1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi

67 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền
Người hướng dẫn T.s Nguyễn Hòai Hương
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sản xuất chế phẩm probiotic từ các chủng vi sinh vật cùng vớienzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần nâng cao năng suất thông quaviệc tăng sức đề kháng cho gia súc, gia cầm

Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề :

Trong quá trình cải biến di truyền, năng suất chăn nuôi gia súc gia cầmtăng lên đáng kể Việc tăng mật độ nuôi thách thức bệnh tật gia tăng do bị nhiễm

các mầm bệnh khác nhau, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột như E.coli, Salmonella ssp., Clostridium perfringens và Campylobacter ssp

Bệnh đường ruột có ảnh hưởng rất lớn đến ngành chăn nuôi Chúng làmgiảm năng suất, tăng tỷ lệ chết và cũng là nguồn nhiễm tiềm năng cho các sảnphẩm thịt, giảm an toàn thực phẩm cho con người Sản phẩm thịt của chúng ta bịhạn chế xuất khẩu do không đủ chất lượng hay tồn dư kháng sinh, chất kích thíchsinh trưởng (người chăn nuôi trộn vào thức ăn để kích thích sinh trưởng, ngănngừa bệnh tật, giảm tiêu tốn thức ăn) Với ý thức ngày càng tăng của con ngườivề sự kháng thuốc của vi khuẩn, nên việc sử dụng kháng sinh chữa bệnh, phòngbệnh cho gia cầm đã giảm dần Từ lâu đã có những mối quan tâm đến việc tìm ramột loại chất thay thế kháng sinh trong chăn nuôi Vi sinh vật sống trong ống tiêuhóa của vật nuôi có ảnh hưởng sâu sắc đến một vài quá trình sinh lí của vật chủ

Vì vậy, điều quan trong là phải hiểu cơ chế của hệ vi khuẩn đường ruột gia cầm,gia súc, tìm ra chất thay thế chất kháng sinh Trong trạng thái bình thường thìtrong đường ruột có sự cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và gây bệnh Nó bị ảnhhưởng bởi các tương tác và quan hệ cộng sinh và cạnh tranh Cộng đồng vi khuẩnđó không chỉ bảo vệ bộ máy tiêu hóa mà còn tăng khả năng sản xuất trong độngvật chủ

Probiotic là một sản phẩm được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụngvào thức ăn gia súc, gia cầm nhằm thay thế chất kháng sinh, tăng cường miễn dịchcho vật nuôi Probiotic có khả năng hạn chế tiêu chảy ở heo con, kích thích sự

Trang 2

tiêu hóa cũng như tăng trưởng của heo thịt đang là đòi hỏi cấp thiết của các nhàchăn nuôi Việc sản xuất chế phẩm probiotic từ các chủng vi sinh vật cùng vớienzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần nâng cao năng suất thông quaviệc tăng sức đề kháng cho gia súc, gia cầm, đặc biệt là gia súc non, tăng khảnăng tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng, từ đó tăng thu nhập cho nông hộ, giảiquyết công ăn việc làm, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Để có được thịt sạch đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,ngành chăn nuôi Việt Nam có thể tìm thấy lời giải trong việc thay thế việc sửdụng kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng bằng probiotics kết hợp với enzyme

hỗ trợ tiêu hĩa

Cụ thể probiotic là gì? Và việc bổ sung probiotic vào thức ăn cho vật nuôithì có lợi như thế nào? Để sản xuất chế phẩm probiotic đặc thù cho chăn nuôi cầnnghiên cứu triển khai những vấn đề gì? Để giải đáp những câu hỏi trên tôi chọnđề tài khóa luận tốt nghiệp nhan đề: “Tìm hiểu tình hình nghiên cứu, sản xuất vàứng dụng probiotic trong chăn nuôi”

1.2 Mục đích đề tài:

Mục đích của đề tài nhằm tìm hiểu những nghiên cứu về phân lập, tuyểnchọn các vi sinh vật làm chế phẩm probiotic trong chăn nuôi trên thế giới và ởViệt Nam

Tìm hiểu về quy trình sản xuất chế phẩm probiotic

Ứng dụng của chế phẩm trong chăn nuôi

1.3 Nội dung đề tài:

- Tổng quan về nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotic trong chăn nuôi,

cụ thể là vi khuẩn lên men lactic, Bacillus spp và nấm men cũng như các enzyme

hỗ trợ tiêu hóa nhằm tăng hiệu suất sử dụng thức ăn

Trang 3

- Thực nghiệm quy trình sản xuất thử chế phẩm probiotic: khảo sát tìm cácmôi trường sản xuất và điều kiện bảo quản chế phẩm; khảo sát khả năng sinh

enzym cellulase từ chủng nấm mốc Aspergillus niger, Asperigillus oryzae; thu chế

phẩm enzym cellulase bổ sung vào chế phẩm probiotic

1.4 Ứng dụng đề tài:

Đề tài là cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu thực nghiệm về phân lập tuyểnchọn những chủng vi sinh vật có hoạt tính probiotic để sản xuất và phát triển chếphẩm probiotic ứng dụng trong chăn nuôi tại Việt Nam

Trang 4

sĩ cho rằng do bệnh tật và lão hóa chính là quá trình để xây dựng các sản phẩmchất thải hoặc, sự thối rữa trong ruột già (phần dưới của ruột già mà đổ vào trựctràng), và vật liệu độc hại bị rò rỉ từ ruột kết vào dòng máu Quá trình rò rỉ-bâygiờ gọi là ruột thấm hoặc hội chứng ruột bị thủng, và dẫn đến ngộ độc từ nó, đượcgọi là sự tự thụ độc Lý thuyết cho rằng sự tự thụ độc thay đổi chế độ ăn kiêngnhằm giảm phân hủy chất độc hại trong ruột kết sẽ có lợi cho sức khỏe Một sốnhà quan sát đã biết về việc sử dụng các vi khuẩn Acid lactic trong xúc xích, lênmen thịt và bảo vệ nó khỏi hư hỏng, bởi vì các vi khuẩn này vô hại đối với conngười, họ đã nghĩ rằng bổ sung chúng vào chế độ ăn uống bằng cách, ăn các loạithực phẩm lên men sẽ làm giảm lượng độc tố sản xuất trong ruột kết NhómLactobacilli của vi khuẩn, một số trong đó được tìm thấy trong sữa chua, đây lànhững người đầu tiên tìm hiểu, xác định probiotic.

Trong thập niên 1920 và 1930, nhiều bác sĩ khuyến cáo Acidophillus có

trong sữa, trong đó có các loài vi khuẩn Lactobacillus acidophillus, để điều

Trang 5

trị táo bón và tiêu chảy Điều này đã được điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh

nhân

Giai đoạn tiếp theo trong sự phát triển của probiotic vào những năm

1950, khi các nhà nghiên cứu y tế bắt đầu biết đến Lactobacillus acidophilus và Lactobacillus acidophilus là một câu trả lời cho một số các tác dụng phụ tiêu hóa

khi dùng thuốc kháng sinh Mọi người biết rằng thuốc kháng sinh phá vỡ cân

bằng tự nhiên của đường ruột bằng cách giết chết vi của các lợi ích cũng như các

vi khuẩn gây bệnh Các nhà nghiên cứu nghĩ rằng việc uống các chế phẩm cĩ bổ

sung Lactobacillus acidophilus, có thể bù đắp những tác dụng phụ của thuốc

kháng sinh Một trong những khó khăn chính của chế phẩm probiotic là đảm bảosự sống sót của những vi khuẩn khi ở trong dạ dày và các quá trình tiêu hóa của

ruột non và thành công với thực dân trong ruột kết Gần đây, probiotic với sự

sống sót đặc biệt và thành công với thực dân trong ruột kết được minh chứngtrong các nghiên cứu, đã nổi lên trên thế giới Điều này cho thấy, probiotic đã

được sàng lọc từ nhiều chủng của lactobacilli

Goldin, Sherwood Gorbach và Barry đã nghiên cứu Lactobacillus GG (LGG) và chứng minh có hiệu quả chống viêm đại tràng

Clostridium difficile chống nhiễm trùng ruột kết là kết quả của Overkill,

kháng sinh của vi khuẩn hữu ích và chống dị ứng ở trẻ em do ruột thấm

Hippoocrates và nhều người khác đã chỉ định sữa lên men có tác dụng dinhdưỡng và nó có thể chữa trị rối loạn ruột và dạ dày ( oberman, 1985)

Từ thời đó thì các nhà khoa học đã nghiên cứu và rất nhiều người đã tìm ranhững vi sinh vật sống và lợi ích của chúng có ý nghĩa rất lớn đến cuộc sống củacon người

Trang 6

Với hai nhà khoa học Lourens Hattigh và Viljoen, 2001, những nghiên cứutừ trước các kiến thức về probiotic ngày càng được đẩy mạnh hơn nũa

Giai đoạn của thế kỷ này là đề cập đến việc sử dụng sữa lên men để điềutrị bệnh lây nhiễm đường ruột, các nghiên cứu gần đây tập trung vào lợi ích kháccuả các vi khuẩn khi ở trong đường ruột và các loại thực phẩm để vận chuyển vào

cơ thể con người và vật nuôi

Từ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “Cho cuộc sống” Tuynhiên, định nghĩa về probiotics đã phát triển nhiều theo thời gian Lily vàStillwell (1965), đã mô tả trước tiên probiotic như hỗn hợp được tạo thành bởi mộtđộng vật nguyên sinh mà thúc đẩy sự phát triển của đối tượng khác Phạm vi củađịnh nghĩa này được mở rộng hơn bởi Sperti vào đầu những năm bảy mươi baogồm, dịch chiết tế bào thúc đẩy phát triển của vi sinh vật

Trang 7

Probiotic là những vi sinh vật như: vi khuẩn hay nấm men mà có thể thêmvào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể vi sinh vật đường ruột của sinhvật chủ ( parrer, 1974).

Vì vậy, khái niệm “probiotic” được ứng dụng để mô tả “cơ quan và chấtmà góp phần vào cân bằng hệ vi sinh vật ruột” Định nghĩa chung này sau đóđược làm cho chính xác hơn bởi Fuller (1989), ông định nghĩa probiotic như “mộtchất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi đến vật chủbằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ruột của nó” Khái niệm này sau đóđược phát triển xa hơn : “vi sinh vật sống (vi khuẩn lactic và vi khuẩn khác, hoặcnấm men ở trạng thái khô hay bổ sung trong thực phẩm lên men), mà thể hiện cólợi đối với sức khỏe của vật chủ sau khi được tiêu hóa nhờ cải thiện tính chất hệ

vi sinh vật vốn có của vật chủ”( Havenaar và Huis in't Veld, 1992)

Theo Laurent Verschuere và CTV (2000) probiotic được định nghĩa nhưsau: "Probiotics là sinh vật sống có ảnh hưởng tốt cho vật chủ nhờ vào sự biến đổihệ sinh vật gắn với vật chủ hay xung quanh vật chủ, từ đó cải thiện khả năng sửdụng thức ăn, nâng cao khả năng chống bệnh của vật chủ, và cải thiện môi trườngxung quanh”

Năm 2001 Schrezenmeir và Devrese định nghĩa Probiotic là "Lượng vi sinhvật sống xác định với số lượng thích hợp được chuẩn bị trong các sản phẩm, có tácdụng biến đổi tích cực hệ vi sinh vật vùng ruột và có tác dụng tốt đến sức khỏevật chủ”

Theo định nghĩa của FAO/WHO 2002:" Probiotic, đó là những vi sinh vậtsống được kiểm soát chặt chẽ, với lượng thích hợp mang lại lợi ích cho vật chủ"

Tóm lại probiotic là:

- Tập hợp các vi sinh vật sống

Trang 8

- Được đưa vào cơ thể vật nuôi qua đường tiêu hóa (thức ăn hay thuốc)

- Đem lại hiệu quả thích cực cho sức khỏe của vật chủ

Để “tập hợp các vi sinh vật sống “thực sự” đem lại hiệu quả tích cực cho sứckhỏe vật chủ”, chúng phải được chọn lọc đáp ứng các tiêu chuẩn về

- An toàn sinh học

- Hoạt tính sinh học

- Đặc tính kỹ thuật để trở thành sản phẩm của ngành lên men công nghiệp(Tuomola et al.,2001)

2.3 Tiêu chẩn an toàn sinh học

Các vi khuẩn Lactic hay vi khuẩn lên men Lactic acid bacteria (LAB),được sử dụng làm probiotic nhiều nhất vì chúng được sử dụng trong thực phẩmlên men truyền thống từ rất lâu Người ta xếp chúng vào vi sinh vật GRAS(Generelly Recognized As safe ).lee y k và salminens., 2009)

2.4 Hoạt tính sinh học

Để có ảnh hưởng tích cực lên sức khỏe vật chủ, probiotics phải có nhữnghoạt tính sinh học như sau:

- Có khả năng sống sót qua đường tiêu hóa nghĩa là chịu được acid, dịchtiêu hóa dạ dày

- Có khả năng kết dính trên bề mặt biểu mô ruột và tồn tại lâu dài bêntrong đường tiêu hóa

- Có hoạt tính đối kháng chống lại các vi sinh vật gây bệnh như: Escherichia coli, Listeria monocytogenes, Salmonella Ssp, Helicobacter pylori…

- Kích thích miễn dịch nhưng không gây viêm

- Kháng đột biến và kháng ung thư ( Matila et al.,2002 )

Trang 9

2.5 Đặc tính kỹ thuật để trở thành sản phẩm của ngành lên men công nghiệp

- Khả năng lên men

- Khả năng tổ hợp

- Khả năng sinh axit lactic

- Khả năng kháng khuẩn

2.6 Cơ chế hoạt động của probiotic

Cách thức hoạt động của probiotics là loại trừ, cạnh tranh, nghĩa là cạnhtranh bám vào màng nhầy thành ruột, qua đó tạo nên một hàng rào vật lý bảo vệsự tấn công của các khuẩn gây bệnh ( Fullar, 2005) Chúng cũng sản xuất ra hoạtchất kháng khuẩn và men kích thích hệ thống miễn dịch

Ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh bằng cách sinh ra acidlactic, acid béo, peroxide và các kháng sinh In vitro, các vi khuẩn lactic ngăn cản

sự phát triển của Staphylococcus, Shigella, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas, Salmonella và các chủng E.coli gây bệnh.

Tăng cường tiêu hóa thức ăn: Vi khuẩn lactic sản xuất vitamin nhóm B vàcác enzyme phân giải protein, lipid và chuyển hóa đường latose trong sữa thànhacid lactic, ngăn ngừa chứng tiêu chảy do không dung nạp đường lactose trongsữa (xảy ra ở 90% dân châu Á)

Giảm cholesterol: Nhiều kết quả cho thấy vi khuẩn lactic có tác dụng làmgiảm cholesterol trong máu Gilliland và cộng sự thấy rằng vi khuẩn lactic phânlập từ phân lợn có khả năng phân huỷ cholesterol trong môi trường nuôi cấy Cácbáo cáo cho thấy nồng độ cholesterol trong máu thấp ở những con lợn được nuôi

bằng cholesterol có bổ sung các chủng vi khuẩn lactic được phân lập trên.

Trang 10

2.6.1 Tác dụng trên biểu mô ruột.

Vi sinh vật probiotic có khả năng bám dính tốt tế bào biểu môruột, cạnhtranh nơi cư trú với các vi sinh vật bệnh và cạnh tranh dinh dưỡng Do đó, chúngcó khả năng giảm kích thích bài tiết và những hậu quả do phản ứng viêm của sựlây nhiễm vi khuẩn, cũng như đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chấtnhầy

2.6.2.Tác dụng đến hệ vi sinh vật đường ruột

Probiotic điều chỉnh thành phần của vi khuẩn đường ruột Sự sống sót củaprobiotic được tiêu hóa ở những phần khác nhau của bộ phận tiêu hóa thì khácnhau giữa các giống Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạmthời của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày saukhi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liềulượng của giống vi khuẩn Kết quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên, vikhuẩn định cư một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì sốlượng vi sinh vật probiotic sẽ giảm xuống Điều này thì đúng cho tất cả các loạiprobiotic Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đườngruột Probiotic có thể làm giảm pH của bộ phận tiêu hóa và có thể theo cách đósẽ gây cản trở cho hoạt động tiết ra enzyme của sinh vật đường ruột

Probiotic định cư ở ruột với những vi khuẩn có lợi và loại trừ bệnh gây ra

bởi các sinh vật như E.coli, Salmonella và Clostridium ở những vị trí lông nhung

của ruột non, nơi mà vi khuẩn có hại sẽ phá hủy lông nhung Probiotic gia tăng sựkháng bệnh bằng cách tăng độ cao của lông nhung và tăng độ sâu của các khenằm giữa lông nhung, theo cách đó sẽ gia tăng được diện tích bề mặt hấp thu chấtdinh dưỡng Vì vậy, vật sẽ gia tăng hiệu quả hấp thụ thức ăn

Trang 11

Những nhà khoa học từ Viện nghiên cứu thực phẩm ở Norwich, nước Anhbáo cáo là những probiotic đặc biệt có thể tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn sống ởruột gia cầm, do đó giúp loại bỏ mối đe dọa sự ngộ độc thực phẩm vi khuẩn từchuỗi thức ăn.

2.6.2.1.Cơ chế kháng khuẩn của vi sinh vật probiotic:

Vi sinh vật probiotic làm giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh để ngăn chặncác mầm bệnh bằng cách tiết ra các chất kháng khuẩn ức chế cả vi khuẩn Gramdương và Gram âm Đó là các acid hữu cơ như: Acid lactic, acid acetic…và đặcbiệt là Bacteriocin - nhóm peptide hay protein được tổng hợp nhờ ribosome cóhoạt tính kháng vi sinh vật (Hình 2.1)

Những hợp chất này có thể làm giảm không chỉ những sinh vật mang mầmbệnh mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn và sự tạo ra các độc tố.Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang ruột thông qua sự tạo ra cácacid beo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate, và butyrate, nhấtlà acid lactic

Hình 2.1: Cơ chế kháng vi sinh vật của Bacteriocin.(Cotter et al.,2005).

Bacteriocin class I ( đại diện: nisin của Lactococcus lactis), gắn vào lớp lipid II,

Trang 12

ngăn cản sự vận chuyển các tiểu đơn vị peptiddoglycan từ tế bào chất đến vách tếbào, do đó ngăn cản tổng hợp vách tế bào hoặc bám vào lớp lipid II, các phân tửnisin tạo lỗ xuyên màng tế bào dẫn đến tiêu bào; bacteriocin class II (đại diệnsakacin của Lactobacillus sake) là các peptide lưỡng tính có khả năng xuyênmàng tế bào tạo kênh, lỗ trên màng Lớp III (còn gọi là bacteriolysin nhưlysostaphin), protein không bền nhiệt, tác động trực tiếp lên vách tế bào đích.

2.6.2.2 Cơ chế tăng cường miễn dịch và các hoạt tính khác

Probiotic như là phương tiện để phân phát các phân tử kháng viêm chođường ruột Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng Vi khuẩn probiotics có khả năng huyđộng các tế bào miễn dịch, hoạt hóa các đáp ứng miễn dịch thích hợp nhờ một cơchế phức tạp bắt đầu bằng sự tương tác giữa tế bào probiotic và tế bào của hệmiễn dịch

Một nhóm các nhà khoa học vừa công bố tác dụng của vi sinh vật probioticảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của các gene của các tế bào trong ruột.Đây là kết quả đầu tiên về cơ chế thay đổi các phản ứng miễn dịch củaprobiotics Nghiên cứu được thực hiện bởi một nhóm các nhà khoa học của ViệnDinh dưỡng và thực phẩm (TIFN) thuộc trường Đại học Maastricht và trường Đạihọc Radboud (Hà Lan) và trung tâm nghiên cứu Hà Lan NIZO (hình 2.2.)

Trang 13

Hình 2.2 Cơ chế miễn dịch Lactobacillus plantarum-tạp chí Proceedings

of the National Academy of Sciences (PNAS Early Edition) Trong nhóm các

tình nguyện viên, một số được tiếp thu probiotic sống Lactobacillus plantarum,

một số khác tiếp thu các tế bào vô hoạt của chủng probiotic này, và số còn lạitiếp nhận placebo Các phân tích biểu hiện gene các tế bào của tá tràng đã đượctiến hành và cho thấy rõ ràng hiệu quả của probiotic sống đối với các hoạt độngtế bào Các hoạt động này kích hoạt hệ miễn dịch và cho phép nó giữ vai trò bảovệ (phản ứng miễn dịch)

Giáo sư Michiel Kleerebezem giải thích rằng các cơ chế phân tử liên quanđến hoạt động của probiotics hiện vẫn còn ít được biết đến Các phương pháp tiếpcận đa chiều của TIFN, nơi tập trung các nhà khoa học về thực phẩm, về ngànhruột và các nhà vi sinh vật học, đã cho phép nghiên cứu các cơ chế phân tử cáchoạt động của probiotic Các phân tích biểu hiện gene cho phép các nhà khoa họcchứng minh hiệu quả trực tiếp của probiotics đối với màng nhầy ruột Nhờ sự giúpđỡ của cơ sở dữ liệu và các chuyên gia tin sinh học, họ đã xác định gene của các

tế bào biểu mô gây ra cơ chế của các phản ứng miễn dịch Kết quả nghiên cứu

đầu tiên về cơ chế ảnh hưởng của probiotic đến hệ miễn dịch này đã được xuất

Trang 14

bản trong tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS EarlyEdition).

Nhiều nghiên cứu gần đây còn cho rằng probiotic có tác dụng kháng độtbiến và kháng ung thư nhờ sự tương tác của các tế bào này với các tác nhân gâyđột biến và ung thư nhưng còn gây nhiều bàn cãi

2.7 Những vi sinh vật đĩng vai trị là probiotic

2.7.1 Vi khuẩn Lactic

2.7.1.1 Hình thái, sinh lý vi khuẩn lactic

Nhìn chung, vi khuẩn lactic là vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tửø, kịkhí tùy ý, hầu hết không di động Chúng không có khả năng sản xuất những hợpchất cần thiết để chúng tồn tại và phát triển Môi trường sống của vi khuẩn lacticphải hiện diện hầu hết các chất dinh dưỡng Chúng được tìm thấy trong nhiều loạithực phẩm lên men như sữa chua, kim chi, dưa muối chua, nem chua….Vi khuẩnlactic tồn tại khá hạn chế trong một số môi trường do nhu cầu dinh dưỡng cao củanó

* Phân loại Theo khoá phân loại Bergey(2001), vi khuẩn lactic được xếp Vào 4 họ: Lactobacillaceae, Enterococcaceae, Leuconoscaceae, stretococcaceae

Trang 15

Giống : Enterococcus Họ III: Leuconoscaceae

Giống : Leuconostoc Họ IV: Streptococcaceae

Giống I: Streptococcus Giống II: Lactococcus

* Sự sắp xếp của các chi Lactobacillus

Lactobacillus delbruckii Lactobacillus curvatus Lactobacillus buchneri

Lactobacillus helveticus Lactobacillus plantarum Lactobacillus fermentum Lactobacillus

salivarius Lactobacillus sakei Lactobacillus reuteri

(a): Khi lên men, (b): Cảm ứng bởi pentoses

Nguồn chuyển thể từ Sharpe [117] and Kandler and Weiss [113

Về mặt hình thái các nhóm vi khuẩn lactic tồn tại chủ yếu ở hai dạng: hìnhque hoặc hình cầu

- Hình cầu: Diplococcus (hình cầu kết đôi), Tetracoccus (4 tế bào kết lại),Streptococcus (hình cầu chuỗi)

Trang 16

- Hình que: que ngắn hoặc que dài, có thể tồn tại dạng tế bào đơn, kết đôi,hoặc kết chuỗi.

Về mặt sinh lí chúng tương đối đồng nhất: Thu nhận năng lượng nhờ phângiải carbonhydrate và tiết ra acid lactic Khác với các vi khuẩn đường ruột cũngsinh acid lactic, các vi khuẩn lactic là vi khuẩn lên men bắt buộc, chúng không cócytochrome và enzyme catalase Tuy nhiên chúng vẫn có thể sinh trưởng được khicó mặt oxi do có enzyme peroxidase

Không một đại diện nào thuộc nhóm này có thể phát triển trên môi trường

muối khoáng thuần khiết chứa glucose và NH4+ Vì có nhu cầu về các chất dinhdưỡng phức tạp nên đa số chúng cần một môi trường chứa hàng loạt các vitamin(lactoflavin, tiamin, acid pantotenic, acid nicotinic, acid folic, biotin) và các acidamin Do đó, người ta thường nuôi cấy các chủng vi khuẩn này trên môi trườngchứa một số lượng tương đối cao nấm men, dịch cà chua và thậm chí là máu

* Đặc điểm chi tiết của từng giống theo khoá phân loại Bergey

Lactobacillus:

Tế bào hình que và thường có kích thước (0,5–1,2) (1,0–10,0)μm, kếtthành chuỗi ngắn nhưng thỉnh thoảng có dạng gần giống hình cầu Đây là các vikhuẩn Gram dương, không tạo bào tử, hiếm khi di động bằng lông roi Kị khí

không bắt buộc nhưng phát triển tốt hơn trong điều kiện không có khí oxy Nhìn

chung, các loài trong giống này sẽ phát triển tốt hơn trong điều kiện có 5% CO2

Khuẩn lạc trên môi trường agar có kích thước 2 - 5mm, dạng lồi, mờ đục vàkhông nhuộm màu Những tế bào này hóa dưỡng hữu cơ đòi hỏi môi trường nuôicấy phức tạp và giàu chất dinh dưỡng; có khả năng lên men và phân huỷsaccharose; ít nhất một nửa sản phẩm lên men từ nguồn carbon là lactate Khôngkhử được nitrate, không làm tan gelatin, không có catalase cũng như cytochrome

Trang 17

Nhiệt độ tối thích cho sự phát triển là 30 – 40oC Lactobacilii phân bố rộng rãi

trong môi trường, đặc biệt là trên những thực phẩm có nguồn gốc thực vật vàđộng vật; chúng thường sống trong ruột của chim và động vật hữu nhũ

Một số chủng điển hình: Lactobacill s acidophilus , Lactobacillus brevis, Lactobacillu bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus Lactobacillus, Lactobacillus helveticus ,LactobacillusplantarumLactobacillus reuteri…

a) Lactobacillus bulgaricus b) Lactobacillus casei

Hình 2.3 : Tế bào vi khuẩn lactic giống Lactobacillus phóng đại 2000 lần

Pediococcus:

Tế bào hình cầu, không bao giờ kéo dài, đường kính 0,5 – 1,2μm Sự phânchia luân phiên về góc bên phải tạo thành dạng tứ cầu khuẩn dưới điều kiện thíchhợp Đôi khi tế bào vi khuẩn này cũng tồn tại ở dạng kết đôi Rất hiếm gặp tếbào đơn và không bao giờ chúng ở dạng chuỗi Không di động, không tạo bào tử Là loại vi khuẩn hiếu khí tuỳ ý nhưng đôi khi sự tăng trưởng bị ức chế khi ủtrong không khí Hoá dưỡng hữu cơ, tế bào đòi hỏi môi trường giàu dinh dưỡng vàcó thể lên men carbonhydrate (chủ yếu là mono- và disaccharide) Lên menglucose sinh acid nhưng không sinh gas; sản phẩm chính là DL và L(+)-lactate.Catalase âm, không có cytochrome Không khử được nitrate Nhiệt độ thích hợpcho sự phát triển là 25 – 40oC Thường xuất hiện trên rau quả và các loại thực

phẩm khác; không gây bệnh cho thực vật và động vật

Trang 18

Hình 2.4: Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Pediococcus.

Các chủng thường gặp: Pediococcus acidilactici, Pediococcus cellicola, Pediococcus claussenii, Pediococcus damnosus, Pediococcus dextrinicus, Pediococcus inopinatus, Pediococcus parvulus , Pediococcus pentosaceus, Pediococcus stilesii …

Enterococcus:

Enterococcus durans Enterococcus faecalis

Hình 2.5: Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Enterococcus

Tế bào hình cầu hoặc hình trứng, kích thước (0,6–2,0)  (0,6–2,5)μm,thường xuất hiện ở dạng cặp hoặc chuỗi ngắn trong môi trường lỏng Không tạonội bào tử, Gram dương Thỉnh thoảng di độâng bằng lông roi Không có bao nang.Hiếu khí tuỳ ý, hóa dưỡng hữu cơ bằng cách lên men nhiều loại đường khác nhau

Trang 19

tạo sản phẩm chính là L(+)-acid lactic nhưng không sinh gas và pH đạt được tối

đa là 4,2 – 4,6 Môi trường dinh dưỡng phức tạp Catalase âm Có thể phát triển ở

10 – 45oC (tối thích 37oC), pH 9,6; 6,5% muối NaCl, và 40% muối mật Rất hiếmkhi khử được nitrate Thường lên men lactose Hiện diện rộng rãi trong tự nhiênđặc biệt trong phân động vật có xương sống, thỉnh thoảng gây bệnh

Một số chủng thông thường: Enterococcu durans , Enterococcus faecalis , Enterococcus faecium…

Leuconostoc:

Hình 2.6: tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Leuconostoc

Tế bào có dạng hình cầu, đôi khi kéo dài khi ở dạng kết cặp hoặc kếtchuỗi, kích thước (0,5 - 0,7)  (0,7 - 1,2) μm Khi kết thành chuỗi dài, tế bào códạng que ngắn và những tế bào ở cuối có dạng hơi tròn Gram dương, không diđộng, không tạo bào tử Phát triển khá chậm, khuẩn lạc nhỏ và dẹt trên môitrường có chứa sucrose Hiếu khí tuỳ ý, hóa dưỡng hữu cơ bằng con đường lênmen carbonhydrate bắt buộc, đòi hỏi môi trường giàu dinh dưỡng Nhiệt độ thíchhợp cho sự phát triển là 20 – 30oC Lên men glucose tạo thành acid và sinh gas;sản phẩm chính là ethanol và D(-)-lactate Chỉ lên men được mono- vàdisaccharide Catalase âm, không phân giải được arginine, không sinh indol,

không làm tan máu, không khử nitrate PH của môi trường lỏng khi kết thúc nuôi

cấy là 4,4 – 5,0 Phân bố rộng rãi trên thực vật, các sản phẩm sữa và các sản

phẩm khác Không gây bệnh cho thực vật và động vật

Trang 20

Một số chủng ưa gặp: Leuconostoc carnosum, Leuconostoc citreum, Leuconostoc urionis, Leuconostoc fallax, Leuconostoc ficulneum , Leuconostoc fructosum, Leuconostoc garlicum , Leuconostoc gasicomitatum, Leuconostoc gelidum, Leuconostoc inhae, Leuconostoc kimchii, Leuconostoc lactis, Leuconostoc mesenteroides, Leuconostoc pseudoficulneum, Leuconostoc pseudomesenteroides…

Streptococci

Các vi khuẩn thuộc Streptococcus trước kia nay trong hệ thống phân loại

Bergey bao gồm cả những vi sinh vật được xếp vào giống Enterococcus, Lactococcus, Streptococcus Nói cách khác, chúng bao gồm enterococci, lactic

streptococcci và các streptococci hiếu khí và sinh mủ Tế bào hình cầu hoặc hình

trứng, đường kích 0,5 – 2,0 μm, thường kết thành cặp hoặc thành chuỗi khi pháttriển trên môi trường lỏng; đôi khi chúng kéo dài theo trục của chuỗi tạo thànhdạng như mũi mác Không di động, không tạo bào tử và Gram dương Một vàiloài có thể tạo bao nang, hiếu khí tuỳ ý, hóa dưỡng hữu cơ, đòi hỏi môi trườnggiàu dinh dưỡng và đôi khi cần duy trì lượng CO2 là 5% Lên men trao đổi chất,sản phẩm chính là lactate nhưng không sinh gas Catalase âm Nhiệt độ

phát triển là 25 – 45oC, tối thích là 37oC Kí sinh trên động vật có xươngsống, đặc biệt là vùng miệng và ruột, thỉnh thoảng gây bệnh cho người và động

vật

Trang 21

bào tử Gram dương Không di động và không có bao nang Hiếu khí tuỳ ý Hóa

dưỡng hữu cơ bằng con đường lên men trao đổi chất; lên men nhiều loạicarbonhydrate với sản phẩm tạo thành chủ yếu là L(+)-lactic acid nhưng khôngsinh gas Môi trường dinh dưỡng phức tạp Catalase âm Phát triển được ở 10 –

45oC và tối thích ở 30oC, không có muối NaCl Được tìm thấy phổ biến nhất trongcác sản phẩm sữa và trên thực vật

Một số chủng thông thường Lactococcus lactis cremoris, Lactococcus lactis hordniae, Lactococcus lactis lactis, Lactococcus lactis lactis bv Diacetylactis…

Trang 22

Hình 2.8 : Tế bào vi khuẩn Lactococcus lactis

2.7.1.2 Giới thiệu một số vi khuẩn lactic được sử dụng là probiotic

Fuller (1989) and Conway (1996) đã liệt kê những loài vi sinh vật được sử

dụng là probiotic: Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus casei, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus reuteri, Lactococcus lactis subsp cremoris, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus plantarum, Streptococcus thermophilus, Enterococcus faecium, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium infantis,

Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium breve.

Trong quá trình lên men chúng tạo ra cả hai dạng đồng phân quang học Dvà L- lactic acid Trong đó L-lactic acid chiếm tỉ lệ gần 70%

Nhiệt độ phát triển tối ưu là 370C - 500C

Lactobacillus acidophilus là loại vi khuẩn lactic được sử dụng phổ biến

nhất trong các chế phẩm probiotic, chúng có khả năng sống 2 ngày trong dịch vị,

5 ngày trong dịch mật tinh khiết, 8 ngày trong dịch tràng Lactobacillus acidophilus sản xuất acid lactic và các chất diệt khuẩn như lactocidin, ngăn cản sự

xâm nhập và ức chế sự tăng sinh của các vi khuẩn gây bệnh, giúp cho cơ thể đề

Trang 23

kháng với nhiễm khuẩn đường ruột Lactobacillus acidophilus còn có thể tổng hợp các vitamin và đây là loài vi khuẩn có khả năng bền vững với 40 loại kháng sinh.

* Lactobacillus casei

Lactobacillus casei: Trực khuẩn nhỏ, có kích thước rất ngắn Chúng có thể

tạo thành chuỗi, không chuyển động, Gram (+).Chúng có khả năng lên men đượccác loại đường glucose, fructose, mannose, galactose, maltose, lactose, salicin

Trong quá trình lên men chúng tạo thành L - acid lactic vơiù nồng độkhoảng 180g/l trong tổng số 210g/l acid lactic

Nhiệt độ phát triển tối ưu là 38 - 400C.

* Lactobacillus sporogenes :

Lactobacillus sporogenes là trực khuẩn, có kích thước 0,7 – 0,9 m; 2,0 –

6,0 m Trong thiên nhiên chúng có thể tồn tại riêng từng tế bào, cũng có thể tạothành chuỗi tế bào, chúng có khả năng lên men được glucose, fructose, galactose,mannose, maltose, lactose Loại vi khuẩn này đóng vai trò quan trọng trong quátrình tiêu hóa và biến dưỡng của con người :

Ổn định ở nhiệt độ phòng, tăng sinh rất nhanh trong ruột

Quá trình lên men tạo L (+) acid lactic, cung cấp phức hợp vitamin B vàcác enzyme tiêu hóa như protase, lipase, amylase, lactase… Chúng cũng sản xuấtbacteriocin giúp kiểm soát sự tăng trưởng vượt mức của những nhóm vi sinh vậtgây thối trong ruột, duy trì sự cân bằng pH acid

* Streptococcus faecalis (tên mới Enterococcus faecalis)

Streptococcus faecalis, có khả năng phát triển trong môi trường chứa 6,5%

NaCl, pH 9,6 và trong sữa chứa 0,1% xanh Methylen

Khử cacboxyl tyrozin, không dịch hoá gelatin

Sản xuất chủ yếu L-acid lactic

Trang 24

Tốc độ sinh trưởng rất nhanh, do đó áp đảo nhanh vi khuẩn gây tiêu chảy,gây bệnh.

Những chủng vi khuẩn trên đều có thể chịu được nhiệt độ cũng như các tácđộng trong quá trình sản xuất thuốc, không tương tác với các thành phần bổ sungthêm trong chế phẩm như vitamin, acid amin, acid béo, đường và đặc biệt làfructooligosaccharides, là một tá dược được dùng phổ biến trong hầu hết các chếphẩm probiotic

2.7.1.3 Một số cơ chế chuyển hóa trong vi khuẩn probiotics LAB

Heo Lactobacillus sp Tăng cường hoạt

động của enzym

123

2.7.2 Vi khuẩn Bacillus ssp

2.7.2.1 Hình thái, sinh lý

Bacillus là một chi của gram dương hình que, thuộc ngành Firmicutes,

hiếu khí bắt buộc hoặc kị khí không bắt buộc, catalase dương tính Bacillus có

hình dạng giống những chiếc que, phần lớn những chiếc que này có bào tử tronghình oval có khuynh hướng phình ra ở đầu Tập đoàn của giống vi sinh vật này rất

Trang 25

lớn, có hình dạng bất định Ngoài ra bacillus có thể sản xuất cấu trúc đa bào và

màng sinh học nên có thể bám dính vào màng nhày, kết dính tốt trong đườngruột, có khả năng sống sót qua 36 ngày trong đường ruột vật chủ Vì vậy được coilà probiotic

* Phân loại:

Giới (regnum): Bateria

Ngành (divisio): Firmicutes

Bacillus subtilis được phát hiện và đặt tên vào năm 1872, nó phân bố phổ

biến trong đất, đặc biệt trong cỏ khô nên còn có tên gọi khác là trực khuẩn cỏkhô Là những vi khuẩn hình que, ngắn, nhỏ, kích thước (3- 5) × 0.6µm, nhiều khitế bào nối với nhau thành chuỗi dài ngắn khác nhau hoặc tế bào đứng riêng rẽ.Khuẩn lạc khô, không màu hoặc màu xám nhạt, hơi nhăn hoặc tạo ra lớp màngmịn lan trên bề mặt thạch, có mép nhăn bám chặt vào môi trương thạch

Nhiệt độ thích hợp cho B subtilis sinh trưởng là 30- 50oC, thường nuôi cấy

ở 370C Bào tử hình bầu dục, kích thước 0.6-0.9µm, phân bố lệch tâm, gần tâmnhưng không chính tâm Bào tử có thể sống vài năm đến vài chục năm Đã có

những chứng cứ về việc duy trì sức sống của bào tử B.subtilis trong 200-300 năm.

Vi khuẩn B.subtilis có màng nhày (giác mạc) giúp vi khuẩn có khả năng

chịu đựng được điều kiện thời tiết khắc nhiệt, vì màng nhày có thể dự trữ thức ăn

Trang 26

và bảo vệ vi khuẩn tránh tổn thương khi khô hạn Màng nhày có thể quan sátđược khi nhuộm tiêu bản, qua kính hiển vi thấy màng nhày không mà, trong suốtcòn tế bào vi khuẩn bắt màu nâu đỏ trên nền tiêu bản xanh hoặc đen.

Hình 2.9 Tế bào Bacillus subtilis

B.subtilis có khả năng sinh một số enzym như amylase, protease kiềm có

giá trị cao, đặc biệt có khả năng sinh tổng hợp riboflavin (tiền vitamin B2) Vì

vậy B.subtillis được ứng dụng khá nhiều trong các ngành công nghiệp

* Bacillus licheniformis

Bacillus licheniformis là một loại vi khuẩn thường được tìm thấy trong đất,được tìm thấy trên lông chim, đặc biệt là ngực và lông, và hầu hết là các loàichim ở mặt đất và các loài như vịt Là một vi khuẩn gram dương, nhiệt độ tăngtrưởng tối ưu là khoảng 500C, mặc dù có thể tồn tại ở nhiệt độ cao hơn Nhiệt độtối ưu tiết enzyme là 370C Tồn tại ở dạng bào tử để chống lại sự khắc nghiệtxung quanh, ở trạng thái thực vật khi có điều kiện tốt

Hình 2.10 Tế bào Bacillus licheniformis

* Bacillus amyloliquefaciens

Trang 27

Bacillus amyloliquefaciens được phát hiện bởi nhà khoa học Nhật Bản tên

là Fukumoto Bacillus amyloliquefaciens sản xuất ra enzyme amylase và lipase Giữ thập niên 1940 và 1980 Bacteriologists tranh cải về việc B amyloliquefaciens là loài riêng biệt hay là một phân loài của B subtilis Đến năm 1987 một nhóm

nhà khoa học gồm Fergus G Priest của Heriot – Watt University thành lập nó nhưlà một loài

Hình 2.11 Tế bào Bacillus amyloliquefaciens

*Bacillus megaterium

Bacillus megaterium là vi khuẩn gram dương, hình que là một trong những

eubacteria lớn nhất được tìm thấy trong đất Có thể tồn tại ở điều kiện khắcnghiệt do bào tử tạo ra

Bacillus megaterium dùng sản xuất penicillin, các enzyme sửa đổi

corticosteroid và một số acid amin dehydrogenas

2.7.2.3 Một số sản phẩm probiotic thương mại chứa bào tử Bacillus.ssp

Bacillus subtilis chủng

Wu-S và Wu-T: 108CFU/g, sản

phẩm còn có Lactobacillus, Saccharomyces.ssp

Trang 28

(heo con , gà

và gà tây)

Christian Hansen Hoersholm, Denmark

http://

www.chbiosystems.com

Hỗn hợp gồm

Bacillus licheniformis và Bacillus subtilis

C10 Calves, poultry,

rabbits and

swin (bê, gia

cầm, thỏ và

heo)

ntervet International B.V

Wim de Ko ¨ rverstraat

35 NL-5831 AN Boxmeer(NL)

Bacillus cereus

CIP5832b(ATCC 14893)

http://www.asahi-Bacillus cereus var toyoi

and Advanced Microbial Systems, Shakopee,

MN, USA

Hỗn hợp: Bacillu megaterium, Bacillus licheniformis,

Paenibacillus polymyxa và

2 chủng Bacillus subtilis

2.7.3 Nấm men Saccharomyces:

Trang 29

Sự hiện diện của nấm men trong bia lần đầu tiên được đề xuất trong năm

1680, mặc dù các chi này được không có tên Saccharomyces cho đến năm 1837.

năm 1876 Louis Pasteur chứng minh sự than gia của nấm men vào quá trình lênmen, năm 1888, Hansen phân lập nấm men bia

Nấm men saccharomyces được tìm thấy trong các sản phẩm lên men và trái cây lên men, saccharomyces sử dụng nguồn đường để lên men.

Quan sát trên kính hiển vi tế bào nấm men có hình cầu hay hình trứng, kíchthức 5-14 µm, sinh sản bằng cách nảy chồi hay bào tử

2.7.3.1 Một số lồi nấm men là probiotics

Saccharomyces boulardii, saccharomyces cerevisae, là những loài nấm men

này có khả năng sống tốt và tăng trưởng tốt ở pH 4-4.5 (pH trong đường ruột),phát triển tối ưu ở 370C, được coi là thần dược trong việc đều trị bệnh tiêu chảy,nấm men khi vào đường ruột được cư dân địa phương chấp nhận Đó là sự hiệndiện của các enzyme, muối mật, axit hữu cơ và các biến thể của Ph và nhiệt độ.Nên được coi là ứng cử viên của probiotic

Trang 30

Hình 2.12 Tế bào nấm men Saccharomyces boulardii và Saccharomyces

cerevisae 2.7.3.2 Mô hình cơ chế hành động của Saccharomyces Boulardii chống Vibrio cholerae, Clostridium difficile và Escherichia coli gây bệnh nhiễm trùng (2007,

Blackwell Publishing ltd.)

Hình a: Saccharomyces boulardii tạo ra một 120 kDa protein có tác động

ảnh hưởng đến niêm mạc ruột và ức chế độc tố bệnh tả (CT), kích thích adenylate

cyclase (AC) và tiết clorua Saccharomyces boulardii cũng liên kết với CT

Hình b: Saccharomyces boulardii hành vi về đường ruột niêm mạc và giảm

phosphoryl hóa của MLC liên quan đến sự kiểm soát của các mối nối chặt chẽcũng như kích hoạt của MAPK và NF-JB liên quan đến sự tổng hợp của cytokineproinflammatory IL-8 và TNF-a

Hình c: Saccharomyces boulardie tiết ra một protease (> 50 kDa) có thể

làm tan Clostridium difficile độc tố A và B và protein (<10 kDa) là ức chế con

Trang 31

đường tín hiệu-cách liên quan trong tổng hợp-8 IL Saccharomyces boulardii kích

thích sản xuất thuốc kháng độc A IgA

Hình 2.13: Sự tiếp súc giữa Saccharomyces boulardii và Salmonella

typhimurium.(2007, Blackwell Publishing ltd.)

2.8 Đặc điểm của chế phẩm Probiotic trong chăn nuôi

Chế phẩm probiotic, tổng hợp các hợp chất hữu cơ như: acid lactid, acidacetic ,và đặc biệt là becteriocin kháng vi sinh vật gây bệnh, có khả năng sốngsót trong dạ dày, có khả năng kết dính cao trong đường ruột và chịu được acidmật

Là một sản phẩm thức ăn chăn nuôi có bổ sung các vi sinh vật có ích chođường tiêu hóa của vật nuôi, kích thích tiêu hóa, cải thiện hệ vi sinh vật làm cânbằng lượng vi sinh vật có ích trong đường do bị thiếu hụt sau một thời gian dùngkháng sinh, giảm lượng kháng sinh tồn dư trong cơ thể vật nuôi, làm giảm bệnhtiêu chảy, giảm chi phí dùng thuốc kháng sinh, tăng hệ số chuyển hóa thức ăn,(bằng cách bổ sung enzyme hỗ trợ tiêu hĩa như enzyme cellulase, enzyme proteaza,enzyme amylaza )

Chính vì vậy trong chăn nuôi thường bổ sung thêm các vi sinh vật tốt chođường tiêu hóa vào chế phẩm probiotic để có được công thức thức ăn bổ sunghoàn hảo hơn

2.9 Tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về probiotic trong chăn nuơi

Trang 32

2.9.1 Một số đề tài nghiên cứu trên thế giới:

Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh, probiotic bổ sung vào thức ăn chănnuôi đang được phát triển mạnh mẽ trên thế giới do những hiệu qủa to lớn của nótrong việc tăng năng xuất vật nuôi, nâng cao hiệu qủa sử dụng thức ăn, hạ giáthành sản xuất và bảo đảm vệ sinh an toàn sản phẩm Những lòai vi khuẩn, nấm

men như: Lactobacillus acidophillus, Lactobacillus platarum, Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Treptococcus faecium, Saccharomyce boulardii, Sacchromyces serevisiae Đã được phân lập, nuôi cấy và bào chế dưới dạng chế

phẩm vi sinh, probiotic, prebiotic bổ sung vào thức ăn nhằm cải thiện khả năngnăng tiêu hóa, hấp thu; nâng cao sức đề kháng và thay thế sử dụng kháng sinh,hóa dược trong thức ăn chăn nuôi (Simon, 2001)

Nghiên cứu của Luc Shiming (1980) cho thấy chế phẩm Lactobacillus được

phân lập từ gà con khỏe mạnh có tác dụng phòng và trị bệnh pullorum (tiêu chảycấp tính và ác tính hàng loạt ở gà)

Reverdin (1996) cho rằng Saccharomyces cerevisiae có tác dụng làm nâng

cao chất béo trong sữa dê Nghiên cứu khác cho thấy sử dụng chế phẩm probiotictrên gà đẻ làm tăng sản lượng trứng 5% (Mohal et al., 1995)

Cải thiện số ngày đẻ trứng, hệ số chuyển biến thức ăn, trọng lượng trứngvà chất lượng lòng đỏ (Tortuero và Fernandez, 1995)

Nghiên cứu của Tortuero (1989) cho thấy bổ sung hỗn hợp L.acidophilus và

S faecium cho gà thịt giai đọan 5-8 tuần đã cải thiện 2% tăng trọng và hiệu quả

sử dụng thức ăn

Nghiên cứu của Kyriakis (1999) sử dụng Bacillus licheniformis với liều 107bào tử/g, có tác dụng làm giảm tỷ lệ tiêu chảy, cải thiện tăng trọng và tiêu tốnthức ăn cho heo

Trang 33

Nghiên cứu Lema (2001) sử dụng các loài Lactobacillus acidophilus; Streptocccus faecium ; phối hợp giữa Lactobacillus acidophilus với Streptocccus faecium, Lactobacillus casei, L fermentum và L plantarum trộn trong thức ăn cho

cừu trong thời gian 7 tuần với liều 6x106 CFU/kg (CFU: Colony forming unit) thức

ăn để khảo sát sự bài thải E.coli O157 :H7

Kết quả cho thấy hỗn hợp Lactobacillus cidophilus với Streptocccus faecium, Lactobacillus casei, L.fermentum và L plantarum đã làm giảm sự bài thải E.coli trong phân.

2.9.2 Tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu trong nước

2.9.2.1.Đề tài nghiên cứu phân lập đặc điểm vi khuẩn lactic ứng dụng làm chế phẩm vi sinh Khoa sinh học Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên ĐHQGHN

Đề tài phân lập những vi khuẩn lactic trong nem chua tại Hà Nội

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu vsv thông dụng trong việc phân lậpvà xác định các đặc điểm sinh học của vi khuẩn lactic

- Đặc điểm, hình dạng của 10 chủng vk lactic tuyển chọn ( trình bày tạibảng 1, phụ lục)

Tuyển chọn vsv có tiềm năng probiotics theo các tiêu chuẩn

- Định lượng axit lactic (theo phương pháp đo độ 0T, trình bày tại bảng 2,hình 1, phụ lục)

- Hoạt tính kháng khuẩn của các chủng vi sinh vật probiotic (bằng phươngpháp khuếch tán trên giếng thạch, trình bày tại bảng 3, hình 2 trong phụ lục)

- Hoạt tính enzyme phân giải protein (bằng phương pháp khuếch tán trêngiếng thạch, kết quả trình bày tại bảng 4, hình 3, phụ lục)

2.9.2.2 Đề tài phân lập tuyển chọn vi khuẩn lên men lactic làm chế phẩm probiotic Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ.tpHCM

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ chế kháng vi sinh vật của Bacteriocin.(Cotter et al.,2005). - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.1 Cơ chế kháng vi sinh vật của Bacteriocin.(Cotter et al.,2005) (Trang 11)
Hình 2.2. Cô cheá mieãn dòch Lactobacillus plantarum-tạp chí  Proceedings  of the National Academy of Sciences (PNAS Early Edition) - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.2. Cô cheá mieãn dòch Lactobacillus plantarum-tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS Early Edition) (Trang 13)
Hình 2.5: Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Enterococcus - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.5 Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Enterococcus (Trang 18)
Hình 2.4: Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Pediococcus. - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.4 Tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Pediococcus (Trang 18)
Hình 2.6: tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Leuconostoc - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.6 tế bào vi khuẩn lactic thuộc giống Leuconostoc (Trang 19)
2.7.2.1. Hình thái, sinh lý - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
2.7.2.1. Hình thái, sinh lý (Trang 24)
Hình 2.10. Tế bào Bacillus  licheniformis - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.10. Tế bào Bacillus licheniformis (Trang 26)
Hình 2.11. Tế bào Bacillus amyloliquefaciens - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.11. Tế bào Bacillus amyloliquefaciens (Trang 27)
Hình 2.12. Tế bào nấm men Saccharomyces boulardii và Saccharomyces - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.12. Tế bào nấm men Saccharomyces boulardii và Saccharomyces (Trang 30)
Hình 2.13: Sự tiếp súc giữa Saccharomyces boulardii và Salmonella - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 2.13 Sự tiếp súc giữa Saccharomyces boulardii và Salmonella (Trang 31)
Hình 3.1. Phương pháp lấy mẫu cho vào giếng thạch - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Hình 3.1. Phương pháp lấy mẫu cho vào giếng thạch (Trang 53)
Bảng 3.2 trình bày tỉ lệ sống sót của vi sinh vật probiotic sau 2 quá trình sấy  phun và đông khô - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Bảng 3.2 trình bày tỉ lệ sống sót của vi sinh vật probiotic sau 2 quá trình sấy phun và đông khô (Trang 58)
Bảng 3.3. kết quả khảo sát chất mang phối trộn và thời gian bảo quản  sau khi saáy - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Bảng 3.3. kết quả khảo sát chất mang phối trộn và thời gian bảo quản sau khi saáy (Trang 59)
Bảng 3.4. Khảo sát các chế độ bảo quản chế phẩm - tìm hiểu tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng probiotics trong chăn nuôi
Bảng 3.4. Khảo sát các chế độ bảo quản chế phẩm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w