trận mưa có cường độ rất lớn, gây xói mòn đất và sự
xuất hiện của lũ đã làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống
nhân dân
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 6
Trang 16
Bảng 1.1: Lượng mưa ngày lớn nhất
(mm) | xuất hiện " (mm) xuat hién
1 Di Linh 422 1952 6 Phước Long 230 1982
Nguon: Tai ligu tham khdo [16]
Lượng mưa cao, phân bố theo mùa và lượng mưa lớn thường xảy ra Ở phần thượng lưu LVSĐN (ở vùng thượng lưu và trung lưu có mưa nhiều hơn ở vùng hạ lưu) dẫn đến sự xói mòn và cuốn trôi các vật liệu từ phía thượng nguồn về hạ nguồn Xói mòn và xuống cấp đất trong trường hợp này là hiển nhiên
Những năm gần đây, rừng bị thu hẹp, độ che phủ giảm, cường độ mưa lớn thường
gây ra lũ quét, gây ngập úng ở các vùng đất thấp dọc các sông và gây xói lở đất đai
theo các triển dốc thuộc LVSĐN
De m bình quân tại Vũng Tàu: 79%
m bình quân cả năm tại Biên Hòa: 78,9%
m bình quân cả năm tại Tân Sơn Nhất: 77%
Như vậy, độ ẩm bình quân giữa các trạm không có sự chênh lệch nhiều Tuy nhiên, diễn biến của độ am cũng tùy thuộc theo mùa:
Trang 17
Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn từ 130 — 160mm/tháng, các tháng mùa
mưa lượng bốc hơi nhỏ chỉ trong khoảng 70 — 90mm/tháng Tại các điểm bốc hơi trên
mặt các hồ chứa trong lưu vực có thể đạt 500mm/tháng
1.3.3.5 Chế độ thủy văn
Do nằm phân bố trêm một địa hình rộng và phức tạp gồm các hình thái bao quát của vùng đổi núi cao, vùng đồng bằng và vùng duyên hải nên chế độ thủy văn và dong chấy của hệ thống sông Đồng Nai vừa bị chỉ phối bởi lượng mưa trên lưu vực vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều của biển Đông qua vịnh Gành Rái
Chế độ thây văn của vùng hạ lưu hệ thống sông Đông Nai:
Chế độ dòng chảy ở đây rất phức tạp, bị ảnh hưởng và chịu tác động lẫn nhau tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố sau:
- - Dòng chảy đầu nguồn
- Chế độ thủy triểu
- _ Các hoạt động khai thác của con người trong khu vực
Ngoài ra, vùng hạ lưu sông Đồng Nai còn chịu liên đới với mạng lưới kênh rạch
dày đặc nối vào tiêu biểu như:
- Kênh Tàu Hủ ở phía Bắc và kênh Đôi ở phía Nam là hai kênh song song nối sông Bến Lức với sông Sài Gòn dài khoảng 15km và rộng khoảng 25 — 40m
-_ Sông Bến Lức dài khoảng 20km, rộng 40 - 70m nối với kênh Đôi, kênh Tẻ ở đầu sông Cần Giuộc
-_ Sông Cần Giuộc chạy theo hướng từ Bắc tới Nam và tách thành nhiều nhánh nhỏ
nối với hệ thống kênh Đôi và kênh Tỏẻ
- _ Sông Rạch Chiếc nối sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
- _ Rạch Cát (Cây Khô) nối sông Sài Gòn với sông Vàm Cỏ
- Rach Tra — Thầy Cai; Rạch Tra - Cầu An Hạ; Rạch Chợ Đệm - Bến Lức nối sông Sài Gòn với sông Vàm Có Đông
Với hệ thống kênh rạch phức tạp trên vừa là trục dẫn nước, vừa là trục tiêu thoát nước quan trọng và cũng là tuyến giao thông thủy của khu vực hạ lưu Tại đây sẽ phát
sinh ra các nguồn thải chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước của khu vực hạ lưu hệ
Trang 18
Dang Ngọc Thành
Toàn bộ lưu vực sông Đồng Nai có nguồn tài nguyên đất rất phong phú và đa
dạng Theo Viện Quy hoạch Nông nghiệp Miễn Nam lưu vực sông Đồng Nai có thể
Luận văn tốt nghiệp
phân chia thành 9 nhóm đất chính Các đặc điểm hình thành, tính chất và hướng sử dụng được nêu trong Bảng 1.2
Bảng 1.2: Các loại đất trong lưu vực sông Đồng Nai
7 Đất phù sa không được bồi, chua và ít phân dị 72.517 1,54
8 Đất phù sa không được bôi, có tầng loang lổ 50.936 1,08
16 Đất nâu vàng trên bazan 376.593 8,00
Trang 19- Khu vực không điều tra (khu quân sự, đô thị, .) 16.546 0,36
—_ Lưu vực sông Sài Gòn
—_ Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
—_ Lưu vực sông Vàm Co Tay
—_ Các lưu vực sông ven biển
Trang 21
Thượng và trung 14.800 | Lâm Đồng, Đồng Nai, (Tân Phú, 2000
Sông La Ngà 4.100 | Bình Thuận (Hàm Thuận Bắc, Tánh | 1500-1600
Linh) Lâm Đồng, Đồng Nai
Đồng Nai (Vĩnh Cửu)
mũi Đèn Đỏ) Long Thành, Nhơn Trạch) TP.HCM |
(Q9, Q12,Thúủ Đức)
Châu), Bình Dương (Thủ Dầu Một,
Sông Đồng Nai: bắt nguồn từ dãy núi LangBiang của Nam Trường Sơn bởi hai nhánh Da Nhim va Đa Dung ở độ cao 2.000m so với mực nước biển, hợp lưu với nhau
ở thác Trị An Ở đây đã xây dựng hồ chứa với dung tích 2.574 triệu m3 để phát điện với công suất 400MW Ngoài ra hồ chứa nước Trị An còn có chức năng khác là điều
tiết dòng chảy hạ lưu (cung cấp dòng chảy bình quân nhiều năm gần 16 tỷ m3 nước
Vùng hạ lưu sông Đồng Nai từ sau thác Trị An đến cửa Soài Rạp có chiều dài
gần 150km Đoạn này sông chảy trên vùng đồng bằng, lòng sông rộng và sâu, độ dốc nhỏ, ảnh hưởng thủy triều đến tận chân thác Trị An
Sông La Ngà: là phụ lưu bên trái dòng chính sông Đồng Nai theo hướng từ thượng nguồn ra cửa sông Bắt nguồn từ vùng núi cao Di Linh, đổ vào dòng chính tại
vị trí cách thác Trị An 40km về phía thượng lưu Chiểu dài sông là 290km, diện tích
lưu vực khoảng 4.000km” hàng năm bổ sung vào cho dòng chính sông Đồng Nai lượng nước gần 4,8 tỷ mỶ
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 12
Trang 22
Đặng Ngọc Thành
Sông Bé: là phụ lưu lớn nằm bên phải dòng chính theo hướng từ thượng nguồn ra
cửa sông, bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây của Nam Tây Nguyên sát biên giới
Campuchia đổ vào dòng chính tại vị trí sau thác Trị An 6km Chiều dài sông là 350km với diện tích lưu vực khoảng 7.650km” hàng năm bổ sung cho dòng chính sông Đồng Nai lượng nước khoảng 8 tỷ mỶ
Sông Sài Gòn: nằm bên phải dòng chính sông Đồng Nai theo hướng từ thượng
nguồn ra cửa sông Bắt nguồn từ vùng đổi Lộc Ninh, đoạn đầu chảy dọc biên giới
Campuchia tới hợp lưu với suối Sanh Đôi đối sang hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ vào dòng chính tại ngã ba Đèn Đỏ Sông dài 280km, diện tích lưu vực khoảng 4.500km’, hàng năm bổ sung cho dòng chính sông Đồng Nai lượng nước gần 2,96 tỷ
mỶ Sông chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều
Sông Vàm Cổ: nằm về phía bên phải dòng chính theo hướng từ thượng nguồn ra
cửa sông Sông Vàm Cỏ được hình thành từ hai nhánh - Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây - đổ vào sông Soài Rạp (đoạn cuối của sông Đồng Nai) tại vị trí cách cửa Soài
Rạp 15km Lòng sông sâu, rộng và độ dốc nhỏ, sông chịu ảnh hưởng của chế độ bán
nhật triều
- _ Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ vùng đổi của Campuchia, sông dài 220km, diện tích lưu vực tính đến Gò Dầu Hạ khoảng 5.650km”, hàng năm bổ sung cho dòng chính sông Đồng Nai lượng nước gần 3,1 tỷ m’
- Sông Vàm Cỏ Tây bắt nguồn từ vùng Prây Veng của Campuchia, hợp với nhánh Vàm Cỏ Đông tại Nhật Ninh cách cửa sông Vàm Có 36km mùa khô lưu lượng dòng chảy tự nhiên rất nhỏ, mùa mưa sông nhận nước từ sông Tiền
Sau khi hợp lưu, đoạn sông chung có chiều dài 36 km và đổ ra dòng chính Đồng Nai tại điểm gần cửa Soài Rạp Tuy là hai con sông cùng hệ thống nhưng mỗi con
sông lại có một đặc điểm riêng Sông Vàm Cỏ Đông có nguồn gốc độc lập, nằm trong
phần đất miền Đông Nam Bộ, nên được xem là thuộc hệ thống LVSĐN Trong khi đó
hệ thống sông Vàm Cỏ Tây lại có quan hệ chặt chẽ về mặt thủy văn, thủy lực với sông Tiển nên được xem là thuộc lưu vực Đồng bằng sông Cửu Long Cả hai sông Vàm Cỏ đều chịu tác động của thủy triều, lòng sông sâu rộng và có độ dốc nhỏ, vì vậy thủy triểu ảnh hưởng rất sâu, trên Vàm Cỏ Đông là 190 km, và trên Vàm Có Tây là
170 km từ hợp lưu hai sông, tức là khoảng 240 km và 220 km cách biển
Trong lưu vực, ngoài hệ thống các sông lớn còn có rất nhiều hệ thống sông nhỏ khác không đáng kể như: sông Lá Buông, sông Thị Vải, sông Cái Phan Rang, Sông Lũy, sông Quan, sông Phan, sông Ray, sông Dinh
Trang 23Dang Ngoc Thành
Các sông trên hầu như có chung đặc điểm là ở phía thượng lưu chảy qua nhiều
địa hình núi và cao nguyên và những vùng có độ dốc lớn, hiểm trở Điều kiện xói mòn
và xâm thực xảy ra khốc liệt trên những địa hình này Ở phía hạ lưu các con sông có
địa hình thoải và bằng phẳng, vì vậy thủy triểu ảnh hưởng rất sâu, đây cũng là điều
kiện thích hợp cho triểu đưa mặn xâm nhập vào sâu, nhất là vào những tháng mùa
khô
Như vậy, hệ thống sông ngòi ở LVSĐN tạo cho sự xâm nhập mặn ở phía hạ lưu
1.4 Hiện trạng sử dụng đất trong lưu vực sông Đồng Nai
1.4.1 Tình hình sử dụng đất
Lưu vực sông Đồng Nai với diện tích khá lớn gồm nhiều địa hình và nhiều kiểu đất khác nhau Qua số liệu điều tra của Phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam
Bộ từ 1996 — 1998 (Bang 1.4) cho thay:
- _ Đất có khả năng phát triển nông nghiệp chỉ chiếm 14,69% trong toàn bộ diện tích
lưu vực, chủ yếu là trồng lúa (lúa 1 vụ, 2 vụ, màu ) nói chung là năng suất thấp
hơn rất nhiều so với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
- Dién tích trồng cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, diéu, ) chiếm tỷ lệ rất ít (Khoảng
8,24% diện tích trên toàn lưu vực) Mặc dù có diện tích nhỏ nhưng hầu hết đều cho năng suất và có giá trị kinh tế cao
- Vào khoảng những năm 50, với 75% diện tích lưu vực sông Đồng Nai được phủ rừng Hiện nay, diện tích rừng và cây xanh chỉ còn dưới 45% (khoảng 2,2 triệu ha) Cùng với hoạt động di dân tự do, hiện nay rừng Đông Nam Bộ và Nam Tây -Nguyên càng bị tàn phá nặng nể làm suy giảm tài nguyên rừng, gây các hiện tượng xói mòn đất, lũ lụt gây ô nhiễm nguồn nước
Bảng 1.4: Khả năng sử dụng đất trong lưu vực sông Đồng Nai
Trang 24
Dang Ngoc Thanh
Nguồn: Số liệu tổng hợp của Phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ, 1996 — 1998
1.4.2 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất
Để hạn chế tình trạng đá ong hóa trong đất ở lưu vực, cần lưu ý các vấn để sau:
- Han ché tinh trang xâm nhập nước mặn sâu vào mạch nước ngầm trong vùng vào
- Han chế khai thác quá mức tầng nước ngầm và việc gây ô nhiễm tầng nước bên dưới đất trong quá trình canh tác và sử dụng đất Đây là những nguyên nhân trực tiếp cần được hạn chế để bảo vệ độ phì và khả năng canh tác của tài nguyên đất trong khu vực
1.4.2.2 Vấn đề xói tròn — rửa trôi
Xói mòn là tiến trình di chuyển sét và các vật liệu mịn khác của bề mặt đất dưới
ảnh hưởng của dòng chảy bể mặt Quá trình xói mòn ở lưu vực làm suy thoái mạnh mẽ
Trang 25
Dang Ngoc Thanh
thành phân cơ lý và chất dinh dưỡng của đất, bóc đi lớp đất canh tác bề mặt làm trợ ra
tang đất mẹ bên dưới Kết quả của quá trình xói mòn mãnh liệt sẽ làm suy kiệt hoàn toàn tài nguyên đất và tạo ra các vùng sỏi đá không có kha năng canh tác
Ở lưu vực sông Đồng Nai, quá trình rữa trôi và xói mòn xãy ra mạnh mẽ ở các khu vực có địa hình dốc và rừng bị tàn phá nặng nề trong thời gian dài Bảo vệ rừng
và phục hổi thẩm thực vật bể mặt đất là đòi hỏi cần thiết để ngăn chặn quá trình rữa
trôi và xói mòn trong đất
1.4.2.3 Vấn đề mặn hóa và phèn hóa
Trên lưu vực sông Đồng Nai, quá trình mặn hóa xãy ra mạnh mẽ ở vùng cửa sông, đặc biệt vào mùa khô Tại những khu vực cửa sông và nơi có địa hình thấp dọc ven biển, quá trình mặn hóa được thúc đẩy bởi tình trạng mặn hóa ở cả tầng nước ngầm lẫn nước mặt Khi nước mặn xuất hiện gần bể mặt đất, nước mặn bị mao dẫn lên
bể mặt và bốc hơi, muối tách ra khỏi dung dịch tạo thành các tinh thể đọng lại trên bể mặt đất và có thể đạt đến 15 - 20% trọng lượng khối đất Bảo vệ lớp phủ thực vật và kiểm soát việc khai thác quá mức nguồn nước mặt và nước ngầm trong mùa kiệt là biện pháp cân thiết để ngăn chặn tình trạng mặn hóa đang gia tăng hiện nay trong lưu vực vào mùa khô
Quy mô đất phèn ở lưu vực sông Đồng Nai không lớn, tuy nhiên cần ngăn chặn
quá trình phèn hóa của các khu vực đất phèn tiểm tàng ở vùng cửa sông và ven các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn Hạn chế các tác động làm oxy hóa triệt để các tầng đất
chứa vật liệu sinh phèn (như làm sụt giảm mực nước ngầm, tháo nước kiệt làm khô đất, ) là các biện pháp tích cực ngăn chặn quá trình hóa chua thật sự của các khu vực
đất phèn
Thật khó có thể đánh giá chính xác khả năng ảnh hưởng của việc sử dụng đất
đến chất lượng nguồn nước lưu vực, tuy nhiên cũng có thể xác định được một số ảnh
hưởng nghiêm trọng sau:
- _ Bên cạnh đóng vai trò quan trọng trong việc trữ nước, điều tiết dòng chảy, hạn chế tác hại của lũ, sử dụng đất trong lâm nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước do quá trình xói mòn, rữa trôi và lôi cuốn các xác thực vật vào nguồn nước
- - Đất sử dụng cho nông nghiệp cũng chiếm một diện tích không nhỏ Việc xói mòn, rữa trôi và lôi cuốn các hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), phân bón sử dụng trong nông nghiệp sẽ là một mối đe dọa lớn đối với nguồn nước trong lưu vực Bên cạnh
đó việc phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp, thủy sản đã và
sẽ góp phần làm gia tăng mức độ axít nguồn nước do sự bốc phát các lớp phèn
tiém tang
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ ' 16
Trang 26
Dang Ngoc Thanh
- Mot anh hưởng gián tiếp của việc sử dụng đất có thể nêu ra là đất sử dụng cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa Mặc dù diện tích sử dụng chiếm tỷ
lệ rất nhỏ nhưng cùng với sự phát triển này thì nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước là rất lớn bởi nước thải và chất thải rắn cho dù đã có biện pháp xử lý
1.5 Da dạng sinh bọc trên lưu vực sông Đồng Nai
như: thượng nguồn sông Đa Nhim, Đa Dung, khu vực Nam Cát Tiên, Cát Lộc thuộc
trung lưu sông Đồng Nai
Các khu vực rừng đầu nguồn thuộc LVSĐN và nhiều con sông nhỏ ở Ninh Thuận, Bình Thuận có tổng diện tích rừng đầu nguồn theo tính toán sơ bộ là 947.799
ha, chiếm 18,66% tổng diện tích đất tự nhiên của 9 tỉnh miễn Đông Nam bộ
Bảng 1.5: Diện tích rừng đầu nguồn LVSĐN
ST Tên địa diện tích rừng |Tỷ lệ diện tích rừng đầu| Tỷ lệ diện tích rừng
T phương | đầu nguồn (ha) | nguồn phân chia theo | đầu nguồn so với điện
địa phương (%) tích đất tự nhiên (%)
— di tích — lịch sử Ngoài ra, còn có 15 khu rừng cấm với tổng diện tích 94.414 ha
Trang 27STT Tên khu rừng Địa điểm Diện tích (ha) | Thành lập
Khu bảo tồn thiên nhiên
2 Bình Châu - Phước Bửu BR- VT 11.293 1986
Khu đi tích-vănhoá-lịch sử
Nguôn: Bộ NN & PTNT, 12/2000 Bảng 1.7: Danh mục các khu vực cấm trên LVSĐN
3 | Núi Đại Bình Lâm Đồng 5.000 Rừng còn tốt, nhiều thú, là
vùng chuyển tiếp giữa vùng thấp và cao
4 | Đèo Ngoạn Mục | Ninh Thuận 2.000 Rừng có nhiều nguồn gen quý
7 | Rừng Tánh Linh | Bình Thuận 2.000 Rừng bảo vệ Công và Trĩ
8 | Binh Châu Phước | BR- VT 5.474 Rừng cây họ dầu ven biển
Bửu
9 | Lo Go Sa Mat Tay Ninh 10.000 | Rừng tốt cần bảo vệ
10 | Dương Minh | Tây Ninh 5.000 Di tích chống Mỹ cứu nước Châu
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 18
Trang 28
Đặng Ngọc Thành
II |Chiến khu Bời | Tây Ninh 2.000 Di tích cách mạng
Lời
12 | Núi Bà Đen Tây Ninh 2.000 Di tích lịch sử - vănhoá
13 | Bu Gia Map Bình Phước 16.000 | Rừng cây họ dầu, bằng lăng,
nhiều chim, thú
14 | Tây Bãi Cát Tiên | Bình Phước 10.000 | Rừng còn tốt, nhiều chim thú
quý như voi, bò tót
15 | Núi Bà Rá Bình Phước 940 Rừng bảo vệ di tích lịch sử
Thảm thực vật với đặc trưng rõ nét chủ yếu là kiểu rừng thường xanh và nửa rụng lá và kiểu rừng thứ sinh lồ ô và lỗ ô che phủ toàn vùng
1.5.2.1 Rừng thường xanh
Theo kết quả của các công trình nghiên cứu do Phân viện điều tra và Quy hoạch Rừng II thực hiện, kiểu thẩm thực vật rừng thường xanh hiện nay chỉ còn lại là rừng thứ sinh nhân tác nhưng vẫn còn giữ được sắc thái của rừng thường xanh với trên 80%
số loài cây không rụng lá vào mùa khô và thường gặp nhiễu ở vùng đổi núi thấp và
vùng bán bình nguyên gợn sóng trên nhiều loại đất khác nhau như feralit, đá vàng trên
sa phiến thạch, đất nâu đỏ trên nhiều bazan, đất feralit vàng đó trên phiến thạch sét,
đất podzolic xám trên phù sa cổ có tầng đất sâu trung bình trở lên và độ phì của đất còn khá tốt
Thành phần thực vật ở đây chủ yếu là các loại cây họ dau thường xanh (ít rụng lá) như Dâu rái, Dầu song vàng, Sao đen, Chai, Làu táu, Vên vên, Sến mủ thường chiếm tầng trên của rừng cùng với những loại cây thường xanh khác của các họ Xoan,
họ Bồ hòn, họ Thị, họ Sim ở tâng sinh thái và tầng dưới của tầng cây rụng lá và bán rụng lá ở kiểu rừng này cũng có các cây trong họ đậu, họ tử vi và một vài cây trong
họ dầu, mít, dầu lá bóng nhưng chỉ chiếm tổng thành phần dưới 20%
1.5.2.2 Rừng thường xanh nhiệt đới ẩm gió mùa
Kiểu rừng này hiện nay cũng còn chiếm diện tích khá lớn, phân bố rãi rác khắp
các vùng đổi núi thấp, vùng bán bình nguyên gợn sóng, vùng tiếp giáp đồng bằng mọc
xen kẽ với những kiểu rừng kín thường xanh Thành phần thực vật của kiểu rừng này chủ yếu gồm các loại cây rụng lá của họ Dầu như cây Dầu mit, Dau 14 bong, Dau lông, Dầu giấy, Dầu bao, các loại cây trong họ Đậu, Lim xẹt, Gõ đỏ, Gõ mật, chỉ Cẩm
Trang 29
Dang Ngoc Thanh
lai, Xây, Giáng hương, Cẩm xe, Mường ràng ràng Họ Tử vi như chi Bằng lăng và
một số loại cây rụng lá khác nằm trong họ Bàng, họ Xoan, họ Trôm, họ Xoài, họ Bồ hòn, họ Dâu tằm, họ Chùm ớt, họ Tếch, họ Tùng
Ngoài kiểu rừng này cũng có một số loài cây thường xanh họ Dầu như Dầu rái,
Dầu song năng, chi Sao, Vên vên, chi Táu, chi Chai nhưng tỷ lệ tổng thành cá thể loài không đáng kể Đây là kiểu rừng chính của rừng miền Đông Nam Bộ, từ loài rừng này phát triển về hai cực thành rừng thường xanh và rừng rụng lá (rừng thưa) phụ thuộc
vào các yếu tố sinh thái phát sinh và sự tác động của tự nhiên hoặc nhân tạo và quy
luật diễn thế sinh thái của chúng
1.5.2.3 Rừng thứ sinh lồ ô, tre nứa và hỗn giao
Rừng hỗn giao Gỗ + Lé 6:
Loại rừng này có lỗ ô xuất hiện ở tâng lập quân và độ che phủ của tầng hạ mộc
thắm tươi kém Loại hình này xuất hiện ở tiểu vùng lập địa đổi và núi thấp
Qua cấu trúc của trạng thái rừng trên cho thấy khả năng phòng hộ của rừng này
tùy thuộc vào độ tán che của tâng cây gỗ ở tầng ưu thế sinh thái và tầng lập quần
Loại hình rừng này có khả năng phòng hộ kém hơn rừng gỗ vì độ che phủ của tầng ha mộc thẩm tưới kém và khả năng giữ nước của tre, lỗ ô kém hơn cây gỗ Để tăng khả năng phòng hộ của loại rừng này phải mất một thời gian rất dài để chuyển từ loại hình rừng hỗn giao đến rừng gỗ thuần loại vì không có cây tái sinh gỗ lớn
Mặc dù tre có khả năng giữ nước lớn hơn lồ ô nhờ tán rộng, nhưng tre mọc thành
bụi dưới tán rừng làm cho dưới thảm rừng có nhiều lỗ trống, thêm vào đó tre mọc gần
vùng tụ thuỷ, nơi có độ xói rửa mạnh; do vậy, loại hình rừng này dường như khả năng phòng hộ kém hơn rừng hỗn giao tre lồ ô và gỗ
Rừng tre và tre lô ô thuần loại:
Đây là loại hình rừng hậu lấp sau khi rừng nguyên thuỷ bị phá vỡ hoàn toàn, có đặc điểm phân bố:
Trang 30
Dang Ngọc Thành
Rừng lô ô thuần loại:
Rừng có 1 tâng lỗ ô chiếm ưu thế, dưới tán rừng có độ che phủ kém, vì các loại
cây mọc dưới không đủ khả năng để cạnh tranh với cây chủ Loài cây này tán thưa,
thân và lá đều có ngấm chất silic làm cho loài cây này giảm khả năng thấm nước Do
đặc điểm của loại hình rừng nên khả năng phòng hộ kém Do vậy, cần phải có biện pháp để chuyển hóa dẫn rừng này thành rừng “cây gỗ tự nhiên” hay rừng trồng
Rừng tre thuần loại:
Tương tự như rừng lỗổ ô, tuy nhiên nhiều tre gai mọc thành bụi và có hiện tượng nâng gốc nên khả năng phòng hộ ngày càng kém khi bụi càng cao tuổi Tre gai mặc
dù có tán to nhưng dưới tán có nhiều khoảng trống, do đó khả năng phòng hộ kém hơn
1.5.2.4 Rừng trồng
Một số mô hình rừng trồng đã được triển khai trong vùng phòng hộ đầu nguồn, trồng kết hợp cây gỗ chính và cây phụ trợ Rừng đang còn ở giai đoạn non, sào, có kết cấu một tầng, hạ mộc thảm tưới không đáng kể do được làm sạch để phòng chống cháy rừng Ngoài ra, còn có một số mô hình trồng rừng phòng hộ với các loại cây mọc nhanh như keo lá tràm, keo tai tượng, do trồng theo hoặc xen kẽ trong hàng nên rừng trồng cũng chỉ có một tầng
1.5.2.5 Các loại thảm che khác
Cây công nghiệp dài ngày:
_ Loại cây công nghiệp dài ngày được gây trồng nhiều trong LVSĐN là Điều, dưới hình thức vườn hộ hoặc trồng xen kẽ với các loại cây lâm nghiệp Loại cây này được trồng tập trung chủ yếu ở vùng phía Bắc Lâm trường Bù Đăng với diện tích nhỏ và phân tán, đây cũng là loại thẩm che cho mặt đất, mặc dù tác dụng ít hiệu quả do mặt đất thường xuyên được làm sạch cỏ và có cây ngắn ngày trồng xen
Cây công nghiệp ngắn ngày:
Các loại cây được trồng chủ yếu là lúa rẫy, hoa màu bao gồm phần diện tích
của các hộ dân tộc ít người du canh, du cư và các hộ mới đến xâm chiếm, khai hoang
Diện tích chiếm khoảng 1,5% so với tổng diện tích phòng hộ đầu nguồn
(7 Ngoai diện tứoh các loại thám phủ trên, phần lớn diện tích còn lại trong LVSĐN
đã được biến thân các hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái cận đô thị và các thành
“”-
Trang 31
Đặng Ngọc Thành
phố, thị trấn mà diện tích che phủ không đảm bảo thực thi được chức năng chống xói
mòn, rửa trôi, điểu này không thể không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất
trên LVSĐN
1.5.3 Đặc điểm hệ thủy sinh vật
1.5.3.1 Trên sông Đồng Nai
* Thực vật phiêu sinh (Phytopplankton)
Theo tài liệu nghiên cứu cho thấy số loài phát hiện ở vùng trung lưu tới 305 loài,
cao hơn nhiều so với vùng thượng lưu và hạ lưu Đông Nai - Sài Gòn Số loài
Bacillariophyta tang dần từ thượng lưu tới hạ lưu, số loài Euglenophyta giảm ( ở thượng lưu, loài Chorophyta nhiều nhất ở trung lưu
Cac loai Microcystis deruginosa, Melosira granulata, Synedra ulna, Surirella
elegans, Cosmarium contractum, Peridinium gatunense, cdc loai thudc chi Nitzschia
phân bố hầu như đều trên lưu vực sông
Các loài Euglenophyta phát hiện chủ yếu ở vùng thượng lưu Các loài thuộc chi Eunotia, Epithemia turgida, Chodatella subsalsca, Ankistrodesmus, Pediastrum đặc
trưng cho loại nước có pH thấp xuất hiện trong mùa mưa nhiều hơn mùa khô, phân bố
từ thượng lưu tới hạ lưu và tập trung nhiều ở khu vực Thiện Tân đến cầu Đồng Nai Loài đặc trưng cho môi trường giàu chất hữu cơ phân bố đều khắp từ thượng lưu tới hạ lưu Ngay ở khu vực thượng lưu, số loài Ewglenophyra xuất hiện rất nhiều
* Dong vat phiéu sinh (Zooplankton)
Kết quả khảo sát của Lê Minh Chánh cho thấy các loài phiêu sinh gốc biển
Acartiella sinensis, Schmackeria bulbosa chi phan bố đến Hóa An Các loài chịu phèn
xuất hiện ở ngã ba sông, nơi hợp lưu với sông Bé, khu vực từ cầu Hóa An đến cầu
Đồng Nai Loài C/adocera đặc trưng cho vùng nước giàu chất dinh dưỡng, chúng phân
bố từ Trị An đến Cát Lái (trong mùa mưa) Các loài đặc trưng cho môi trường giàu dinh dưỡng xuất hiện từ thượng lưu tới hạ lưu như: Philodina roseola, Polyarthra vulgaris, Brachionus calycflorus, Daphnia lumholtzi, Mesocyclops leuckarti,
Thermocyclops hyalinus, Zoothamum arbuscula
Số lượng các loài động vật phiêu sinh mùa khô năm 2000 (187 - 52.500 con/m?) thấp hơn tháng 4 năm 2000 (7.200 - 55.400 con/m”) Các loài ưu thế vùng thượng và
trung lưu là Polyarthra vulgaris, Bosmina longirostris, Microcyclops varicans, Nauplius
Khoa M6i trudng ~ Trudng Dai hoc Dan lap K¥ thuat Cong nghé 22
Trang 32* Dong vat day (Zoobenthos)
Các loài côn trùng trưởng thành và ấu trùng phát hiện nhiều nhất chủ yếu ở vùng trung lưu hệ thống sông Đồng Nai Theo thống kê, các loài Polychaera chỉ phân bố từ
khu vực Tân Uyên đến Cát Lái Nếu tính tới vùng cửa của hệ thống sông Đồng Nai thì
số loài Polycheata sé tăng gấp bội
Các loài Amphipoda, Isopoda chỉ di nhập tới khu vực cầu Đồng Nai Hai loài
nhuyễn thể hai manh vé Limnoperna siamensis, Scaphula pinna (Mollusca - Bivalvia)
di nhập tới vùng trung lưu Ngược lại, các loài côn trùng và ấu trùng chỉ ra tới khu vực
câu Đồng Nai, rất ít loài tới Cát Lái
Nếu các loài Polycheata, Amphipoda, Isopoda đặc trưng cho vùng hạ lưu thì các loài tôm Macrobrachium palimanus, Macrobrachiumsecamanase, các loài cua Sianthelphusa beauvoisi, Sianthelphusa germaini, Rnguna frushterferi được coi là đặc trung cho ving trung luu
1.5.3.2 Trên sông Sài Gòn
* Thực vật phiêu sinh
Theo số liệu quan trắc nhiều năm của Phạm Văn Miên và CTV cho thấy trên sông Sài Gòn tại hầu hết các vị trí khảo sát đều phát hiện cdc loai Microcystis aeruginosa, Oscillatoria geitleriana, Oscillatoria princeps, Phormidium tenue, Lyngbya
limnetica, Melosira granulata, Diatoma elonggatum, Eunotia zygodon, Achnanthes
longipes, Pinnularia divergens, Scenedesmus quadricauda, trachelomonas volvocina
Mùa khô, vùng lợ nhạt (đến khu vực cầu Phú Cường) đã phát hiện các loài
Coscinodiscus, Coscinodiscus subtilis, Cyclotella meneghiniana, nhưng mùa mưa chỉ đến khu vực cảng Nhà Rồng hoặc cầu Bình Phước Các loài đặc trưng cho vùng nước
bị axít trên sông Sài Gòn phân bố tới khu vực cảng Nhà Rồng như: Dinobryon sertuiaria, Diatoma elongatum, Pinnularia braunii,, Epithemia turgida, Gonatozygon kanahani Sông Sài Gòn từ Bình Phước tới cửa sông, chất lượng nước nói chung bi nhiễm bẩn nặng Các loài thường xuất hiện là Cyanophyta, Euglenophyta và các loài Bacillaiophyta nhu Melosira granulata, Coscinodiscus subtilis, Leptocylindrus danicus
Số lượng thực vật phiêu sinh ở sông Sài Gòn phân bố không đồng đều, khu vực
Dầu Tiếng - Bến Lức có số lượng cao Từ khu vực cầu Phú Cường đến cầu Bình
Phước có số lượng thấp Ưu thế từ khu vực Dầu Tiếng đến Lái Thiêu là Eunoria
Trang 33
Dang Ngoc Thanh
zasumiensis, Eunotia sudetica, Nha Réng: Melosira granulata, dac trung cho vùng nước
giàu dinh dưỡng Sự phân bố thành phân loài, sự phát triển số lượng và các loài ưu thế cho thấy chất lượng môi trường nước vùng hạ lưu sông Sài Gòn từ Dầu Tiếng đến cửa
sông Sài Gòn chia thành hai đoạn khác biệt
* Động vật phiêu sinh
Động vật phiêu sinh tập trung nhiều từ Lái Thiêu đến Bình Phước như: Scaridium
longicaudum, Trichocerca tigris, Lecane luna, Lecane bulla, Brachionus quadridentatus |
Ở khu vực cảng Nhà Rồng, các loài này chỉ xuất hiện vào mùa mưa Tại các vùng
nhiễm bẩn như Dâu Tiếng, Lái Thiêu, Bình Phước, Nhà Rồng thấy xuất hiện nhiều
các loài: Roraria neptunia, Philodina roseola, Polyarthra vulgaris, Brachionus urceus, Brachionus calyciflorus, Brachionus quadridentatus, Moina dubia, Moinodaphnia macleayii, Mesocyclops leukarti, Zoothamium arbuscala
Mùa khô, số lượng loài giảm dần từ Bến Súc đến Nhà Rồng (từ 31 đến còn 13
loài) Số lượng động vật phiêu sinh từ 3.243 — 16.400 con/mỶ, ưu thế là các loài:
Brachionus quadridentatus, Plyarthra vulgaris, Asplanchna sieboldi, Filinia longiseta, Moina dubia, Thermocyclops hyalinus, Bivalvia larva, Nauplius copepoda
* Dong vat day
Sông Sài Gòn - khu vực từ Dầu Tiếng đến Nhà Rồng số loài Polychaera chiếm
một tỷ lệ đáng kể (18,7%) trong tổng số loài được phát hiện trong lưu vực Trong số
đó, loài Namalycastis longicirris xuất hiện ở hầu hết các điểm thu mẫu trong mùa khô Mùa mưa, loài này chỉ đến khu vực cầu Bình Phước Hai loài Limnodrilus hoffmeisteri
và Branchiura sowerbyi (Oligochaeta) phân bố ở tất cả vị trí nghiên cứu Mollusca chỉ
phân bố từ khu vực Lái Thiêu đến cầu Bình Phước Tại Bình Phước thành phần loài phong phú (18 — 19 loài)
Số lượng động vật đáy từ 60 — 19.380 con/m” Các loài ưu thế là Namalycastis
longicirris, Namalycastis abiuma va Limnodrilus hoffmeisteri
1.6 Đặc điểm dân cư - kinh tế - xã hội
1.6.1 Dân cư và đô thị
Những năm gần đây, với chính sách mở cửa của đất nước, hoạt động kinh tế xã hội trên lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai đã có những bước chuyển biến rõ rệt Tỷ
trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong khu vực ngày một gia tăng cả về số
lượng lẫn chất lượng Bên cạnh đó, đầu tư nước ngoài vào khu vực này cũng ngày một
Trang 34
TỶ lệ tăng trưởng dân số trung bình năm % 3,2 2,7
Nguôn: Dự án Quy hoạch Tổng thể VKTTĐPN, 1996
Kinh tế xã hội phát triển làm cho mức sống của nhân dân trong vùng ngày một cao hơn Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt ngày một cao và lượng chất thải sinh
hoạt ngày một nhiều hơn Trong khi đó nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt thì vẫn không đổi và đang có xu hướng quá tải do khả năng tự làm sạch của nguồn nước bị ức chế bởi lượng chất bẩn được tải vào liên tục Kết quả là tải lượng ô nhiễm trên các
sông rạch ngày một gia tăng, nguồn nước bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu trở lại
đối với môi trường và cộng đồng dân cư
Các kết quả thống kê về dân số và đặc điểm phân bố dân cư trên lưu vực sông
Sài Gòn —- Đông Nai được dẫn ra như sau: (xem bang 1.9)
Trang 35Dang Ngoc Thanh
theo các địa Ì năm 1995 | năm 1996 | năm 1997 | đất tự nhiên | dân số
phương trên lưu (km”) bình quân
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1997 của các địa phương trên lưu vực;
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 26
Trang 36
Bảng 1.10: Cơ cấu đất nông nghiệp Đơn vị: ha
Bình Dương | Ven sông | Ven sông Vàm | Ven sông | Từ Dầu
Nguồn: Tài liệu tham khảo [9]
- Tăng tỷ lệ che phủ cho khu đô thị và các KCN, cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan du lịch, sử dụng hợp lý đất đai Hiện tại các tỉnh thuộc vùng KTTDPN
có mật độ che phủ nói chung còn thấp hơn các tỉnh khác trong lưu vực như tỉnh
Bình Phước, Tây Ninh, Lâm Đồng
- Phát triển lâm nghiệp cần chú trọng các kiểu rừng, tăng nhanh và sớm ổn định rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt rừng phòng hộ Cần Giờ (Tp.HCM) và ven biển Đông (Bà Rịa —- Vũng Tau)
- - Trồng cây phân tán dọc theo trục lộ giao thông, kênh mương và đất vườn ở hộ gia
đình
Mặc dù tỷ trọng giá trị kinh tế lâm nghiệp không lớn nhưng có một ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc xây dựng đô thị, dịch vụ du lịch và bảo vệ môi trường, góp phần tích và trữ nước giảm nguy cơ gây lũ lụt trong mùa mưa cho các vùng trong hạ
_ lưu hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai Do đó, cần có chiến lược phục hổi, phát triển thẩm xanh không chỉ cho vùng mà cả đất nước
Trang 37
Dang Ngoc Thành
1.6.2.3 Ngư nghiệp
Lưu vực sông Đồng Nai có diện tích mặt nước rất lớn bao gồm nhiều sông ngòi
và hồ lớn Theo thống kê chưa đầy đủ, năm 1997 tổng diện tích nuôi cá nước ngọt của
bốn tỉnh vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (Tp.HCM, DN, BR - VT va Binh
Dương) là 27.349ha với sản lượng cá nước ngọt đạt 12.997 tấn/năm; diện tích nuôi tôm 2.828ha với sản lượng tôm đạt 1.079 tấn/năm Trong đó nổi bật nhất là việc sử dụng
mặt nước để nuôi cá bè Điều này cho thấy tiểm năng phát triển về thủy sản trên cả
ba vùng sinh thái: mặn, lợ, ngọt là rất lớn
1.6.2.4 Công nghiệp
Theo chủ trương công nghiệp hóa đất nước, một số năm gần đây số lượng các KCN và khu chế xuất tăng đáng kể Từ KCN tập trung đầu tiên là Biên Hòa I1 với diện tích 313ha cho đến nay đã hình thành được các KCN tập trung với diện tích đạt đến 3.400ha Trong đó:
_= Tp.HCM chiếm 1.400ha
- _ Đồng Nai chiếm 1.500ha
- Binh Duong chiếm 500ha
Ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất nằm xen ké trong các khu dân cư với diện tích
dưới Sha:
- _ Tp.HCM có 31.000 cơ sở
- - Đồng Nai có 53.000 cơ sở
- Binh Duong cé 1.800 cơ sở
Dự kiến trong những năm tới số lượng các KCN còn tăng lên nữa với tổng diện tích khoảng 17.383ha
1.6.2.5 Thủy lợi và thủy điện
Sông Sài Gòn (bao gôm cả hồ Dâu Tiếng): có nhiệm vụ lâu dài là tưới trực tiếp
cho 93,390ha, trong đó:
- Tay Ninh chiếm: 78.630ha
- Tp.HCM chiếm: 14.560ha
Trên dòng chính sông Đông Nai và sông Bé: có hai công trình thủy điện là Trị An
và Thác Mơ, trên sông La Ngà có hồ Hàm Thuận
Khoa Môi trường — Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ 28
Trang 38
Dang Ngoc Thành
Trên sông Vàm Cỏ Đông: chưa có công trình gi dang kể ngoài các trạm bơm được xây dựng ở các huyện Đức Hòa, Trảng Bàng, Bến Cầu để tưới cho 2.500ha lúa Đông Xuân
1.6.2.6 Công trình cấp nước
Hiện nay đã có một số công trình cấp nước dân sinh đã xây dựng như sau:
- - Nhà máy nước Hóa An cấp nước cho Tp.HCM
- - Nhà máy nước Biên Hòa cấp nước cho Tp Biên Hòa
- Nha máy nước Thủ Dầu Một cấp nước cho thị xã Thủ Dầu Mội
- Nha may nước Bình An cấp nước cho Tp.HCM
- Nha may nước Thiên Tân cấp nước cho Tp Biên Hòa
Ngoài ra còn có các nhà máy, cơ sở khai thác nước ngầm góp phần cấp nước cho
các khu đô thị
1.6.2.7 Giao thông vận tải
Các cửa sông Đồng Nai là cửa ngõ ra biển Đông của.vùng KTTĐPN, nơi có trên
30 KCN và hàng vạn cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tạo ra đến trên 70% tổng sản phẩm công nghiệp cả nước và là nơi có các trung tâm dân cư lớn
(Tp.HCM, Biên Hòa, Bình Dương, Vũng Tàu ) và trung tâm thương mại lớn nhất cả
nước Do vậy nhu cầu vận chuyển đường thủy trong vùng KTTĐPN là rất lớn
1.7 Hiện trạng môi trường nước sông Đồng Nai
1.7.1 Sự Xâm nhập mặn
Chưa thấy có sự nhiễm mặn vùng trung và thượng lưu sông Đồng Nai Từ Hóa
An đến cầu Đồng Nai có độ dẫn điện (EC) từ 32 - 70 uS/cm đáp ứng yêu cầu cấp
nước của các nhà máy nước Biên Hòa (ĐÐĐN) và Bình An, Thủ Đức (Tp.HCM) càng về
điểm hợp lưu sông Sài Gòn thì độ mặn càng cao, tại Cát Lái mùa khô EC khoảng 4.000 uS/cm càng về hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai độ mặn càng tăng cao
1.7.2 Axit héa
Giá trị pH tại vùng trung lưu và thượng nguồn sông Đồng Nai dao động không đáng kể (pH trong khoảng 6.6 — 7,5) Chưa có vấn dé axít hóa đối với vùng trung và thượng nguồn sông Đồng Nai
1.7.3 Ô nhiễm do chất hữu cơ
Trang 39
Đặng Ngọc Thành
Có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ do chất hữu cơ vùng trung và thượng lưu sông Đồng Nai Tại hồ Trị An, Hóa An, cầu Đồng Nai, hợp lưu với sông Bé nồng độ BOD: cũng
không biến đổi nhiều (5 - 6mg/1) Càng về hạ lưu sông Đồng Nai mức độ ô nhiễm do
chất hữu cơ có cao hơn do đi qua nhiều khu đô thị lớn, cao hơn han (BOD ti 5 -
10mg/l) so véi Tiéu chuẩn Việt Nam 5942 - 1995 (giá trị BOD < 4 đối với nguồn loại A)
1.7.4 Ô nhiễm chất dinh dưỡng
Sông Đồng Nai đã bị ô nhiễm nhẹ do các chất dinh dưỡng Nồng độ các chất dinh
dưỡng NH¿†; NO; ; tổng Nước, tổng P thường biến đổi theo mùa
Từ hổ Trị An về Hóa An hàm lượng các chất dinh dưỡng biến động khá cao tổng
N: 0,5 — 1,7 mg/l; tong P: 0,05 0,11 mg/l; NH,” tv 0,03 — 0,34 mg/l va tang cao tai cầu Đồng Nai Tại hợp lưu với sông Sài Gòn giá trị này có giảm chút ít, tổng N khoảng 0,70 mg/I, tổng P khoảng 0,06 mg/1 Khu vực hạ lưu Đồng Nai - Sài Gòn các giá trị
này cũng không thay đổi nhiều, cao nhất tại ngã ba sông Thiểng Liểng và ngã ba Đồng Tranh —- sông Ngã Bảy (tổng N 0,6 mg/))
1.7.5 O nhiễm do kim loại nặng
Hàm lượng các kim loại nặng trong nước sông Đồng Nai déu ở mức thấp và không có sự thay đổi đáng kể theo thời gian Tại hồ Trị An, khu vực hợp lưu giữa sông
Bé và sông Đồng Nai, Hóa An nồng độ Cu, Cd, Zn, Cr, Pb đều có khoảng từ 0,01 — 0,02 mg/l, Hg < 0,2 ug/l Khu vuc hạ lưu sông Đồng Nai nồng độ các kim loại nặng
trên cũng không thay đổi < 0,01 mg/l Tất cả đều thấp hơn rất nhiều so với TCVN
5942 — 1995 cho nguồn loại A
1.7.6 Ô nhiễm do dầu mỡ
Mặc dù hàm lượng dầu không cao ở vùng thượng nguồn nhưng cho thấy nguồn
nước sông Đồng Nai đã bị nhiễm dầu Tại hồ Trị An và khu vực hợp lưu với sông Bé hàm lượng dầu trong khoảng 0,01 — 0,04 mg], trong khi đó khu vực hạ lưu sông Đồng
Nai (từ Hóa An đến hợp lưu sông Sài Gòn) lại cao hơn chút ít (0,01 - 0,1 mg/l) Qui
định của TCVN 5942 — 1995 cho nguồn nước cấp loại A với hàm lượng dầu trong nước
Trang 40Đăng Ngọc Thành
5000 MPN/100m]) Tại đoạn cầu Hóa An - Nhà Bè, số lượng Coliform cao hơn nhiều
so với phía thượng nguồn như: tại đoạn sông ngang qua TP Biên Hòa: Coliform đạt tới 24.000 MPN/100ml
1.7.8 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai trong các năm qua cho thấy:
các loại thuốc BVTV như TDE, DDE, Dieldrin, DDT, Heptachlor, Aldrin đều có sự
hiện diện trong nước sông Đồng Nai nhưng hàm lượng rất thấp, nhỏ hơn mức cho phép của TCVN 5942-1995 về chất lượng nước mặt - loại A nhiều lần
Bảng 1.11: Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai, 4.2001
DNS: Cau Ding Nai
DN6: Hợp lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn