1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức

93 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Đoạn Lưu Vực Giữa Quận 2 Và Quận Thủ Đức
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 617,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất hữu cơ cĩ trong nước thải khơng phải được chuyển hĩa hết bởi các lồi vi sinh vật mà cĩ khoảng 20 – 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra chung

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG: 1

1.2 MỤC TIÊU LUẬN VĂN 2

1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN 2

1.4 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 3

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4

2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4

2.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4

2.2.1 Thành phần nước thải sinh hoạt 4

2.2.2 Tính chất nước thải sinh hoạt 5

2.3 TÁC HẠI LÊN MÔI TRƯỜNG 7

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8

2.4.1 Phương pháp cơ học 8

2.4.2 Phương pháp hóa lý 13

2.4.3 Phương pháp sinh học 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 21

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Đặc điểm địa chất 29

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 29

3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 32

3.2.2 Dân số 32

3.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA KHU VỰC 33

3.3.1 Tổng quan 33

3.3.2 Hiện trạng thoát nước của khu vực 34

3.3.3 Hiện trạng xử lý nước thải của khu vực 34

CHƯƠNG 4: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 36

4.1 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG 36

4.2 NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT TRONG NƯỚC THẢI 37

4.3 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ 37

Trang 2

CHƯƠNG 5: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 39

5.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 39

5.2 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 40

5.2.1 Phương án 1 40

5.2.2 Phương án 2 42

5.2.3 Phương án 3 43

5.3 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 46

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 47

6.1 SONG CHẮN RÁC 47

6.1.1 Tính toán mương dẫn nước thải 47

6.1.2 Tính toán song chắn rác 47

6.2 TRẠM BƠM 53

6.2.1 Chức năng: 53

6.2.2 Tính toán: 53

6.3 BỂ ĐIỀU HOÀ LƯU LƯỢNG 54

6.3.1 Cơ sở lý thuyết 54

6.3.2 Tính toán bể điều hoà lưu lượng 54

6.4 BỂ LẮNG ĐỢT 1 58

6.5 TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK 60

6.6 BỂ LẮNG LI TÂM ĐỢT II 70

6.6.1 Cơ sở lý thuyết 70

6.6.2 Tính toán bể lắng li tâm 70

6.7 BỂ TIẾP XÚC 73

6.7.1 Cơ sở lý thuyết 73

6.7.2 Tính toán bể tiếp xúc 74

6.8 BỂ MÊTAN 76

6.8.1 Cơ sở lý thuyết 76

6.8.2 Tính toán bể Mêtan 77

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ 80

7.1 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 80

7.2 TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ 81

Trang 3

7.3 TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ 82

7.4 TÍNH CHI PHÍ VẬN HÀNH 82

7.4.1 Chi phí hoá chất 82

7.4.2 Chi phí điện năng 83

7.4.3 Chi phí nhân công 83

7.5 CHI PHÍ XÂY DỰNG 84

CHƯƠNG 8 :KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

8.1 KẾT LUẬN : 86

8.2 KIẾN NGHỊ 86

Trang 4

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tải lượng ônhiễm từ nước thải sinh hoạt

Bảng 2.2 Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Bảng 2.3 Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt

.Bảng 3 1 - Nhiệt độ trung bình của TPHCM

Bảng 3 – 2 Kết quả phân tích tần số xuất hiện mưa hằng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất

Bảng 3.5: Dân Số khu dự án tính từ năm 2000-2008

Bảng 3.6 :Tổng lượng nước thải đến năm 2020

Bảng 4.1: Hệ số không điều hoà chung

Bảng 4.2: Các thông số của nước thải sinh hoạt

Bảng 6.1 Các thông số thuỷ lực của mương dẫn nước thải

Bảng 6.2: Khối lượng rác lấy từ song chắn rác có thể tính sơ bộ theo bảng sau (TCVN 51: 1984)

Bảng 6.3 : Các thông số thiết kế song chắn rác

Bảng 6.4: Nồng độ chất bẩn ra khỏi song chắn rác

Bảng 6.5: Các thông só thiết kế hố thu gom

Bảng 6.6: Các thông số thiết kế bể điều hoà

Bảng 6.7 : Các thông số thiết kế bể Aerotank

Bảng 6.8 : Các thông số tải trọng chất ô nhiễm

Bảng 6.9 : Các thông số thiết kế bể lắng li tâm

Bảng 6.10: Các thông số thiết kế bể Mêtan

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng

Hình 3.1: vị trí dự án đặt trạm xử lý nước thải tập trung

Hình 3.2: Biểu đồ lượng mưa cực đại hàng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất

Hình 3.3: Đường cong DDF của trạm Tân Sơn Nhất

Hình 6.1: Cấu tạo của song chắn rác

Hình 6.2: Sơ đồ thiết lập cân bằng sinh khối bể Aerotank

Trang 7

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:

Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vô nền kinh tế thế giới, quá trình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên kéo theo Đô Thị Hóa Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đều gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra Dân số tăng nhanh nên các khu dân cư dần dần được quy hoạch và hình thành Bên cạnh đo,ù việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được triệt để dẫn đến nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần dần bị ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta

Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng ngòai việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý lý rất cần thiết cho các khu dân cư, ngay cả khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đô thị và phát triển theo hướng bền vững

Thủ Đức là quận vùng ven ở phía Đông thành phố Hồ Chí Minh, bên kia bờ sông Sài Gòn Phía Bắc giáp huyện Thuận An và huyện Dĩ An của tỉnh Bình Dương Phía Nam tiếp giáp quận 2 Sông Sài Gòn bao bọc ở phía Tây, ngăn cách với quận

12, quận Gò Vấp và quận Bình Thạnh Phía Đông giáp quận 9

Với nhiều đặc điểm thuận lợi, Thủ Đức thu hút khá đông nhà đâu tư trong và ngoài nước Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn

Trang 8

Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quan đến nước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như bệnh tiêu chảy, bệnh tả Tác nhân gây bệnh qua môi trường nước không kém nguy hiểm và phổ biến là chất hóa học Các chất hoá học này xuất phát từ chất thải do hoạt động của con người như hóa chất công nghiệp, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu và kể cả những chất hóa học có sẵn trong lòng đất

Tại quận Thủ Đức, nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt khu dân cư, chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các hành vi, thói quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người dân

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt ngày càng dễ dàng hơn để phù hợp đến sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm nặng nề nên đề tài “Tính tóan thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận Thủ Đức” là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý nước thải đô thị ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường đô thị ngày càng sạch đẹp hơn

1.2 MỤC TIÊU LUẬN VĂN

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận Thủ Đức cho 500.000 dân

1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN

• Đánh giá về thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

• Nêu phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt, các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt trong và ngoài nước

Trang 9

• Tổng quan về khu vực dự án Lưu vực Bắc Sài Gòn 1 (lưu vực giữa quận 2 và quận Thủ Đức)

• Đề xuất phương án tối ưu, tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý đó

1.4 CƠ SỞ TÍNH TOÁN

• Thu thập số liệu, tra cứu tài liệu

• Tìm hiểu thực tế hiện trạng hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải của khu vực

• Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14 : 2008/BTNMT

Trang 10

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nước thảùi sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm

2.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.2.1 THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

• Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

• Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Trang 11

2.2.2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nước thải sinh hoạt thông thường chiếm khoảng 80% lượng nước được cấp cho sinh hoạt Nước thải sinh hoạt thường chứa những tạp chất khác nhau Các thành phần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% các chất vô cơ Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều loài sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng Phần lớn các virut, vi khuẩn gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh lỵ, vi khuẩn gây bệnh thương hàn

Ngoài ra, nước thải sinh hoạt thường chứa cc thnh phần dinh dưỡng rất cao Nhiều trường hợp, lượng chất dinh dưỡng này vượt qua nhu cầu phát triển của vi sinh vật dùng trong xử lý bằng phương pháp sinh học Trong các công trình xử lý nước theo phương pháp sinh học, lượng dinh dưỡng cần thiết trung bình tính theo tỷ lệ BOD5 : N :

P = 100 : 5 : 1 Các chất hữu cơ cĩ trong nước thải khơng phải được chuyển hĩa hết bởi

các lồi vi sinh vật mà cĩ khoảng 20 – 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi

vi sinh vật, chúng chuyển ra chung với bùn lắng [6,8]

Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

Trang 12

Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn …

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:

Bảng 2.2 Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Chỉ tiêu ơ nhiễm Nồng độ ơ nhiễm (mg/m

3) Chưa qua xử lý Qua bể tự hoại nhỏ

Bảng 2.3 Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt

STT Các chất có trong nước thải

(mg/l)

Mức độ ô nhiễm

1

2

3

4

Tổng chất rắn

Chất rắn hòa tan

Chất rắn không hòa tan

Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 13

Chất rắn lắng

Oxy hòa tan

15

50

0

-

2.3 TÁC HẠI LÊN MÔI TRƯỜNG

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra

• COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi thúi và làm giảm pH của môi trường

• SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí

• Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước

Trang 14

• Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

• Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra )

• Màu: mất mỹ quan

• Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.4.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải

2.4.1.1 Song chắn rác, lưới lọc:

Song chắn rác, lưới chắn dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi như: giấy, rau, rác… được gọi chung là rác Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn

Song chắn rác hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước thải chảy vào trạm bơm Song chắn rác thường đặt vuông góc với dòng chảy, song chắn gồm các thanh kim loại (thép không rỉ) tiết diện 5x20mm đặt cách nhau 20-50mm trong một khung thép hàn hình chữ nhật, dễ dàng trượt lên xuống dọc theo hai khe ở thành mương dẫn, vận tốc nước qua song chắn Vmax # 1 m/s ứng với Qmax

Trang 15

Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45-60o sao với phương thẳng đứng, vận tốc qua lưới Vmax ≤ 0,6 m/s Khe rộng của mắc lưới thường từ 10-20mm Làm sạch song chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hoặc bán tự động Ở trên hoặc bên cạnh mương đặt song, lưới chắn rác phải bố trí sàn thao tác đủ chỗ để thùng rác và đường vận chuyển Hiệu quả khử SS của lưới chắn rác khoảng 20%

2.4.1.2 Bể lắng cát

Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn (như xỉ than, cát…) Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lý sinh hoá nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bị công nghệ trên trạm xử lý Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

Có 3 loại bể lắng cát: bể lắng cát ngang (cả hình vuông và hình chữ nhật), bể lắng cát thổi khí và bể lắng cát dòng xoáy

Bể lắng cát ngang: dòng chảy đi qua bể theo chiều ngang và vận tốc của dòng chảy được kiểm soát bởi kích thước của bể, ống phân phối nước đầu vào và ống thu nước đầu ra Bể lắng cát ngang chỉ ứng dụng cho trạm xử lý cĩ cơng suất nhỏ nhưng hiệu

quả xử lý khơng cao

Bể lắng cát thổi khí: bao gồm một bể thổi khí dòng chảy xoắn ốc có vận tốc xoắn được thực hiện và kiểm soát bởi kích thước bể và lượng khí cấp vào Bể lắng cát

thổi khí ứng dụng được cho các trạm xử lý cơng suất lớn, hiệu quả cao khơng phụ thuộc vào lưu lượng

Bể lắng cát dòng xoáy: bao gồm một bể hình trụ dòng chảy đi vào tiếp xúc với thành bể tạo nên mô hình dòng chảy xoáy, lực ly tâm và trọng lực làm cho cát được tách ra

Trang 16

Thiết kế bể lắng cát thường dựa trên việc loại bỏ những phân tử có trọng lượng riêng là 2,65 và nhiệt độ nước thải là 15,5 0C Tuy nhiên, phân tích những dữ liệu tách cát cho thấy rằng trọng lượng riêng thay đổi từ 1,3 – 2,7 (WPCF, 1985)

2.4.1.3 Bể lắng

Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng của nước thải Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ sẽ nổi lên bề mặt Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lên công trình xử lý cặn

Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90

÷ 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học

Thông thường trong bể lắng, người ta thường phân ra làm 4 vùng:

− Vùng phân phối nước vào

− Vùng lắng các hạt cặn

− Vùng chứa và cô đặc cặn

− Vùng thu nước ra

Trang 17

Bể lắng được chia làm 3 loại:

− Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng): mặt bằng có dạng hình chữ nhật

− Bể lắng đứng: mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông (nhưng trên thực tế thường sử dụng bể lắng đứng hình tròn), trong bể lắng hình tròn nước chuyển động theo phương bán kính (radian)

− Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo

chiều từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài

2.4.1.4 Bể vớt dầu mỡ

Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy, ta phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học… và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn

Vùng chứa và cô đặc cặn

Vùng lắng các hạt cặn

Hình 2.1: Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng

Trang 18

Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi

2.4.1.5 Bể lọc

Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc Đối với nước thải ngành chế biến thủy sản thì bể lọc ít được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải Các loại bể lọc được phân loại như sau:

− Lọc qua vách lọc

− Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt

− Thiết bị lọc chậm

− Thiết bị lọc nhanh

 Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD

Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học

Trang 19

2.4.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

Bản chất của quá trình xử lý hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để loại bớt chất ô nhiễm ra khỏi nước thải Chủ yếu để xử lý nước thải công nghiệp Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh Xử lý hoá lý bao gồm:

2.4.2.1 Phương pháp kết tủa tạo bông cặn:

Phương pháp áp dụng một số chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải

Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào tính chất và thành phần của nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại Trong một số trường hợp các chất phụ trợ nhằm chỉnh cho giá trị pH của nước thải tối ưu cho quá trình tạo bông và keo tụ

Trong một số trường hợp phương pháp loại bớt màu cảu nước thải nếu kết hợp áp dụng một số chất phụ tợ khác

Các chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2,

Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O); phèn sắt (Fe2(SO4)3.2H2O;

Fe2(SO4)3.3H2O; FeSO4.7H2O và FeCl3) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Các chất keo tụ cao phân tử cho phép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặn sau đó

2.4.2.2 Phương pháp tuyển nổi:

Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng có khả năng dễ nổi lên mặtë nước khi bám theo các bọt khí

Trang 20

Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất rấn lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải Phương pháp tuyển nổi thường được áp dụng trong xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da…

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụng trong trường hợp qúa trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện Các chất lơ lững, dầu, mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng nâng của các bọt khí

Các phương pháp tuyển nổi thường áp dụng là:

+Tuyển nổi chân không

+Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí tan) +Tuyển nổi cơ giới

+Tuyển nổi với cung cấp không khí qua vật liệu xốp

+Tuyển nổi điện

+Tuyển nổi sinh học

+Tuyển nổi hoá học

Trong đó tuyển nổi khí tan thường được áp dụng nhiều nhất

2.4.2.3 Quá trình hấp phụ và hấp thụ

Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môi trường bằng vật thể rắn hoặc lỏng Chất có khả năng thu hút được gọi là chất hấp phụ hay hấp thụ còn chất bị thu hút gọi là chất bị hấp phụ hoặc chất bị hấp thụ

Trang 21

Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học)

Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơ trong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bị phân huỷ bởi

vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất nitơ vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm…

Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của một số ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel, keo nhôm…

2.4.3 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Bản chất của quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng khả năng sống - hoạt động của các vi sinh vật để phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Chúng sử dụng một số chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng

Phương pháp này được sử dụng để xử lý hoàn toàn các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước thải Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

Căn cứ vào tính chất hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành ba nhóm chính sau:

+ Các phương pháp hiếu khí (aerobic)

• Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp ôxy liên tục

• Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn sau:

Trang 22

- Ôxy hóa các chất hữu cơ :

Enzyme

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + ∆H

- Tổng hợp tế bào mới :

Enzyme

CxHyOz + O2 + NH3 Tế bào vi khuẩn (C5H7NO2) + CO2 + H2O – ∆H

- Phân hủy nội bào :

Enzyme

C5H7O2 + O2 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H + Các phương pháp kị khí(anaerobic)

• Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có ôxy

• Quá trình phân vhủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Phương trình phản ứng:

Vi sinh vật

Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới

Các quá trình sinh học có thể siễn ra trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tao Trong điều kiện tự nhiên việc xử lý xảy ra trên các cánh đồng tưới, cánh đồng lọc và các ao sinh học Các công trình nhân tạo là các bể thông khí (aerotank) và các thiết bị lọc sinh học Kiểu công trình xử lý được chọn phụ thuộc vào vị trí của nhà máy, điều kiện khí hậu, nguồn cấp nước, thể tích nước thải công nghiệp và sinh hoạt, thành phần và nồng độ chất ô nhiễm Trong các công trình nhân tạo, các quá trình xử lý xảy ra với tốc độ lớn hơn trong điều kiện tự nhiên

2.4.3.1 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên

Trang 23

Đó là khu đất được chuẩn bị riêng biệt để sử dụng đồng thời cho hai mục đích xử lý nước thải và gieo trồng Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên diễn ra dưới tác dụng của hệ thực vật dưới đất, mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởng của thực vật

Trong cánh đồng tưới có vi khuẩn, men, nấm, rêu tảo, động vật nguyên sinh và động vật không xương sống Nước thải chứa chủ yếu là vi khuẩn Trong lớp đất tích cực xuất hiện sự tương tác phức tạp của các vi sinh vật có bậc cạnh tranh

Số lượng vi sinh vật trong đất cánh đồng tưới phụ thuộc vào thời tiết trong năm Vào mùa đông, số lượng vi sinh vật nhỏ hơn nhiều hơn so với màu hè Nếu tên các cách đồng không gieo, trồng cây nông nghiệp và chúng chỉ đựơc dùng để xử lý sinh học nước thải thì chúng được gọi là cánh đồng lọc nước Các cánh đồng tưới sau xử lý sinh học nứơc thải, làm ẩm và bón phân được sử dụng để gieo trồng cây có hạt và cây ăn tươi, cỏ, rau cũng như để trồng cây lớn và cây nhỏ (cây dạng bụi khóm)

Các cánh đồng tưới có ưu điểm sau so với các aerotank:

+ Giảm chi phí đầu tư và vận hành

+ Không thải nước ra ngoài phạm vi diện tích tưới

+ Bảo đảm được mùa cây nông nghiệp lớn và bền

+ Phục hồi đất bạc màu

b Ao sinh học

Ao sinh học là dãy ao gồm nhiều bậc, qua đó nước thải chảy với vận tốc nhỏ, được lắng trong và xử lý sinh học Các ao được ứng dụng xử lý sinh học và xử lý bổ sung trong tổ hợp các công trình xử lý khác Ao được chia ra với sự thông khí tự nhiên và nhân tạo Ao với sự thông khí tự nhiên không sâu (0,5-1m), được đun nóng bởi mặt trời và được gieo các vi sinh vật nước

Trang 24

Vi khuẩn sử dụng oxy sinh ra từ rêu, rong, tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy từ không khí để oxy hoá các chất ô nhiễm Rêu tảo đến lượt mình tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon, sinh ra từ sự phân huỷ sinh học các chất hữu cơ Để hoạt động bình thường cần phải đạt giá trị pH và nhiệt độ tối ưu

c.Hồ sinh học

Hồ sinh học là hồ chứa không lớn lắm, dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ Trong các công trình xử lý sinh học tự nhiên thì hồ sinh học được áp dụng rộng rãi nhiều hơn hết Ngoài việc xử lý nước thải hồ sinh học còn có thể đem lại những lợi ích sau: nuôi trồng thuỷ sản; nguồn nước để tưới cho cây trồng; điều hoà dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị Căn cứ vào sự tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và cơ chế xử lý mà người ta phân ra ba loại hồ:

+ Hồ kị khí: Dùng để lắng và phân huỷ cặn bằng phương pháp snh hoá tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của các vi sinh vật kị khí, loại hồ này thường được sử dụng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn

+ Hồ tuỳ tiện: Trong loại hồ này thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình oxy hoá hiếu khí và quá trình oxy hoá kị khí Nguồn oxy cung cấp cho quá trình oxy chủ yếu là oxy do khí trời khuếch tán qua mặt nước và oxy do sự quang hợp của rong tảo, quá trình này chỉ đạt hiệu quả ở lớp nước phía trên, độ sâu khoảng 1m Quá trình phân huỷ kị khí lớp bùn ở đáy hồ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ Chiều sâu của hồ có ảnh hưởng lớn đến sự xáo trộn, tới các quá trình oxy hoá và phân hủy của hồ Chiều sâu của hồ tuỳ tiện thường lấy trong khoảng 0,9-1,5m

+ Hồ hiếu khí: Quá trình oxy hoá các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật hiếu khí Người ta phân loại hồ này thành hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm

Trang 25

thoáng nhân tạo Hồ làm thoáng tự nhiên là loại hồ được cung cấp oxy chủ yếu nhờ quá trình khuếch tán tự nhiên Để đảm bảo ánh sáng có thể xuyên qua, chiều sâu hồ khoảng 30-40cm Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 3-12 ngày Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo hoặc máy khuấy cơ học Chiều sâu của hồ khoảng 2-4,5m

2.4.3.2 Xử lý nước thải trong các công trình nhân tạo

a Xử lý trong các aerotank

Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá trong điều kiện nhân tạo được tiến hành trong các bể thông khí (aerotank) Aerotank là tên gọi của bể bằng bê tông cốt sắt được thông khí Quá trình xử lý trong các bể aerotank diễn ra theo dòng nước thải được sục khí và trộn với bùn hoạt tính

Nước thải sau khi qua bể lắng đợt I có chứa các chất hữu cơ hoà tan và các chất

lơ lững đi vào bể phản ứng hiếu khí (aerotank) Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển đàn lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú và phát triển của vô số các vi khuẩn và vi sinh vật sống khác

b Bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học là công trình mà trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệu có kích thước hạt lớn Lớp vật liệu được bao phủ bởi màng vi sinh vật Vi sinh trong màng sinh học oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng Như vậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước thải còn khối lượng của màng vi sinh vật tăng lên Màng sinh vật chết được cuốn trôi theo nước và đưa ra khỏi thiết bị lọc sinh học

Trang 26

Màng sinh học đóng vai trò như bùn hoạt tính Nó hấp thụ và phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải Cường độ oxy hoá trong thiết bị lọc sinh học thấp hơn trong bể aerotank

+ Bể lọc sinh học nhỏ giọt: loại này có năng suất thấp nhưng bảo đảm xử lý tuần hoàn Tải trọng thuỷ lực của chúng là 0,5-3m3/m2.ngày đêm Chúng được áp dụng để xử lý nước với năng suất đến 100m3/ngày đêm nếu BOD không lớn hơn 200mg/l Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15mg/l với lưu lượng nước thải không quá 1000 m3/ngđ

+Bể lọc sinh học cao tải hoạt động với tải trọng thuỷ lực 30m3/m2.ngày đêm, lớn hơn thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt 10-15 lần Nhưng nó không đảm bảo xử lý sinh học tuần hoàn

10-Tháp lọc sinh học: những tháp lọc sinh học có thể xử dụng ở các trạm xử lý với lưu lượng dưới 50000m3/ngđ, với điều kiện địa hình thuận lợi và nồng độ nước thải sau khi làm sạch BOD là 20÷25mg/l

Trang 27

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực Bắc Sài Gòn 1(Đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận Thù Đức) được bao quanh bởi Quốc lộ 1 về phía Đông, ranh giới Phía Bắc giáp khu công nghiệp và vành đai xanh dọc theo sông Sai Gòn về phía Tây và phía Nam Khu vực được định vị từ

106o45’ tới 106o55’ độ kinh Đông và từ 10o45’ tới 10o55’’ độ vĩ Bắc Cao độ mặt đất

nằm trong khoảng từ 0.5 đến 30 m trên mặt nước biển Độ dốc mặt đất của khu vực trải dài từ phía Bắc-Đông Bắc đến Tây – Tây Nam

Hình 3.1: Vị trí dự án đặt trạm xử lý nước thải tập trung

Trang 28

3.1.2 Khí hậu

Lưu vực Bắc Sài Gòn 1 bị ảnh hưởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC Bị ảnh hưởng bởi 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa một năm, cao nhất vào tháng 7 Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, lượng mưa chiếm 15% tổng lượng mưa hàng năm

.Bảng 3 1 - Nhiệt độ trung bình của TPHCM

33 (91)

34 (93)

34 (93)

33 (91)

32 (90)

31 (88)

32 (90)

31 (88)

31 (88)

30 (86)

31 (88)

Nhiệt độ

thấp 0C

(0F)

21 (70)

22 (12)

23 (73)

24 (75)

25 (77)

24 (75)

25 (77)

24 (75)

23 (73)

23 (73)

22 (72)

22 (72)

331 (13)

313 (12

267 (10.5

268 (10.6

Trang 29

Những phần mềm nên được sử dụng để phân tích khả năng thoát nước của khu vực và khả năng hệ thống xử lý Các thông số thủy văn cần thiết bao gồm:

• Lượng mưa

• Mực nước khu vực hạ lưu

• Thông số thủy lực

Đánh giá lượng mưa

Dữ liệu mưa được thu thập tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất từ năm 1952 đến 2001 (Cường độ mưa lớn nhất hằng năm được đo trong các khoảng thời gian 15, 30, 45, 60,

90, 120, 180 phút/ngày từ năm 1952 đến 2001) Dữ liệu này được lấy từ đường cong DDF (Lượng mưa – thời gian – tần số xuất hiện) Dữ liệu mưa này phải có độ tin cậy để dùng cho việc phân tích và thiết kế sau này

Bảng 3 2 Kết quả phân tích tần số xuất hiện mưa hằng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất

Trang 30

(Nguồn: CTy thoát nước Đô Thị TpHCM-Grenex)

Giá trị về lượng mưa – khoảng thời gian – tần số xuất hiện trạm Tân Sơn Nhất (Ghi chú: giá trị ước đoán sử dụng công thức i = a / (Dn + c)

Trang 31

(Nguồn: Cty Thoát nước Đô Thị TpHCM-Grenex)

Biểu thức logarite i = a / (Dn + c)biểu diễn 1 đường thẳng và dữ liệu log có thể được tính toán từ biểu thức trên (Ví dụ: giá trị a, n, c của chu kì 2 năm trong khoảng thời gian 15 phút sẽ là 7.297, 1.04, 31.6)

Mô phỏng trận mưa và thiết kế trận mưa

Theo dõi trên đường cong DDF, giá trị lượng mưa được sử dụng để thiết kế trận mưa Giá trị này rất cần thiết để mô phỏng ra những trận mưa giả định để phản ánh sự phân bố mưa trong suốt trận mưa

Nhân tố thay đổi lượng mưa theo khu vực (ARF)

Nhân tố ARF được áp dụng để thiết kế trận mưa theo điểm Yếu tố này miêu tả thực trạng lượng mưa không đồng nhất trên một khu vực và nó bị giới hạn đối với một số trận mưa nhiệt đới ngắn ở TPHCM

Thiết kế trận mưa

Thiết kế trận mưa dựa trên cơ sở:

- Mối quan hệ của đường cong DDF nhận được từ BBV dựa trên hồ sơ lượng mưa của trạm đo mưa Tân Sơn Nhất trong 50 năm

Trang 32

- Mô phỏng với cường độ mưa tối đa trong suốt khoảng thời gian 15 phút của trận mưa (nghiên cứu của PCI và CDM)

- Yếu tố biến đổi khác xem như là hằng số

Ước đoán mực nước theo dòng chảy và những thông số chảy tràn

Sự thay đổi mực nước phụ thuộc vào sự biến thiên của con triều, yếu tố chảy tràn

ở địa phương, và những vùng ngập từ sông Sài Gòn Việc kết hợp các trị số cực đại từ từng yếu tố trên sẽ cho ra các kết quả ứng với các cao độ thiết kế

Trang 33

Hình 3 2 Biểu đồ lượng mưa cực đại hàng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất

Trang 34

(Nguồn: Cty thoát nước đô thị TpHCM-Grexex)

Hình 3 3 Đường cong DDF của trạm Tân Sơn Nhất

Trang 35

3.1.2 Đặc điểm địa chất

Tham khảo kết cấu nền hiện tại trong phạm vi gần vị trí đặt nhà máy XLNT tập trung, có 6 lớp đất cấu tạo bởi trầm tích sông trẻ chưa qua thời kỳ cố kết tự nhiên Việc khảo sát tiến hành tại 3 vị trí thăm dò Kết quả như sau:

 Lớp 1a: Đất đổ nhân tạo và bồi lắng tự nhiên, thành phần: cát gạch đá lẫn bùn rác Phân bố ngay trên mặt, chiều dày 0,2m – 0,8m

 Lớp 1: cát hạt thô lẫn thạch anh, màu xám đen đôi chỗ lẫn ít bùn chỉ phát hiện tại hố khoan CN2

 Lớp 1b: bùn lẫn cát mịn trạng thái chảy CHỉ gặp tại vị trí hố khoan CN3, độ sâu phân bố từ 0,6m – 1,5m

 Lớp 2: Bùn sét xám tro, đen lẫn bùn thực vật, trạng thái chảy Phân bố ở độ sâu 2,0m – 7,5m Chiều dày lớp 5,5m

 Lớp 2a: thấu kính cát pha màu xám tro Chỉ gặp tại vị trí hố khoan CN1 Phân bố

ở độ sâu 6,8m – 8,0m Chiều dày lớp 1,2m

 Lớp 3: Sét lẫn bụi – cát màu xám tro, nâu vàng, nâu đỏ xám xanh, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Độ sâu từ 7,0m đến 8,0m – 10,0m Độ sâu trung bình 2,5m

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

Quận Thủ Đức, TP HCM có nhiều trục giao thông chính của thành phố như đường bộ, đường thủy, đường sắt và tiếp giáp với các KCN Bình Dương, Đồng Nai nên có nhiều yếu tố thuận lợi cơ bản cho việc phát triển kinh tế - xã hội

Gần một thập kỷ (9 năm) qua, với những tiềm năng sẵn có về vị trí, đất đai lao động kết hợp với những chính sách phù hợp của Đảng và Nhà nước, Đảng bộ quận Thủ Đức đề ra các giải pháp để phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, đẩy mạnh kêu

Trang 36

gọi đầu tư các thành phần kinh tế, phát huy thế mạnh sẵn có để phát triển các làng nghề truyền thống như hoa kiểng, dệt sợi, se chỉ Những thuận lợi trên cộng những nỗ lực của chính quyền và nhân dân, Thủ Đức ngày nay đã trở thành một quận đô thị có bước phát triển tương đối vững vàng

Về kinh tế: Đảng bộ quận Thủ đức đã xác định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế về công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Kết quả hàng trăm doanh nghiệp tham gia đầu tư trên địa bàn Các khu chế xuất và khu công nghiệp Linh Trung I, II, Bình Chiểu, các hộ tiểu thủ công nghiệp cũng đã từng bước phát triển trong cơ chế thị trường

Năm 1997, giá trị sản xuất, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quận Thủ Đức đạt 218 tỷ đồng; năm 2005 giá trị đạt 1.778 tỷ đồng (tăng gấp 8 lần) với mức tăng trưởng bình quân trên 16% Ngành dịch vụ thương mại đạt 2.763 tỷ đồng, tăng 3,8 lần

Trang 37

tâm y tế quận, trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị thuộc quận, đường vành đai Khu chế xuất Linh Trung I, Chợ nông sản thực phẩm Thủ Đức…

Với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", quận đã triển khai chương trình "bêtông hóa" nhân dân đóng góp 50%, quận hỗ trợ 50% Từ sự hợp tác này đã thực hiện trên 260 công trình đường liên tổ dân phố, liên khu phố; đã tạo chuyển biến lớn trong quá trình đô thị hoá, làm thay đổâi rõ bộ mặt nông thôn trên điạ bàn

Về Văn hoá - xã hội: Quận Thủ Đức được thành phố công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở Các phong trào vận động quần chúng xây dựng đời sống mới ở khu dân cư, chương trình vì người nghèo, đền ơn đáp nghĩa đã ngày càng đi vào chiều sâu Các hoạt động lễ hội quận, phường tổ chức đa dạng và phong phú hơn Giải quyết việc làm 79.113 lao động và trợ vốn cho trên 14.940 lượt hộ nghèo

Tạo mọi điều kiện cho nhà đầu tư và nhân dân, UBND quận đã triển khai thực hiện đồng bộ cơ chế "một cửa, một dấu" theo quy định của UBND TP HCM từ năm

2000 đến nay, đã từng bước đưa tin học hóa vào phục vụ công tác quản lý nhà nước

Ngoài ra, từ năm 2000 đến nay, quận luôn được trao cờ đơn vị xuất sắc, dẫn đầu cụm và bằng khen của TP HCM Bên cạnh đó, nhiều cá nhân và tập thể tại được công nhận chiến sĩ thi đua toàn quốc, nhận được cờ thi đua của chính phủ và bằng khen của Thủ tướng, Huân chương Lao động hạng 2, hạng 3

Từ năm 2005, quận tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm để thu hút đầu tư cũng như cải cách hành chính trên lĩnh vực quy hoạch, thủ tục nhà đất, tổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư, tập trung xây dựng KCN địa phương để tái bố trí cho các DN ô nhiễm di dời; xây dựng các khu chung cư tái định cư nhằm phục vụ triển khai nhanh các dự án

Trang 38

trên điạ bàn và điều quan trọng là sẽ thúc đẩy bộ máy nhà nước vận hành hiệu quả Đây sẽ là cơ sở có ý nghĩa quyết định cho Thủ Đức phát triển trong những năm tới

3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

- Lợi nhuận từ công nghiệp – thủ công nghiệp: chiếm 1.387 tỉ VND

- Công nghiệp chính: dệt, gỗ, thuộc da, cơ khí …

- Thương mại dịch vụ: chiếm 3.156 tỉ VND

- Tổng số lượng cơ sở sản xuất ở quận Thủ Đức là 231

- Tổng số lượng hộ gia đình sử dụng nước cấp la 51.503/64.078

- Khối lượng rác thải trung bình: 222 tấn/ngày

3.2.2 Dân số

Dâân số khu vực dự án được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5: Dân Số khu dự án tính từ năm 2000-2008

Trang 39

Theo dự đoán dân số trong khu vực vào năm 2020 là 500.000 người Với số dân ngày

càng đơng như vậy sẽ góp phần làm gia tăng lượng nước thải vào môi trường trong tương lai Theo tính toán sơ bộ, lượng nước thải sinh hoạt thải ra môi trường được thống kê ở bảng 3.6

Bảng 3.6 :Tổng lượng nước thải đến năm 2020

Số lượng nước thải phát sinh trong ngày(L/người/ng) 140 253 ………… 253 Tổng lượng nước thải trong ngày( m3/ngày) 23,963 74,303 ………… 126,500

(Nguồn: CTy Thoát Nước Đô Thị TpHCM-Grenex)

3.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA KHU VỰC

3.3.1 Tổng quan

Khu vực dự án nằm ở bờ phía Tây của sông Sài Gòn Khu vực phía Bắc của quận Thủ Đức có nhiều đồi với cao độ mặt đất từ 2 đến 30 m trên cao độ mặt nước biển Khu vực dự án nằm trong khu vực thoát nước Đông Bắc thành phố Việc phát triển tại những vùng đất cao trong khu vực tại những lưu vực nằm về phía ngược dòng sông thì sẽ gây ra những tác động thủy lực (gia tăng điểm chảy tràn) cho những khu vực trũng Hai lưu vực với tổng diện tích là 12.85 km² tại vùng đất trũng (cao độ từ 0.5 đến 1.0m) về phía bờ trái dọc theo sông Sài Gòn Hai tuyến rạch chính là rạch Ông Dầu và rạch Gò Dưa

Khu vực thoát nước số 5 về phía Bắc được bao bọc bởi những vùng đất cao và thấp ở khu vực quận Thủ Đức và quận 2 với diện tích là 34.38 km² Những con kênh

Trang 40

chính (Rạch Nhum – Rạch Cầu – Rạch Gò Công) thu nước mưa và thoát nước ra sông Tắc Chỉ có những lưu vực hạ lưu sẽ bị ngập bởi triều của sông Đồng Nai

3.3.2 Hiện trạng thoát nước của khu vực

Hệ thống cống thoát nước hiện hữu của lưu vực SN-I chưa hoàn chỉnh Một số tuyến cống chính như tại Quốc lộ 13, Kha Vạn Cân, Tô Ngọc Vân hiện chỉ có hệ thống cống chung thoát nước mưa và thoát nước thải nhưng cũng chưa hoàn thiện Tuyến đường Kha Vạn Cân hầu như chưa có hệ thống cống thoát nước Phần lớn nước thải sinh hoạt và từ các cơ sở sản xuất xả thẳng ra các con rạch, con sông nhỏ nằm trong lưu vực Do lưu vực có địa hình thấp, trong mùa triều cường, tuyến đường Kha Vạn Cân, một phần Quốc lộ 13 thường xuyên ngập do triều

Các tuyến đường nội vi trung tâm Quận Thủ Đức, bao gồm các phường Linh Chiểu, Bình Thọ, Tam Phú, đã có lắp đặt hệ thống cống chung dọc theo các tuyến đường lớn, nhỏ Các phường vùng ven còn lại như Trường Thọ, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Tam Bình…, do mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu là các Doanh nghiệp sản xuất, các kho bãi container … nên chưa chú trọng đến việc xây dựng lắp đặt hệ thống thu gom nước thải

3.3.3 Hiện trạng xử lý nước thải của khu vực

Nước thải từ các hộ gia đình có 2 thành phần (loại): thành phần (i) nước thải từ khu vực nhà bếp, nhà tắm; và thành phần (ii) nước thải từ nhà vệ sinh Thực trạng thoát nước ở Việt Nam là nước thải được thoát trực tiếp từ bếp và nhà tắm tới tuyến cống cấp 4 (Tuyến cống cấp 4 là 1 phần trong mạng lưới thoát nước dạng kết hợp) được đặt dọc theo hầu hết tuyến đường và các con hẻm Đầu tiên nước thải từ nhà vệ sinh được thu vào bể tự hoại bể tự hoại (thường được đặt phía dưới của ngôi nhà) Nước sau khi qua bể tự hoại sẽ được thải ra tuyến cống cấp 4 Tuy nhiên, một vài hộ

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt. - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 12)
Bảng 2.3. Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt. - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 2.3. Thành phần trung bình của nước thải sinh hoạt (Trang 12)
Hình 2.1: Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Hình 2.1 Sơ đồ mặt đứng thể hiện 4 vùng trong bể lắng (Trang 17)
Hình 3.1: Vị trí dự án đặt trạm xử lý nước thải tập trung - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Hình 3.1 Vị trí dự án đặt trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 27)
Bảng 3. 2   Kết quả phân tích tần số xuất hiện mưa hằng năm tại trạm đo mưa Tân  Sôn Nhaát - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 3. 2 Kết quả phân tích tần số xuất hiện mưa hằng năm tại trạm đo mưa Tân Sôn Nhaát (Trang 29)
Hình 3. 2   Biểu đồ lượng mưa cực đại hàng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Hình 3. 2 Biểu đồ lượng mưa cực đại hàng năm tại trạm đo mưa Tân Sơn Nhất (Trang 33)
Hình  3. 3   Đường cong DDF của trạm Tân Sơn Nhaát - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
nh 3. 3 Đường cong DDF của trạm Tân Sơn Nhaát (Trang 34)
Bảng 3.5: Dân Số khu dự án tính từ năm 2000-2008 - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 3.5 Dân Số khu dự án tính từ năm 2000-2008 (Trang 38)
Bảng 4.2: Các thông số của nước thải sinh hoạt - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 4.2 Các thông số của nước thải sinh hoạt (Trang 43)
5.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
5.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ (Trang 46)
Bảng 6.2: Khối lượng rác lấy từ song chắn rác có thể tính sơ bộ theo bảng sau  (TCVN 51: 1984) - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 6.2 Khối lượng rác lấy từ song chắn rác có thể tính sơ bộ theo bảng sau (TCVN 51: 1984) (Trang 56)
Bảng 6.3 : Các thông số thiết kế song chắn rác - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 6.3 Các thông số thiết kế song chắn rác (Trang 57)
Hình 6.1: Cấu tạo của song chắn rác - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Hình 6.1 Cấu tạo của song chắn rác (Trang 58)
Bảng 6.5: Các thông só thiết kế hố thu gom - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 6.5 Các thông só thiết kế hố thu gom (Trang 59)
Bảng 6.8 : Các thông số tải trọng chất ô nhiễm - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đoạn lưu vực giữa quận 2 và quận thủ đức
Bảng 6.8 Các thông số tải trọng chất ô nhiễm (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w