Người dùng có thể trở về đầu của dòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc đăng ký, lúc này use- - Nếu người dùng nhập sai email hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi.. > Use-c
Trang 1| ` «dỗ 8, LG 2ee-e-gÐ saa TE ng oi Fa gf TET Sify Si Qo gyn i mr a Ho (ga an ca na na nh ca
Cy co độ nh ẽ ae - = gà 20 0Á a BF SER, ER, chu Ben Pn Scat) a a i ky
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE TP.HCM
BO MON HE THONG THONG TIN
WEBSITE MUA BAN SAN PHAM
THỜI TRANG TRỰC TUYẾN
SVTH: HUYNH KIM THANH 02DHTH215
BUI ANH NGUYET MINH 02DHTH127
Trang 2MUC LUC
CHƯƠNG l1: ĐẶT VẤN ĐỀ .cccccrreeterrirrriiriiiiiriirriiiriiiree I
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT 3 222222121111mmmmrie 2
2.1 Thương mại điện tỬ sành n8 2
“28 4 6i ẻẻẻ 2
2.1.2 Những đặc trưng của thương mại điện tỬ -e-eseseseerrree 2 2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử . nen 2 2.2 Thanh toán trực tuyẾn s-csce+ sen 3
2.7 Giới thiệu về COM -cccerirreirrririiitriiiiiiiiiiriiirirrien 6
2.7.1 Khai ni€m vo 6
2.7.2 Các thành phần của COM -cs+csirrrereriieriiriririiiirrriiie 6
ZB UML — 6
2.9 Web Service .ccccccssccssssecssccsssscssnscossessrsssseesenersssneeesssessessenseevsnsconnsessneessaes 7
CHUONG 3: THIET KE VA THUC THỊ . - -c sre 8 3.1 Phân tích hệ thống . -s 55cSSS+ thiet 8
3.1.1 Lược '80/ e1 .,ÔỎ 8 3.1.1.1 Nhận diện actor và us€-CAS€ ecenerrirerrrrrrrrrrrree 8 3.1.1.2 Đặc tả các us€-CaS€ các nh 0001118111118 58 13
3.12 Lược đồ Sequence và Collaboration -execerrerrerrerrie 28
3.1.2.1 Lược đồ Sequence và Collaboration mô tả tác vụ khách hàng 28 3.1.2.2 Luge đồ Sequence và Collaboration mô tả tác vụ quản trị viên 44
co o90n 72
Trang 3
3.1.4 Luroc dd Component .ccccssscccsesseessesssesseessesssssecssssseeseseseesseesesnerseenseensees 78
3.1.5 Lược đồ Activity cceeree TH ghen 81
3.1.5.1 Luge dé Activity cho tác vụ khách hàng . - 81
3.1.5.2 Luge dé Activity cho tác vụ quản trị viên -cersre 88
3.2 Thiết kế hệ thống - + 5Ăc text 103
3.2.1 Danh sách các bảng dữ liệu - se neằhnhhhhhHeeeieee 103
3.2.1.1 Danh sách các bảng dữ liệu của hệ thống . -«+e+ 103
3.2.1.2 Danh sách các bảng dữ liệu của ngân hàng giả lập - 103
3.2.2 Chỉ tiết các bảng đữ liệu -c-ccseerrrriiriiriiiririerire 103 3.2.2.1 Chỉ tiết các bảng đữ liệu của hệ thống ccserrrree 103
3.2.2.2 Chỉ tiết các bảng đữ liệu của ngân hàng giả lập - 106
3.2.3 Mô hình cơ sở đữ liệu -scccsccrestrrirerirerrrrririrrirriie 107
3.2.3.1 Mô hình cơ sở đữ liệu của hệ thống -cccerrerrerie 107
3.2.3.2 _ Mô hình cơ sở dữ liệu của ngân hàn giả lập .- 108
3.2.4 Mô hình thương mại điện tử giả lập -eeerrree 108
3.3 Cài đặt hệ thống -ssc2rt tien 109 3.3.1 Cài đặt và cấu hình SMTP SerVer -ceneeniierirririerrrre 109 3.3.2 Cấu hình hệ thống và cài đặt website ceeiererrrieirerree 111 3.3.2.1 Céu hinh hé thong .ceccsecssssscsseeceeeseessessesssessnessseesessessensnen 111 3.3.2.2 Các chương trình phần mềm . -csseeriterirreresrrrrirre 112
3.3.2.3 Cài đặt website - nen Hà 0111001111100105 112 3.3.3 Giao diện chương trình - sen 10110116 117
CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIẺN .- 121
4.1 Kết quả đạt được -c -cs-ccsctnetdrtrrtrrrttie 0 n.nnniHiie 121
4.2 Hướng mở rỘng -. ssxsxtnnthhnnhHhhHH1011101111111010111111810 121
Trang 4
Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTHI127
CHƯƠNG 1 ĐẶT VAN DE
Ngày nay, khi mà đời sống của con người ngày càng được cải thiện, thì những yêu cầu mà họ đặt ra đối với ngành Công Nghệ Thông Tin nói chung và
ngành phần mềm nói riêng ngày càng khắt khe hơn trước Trước đây, ý tưởng
việc ngồi ở nhà lựa chọn những sản phẩm mình ưa thích và sẽ có người đến tận nhà gửi cho họ những thứ mà họ đã chọn lựa thì gần như là chỉ chuyện hoang tưởng Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, mà đặc biệt là Internet,
đã giải quyết cho những yêu cầu trên
Ở Việt Nam, cụm từ thương mại điện tử (TMĐT) chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây và cũng có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế
Nhưng các website TMĐT ở Việt Nam còn rất ít, thiếu linh hoạt Hơn nữa, do cuộc sống bận rộn, con người không còn nhiều thời gian để đi mua sắm tại các
chợ, siêu thị Nắm bắt được những khó khăn này chúng tôi quyết định xây
dựng một website mua bán sản phẩm thời trang trực tuyến với mong muốn
có thể đóng góp một phần nào đó cho ngành TMĐT của Việt Nam nói riêng và
nghành phần mềm nói chung Nó giúp con người mua sắm một cách nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đáp ứng được nhu cầu thực tế Chỉ cần vài
cú click chuột và điền đầy đủ thông tin liên quan đo hệ thống yêu cầu là khách
hàng đã có thể đặt mua mặt hàng mình cần một cách nhanh chóng
Khi sử dụng website này, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng với những tiện
ích do website mang lại Hệ thống tìm kiếm dễ dàng và chuyên nghiệp, giao diện thân thiện Hệ thống sẽ gởi email giới thiệu sản phẩm mới đến cho khách
hàng thành viên Sau khi đặt hàng, khách hàng sẽ nhận được chỉ tiết đơn đặt hàng qua email mà khách hàng đã đăng ký thông tin Với hình thức thanh toán hiện đại, mang tính chuyên nghiệp, khách hàng hoàn toàn yên tâm về thông tin tài khoản của mình vì hệ thống sẽ mã hoá tất cả thông tin về tài khoản của khách hàng Ngoài ra, tat cả việc thanh toán được thực hiện qua Web Services
Trang 52.1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiểm thông tin trên mạng Internet, thực
hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên
mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thê xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng v.v
2.1.2 _ Những đặc trưng của thương mại điện tử
- Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một
thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại
điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
-_ Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử, mạng lưới thông tin chính là thị trường
2.1.3 Loi ich cia thương mại điện tử
- _ Thu thập được nhiều thông tin
Trang 6- - Giảm chi phí hoạt động
- _ Giảm chỉ phí bán hàng, tiếp thị, giao dịch
-_ Giúp thiết lập và củng cố đối tác
- _ Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trỉ thức
2.22 THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
2.2.1 Khái niệm
Có nhiều cách để tiếp cận khái niệm thanh toán trực tuyến, một trong
những cách tiếp cận dễ hiểu nhất là: “Thanh toán trực tuyến là quá trình trả tiền
thông qua các loại thẻ thanh toán (Visa Card, Master Card )” (Theo Website phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam)
2.2.2 Các hình thức thanh toán trực tuyến
Trên thế giới hiện nay có 3 hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến
- _ Thanh toán qua thẻ tín dụng
- _ Thanh toán qua séc điện tử
- - Thanh toán qua Email
Các hình thức thanh toán luôn luôn được cập nhật và thay đỗi
2.2.3 Các yêu cầu đòi hỏi khi thanh toán trực tuyến
- _ Có thẻ tín dụng thanh toán trực tuyến
- Thẻ thanh toán không nằm trong danh sách Bullentin (danh sách các loại thẻ tín dụng không được mua hàng hóa, thường là các thẻ đánh cắp giả mạo )
- Thẻ phải có giá trị sử dụng
2.3 SMTP
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là một phần trong giao thức TCP/IP Giao thức này đúng như tên gọi của nó dùng để điều khiển việc trao đổi thư điện tử trên Internet SMTP được hiểu nôm na là “người đưa thư”,
“người” này có trách nhiệm chuyển các thông điệp từ mail server ( mail server
3
Trang 7Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
là máy chủ dùng để điều khiển các địch vụ về thư điện tử) này đến mail server
khác Đã là “người đưa thư” cần phải biết nơi nhận, SMTP sử dụng địa chỉ thư
điện tử (email) mà mọi người sử dụng Internet đều quen thuộc SMTP sử dụng
cơ chế truyền và nhận thư đơn giản cốt yếu đủ để truyền và nhận thông điệp Thông điệp được truyền đi mặc định là dạng văn bản mã ASCII nhung ta co thể
định đạng lại để truyền thông điệp ở các dạng khác (vd: HTML, UTF8 ) Để
sử dụng được SMTP thì trước hết cần phải có một mail server được cấu hình để
có thê gởi thông điệp thông qua SMTP Thông thường một thông điệp được gởi
đi thông qua SMTP sẽ không trực tiếp đến mail server cần đến mà phải đi qua một số SMTP server trung gian trước khi đến đích
2.4 ASP.NET
ASP.NET là một phần của bộ Visual Studio.NET, một công cụ chuyên dùng lập trình mạng ASP.NET chính là một trong những ứng dụng quan trọng
nhất để phát triển và triển khai mạng vì nó cung cấp cho ta một kiểu mẫu lập
trình dễ dàng và gọn gàng nhất Ngoài ra, các trang ASP.NET làm việc với mọi browser hiện nay như Internet Explorer, Netscape, Opera, mà không cần đổi
tới đổi lui các nguồn mã như trước Chúng ta nhận thấy khi viết một trang
ASPX, source code và giao diện được viết trên hai trang khác nhau đúng theo phương pháp lập trình hướng đối tượng, điều đó có nghĩa là trang ASPX được
ˆ xem như một chương trình ứng dụng tức là có thể chỉnh sửa, cập nhật, cầu hình
lại mà không ảnh hưởng nhiều đến toàn bộ chương trình Với ASP.NET chúng
ta có thể đễ dàng phát hiện ra lỗi nhờ vào cơ chế debug, chạy từng dòng lệnh dé
kiém tra chương trình Với những lợi ích trên, chúng tôi quyết định chọn
ASP.NET để phát triển nên website mua bán sản phẩm thời trang trực tuyến
2.5 C#(C SHARP)
Nói đến C#, người ta nghĩ đến ngay một ngôn ngữ lập trình đầy sức mạnh Đúng vậy, C# là một phần của bộ Visual Studio NET và là ngôn ngữ lập trình
được phát triển dựa trên nền tảng là C và C++ Trước hết nó là một ngôn ngữ
lập trình được phát triển dựa vào sự kết hợp của Visual Basic (VB), C++ và Java Với nó, chúng ta có thể sử dụng lại các đoạn code đã viết trước đó, chỉnh sửa hoặc nâng cấp chương trình mà không phải sửa lại đoạn code chương trình
4
Trang 8VB Nói tóm lại C# tập hợp phần lớn các ưu điểm của một ngôn ngữ lập trình mạnh C# là một ngôn ngữ lập trình mới nhưng chúng ta có thể sử dụng nguồn
thư viện đã dịch sẵn trước đây Các thư viện này có thể viết bằng VB hay C++ nhưng với C#, chúng ta có thể sử dụng lại tất cả Nhận thấy được những ưu điểm trên, cộng với nét đặc trưng của ngành công nghệ thông tin là luôn cập nhật và phát triển, chúng tôi đã chọn ngôn ngữ C# là ngôn ngữ lập trình chủ
yếu để phát triển đề tài này
2.6 SQL SERVER
Đây là một trong những hệ quản trị cơ sở đữ liệu quan hệ thông dụng nhất hiện nay Với các đặc điểm dễ sử dụng, khả năng lưu trữ và co giãn dữ liệu lớn, tính năng bảo mật cao, rất thích hợp cho việc xây dựng các ứng dụng về quản
lý, thương mại điện tử,
Khi sử dụng SQL Server 2000 người sử dụng có thể truy xuất đữ liệu một cách đễ dàng thông qua các câu truy vấn Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể lên lịch làm việc định kỳ cho các stored procedure, kiểm tra các ràng buộc dữ
liệu một cách tự động bằng các trigger Dưới đây là một số tính năng nôi bật:
+ Hỗ trợ XML: Với tính năng này chúng ta cũng có thể thêm, bớt, điều
chỉnh các đữ liệu của tài liệu XML trong cơ sở dữ liệu
+ HB tro thêm các kiểu dữ liệu mới mà trong phiên bản 7.0 chưa có: kiểu
dữ liệu bigint là kiểu integer 8 byte, kiểu đữ liệu sql_variant cho phép lưu trữ dữ liệu thuộc bất kỳ kiểu nào, kiểu dữ liệu table cho phép ứng dụnng lưu lại các kết quả tạm cho các lần sử dụng sau |
+ Cac ham do người dùng định nghĩa: khả năng lập trình của Transact-
SQL có thể được mở rộng bằng các function do chúng ta tự tạo, các function này có thê trả về các giá trị vô hướng hoặc table
+ Ngoài ra còn có một số tính năng khác
Trang 9
Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bui Anh Nguyét Minh — 02DHTH127
2.7 GIOI THIEU VE COM
COM (Component Object Model) có thể giống như một chương trình hoàn chỉnh, cung cấp các chức năng phục vụ cho ứng dụng, các thành phần
khác Viết một thành phần COM cũng giống như viết một API động hướng đối
tượng Các thành phần COM có thể kết nối với các ứng dụng hay các thành
phần COM khác
2.7.1 Khái niệm
COM là một sự đặc tả Nó chỉ ra làm thế nào để xây dựng các thành phần
có thể thay thế một cách “động” COM cung cấp một “chuẩn” để các ứng dụng
và các thành phần phải tuân thủ theo để chúng có thể hoạt động được với nhau 2.7.2 Các thành phan cia COM
Thanh phan của COM là những đoạn mã thực hiện các ham, các chức
năng được chứa trong file.DLL hoặc EXE Thành phần COM cần phải được
thõa mãn những chuẩn của COM Các thành phần của COM có thể được liên
kết động Các thành phần COM có thể được đóng gói vì nó thỏa mãn các ràng
buộc
Thành phần COM hoàn toàn độc lập với ngôn ngữ thực hiện nó Thành
phần COM có thê được thực hiện bằng ngôn ngữ khác như: VB, Visual C++
Thành phần COM được sử dụng đưới dạng mã nhị phân
Thành phần COM có thể nâng cấp mà không làm hư hại gì đến chương
trình đang chạy
Thành phần COM trong suốt về vị trí
2.8 UML
Ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML (Unified Modeling Language) là một
ngôn ngữ trực quan cung cấp cho các nhà phân tích thiết kế các hệ thống hướng
đối tượng một cách hình dung ra các hệ thống phần mềm, mô hình hóa các tổ chức nghiệp vụ và sử dụng hệ thống phần mềm này, cũng như xây dựng và làm tài liệu về chúng UML đang tiến triển như là chuẩn và trở thành một chuẩn
quốc tế được tổ chức tiêu chuẩn ISO (International Standard Organization)
chấp nhận
Trang 10Có rất nhiều kỹ thuật khác nhau cho việc truy xuất dữ liệu bằng các ứng
dụng phân bố Mô hình web services cho phép các cuộc gọi hàm từ xa qua
Internet dùng các nghi thức truyền thông mở như HTTP thông qua các kết nối
Trang 11
CHƯƠNG 3 THIET KE VA THUC THI
3.1 PHAN TÍCH HỆ THONG
3.1.1 Lược đồ Use Case
3.1.1.1 Nhận diện actor va use-case
Hé théng được chia làm hai phần: một phần đành cho khách mua hàng,
một phần dành cho nhân viên quản trị quản lý và cập nhật thông tin cho website
Trong phần dành cho khách hàng gồm có actor Customer, actor này sẽ tham gia vào các use-case sau (hình 3-1)
œ <<extend>> Œœ
et’ Search Category
Update Quantity From Ca C 3 <2 E<ee=zzceeceeeeesd CC
Remove Item From Cart ecinciude>s C ¥ ——
<sinclude>> Review Order
Trang 12
Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bui Anh Nguyét Minh — 02DHTH127
Trong phần dành cho nhân viên quản trị có actor Admin, acfor này sẽ tham gia vào các use-case sau (hình 3-2)
NE sa <<include>> Toate TTS
=== ManageProvine ree eee, Na `
+
+ :
Manage Product_Attribute Upload File Update Order Manage Supplier
Hình 3-2: Lược dé Use Case cho actor Admin
Trang 17
- Hệ thống hiển thị trang đăng ký
- Người dùng nhập các thông tin tài khoản bao gồm: email, mật khẩu (không phải mật khẩu thực sự của email) và nhập thông
tin cá nhân bao gồm: họ tên, địa chỉ, tỉnh thành, điện thoại
- Người dùng nhắn vào nút đăng ký
- Hệ thống hiển thị thông báo đăng ký thành công
s Dòng sự kiện khác:
- Đăng ký bị lỗi do trùng thông tin tài khoản hay nhập thông tin
cá nhân thiếu
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể trở về đầu
của dòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc đăng ký, lúc này use-
- Nếu người dùng nhập sai email hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu của
đòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use-case
kết thúc
s_ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Review Information:
14
Trang 18Huỳnh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
=_ Điều kiện tiên quyết:
Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Update Information:
Use-case này mô tả khách hàng thành viên của website cập nhật lại thông tin cá nhân đã đăng ký
Nếu khách hàng nhập thông tin cập nhật không đúng thì hệ
thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về
đầu của dòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc cập nhật thông tin, lúc này use-case kết thúc
s_ Điều kiện tiên quyết:
Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Restore Password:
Use-case này mô tả khách hàng thành viên của website lấy lại mật khẩu
« Dong sự kiện chính:
Trang 19
Huynh Kim Thanh ~ 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
- Từ trang web khách hàng nhắn vào nút quên mật khẩu
- Hệ thống sẽ hiển thị trang quên mật khẩu
- Khách hàng nhập vào địa chỉ email và nhắn nút gởi
- Hệ thống hiển thị thông báo
s Dòng sự kiện khác:
Nếu khách hàng nhập email không đúng thì hệ thống sẽ hiến thị một thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về dòng sự kiện
chính hoặc hủy bỏ lấy lại mật khâu, lúc này use-case kết thúc
s _ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Remove Item From Cart:
Use-case này mô tả cách thức khách hàng xóa sản phẩm trong giỏ hàng
s® Dong sy kiện chính:
- Từ trang giỏ hàng khách hàng chọn sản phẩm và nhắn nút xóa
- Hệ thống cập nhật lại những sản phẩm trong giỏ hàng
= Dong su kiện khác: không có |
« Diéu kién tiên quyết: không có
> Use-case Send Request:
Use-case này mô tả khách hàng gởi yêu cầu của mình đến người hỗ trợ khách hàng
= Dòng sự kiện chính:
- Từ trang web khách hàng nhắn vào nút liên hệ
- Hệ thống sẽ hiển thị ra trang liên hệ
- Khách hàng nhập thông tin mà khách hàng yêu cầu và nhắn nút
BỞI
- Hệ thống hiển thị thông báo gởi thành công
16
Trang 20Huỳnh Kim Thành — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
= Dòng sự kiệkhác: không có
“_ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Get Price List:
Use-case nay mô tả khách hàng lấy bảng báo giá của sản phẩm
= Dong sự kiện chính:
- Từ màn hình khách hàng nhắn vào nút lấy báo giá
- Hệ thống sẽ hiển thị ra một Dialog Khi đó khách hàng nhắn nút
Save
« Dòng sự kiện khác: không có
“_ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Update Quantity From Cart:
Use-case này mô tả khách hàng cập nhật số lượng sản phẩm trong giỏ
Nếu khách hàng nhập vào số lượng quá lớn thì hệ thống sẽ
thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về đòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ cập nhật, lúc này use-case kết thúc
s _ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Search Category:
Use-case này mô tả cách thức khách hàng yêu cầu hệ thống thực hiện quá
trình tìm kiếm sản phẩm theo loại hàng
s Dòng sự kiện chính:
Trang 21
Huỳnh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
s_ Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Search Price:
Use-case nay mé ta cach thirc khach hàng yêu cầu hệ thống thực hiện quá trình tìm kiếm sản phẩm theo giá
»= _ Dòng sự kiện chính:
- Từ trang màn hình khách hàng chọn giá sản phẩm và nhắn nút
tìm
- Hệ thống hiển thị thông tin các sản phẩm tương ứng với giá mà
người dùng đã chọn bao gồm: hình ảnh, mã sản phẩm, tên sản
phẩm, đơn giá
= Dong sự kiện khác: không có
=_ Điều kiện tiên quyết: không có
- Hệ thống hiển thị thông tin về giỏ hàng: mã sản phẩm, tên sản
phẩm, số lượng, đơn giá và thành tiền Người mua có thể thay
đổi số lượng mua, loại bỏ một hay nhiều mặt hàng đã chọn ra
khỏi giỏ hàng
Trang 22
Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh — 02DHTH127
- Tiếp theo khách hàng nhấn vào nút thanh toán, thì hệ thống sẽ
hiển thị ra một trang mới, yêu cầu khách hàng nhập thông tin tài khoản ngân hàng của mình đã đăng ký
- Sau đó khách hàng nhập thông tin và nhấn nút đồng ý thanh toán
- Hệ thống sẽ hiển thị trang đặt hàng thành công
»® Dòng sự kiện khác:
- Nếu trong dòng sự kiện chính, khách hàng chưa đăng nhập thì
khi nhấn nút thanh toán tiền mua hàng thì hệ thống sẽ hiển thị
trang đăng ký làm thành viên của website
- Nếu khách hàng nhập thông tin về tài khoản ngân hàng không
đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể
nhập lại thông tin tài khoản hoặc hủy đặt hàng, lúc này use-case
kết thúc
=_ Điều kiện tiên quyết:
Khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case View Cart:
Use-case này mô tả cách thức người mua xem giỏ hàng mình đang chọn
s _ Dòng sự kiện chính:
- Từ trang web khách hàng nhắn vào nút giỏ hàng
- Hệ thống hiển thị giỏ hàng của khách hàng
= Dòng sự kiện khác: không có
» Điều kiện tiên quyết: không có
> Use-case Review Order:
Use-case này mô tả cách thức người dùng xem lại các đơn đặt hàng mình
đã đặt
19
Trang 23
Huynh Kim Thanh —- 02DHTH215 Bùi Anh Nguyệt Minh - 02DHTH127
= Dong su kién chính:
- Tir trang web khach hang nhắn vào nút xem đơn đặt hàng
- Hệ thống hiển thị danh sách các đơn đặt hàng mà khách hàng đã
đặt
s Dòng sự kiện khác: không có
« Diéu kiện tiên quyết:
Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống
> Use-case Manage Rate:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị quan ly ty giá ngoại tệ như: thêm, xóa, sửa tỷ giá ngoại tệ
»" Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút quản lý tỷ giá
- Hệ thống hiễn thị trang quản lý tỷ giá Quản trị viên chọn chức năng phù hợp
+ Chọn chức năng thêm tỷ giá: quản trị viên phải nhập tên ngoại tệ và tỷ giá Sau đó nhắn nút thêm
+ Chọn chức năng xóa tỷ giá: quản trị viên chọn tỷ giá cần
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa tỷ
giá, lúc này use-case kết thúc
20
Trang 24
Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTHI127
s Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Category:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị quản lý danh mục như: thêm, xóa, sửa danh mục
s= Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút quản lý danh mục
- Hệ thống hiển thị trang quản lý danh mục Quản trị viên chọn
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa danh mục, lúc này use-case kết thúc
= Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Province:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị quản lý tỉnh thành như:
aoe mene leew op =
thém, xéa, stra tinh thanh, [TRUONG DHDL- FCN:
Trang 25Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
= Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút quản lý tỉnh thành
- Hệ thống hiển thị trang quản lý tỉnh thành Quản trị viên chọn
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa
tỉnh thành, lúc này use-case kết thúc
s_ Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Attribute:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị quản lý thuộc tính như: thêm, xóa, sửa thuộc tính
s Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút quản lý thuộc tính
- Hệ thống hiển thị trang quản lý thuộc tính Quản trị viên chọn chức năng phù hợp
+ Chon chức năng thêm thuộc tính: quản trị viên phải nhập tên thuộc tính và nhắn nút thêm
Trang 26
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa thuộc tính, lúc này use-case kết thúc
s Điều kiện tiên quyết:
Quán trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Product:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện quản lý sản phẩm
như: thêm, xóa, sửa một sản phẩm
=_ Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút quản lý sản phẩm
- Hệ thống hiển thị trang quản lý sản phẩm Quản trị viên chọn
chức năng phù hợp
+ Chọn chức năng thêm sản phẩm Hệ thống sẽ hiển thị trang
thêm sản phẩm mới.Quản trị viên nhập đầy đủ các thông
tin: tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, hình ảnh sản phẩm ,tên nhà cung cấp, loại sản phẩm (mã sản phẩm phát
sinh tự động) và nhắn nút thêm
+ Chọn chức năng xóa sản phẩm thì hệ thống sẽ hiển thị
trang xóa sản phẩm Quản trị viên chọn sản phẩm cần xóa
thông tin và nhắn nút xóa
23
Trang 27
Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
+ Chọn chức năng cập nhật sản phẩm thì hệ thống hiển thị ra trang cập nhật sản phẩm Quản trị viên chọn sản phẩm cần cập nhật và nhắn nút thay đổi, sau đó nhập vào các thông
tin của sản phẩm cần cập nhật Cuối cùng nhắn nút cập
nhật
- Hệ thống hiển thị thông báo tương ứng
»® Dòng sự kiện khác:
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa
sản phẩm, lúc này use-case kết thúc
s Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Supplier:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện quản lý nhà cung cấp như: thêm, xóa, sửa một nhà cung cấp
các thông tin: tên nhà cung cấp, địa chỉ, tỉnh thành, điện
thoại, email (mã nhà cung cấp phát sinh tự động) và nhân
nút thêm
24
Trang 28Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Anh Nguyệt Minh - 02DHTH127
+ Chọn chức năng xóa nhà cung cấp thì hệ thống sẽ hiển thị trang xóa nhà cung cấp Quản trị viên chọn nhà cung cấp
cần xóa thông tin và nhắn nút xóa
+ Chọn chức năng cập nhật nhà cung cấp thì hệ thống hiển thị ra trang cập nhật nhà cung cấp Quản trị viên chọn nhà
cung cấp cần cập nhật và nhắn nút thay đổi, sau đó nhập
vào các thông tin của nhà cung cấp cần cập nhật Cuối cùng nhắn nút cập nhật
- Hệ thống hiển thị thông báo tương ứng
s Dòng sự kiện khác:
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa nhà cung cấp, lúc này use-case kết thúc
= Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage User:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện quản lý user như: thêm, xóa, sửa một user
= Dong sy kién chinh:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nut quan ly user
- Hệ thống hiển thị trang quản lý user Quản trị viên chọn chức năng phù hợp
+ Chọn chức năng thêm user Hệ thống sẽ hiển thị trang thêm user mới.Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin: tên
user, tên đăng nhập, mật khẩu (mã user phát sinh tự động)
và nhắn nút thêm
Trang 29
Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Anh Nguyét Minh - 02DHTH127
+ Chọn chức năng xóa user thi hé thống sẽ hiển thị trang xóa user Quan tri viên chọn user cần xóa thông tin và nhắn nút xóa
+ Chọn chức năng cập nhật user thì hệ thống hiển thị ra trang cập nhật user Quản trị viên chọn user cần cập nhật
và nhấn nút thay đổi, sau đó nhập vào các thông tin của user cần cập nhật Cuối cùng nhắn nút cập nhật
- Hệ thống hiển thị thông báo tương ứng
s Dòng sự kiện khác:
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2 của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa
user, lúc này use-case kết thúc
s_ Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Manage Product_Attribute:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện quản lý thuộc tính sản phẩm như: thêm, xóa, sửa một thuộc tính sản phẩm
Trang 30Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTHI127
+ Chọn chức năng xóa thuộc tính sản phẩm: Quản trị viên chọn thuộc tính sản phẩm cần xóa thông tin và nhân nút
xóa
+ Chọn chức năng cập nhật thuộc tính sản phẩm: Quản trị
viên chọn thuộc tính sản phẩm cần cập nhật, sau đó nhập vào giá trị mới của thuộc tính sản phẩm cần cập nhật Cuối
cùng nhắn nút cập nhật
- Hệ thống hiển thị thông báo tương ứng
" Dòng sự kiện khác:
Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống
sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2
của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, sửa
thuộc tính sản phẩm, lúc này use-case kết thúc
= Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Send Advertisement:
Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện gởi mail quảng cáo
" _ Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút gởi quảng cáo
- Hệ thống sẽ gởi thông tin quảng cáo có mặt hàng mới cho các
khách hàng thành viên
s= Dòng sự kiện khác: không có
=_ Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Upload File:
Use-case nay m6 ta cdch thirc ngwéi quan tri tải file lên mạng
Trang 31
Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
" Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút tải file
- Hệ thống sẽ hiển thi trang tai file
- Quản trị viên nhân vào nút browse để chọn file Sau đó nhân nút tải
- Hệ thống hiển thị thông báo tải file thành công
= Dong su kién khác: không có
s_ Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
> Use-case Update Order: | Use-case này mô tả cách thức người quản trị thực hiện cập nhật đơn đặt hàng
s Dòng sự kiện chính:
- Từ trang admin, quản trị viên nhắn vào nút cập nhật đơn đặt hàng
- Hệ thống hiển thị danh sách các đơn đặt hàng chưa giao hàng
- Quản trị viên chọn đơn đặt hàng và cập nhật tình trạng đơn đặt
hàng Sau đó nhắn nút cập nhật
» Dòng sự kiện khác:
Nếu người quản trị nhập vào thông tin không đúng hệ thống sẽ
hiển thị thông báo lỗi Người quản trị có thể trở lại bước 3 của
dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ cập nhật, lúc này use-case kết thúc
=_ Điều kiện tiên quyết:
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
28
Trang 32
Huỳnh Kim Thành - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
3.1.2 Lược đồ Sequence và Collaboration
3.1.2.1 Lược đề Sequence và Collaboration mô tả các tác vụ của khách hàng
1: Select Register 2: Qeen Page
- 3: Input Information ( 4: Press Registry
——>
Register
„ _ : Customer
10 pen Page
Trang 33
Huynh Kim Thanh — 02DHTH215
> Khach hang dang nhập:
HW
Hình 3-12a: Lược đồ Sequence cho tác vụ đăng nhập của KH
/ À / \
_|
Z 4: TestLogin 5: GetFullName
Hình 3-12b: Lược đồ Collaboration cho tác vụ đăng nhập của KH
30
Trang 34
Hinh 3-13b: Luge dé Collaboration cho tác vụ khôi phục mật khâu của KH
31
Trang 35Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
Trang 36Huynh Kim Thanh — 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
2: Select From Price 3: Select To Price 4: Press Search
|
7 `
: Customer 7] Open Page
6: 7
7 eet “Ñ ProductDB SearchPrice
Trang 37
> Khách hàng gởi yêu cầu đến hệ thống:
Trang 38Huynh Kim Thanh - 02DHTH215 Bùi Ánh Nguyệt Minh - 02DHTH127
> Khách hàng xem lại thông tin cá nhân
3; GetCustomer
7: Display
Bo : Open Page 3: GetCustomer Customerinformaion CustomerController
Hình 3-17b: Lược đồ Collaboration cho tác vụ xem lại thông tin cá nhân
Trang 39
——>
CustomerLogin
1: Input Information 2: Press ess Update
* Customerinformation : Customer 7:
Trang 40
Hình 3-19a: Lược đồ Sequence cho tác vụ xem lại đơn đặt hàng
1: Select View Order ( Ầ
i CustomerLogin : Customer So