1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm

117 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cơ Sở Giết Mổ Đặng Thị Hùng, Tỉnh Long An Với Công Suất 300 M3/Ngày Đêm
Tác giả Đặng Thị Hùng
Người hướng dẫn ThS Lâm Vĩnh Sơn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 815,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ 2.3.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC Phương pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nư

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ Chí Minh, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô Khoa Môi Trường đặc biệt là thầy Lâm Vĩnh Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn của tôi, những người đã gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ tôi trong những năm qua cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010

Sinh viên Võ Ngọc Thạch

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn -i

Mục lục -ii

Danh mục các từ viết tắt -v

Danh mục các bảng -vi

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 11.Đặt vấn đề -1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu -2

1.3.Nội dung luận văn -2

1.4.Phương pháp thực hiện -2

1.5 Giới hạn đề tài -3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẾT MỔ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ 2.1.Tổng quang ngành giết mổ - 4

2.1.1: Các loại chất thải chủ yếu ngành giết mổ - 5

2.1.2.Thành phần và tính chất nước thải - 5

2.2 Tổng quang cơ sở giết mổ - 8

2.2.1 Vị trí cơ sở -8

2.2.2 Nguồn cung cấp nước -9

2.2.3 Hệ thống giao thông -10

2.2.4 Nguồn tiếp nhận chất thải -10

2.2.5 Các hoạt động của cơ sở -10

2.2.6 Hiện trang môi trường -12

2.3 Các phương pháp xử lý nước thải giết mổ -13

2.3.1 Phương pháp cơ học -13

2.3.2 Phương pháp hóa lý -16

2.3.3 Phương pháp hóa học -21

2.3.4 Phương pháp sinh học -24

Trang 3

2.4 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải và lựa chọn phương án thích hợp -34

2.4.1 Phương án 1 -37

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 3.1.Xác định các thông số tính toán: -39

3.2 Tính toán phương án 1 -39

3.3 Tính toán phương án 2 -74

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHI PHÍ – LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4.1.Mô tả công trình – thiết bị -96

4.1.2 Phương án 1 -96

4.1.2.1 Mô tả công trình -96

4.1.2.2 Mô tả thiết bị -97

4.1.3 Phương án 2 -101

4.1.3.1 Mô tả công trình -101

4.1.3.2 Môâ tả thiết bị -102

4.2 Dư toán -105

4.2.1 Phương án 1 -105

4.2.2 phương án 2 -106

4.3 So sánh phương án 1 và phương án 2 -108

4.4 Lựa chọn công nghệ xử lý -109

4.5 Chi phí xử lý cho 1 m3 nước thải -109

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1.Kết luận -111

5.2 Kiến nghị -111 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:

o VSV_Vi sinh vật

o BOD_Biochemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hóa

o COD_Chemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy hóa học

o DO_Dissolved Oxygen: nồng độ oxy hòa tan

o SS_Suspended Solid: chất rắn lơ lửng

o MLSS_Mixed liquoz Suspended Solid: chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng

o F/M_Food – Microganism ratio: tỉ lệ thức ăn cho vi sinh vật

o RBC_Rotating Biological Contactors

o SBR_Sequence Batch Reactors

o UASB_Upflow Anaerobic Slude Blanket

o TCVN_Tiêu Chuẩn Việt Nam

o TCXD_Tiêu chuẩn Xây Dựng

o XLNT_Xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lượng phân thải ra hàng ngày của gia súc

Bảng 2.2: Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc

Bảng 2.3 Thành phần và tính chất của loại nước thải giết mổ:

Bảng 3.1 thông số xây dựng SCR

Bảng3.2 lượng phân theo nước thải vào bể Tự Hoại

Bảng 3.3 Sản lượng khí sinh ra từ một số nguyên liệu

Bảng 3.4 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa (xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Lâm Minh Triết)

Bảng 3.5: Thông số thiết kế bể điều hòa

Bảng3.6 : công suất hòa tan oxy vào nước của thiết bị phân phối bọt khí nhỏ và mịn (tra bảng 7-1 sách Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – Trịnh Xuân Lai)

Bảng3.7 : Thông số thiết kế bể Aeroten

Bảng 3.8 Các thông số thiết kế bể lắng II : (xử lý nước thải đô thị và công nghiệp

- Lâm Minh Triết)

Bảng3.9 : thông số thiết kế bể lắng II

Bảng 3.10 Liều lượng chlorine cho khử trùng (xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Lâm Minh Triết)

Bảng 3.11 Các thông số thiết kế cho bể tiếp xúc chlorine (xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Lâm Minh Triết)

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nguồn gốc mọi sự biến đổi về môi trường sống đang xảy ra hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người Các hoạt động này một mặt làm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người , mặt khác lại đang tạo ra hàng loạt khan hiếm , cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm , suy thoái môi trường khắp mọi nơi trên thế giới Vì vậy, bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các nước trên thế giới

Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế , trong đó có ngành chế biến lương thực , thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu Tuy nhiên, ngành này cũng tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng… là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chung của đất nước Cùng với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thì ngành giết mổ cũng trong tình trạng đó

Do đặc điểm công nghệ của ngành, ngành giết mổ đã sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình chế biến Vì vậy, ngành đã thải ra một lượng nước khá lớn cùng với các chất thải rắn, khí thải Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do ngành chế biến thuỷ sản thải trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường Nước bị nhiễm bẩn sẽ ảnh hưởng đến con người và sự sống của các loài thuỷ sinh cũng như các loài động thực vật sống gần đó Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý nước thải ngành giết mổ cũng như các ngành công nghiệp

Trang 7

khác là một yêu cầu cấp thiết đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn cho tất cả mọi người chúng ta

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Với hiện trạng môi trường như vậy, vấn đề nghiên cứu công nghệ thích hợp xử lý nước thải cho ngành giết mổ là cần thiết Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý thích hợp cho cơ sở giết mổ Đặng Thị Hùng

1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN

• Tiềm hiểu về hoạt động của cơ sở giết mổ – Đặng Thị Hùng: Thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành giết mổ

• Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xã thải

• Lựa chọn thiết kế công nghệ và xây dựng kế hoạch quản lý_vận hành công trình xử lý nước thải

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

• Tổng hợp, phân tích những tài liệu, số liệu thu thập được

• Đề xuất công nghệ xử lý

• Tính toán các công trình đơn vị

• Tính toán kinh tế

• Phân tích khả thi

Trang 8

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Việc ứng dụng công nghệ xử lý chung cho một ngành công nghiệp là rất khó khăn , do mỗi nhà máy có đặc trưng riêng về công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu… nên thành phần và tính chất nước thải khác nhau Phạm vi ứng dụng của đề tài là xử lý nước thải cho cơ sở giết mổ Đặng Thị Hùng và một số cơ sở khác nếu có cùng đặc tính chất thải đặc trưng

Trang 9

CHỷÔNG 2 TOĂNG QUAN NGAửNH GIEÁT MOĂ VAử CAÙC PHỷÔNG

PHAÙP Xỷỹ LYÙ NỷÔÙC THAỹI GIEÁT MOĂ

2.1 TOĂNG QUAN NGAửNH GIEÁT MOĂ

đến ựầu năm 2010, UBND TP ựã chỉ ựạo lập, thẩm ựịnh và phê duyệt 8 dự án ựầu tư xây dựng cơ sở giết mổ với công suất thiết kế là 340 con trâu, bò, 61.00 con lợn, 54.000 con gia cầm, tương ứng 51 tấn thịt trâu, bò, 305 tấn thịt lợn và 81 tấn thịt gia cầm/ngày

Các chủ ựầu tư tắch cực ựẩy nhanh tiến ựộ dự án, dự kiến 8 dự án ựầu tư xây dựng sẽ ựi vào hoạt ựộng trong năm 2010 Ờ 2011 bao gồm các dự án Dự án giết mổ gia cầm đông Anh, dự án giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm Hà Bình Phương,

dự án giết mổ gia súc Xuân Nộn, dự án giết mổ gia súc Lệ Chi, dự án giết mổ gia súc Trạch Mỹ Lộc, dự án giết mổ gia súc Thắng Lợi, dự án mổ trâu, bò Quang Lãng, Trị Thũy, dự án giết mổ Phũ lỗ và đông Xuân

Trong cuoảc hôỉp gaàn ựaây nhaát toă soaỉn thaũo quy hoaỉch ựeàu coù chung nhaản ựònh: Vaán ựeà maát veả sinh an toaụn thỏỉc phaăm, veả sinh thuù y, moâi trỏôụng vaăn coụn khaù nghieâm troỉng Hieản nay cô quan chỏùc naêng môùi quaũn lyù ựỏôỉc caùc cô sôũ gieát moă taảp trung, coụn caùc hoả nhoũ leũ naèm ngoaụi kieăm soaùt

Moảt soá cô sôũ gieát moă thỏôụng xuyeân coù hieản dieản caùn boả thuù y, nhỏng tình traỉng maát veả sinh vaăn khoâng khaéc phuỉc ựỏôỉc ứieăn hình laụ gieát moă gia caàm taỉi chôỉ ựaàu moái Baéc Thaêng Long, caùn boả thuù y kieăm tra ựôn giaũn vaụ ựoùng daáu ựeă Ộyeân long ngỏôụi tieâu duụngỢ

Khaũo saùt thỏỉc teá cho thaáy, hieản nay taỉi caùc quaản noải thaụnh vaăn coụn khaù phoă bieán tỏ thong ựỏa gia caàm soáng vaụo buoân baùn vaụ moái nguy haỉi taỉi caùc ngo, phoá khoâng ựaũm baũo veả sinh an toaụn thỏỉc phaăm Trỏôùc tình hình cuỉ theă, theo quy hoaỉch

Trang 10

các cơ dở giết mổ, đến năm 2020, sẽ có 16 cơ sở giết mổ công nghiệp đi vào hoạt động, 72 cơ sở giết mổ thủ công tập trung

Như vậy, theo lộ trình đến năm 2020, giết mổ công nghiệp phải chiếm thị phần khoảng 80%, giết mổ thủ công tập trung còn 15% và các hộ gia đình giết mổ nhỏ lẻ còn chiếm 5%

2.1.1 Các Loại Chất Thải Chủ Yếu Ngành Giết Mổ

• Nguồn gốc các loại chất thải và ô nhiễm chủ yếu:

 Nước thải: nguồn gốc

 Nước thải từ quá trình giết mổ

 Nước vệ sinh thiết bị trong cơ sở và từ chuồng trại

 Nước sinh hoạt cho các công nhân của cơ sở Ngoài ra ngành giết mổ là một ngành đòi hỏi sử dụng nước rất nhiều, ở các công đoạn:

 Chọc tiết heo

 Cạo lông heo và làm sạch nội tạng

2.1.2 Thành Phần Và Tính Chất Nước Thải

• Tính chất nước thải

Trang 11

Huyết được thu lại và sử dụng như sản phẩm phụ, các thành phần khác như phân, nước tiểu, lông, nước mô sẽ đưa vào nước thải Vì vậy, nước thải của chế biến thịt chứa chất béo, màng nhầy, dầu mỡ, lông, máu, bụi bẩn với tải lượng ô nhiễm cao

Nước thải của các cơ sở giết mổ có nồng độ chất rắn cao, BOD và COD khá cao và luôn luôn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ bao gồm các hợp chất của cacbon, nito, photpho Các hợp chất hữu cơ này làm tăng độ phì của nước đồng thời dễ bị phân hủy bởi các vi sinh vật , gây mùi hôi thối và làm ô nhiễm nguồn nước

Nước thải của công nghệ chế biến thịt gần giống nước thải sinh hoạt nhưng có độ nhiễm cao hơn nhiều Chúng có nồng độ dầu mỡ, axit béo rất cao Nước thải giết mổ còn chứa chất dinh dưỡng như Protein

Phân là những chất liệu trong thức ăn mà cơ thể gia súc không sử dụng hay không thể tiêu hóa được và thải ra ngoài cơ thể

Loại phân thải ra mỗi ngày tùy thuộc vào giống, loài gia súc, độ tuổi, khẩu phần thức ăn và trọng lượng của gia súc

Bảng 2.1: Lượng phân thải ra hàng ngày của gia súc

Loại gia súc Lượng phân (kg/ngày) Heo từ 15-45 kg 1-3

Heo từ 45-100kg 3-5

Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994

Thành phần của phân:

Những chất không tiêu hóa được hoặc những chất thoát khỏi sự tiêu hóa của VSV hay các men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa được), acid amin thoát khỏi sự hấp thu (được thải qua nước tiểu: acid uric ở gia cầm, ure ở gia súc) Các khoáng chất cơ thể không sử dụng được K2O, P2O5, CaO, MgO,

Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa: trypsin, pepsin,

Trang 12

Các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài

Các VSV bị nhiễm trong thức ăn, ruột: virus, vi trùng, ấu trùng, trứng giun sán, bị tống ra ngoài

Bảng 2.2: Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc

Thành phần hóa học (% trọng lượng khô) Loại gia súc Chất tan dễ

tiêu Nitơ Phospho C/N

Nguồn: Ngô Kế Sương_Nguyễn Lân Dũng, 1997

• Thành phần nước thải

Gần giống nước thải sinh hoạt nhưng có độ nhiễm cao hơn nhiều Chúng có nồng độ dầu mở, acid béo cao Nước thải chứa nhiều protein, khi diamin hóa sẽ tạo ra một lượng NH3 nên cần được nitrat hóa Ngoài ra, trong nước thải cón có chứa chất tẩy rửa, lông… Do dễ phân hũy sinh học nên nước thải từ hoạt động giết mổ dễ gây ô nhiễm nguồn nước, có mùi hôi và chứa vi khuẩn gây bệnh Nước thải còn có nồng độ chất dinh dưỡng như N, P cao nên dễ gây phú dưỡng hóa nguồn nước

Bảng 2.3 Thành phần và tính chất của loại nước thải giết mổ:

Số thứ tự Thông số Hàm lượng và tính chất

2 Độ dẫn điện (m3/cm) 2,8 – 6,1

Trang 13

14 Độ kiềm (NaOH) (mol/l) 30 - 70

Nguồn : Viện Môi Trường Và Tài Nguyên

2.2 TỔNG QUAN CƠ SỞ GIẾT MỔ :

2.2.1 Vị Trí Cơ Sở

Cơ sở giết mổ heo Đặng Thị Hùng tọa lạc tại ấp Vĩnh Phước, Xã Phước Lý, huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An Cơ sở đã được cải tạo ( mở rộng) và đi vào hoạt động từ năm 2002, đây là lò mổ tập trung của huyện Cần Giuộc với công suất giết mổ 200con/ngày để phục vụ cho đời sống hàng ngày của người dân trong khu vực xung quanh lò mổ Hiện tại trong khu vực gần cơ sở dân cư tương đối thưa và cách nhà máy giấy Hồng Châu 15 mét Vị trí có các mặt tiếp giáp như sau:

 Phía Đông giáp với kênh TĐI ( Tập Đoàn I )

 Phía Tây giáp đường tỉnh 826 ( thửa 981, 1439)

 Phía Nam giáp với thửa 1068 ( Ruộng)

 Phía Bắc giáp với thửa 1439, 983 ( cty giấy Hồng Châu)

Trang 14

• Tổng diện tích mặt bằng : 1450m2 bao gồm

 Diện tích xây doing nhà xưởng mở rộng 576m2

 Diện tích nhà xưởng hiện hữu : 976m2

 Phần diện tích còn lại thực hiện các công trình phụ như rào, đường nội bộ, cây xanh, khu xử lý nước thải…

 Vị trí cơ sở có các thuận thợi khó khăn như sau :

 Thuận lợi

Do vị trí nằm cạnh đường tỉnh 826, đường này tương đối rộng các loại xe tải nhỏ, bagát đều được phép lưu thông ra vào cơ sở nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển heo hơi từ các nơi về giết mổ, đồng thời thuận lợi cho việc vận chuyển thịt thành phẩm đi các nơi xung qaunh khu vực

Hầu hết các lò mổ trong khu vực đều thực hiện tại hộ gia đình riêng lẻ, không đảm bảo vệ sinh môi trường cũng như chưa có hệ thống xử lý môi trường, hơn nữa vi trí của cơ sở đã được Ũy Ban Nhân Dân (UBND) huyện Cần Giuộc quy hoạch là lò mổ tập trung của khu vực, cho nên chúng tôi tin rằng với sự tín nhiệm của nhân, UBND huyện Cần Giuộc, sản phẩm heo thịt sau khi giết mổ từ cơ sở của chúng tôi sẽ đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiêu thụ

 Khó khăn

Vẫn còn các hộ dân cư xen kẻ trong khu vực, và việc sử dụng nguồn nước từ sông Cầu Tràm để sinh hoạt tắm giặt nên vấn đề khống chế ô nhiễm cần được thực hiện nghiêm ngặt đặc biệt là tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn từ quá trình giết mổ

Trong khu vực chứa có hệ thống thoát nước chung

2.2.2 Nguồn Cung Cấp Nước

Trong khu vực hiện nay có hệ thống cấp nước từ hệ thống giếng khoan của

cơ sở sâu 194m với khối lượng nước sử dụng:

 Nước dùng trong sản suất : khoản 49,5 m3ngày

 Nước dùng cho sinh hoạt : 2,5 m3/ngày

Trang 15

2.2.3 Hệ Thống Giao Thông

Hệ thống giao thông theo đường tỉnh 826 chủ yếu nối liền các cơ sở với các Huyện, xã, đi đến Thành Phố Hồ Chí Minh… đồng thời củng rất thuận lợi cho việc vận chuyển các nguyên liệu và phân phối, tiêu thụ sản phẩm

2.2.4 Nguồn Tiếp Nhận Chất Thải

• Nước thải:

Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải tập trung, do đó cơ sở chúng tui bố trí hệ thống thoát nước riêng dẫn toàn bộ lượng nước thải của sơ sở bao gồm: nước thải trong quá trình giết mổ, nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại, tất cả nước thải này được tập trung theo đường cống dẫn của cơ sơ qua hệ thống xử lý nước thải gồm 3 ngăn

 Ngăn thứ nhất : dài 4m rộng 2,3m

 Ngăn hai có kích thước bằng ngăn thứ ba: 2,3m rộng 2m

Do diện tích mặt bằng cơ sở rộng cho nên cơ sở đã dành diện tích để bố trí hai ao sinh học để chứa nước thải trước khi thoát ra kênh nội đồng Sơ sở chúng tôi cũng cố gắng hết sức tập trung vào việc theo dõi chất lượng của nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải, để đảm bảo nước thải sau khi thải ra môi trường dạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 6980 – 2001 và tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 ( loại A) trước khi cho nước thoát ra kênh Cầu Tràm

• Chất thải rắn:

Hiện nay khu vực Huyện Cần Giuộc chưa xây dựng được bãi chôn lấp chất thải tập trung mà chỉ hình thành bãi thải tạm thời, vì vậy chất thải rắn của cơ sở có khối lượng nhỏ bao gồm lông, phân heo, phế phẩm do quá trình giết mổ, cơ sở hợp đồng và bán cho các đơn vị chăn nuôi cá có nhu cầu sử dụng

2.2.5 Các Hoạt Động Của Cơ Sở:

• Vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư là 210.000.000 đồng trong đó gồm cả vốn đầu tư xây dựng trang thiết bị và vốn lưu động

Trang 16

• Nguyên, Nhiên vật liệu:

Heo sống là nguyên liệu cung cấp cho quá trình hoạt động giết mổ heo, nhiên liệu được sử dụng chủ yếu là điện năng và củi Điện năng được sử dụng chạy máy bơm nước và chiếu sáng, củi sử dụng cho lò đun nước nóng

Điện năng được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia, đã hạ thế xuống 220v và củi sử dụng rộng rải trong khu vực Củi được cung cấp từ các cơ sở bán chất đốt trong Huyện

• Sản phẩm và công suất:

Sản phẩm của cơ sở là thịt heo và nội tạng của heo

Công suất suất hoạt động là 1600 – 2000 kg heo sống/ngày

• Quy trình sản xuất của cơ sở giết mổ heo Đặng Thị Hùng:

Cơ sở giết mổ heo Đặng Thị Hùng : đây là lò giết mổ tập trung của huyện Cần Giuộc với công suất giết mổ là 200 con heo ngày/đ

Heo sống nguyên liệu cung cấp cho quá trình hoạt động giết mổ heo, heo sống được cơ sở thu mua từ các hộ gia đình chăn nuôi trong khu vực Huyện Cần Giuộc, heo sống được thu mua trong suốt ngày và lưu trử trong chuồn heo

Giết mổ heo :

 Khu vực tiếp nhận:

Để giảm thiểu căng thẳng cho gia súc, chống suy kiệt và tống các vi trùng

ra khỏi ruột, gia súc được lưu lại 21 giờ và thường xuyên được kiểm tra sức khoẻ trước khi giết mổ

Trang 17

Sau khi thọc huyết xong, heo được nhúng vào nước nóng ( khỏang 60o ) từ 4 – 5 phút rồi cạo lông

• Công suất thực hiện trong năm :

Số lượng heo giết mổ trung bình trong năm khoảng 60000 con/năm

• Nhu cầu cấp nước:

 Nước dùng cho sản xuất : 49,5 m3/ngày

 Nước dùng cho sinh hoạt : 2,5 m3/ngày

Nước dùng trong sinh hoạt chỉ sử dụng để rửa tay chân ( giết mổ xong công nhân về nhà nghỉ) Vì công nhân trong cơ sở chủ yếu là người dân địa phương trong Huyện, chỉ có 4 – 5 công nhân ở lại Nhu cầu sử dụng nước 2,5 m3/ngày

2.2.6 Hiện Trạng Môi Trường

• Môi trường không khí

Theo kết quả của Sở Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường Long An

đo đạc: nồng độ các chất ô nhiễm (NO2, SO2, CO) trong không khiq tại khu vực đều nhỏ hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937 – 1995) quy định

• Nguồn nước ngầm:

Theo kết quả phân tích của Sở Y Tế Long An – Trung Tâm Y Tế Dự Phòng cho thấy, nguồn nước ngầm tại khu vực dự án khá tốt, có thể dùng cấp nước cho mục đích sinh hoạt nếu được xử lý sơ bộ

• Nguồn nước mặt:

Trang 18

Theo kết quả phân tích của Sở Y Tế Long An – Trung Tâm Y Tế Dự Phòng cho thấy, chất lượng nguồn nước từ sông Cầu Tràm có các thông số ( BOD5 COD SS) vượt tiêu chuản một tí (TCVN 6772 – 2000) Điều này chứng tỏ nguồn nước mặt tại khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ

2.3.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Phương pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm :

• Song Chắn Rác

Song chắn rác nhằm chắn giử các cặn bẩn có kích thước lớn hay ở dạng sợi: giấy, rau cỏ, rác … được gọi chung là rác Rác được chuyển tới máy nghiền để nghiền nhỏ,sau đó được chuyển tới bể phân huỷ cặn (bể mêtan) Đối với các tạp chất < 5 mm thường dùng lưới chắn rác Cấu tạo của thanh chắn rác gồm các thanh kim loại tiết diện hình chữ nhật, hình tròn hoặc bầu dục… Song chắn rác được chia làm 2 loại di động hoặc cố định, có thể thu gom rác bằng thủ công hoặc cơ khí Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60 – 90 0 theo hướng dòng chảy

• Bể Lắng Cát

Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than , cát …… ra khỏi nước thải Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

Trang 19

trình xử lý tiếp theo Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn ) tới công trình xử lý cặn

 Dựa vào chức năng , vị trí có thể chia bể lắng thành các loại : bể lắng đợt 1 trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học

 Dựa vào nguyên tắc hoạt động, người ta có thể chia ra các loại bể lắng như : bể lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục

 Dựa vào cấu tạo có thể chia bể lắng thành các loại như sau : bể lắng đứng , bể lắng ngang ,bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác

• Bể Lắng Đứng

Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng Bể lắng đứng thường dùng cho các trạm xử lý có công suất dưới 20.000 m3/ngàyđêm Nước thải được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phương thẳng đứng Vận tốc dòng nước chuyển động lên phải nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên Cặn lắng được chứa ở phần hình nón hoặc chóp cụt phía dưới

• Bể Lắng Ngang

Bể lắng ngang có hình dạng chữ nhật trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến 4m Bể lắng ngang dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 15.000 m3/ ngàyđêm Trong bể lắng nước thải chuyển động theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể và được dẫn tới các công trình xử lý tiếp theo , vận tốc dòng chảy trong vùng công tác của bể không được vượt quá 40 mm/s Bể lắng ngang có hố thu cặn ở đầu bể và nước trong được thu vào ở máng cuối bể

• Bể Lắng Ly Tâm

Bể lắng ly tâm có dạng hình tròn trên mặt bằng, đường kính bể từ 16 đến 40

m (có trưòng hợp tới 60m) ,chiều cao làm việc bằng 1/6 – 1/10 đường kính bể Bể lắng ly tâm được dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 20.000 m3/ngđ

Trang 20

Trong bể lắng nước chảy từ trung tâm ra quanh thành bể Cặn lắng được dồn vào hố thu cặn được xây dựng ở trung tâm đáy bể bằng hệ thống cào gom cặn ở phần dưới dàn quay hợp với trục 1 góc 450 Đáy bể thường được thiết kế với độ dốc i = 0,02 – 0,05 Dàn quay với tốc độ 2-3 vòng trong 1 giờ Nước trong được thu vào máng đặt dọc theo thành bể phía trên

• Bể Vớt Dầu Mỡ

Bể vớt dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải công ngiệp) ,nhằm tách các tạp chất nhẹ Đối với thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi

• Bể Lọc

Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc Bể này được sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp Quá trình phân riêng được thực hiện nhờ vách ngăn xốp, nó cho nước đi qua và giữ pha phân tán lại Quá trình diễn ra dưới tác dụng của áp suất cột nước

 Hiệu quả của Phương pháp xử lý cơ học

Có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30% Để tăng hiệu suất công tác của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ, thoáng gió đông tụ sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 40-50 % theo BOD

Trong số các công trình xử lý cơ học có thể kể đến bể tự hoại , bể lắng hai vỏ , bể lắng trong có ngăn phân huỷ là những công trình vừa để lắng vừa để phân huỷ cặn lắng

2.3.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây

Trang 21

tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh

Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là : keo tụ, đông tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc …

• Phương Pháp Keo Tụ Và Đông Tụ

Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hoà tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ Để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm tăng vận tốc lắng của chúng.Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hoà điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trung hoà điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ (coagulation) , còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation)

• Phương Pháp Keo Tụ

Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước Khác với quá trình đông tụ , khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng

Sự keo tụ được tiến hành nhằm thúc đẩy quá trình tạo bông hydroxyt nhôm và sắt với mục đích tăng vận tốc lắng của chúng Việc sử dụng chất keo tụ cho phép giảm chất đông tụ , giảm thời gian đông tụ và tăng vận tốc lắng

Cơ chế làm việc của chất keo tụ dựa trên các hiện tượng sau : hấp phụ phân tử chất keo trên bề mặt hạt keo ,tạo thành mạng lưới phân tử chất keo tụ Sự dính

Trang 22

lại các hạt keo do lực đẩy Vanderwalls Dưới tác động của chất keo tụ giữa các hạt keo tạo thành cấu trúc 3 chiều ,có khả năng tách nhanh và hoàn toàn ra khỏi nước

Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp chất keo tự nhiên là tinh bột , ete , xenlulozơ , dectrin (C6H10O5)n và dioxyt silic hoạt tính (xSiO2.yH2O)

• Phương Pháp Đông Tụ

Quá trình thuỷ phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra theo các giai đoạn sau :

Me3+ + HOH ⇔ Me(OH)2+ + H+

Me(OH)2+ + HOH ⇔ Me(OH)+ + H+

Me(OH)+ + HOH ⇔ Me(OH)3 + H+

Me3+ + 3HOH ⇔ Me(OH)3 + 3 H+

Chất đông tụ thường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hoặc hỗn hợp của chúng Việc chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hoá lý, giá thành, nồng độ tạp chất trong nước, pH

Các muối nhôm được dùng làm chất đông tụ : Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al(OH)2Cl, Kal(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O Thường sunfat nhôm làm chất đông tụ vì hoạt động hiệu quả pH = 5 – 7.5, tan tốt trong nước, sử dụng dạng khô hoặc dạng dung dịch 50% và giá thành tương đối rẽ

Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ : Fe(SO3).2H2O , Fe(SO4)3.3H2O , FeSO4.7H2O và FeCl3 Hiệu quả lắng cao khi sử dụng dạng khô hay dung dịch 10 -15%

• Tuyển Nổi

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan , tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Trong xử lý

Trang 23

nước thải ,tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ , lắng chậm , trong một thời gian ngắn Khi các hạt đã nổi lên bề mặt ,chúng có thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí ) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt ,sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu

• Hấp Phụ

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hoà tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này không phân huỷ bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và chi phí riêng cho lượng chất hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả

Các chất hấp phụ thường được sử dụng như : than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro , rỉ , mạt cưa …) Chất hấp phụ vô cơ như đất sét , silicagen , keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít được sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn Chất hấp phụ phổ biến nhất là than hoạt tính , nhưhg chúng cần có các tính chất xác định như : tương tác yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô để có thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi Ngoài ra, than phải bền với nước và thấm nước nhanh Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hoá bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị oxy hoá và bị hoá nhựa Các chất hoá nhựa bít kín lổ xốp của than và cản trở việâc tái sinh nó ở nhiệt độ thấp

• Phương Pháp Trao Đổi Ion

Trang 24

Trao ñoơi ion laø moôt quaù trình trong ñoù caùc ion tređn beă maịt cụa chaât raĩn trao ñoơi vôùi ion coù cuøng ñieôn tích trong dung dòch khi tieâp xuùc vôùi nhau Caùc chaât naøy gói laø caùc ionit (chaât trao ñoơi ion) ,chuùng hoaøn toaøn khođng tan trong nöôùc

Caùc chaât coù khạ naíng huùt caùc ion döông töø dung dòch ñieôn ly gói laø cationit ,nhöõng chaât naøy mang tính axit Caùc chaât coù khạ naíng huùt caùc ion ađm gói laø anionit vaø chuùng mang tính kieăm Neẫu nhö caùc ionit naøo ñoù trao ñoơi cạ cation vaø anion gói laø caùc ionit löôõng tính

Phöông phaùp trao ñoơi ion thöôøng ñöôïc öùng dúng ñeơ loái ra khoûi nöôùc caùc kim loái nhö : Zn , Cu , Cr , Ni , Pb , Hg , Mn ,…v…v…,caùc hôïp chaât cụa Asen , photpho , Cyanua vaø caùc chaât phoùng xá

Caùc chaât trao ñoơi ion laø caùc chaât vođ cô hoaịc höõu cô coù nguoăn goâc töï nhieđn hay toơng hôïp nhađn táo Caùc chaât trao ñoơi ion vođ cô töï nhieđn goăm coù caùc zeolit , kim loái khoaùng chaât , ñaât seùt , fenspat , chaât mica khaùc nhau …v…v… vođ cô toơng hôïp goăm silicagen ,pecmutit (chaât laøm meăm nöôùc ) , caùc oxyt khoù tan vaø hydroxyt cụa moôt soâ kim loái nhö nhođm , crođm , ziriconi …v…v… Caùc chaât trao ñoơi ion höõu

cô coù nguoăn goâc töï nhieđn goăm axit humic vaø than ñaù chuùng mang tính axit , caùc chaât coù nguoăn goâc toơng hôïp laø caùc nhöïa coù beă maịt rieđng lôùn laø nhöõng hôïp chaât cao phađn töû

• Caùc Quaù Trình Taùch Baỉng Maøng

Maøng ñöôïc ñònh nghóa laø moôt pha ñoùng vai troø ngaín caùch giöõa caùc pha khaùc nhau Vieđc öùng dúng maøng ñeơ taùch caùc chaât phú thuoôc vaøo ñoô thaâm cụa caùc hôïp chaât ñoù qua maøng Ngöôøi ta duøng caùc kyõ thuaôt nhö : ñieôn thaơm tích , thaơm thaâu ngöôïc , sieđu lóc vaø caùc quaù trình töông töï khaùc

Thaơm thaâu ngöôïc vaø sieđu lóc laø quaù trình lóc dung dòch qua maøng baùn thaơm thaâu ,döôùi aùp suaât cao hôn aùp suaât thaâm lóc Maøng lóc cho caùc phađn töû dung mođi

ñi qua vaø giöõ lái caùc chaât hoaø tan Söï khaùc bieôt giöõa hai quaù trình laø ôû choơ sieđu lóc thöôøng ñöôïc söû dúng ñeơ taùch dung dòch coù khoâi löôïng phađn töû tređn 500 vaø coù aùp suaât thaơm thaâu nhoû (ví dú nhö caùc vi khuaơn , tinh boôt , protein , ñaât seùt …) Coøn

Trang 25

thẩm thấu ngược thường được sử dụng để khử các vật liêu có khối lượng phân tử thấp và có áp suất cao

• Phương Pháp Điện Hoá

Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân tán trong nước thải , có thể áp dụng trong quá trình oxy hoá dương cực , khử âm cực , đông tụ điện và điện thẩm tích Tất cả các quá trình này đều xảy ra trên các điện cực khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước thải

Các phương pháp điện hoá giúp thu hồi các sản phẩm có giá trị từ nước thải với sơ đồ công nghệ tương đối đơn giản , dễ tự động hoá và không sử dụng tác chất hoá học

Nhược điểm lớn của phương pháp này là tiêu hao điện năng lớn

Việâc làm sạch nước thải bằng phương pháp điện hoá có thể tiến hành gián đoạn hoặc liên tục

Hiệu suất của phương pháp điện hoá được đánh giá bằng 1 loạt các yếu tố như mật độ dòng điện , điện áp , hệ số sử dụng hữu ích điện áp , hiệu suất theo dòng , hiệu suất theo năng lượng

• Phương Pháp Trích Ly

Trích ly pha lỏng được ứng dụng để làm sạch nước thải chứa phenol , dầu , axit hữu cơ , các ion kim loại … Phương pháp này được ứng dụng khi nồng độ chất thải lớn hơn 3-4 g/l ,vì khi đó giá trị chất thu hồi mới bù đắp chi phí cho quá trình trích ly

Làm sạch nước thải bằng phương pháp trích ly bao gồm 3 giai đoạn :

 Giai đoạn thứ nhất : Trộn mạnh nước thải với chất trích ly (dung môi hữu cơ ) trong điều kiện bề mặt tiếp xúc phát triển giữa các chất lỏng hình thành 2 pha lỏng Một pha là chất trích với chất được trích , còn pha khác là nước thải với chất trích

 Giai đoạn thứ hai : Phân riêng hai pha lỏng nói trên

 Giai đoạn thứ ba : Tái sinh chất trích ly

Trang 26

Để giảm nồng độ tạp chất tan thấp hơn giới hạn cho phép cần phải chọn đúng chất trích và vận tốc của nó khi cho vào nước thải

2.3.3 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Các phương pháp hoá học dùng trong xử lý nước thải gồm có : trung hoà , oxy hoá và khử Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hoá học nên là phương pháp đắt tiền Người ta sử dụng các phương pháp hoá học để khử các chất hoà tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi các phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn

• Phương Pháp Trung Hoà

Nước thải chứa các axit vô cơ hoặc kiềm cần được trung hoà đưa pH về khoảng 6,5 đến 8,5 trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo

Trung hoà nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau :

 Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm

 Bổ sung các tác nhân hoá học

 Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hoà

 Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước axit Việc lựa chọn phương pháp trung hoà là tuỳ thuộc vào thể tích và nồng độ nước thải , chế độ thải nước thải , khả năng sẳn có và giá thành của các tác nhân hoá học Trong quá trình trung hoà , một lượng bùn cặn được tạo thành Lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử dụng cho quá trình

• Phương Pháp Oxy Hoá Khử

Mục đích của phương pháp này là chuyển các chất ô nhiễm độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hơn và được loại ra khỏi nước thải Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hoá học , do đó quá trình oxy hoá hoá học chỉ

Trang 27

được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác Thường sử dụng các chất oxy hoá như : Clo khí và lỏng , nước Javen NaOCl , Kalipermanganat KMnO4 , Hypocloric Canxi Ca(ClO)2 , H2O2 , Ozon …

• Khử Trùng Nước Thải

Sau khi xử lý sinh học , phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank ) số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5% , trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2% Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng Chlor hoá, Ozon hoá, điện phân, tia cực tím …

 Phương pháp phổ biến nhất hiện nay là phương pháp Chlor hoá : Chlor cho vào nước thải dưới dạng hơi hoặc Clorua vôi Lượng Chlor hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là : 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m3 sau xử lý sinh học hoàn toàn Chlor phải được trộn đều với nước và để đảm bảo hiệu quả khử trùng, thời gian tiếp xúc giữa nước và hoá chất là 30 phút trước khi nước thải ra nguồn Hệ thống Chlor hoá nước thải Chlor hơi bao gồm thiết bị Chlorator , máng trộn và bể tiếp xúc Chlorato phục vụ cho mục đích chuyển hóa Clor hơi thành dung dịch Chlor trước khi hoà trộn với nước thải và được chia thành 2 nhóm : nhóm chân không và nhóm áp lực Clor hơi được vận chuyển về trạm xử lý nước thải dưới dạng hơi nén trong banlon chịu áp Trong trạm xử lý cần phải có kho cất giữ các banlon này Phương pháp dùng Chlor hơi ít được dùng phổ biến

 Phương pháp Chlor hoá nước thải bằng Clorua vôi :

Aùp dụng cho trạm nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngđ Các công trình và thiết bị dùng trong dây chuyền này là các thùng hoà trộn , chuẩn bị dung dịch Clorua vôi, thiết bị định lượng máng trộn và bể tiếp xúc

Với Clorua vôi được hoà trộn sơ bộ tại thùng hoà trộn cho đến dung dịch 10 -15% sau đó chuyển qua thùng dung dịch Bơm định lượng sẽ đưa dung dịch

Trang 28

Clorua vôi với liều lượng nhất định đi hoà trộn vào nước thải Trong các thùng trộn dung dịch , Clorua vôi được khuấy trộn với nước cấp bằng các cánh khuấy gắn với trục động cơ điện

 Phương pháp Ozon hoá

Ozon hoá tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hoá bằng Ozon cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng nước Phương pháp Ozon hoá có thể xử lý phenol , sản phẩm dầu mỏ , H2S , các hợp chất Asen , thuốc nhuộm … Sau quá trình Ozon hoá số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99% Ngoài ra, Ozon còn oxy hoá các hợp chất Nitơ ,Photpho … Nhược điểm chính của phương pháp này là giá thành cao và thường được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước cấp

2.3.4 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hũy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí( với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí( không có oxy)

Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao

Quá trình xử lý sinh học gồm các bước

 Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh

Trang 29

 Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải

 Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng

• Xử Lí Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Trong Điều Kiện Tự Nhiên

Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự nhiên người ta xử lí nước thải trong ao, hồ ( hồ sinh vật) hay trên đất ( cánh đồng tưới, cánh đồng lọc…)

 Hồ Sinh Vật

Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ oxy hoá, hồ ổn định nước thải, … xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học Trong hồ sinh vật diễn ra quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ nhờ các loài

vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác, tương tự như quá trình làm sạch nguồn nước mặt Vi sinh vật sử dụng oxy sinh ra từ rêu tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy từ không khí để oxy hoá các chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụ

CO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân huỷ, oxy hoá các chất hữu cơ bởi

vi sinh vật Để hồ hoạt động bình thường cần phải giữ giá trị pH và nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ không được thấp hơn 60C

Theo bản chất quá trình sinh hoá, người ta chia hồ sinh vật ra các loại hồ hiếu khí, hồ sinh vật tuỳ tiện (Faculative) và hồ sinh vật yếm khí

 Hồ Sinh Vật Hiếu Khí

Quá trình xử lí nước thải xảy ra trong điều kiện đầy đủ oxy, oxy được cung cấp qua mặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo hoặc hồ được làm thoáng cưỡng bức nhờ các hệ thống thiết bị cấp khí Độ sâu của hồ sinh vật hiếu khí không lớn từ 0,5-1,5m

 Hồ Sinh Vật Tuỳ Tiện

Có độ sâu từ 1.5 – 2.5m , trong hồ sinh vật tùy tiện, theo chiều sâu lớp nước có thể diễn ra hai quá trình : oxy hoá hiếu khí và lên men yếm khí các

Trang 30

chất bẩn hữu cơ Trong hồ sinh vật tuỳ tiện vi khuẩn và tảo có quan hệ tương hổ đóng vai trò cơ bản đối với sự chuyển hoá các chất

 Hồ Sinh Vật Yếm Khí

Có độ sâu trên 3m ,với sự tham gia của hàng trăm chủng loại vi khuẩn

kỵ khí bắt buộc và kỵ khí không bắt buộc Các vi sinh vật này tiến hành hàng chục phản ứng hoá sinh học để phân huỷ và biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản, dễ xử lý Hiệu suất giảm BOD trong hồ có thể lên đến 70% Tuy nhiên nước thải sau khi ra khỏi hồ vẫn có BOD cao nên loại hồ này chỉ chủ yếu áp dụng cho xử lý nước thải công nghiệp rất đậm đặc và dùng làm hồ bậc 1 trong tổ hợp nhiều bậc

 Cánh Đồng Tưới - Cánh Đồng Lọc

Cánh đồng tưới là những khoảng đất canh tác, có thể tiếp nhận và xử lý nước thải Xử lý trong điều kiện này diễn ra dưới tác dụng của vi sinh vật, ánh sáng mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởng của các hoạt động sống thực vật, chất thải bị hấp thụ và giữ lại trong đất, sau đó các loại vi khuẩn có sẵn trong đất sẽ phân huỷ chúng thành các chất đơn giản để cây trồng hấp thụ Nước thải sau khi ngấm vào đất , một phần được cây trồng sử dụng Phần còn lại chảy vào hệ thống tiêu nước ra sông hoặc bổ sung cho nước nguồn

• Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Trong Điều Kiện Nhân Tạo

 Bể Lọc Sinh Học

Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo , trong đó nước thải được lọc qua vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật Bể lọc sinh học gồm các phần chính như sau : phần chứa vật liệu lọc , hệ thống phân phối nước đảm bảo tưới đều lên toàn bộ bề mặt bể , hệ thống thu và dẩn nước sau khi lọc , hệ thống phân phối khí cho bể lọc

Quá trinh oxy hoá chất thải trong bể lọc sinh học diển ra giống như trên cánh đồng lọc nhưng với cường độ lớn hơn nhiều Màng vi sinh vật đã sử dụng và

Trang 31

xác vi sinh vật chết theo nước trôi khỏi bể được tách khỏi nước thải ở bể lắng đợt

2 Để đảm bảo quá trình oxy hoá sinh hoá diễn ra ổn định ,oxy được cấp cho bể lọc bằng các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo Vật liệu lọc của bể lọc sinh học có thể là nhựa Plastic , xỉ vòng gốm , đá Granit……

 Bể Lọc Sinh Học Nhỏ Giọt

Bể có dạng hình vuông , hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng , bể lọc sinh học nhỏ giọt làm việc theo nguyên tắc sau :

 Nước thải sau bể lắng đợt 1 được đưa về thiết bị phân phối , theo chu kỳ tưới đều nước trên toàn bộ bề mặt bể lọc Nước thải sau khi lọc chảy vào hệ thống thu nước và được dẫn ra khỏi bể Oxy cấp cho bể chủ yếu qua hệ thống lỗ xung quanh thành bể

 Vật liệu lọc của bể sinh học nhỏ giọt thường là các hạt cuội , đá … đường kính trung bình 20 – 30 mm Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5 m3/m3 vật liệu lọc /ngđ) Chiều cao lớp vật liệu lọc là 1,5 – 2m Hiệu quả xử lý nước thải theo tiêu chuẩn BOD đạt 90% Dùng cho các trạm xử lý nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngđ

 Bể Lọc Sinh Học Cao Tải

Bể lọc sinh học cao tải có cấu tạo và quản lý khác với bể lọc sinh học nhỏ giọt , nước thải tưới lên mặt bể nhờ hệ thống phân phối phản lực Bể có tải trọng 10 – 20 m3 nước thải / 1m2 bề mặt bể /ngđ Nếu trường hợp BOD của nước thải quá lớn người ta tiến hành pha loãng chúng bằng nước thải đã làm sạch Bể được thiết kế cho các trạm xử lý dưới 5000 m3/ngđ

 Bể Hiếu Khí Bùn Hoạt Tính – Bể Aerotank

Là bể chứa hổn hợp nước thải và bùn hoạt tính , khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải Khi ở trong bể , các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú , sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Vi

Trang 32

khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N , P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan và thành các tế bào mới Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2 , bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ vi sinh vật trong bể Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử lý bùn cặn khác để xử lý Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên tục

 Quá Trình Xử Lý Sinh Học Kỵ Khí – Bể UASB

a Quá trình xử lý sinh học kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để tạo ra sản phẩm cuối cùng là khí CH4 và CO2 (trường hợp nước thải không chứa NO3- và SO42-) Cơ chế của quá trình này đến nay vẫn chưa được biết đến một cách đầy đủ và chính xác nhưng cách chung, quá trình phân hủy có thể được chia ra các giai đoạn như sau:

Trang 33

Hình 2.1: Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí

Ở 3 giai đoạn đầu, COD của dung dịch hầu như không thay đổi, nó chỉ giảm trong giai đoạn methane hóa Sinh khối mới được tạo thành liên tục trong tất cả các giai đoạn

Trong một hệ thống vận hành tốt, các giai đoạn này diễn ra đồng thời và không có sự tích lũy quá mức các sản phẩm trung gian Nếu có một sự thay đổi bất ngờ nào đó xảy ra, các giai đoạn có thể mất cân bằng Pha methane hóa rất nhạy cảm với sự thay đổi của pH hay nồng độ acid béo cao Do đó, khi vận hành hệ thống, cần chú ý phòng ngừa những thay đổi bất ngờ, cả pH lẫn sự quá tải

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí Để duy trì sự ổn định của quá trình xử lý kỵ khí, phải duy trì được trạng thái cân bằng động của quá trình theo 4 pha đã nêu trên Muốn vậy trong bể xử lý phải đảm bảo các yếu tố sau:

Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố điều tiết cường độ của quá trình, cần duy trì trong khoảng 30÷350C Nhiệt độ tối ưu cho quá trình này là 350C

a) VẬT CHẤT HƯU CƠ

PROTEINS HYDROCARBON LIPIDS

ACID AMIN / ĐƯỜNG ACID BÉO ACETATE / H 2

Vi khuẩn lên men

Vi khuẩn tạo khí H2

Vi khuẩn methane hóa

KHUẨN

Trang 34

pH

pH tối ưu cho quá trình dao động trong phạm vi rất hẹp, từ 6,5 đến 7,5 Sự sai lệch khỏi khoảng này đều không tốt cho pha methane hóa

Chất dinh dưỡng

Cần đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P = (400÷1000):7:1 để vi sinh vật phát triển tốt, nếu thiếu thì bổ sung thêm Trong nước thải sinh hoạt thường có chứa các chất dinh dưỡng này nên khi kết hợp xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt thì không cần bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng

Độ kiềm

Độ kiềm tối ưu cần duy trì trong bể là 1500÷3000 mg CaCO3/l để tạo khả năng đệm tốt cho dung dịch, ngăn cản sự giảm pH dưới mức trung tính

Muối (Na+, K+, Ca2+)

Pha methane hóa và acid hóa lipid đều bị ức chế khi độ mặn vượt quá 0,2

M NaCl Sự thủy phân protein trong cá cũng bị ức chế ở mức 20 g/l NaCl

IC50 = 4700÷7600 mg/l

Lipid

Đây là các hợp chất rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật Nó tạo màng trên VSV làm giảm sự hấp thụ các chất vào bên trong Ngoài ra còn kéo bùn nổi lên bề mặt, giảm hiệu quả của quá trình chuyển đổi methane

Đối với LCFA, IC50 = 500÷1250 mg/l

Kim loại nặng

Một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…) rất độc, đặc biệt là khi chúng tồn tại ở dạng hòa tan IC50 = 10÷75 mg Cu2+ tan/l Trong hệ thống xử lý kỵ khí, kim loại nặng thường được loại bỏ nhờ kết tủa cùng với carbonate và sulfide

Ngoài ra cần đảm bảo không chứa các hóa chất độc, không có hàm lượng quá mức các hợp chất hữu cơ khác

b Bể UASB

Trang 35

Nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó , sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học hạt nhỏ (bông bùn) và các chất bẩn hữu cơ được tiêu thụ ở đó

Các bọt khí mêtan và cacbonic nổi lên trên được thu bằng các chụp khí để dẩn ra khỏi bể

Nước thải tiếp theo đó sẽ diễn ra sự phân tách 2 pha lỏng và rắn Pha lỏng được dẩn ra khỏi bể , còn pha rắn thì hoàn lưu lại lớp bông bùn

Sự tạo thành và duy trì các hạt bùn là vô cùng quan trọng khi vận hành bể UASB

 Bể Sinh Học Theo Mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)

Bản chất quá trình xử lý sinh học từng mẻ

Hệ thống xử lý sinh học từng mẻ bao gồm đưa nước thải vào bể phản ứng và tạo các điều kiện cần thiết như môi trường thiếu khí (không có oxy, chỉ có NO3-), kị khí (không có oxy), hiếu khí (có oxi, NO3-) để cho vi sinh tăng sinh khối, hấp thụ và tiêu hóa các chất thải hữu cơ trong nước thải

Chất thải hữu cơ (C,N,P) từ dạng hòa tan sẽ chuyển hóa vào sinh khối vi sinh và khi lớp sinh khối vi sinh này lắng kết xuống sẽ còn lại nước trong đã tách chất ô nhiễm, chu kỳ xử lý trên lại tiếp tục cho một mẻ nước thải mới

Quy trình hoạt động của hệ thống xử lý sinh học từng mẻ đơn giản, bao gồm các chuỗi chu kỳ như sau:

 Nạp nước thải vào bể phản ứng

 Vừa nạp vừa tạo môi trường thiếu khí hay kị khí

 Vừa nạp vừa tạo điều kiện cho vi sinh xử lý chất thải hữu cơ

 Xử lý tách loại chất ô nhiễm hữu cơ , nitơ, photpho bằng vi sinh

 Để lắng, tách lớp bùn

 Gạn lấy nước sạch đã xử lý

 Lập lại chu kỳ mới

Hệ thống xử lý sinh học từng mẻ có những đặc trưng cơ bản sau đây

Trang 36

 Cho phép thiết kế hệ đơn giản với các bước xử lý cơ bản theo quy trình

“từng mẻ”

 Khoảng thời gian cho mỗi chu kỳ có thể điều chỉnh được và là một quy trình có thể điều khiển tự động bằng PLC

 Hiệu quả xử lý có độ tin cậy cao và độ linh hoạt

 Công nghệ kỹ thuật cao, lập trình được và khả năng xử lý vượt mức hứa hẹn và là quy trình xử lý bằng vi sinh đầy triển vọng trong tương lai Quá trình hoạt động của bể được chia làm 4 giai đoạn chính tạo nên một chu kỳ của bể sinh học từng mẻ

a Giai đoạn làm đầy

b Giai đoạn phản ứng oxy hóa sinh hóa

c Giai đoạn lắng

d Dẫn nước sau xử lý ra, lấy bớt bùn và để lại 25%

Các quá trình hoạt động chính trong bể sinh học từng mẻ gồm :

Quá trình sinh học hiếu khí dùng để khử BOD : bởi sự tăng sinh khối của quần thể vi sinh vật hiếu khí được tăng cường bởi khuấy trộn và cung cấp oxy, tạo điều kiện phản ứng ở giai đoạn (b)

Quá trình sinh học hiếu khí , kị khí dùng để khử BODcacbon, kết hợp khử nitơ, photpho : bởi sự tăng sinh khối của quần thể vi sinh vật hiếu khí, kị khí Tăng cường khuấy trộn cho quá trình kị khí, khuấy trộn và cung cấp oxy cho quá trình hiếu khí, khuấy trộn cho quá trình hiếu khí, tạo điều kiện phản ứng cho giai đoạn (b)

Trang 37

Hình2.2: Sơ đồ quy trình phản ứng trong sinh học từng mẻ có kết hợp khử N, P

Giai đoạn 3 : xảy ra quá trình nitrat hóa và oxy hóa chất hữu cơ

Giai đoạn 4 : xảy ra quá trình khử nitrat

Đây là quá trình tổng hợp có hiệu quả kết hợp khử BOD cacbon và các chất hữu cơ hòa tan N, P Trong quá trình khử N có thể tăng cường nguồn cacbon bên ngoài bằng Metanol ở giai đoạn 4 Tuy nhiên với thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản giàu cacbon hữu cơ và chất dinh dưỡng trong quá trình oxy hóa nên không cần sử dụng thêm hóa chất phụ trợ

Các quá trình sinh học trên diễn ra trong bể với sự tham gia của các vi sinh vật trong quá trình oxy hóa chất hữu cơ, đặc biệt là có sự tham gia của hai chủng loại Nitrosomonas và Nitrobacter trong quá trình nitrat hóa và khử nitrat kết hợp

 Bể Khí Sinh Học (Bể Tự Hoại)

Đây là loại bể rất thích hợp và đang được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải chăn nuôi heo ở các vùng nông thôn Việt Nam và một số nước trên thế giới vì nó có rất nhiều ưu điểm:

Kích thước bể metan có thể thay đổi tùy trường hợp: có kích thước nhỏ ở hộ gia đình hay kích thước lớn ở các trại chăn nuôi heo công nghiệp

Khí mêtan sinh ra được coi là nguồn năng lượng quan trọng: nó có thể thay thế than, kể cả nhu cầu điện khí hóa ở các vùng nông thôn

(4) Anoxic (Tắt O 2 +khuấy)

(5) Lắng

(6) Tách nước Xã bùn Giai đoạn (b)

Trang 38

Sử dụng các chất thải và các phụ phẩm trong nông nghiệp (rơm, rạ, )

Phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, ổn định, các hợp chất chứa Nitơ, phospho, kali là những chất có thể tái sử dụng ngay làm phân bón trong trồng trọt

Giảm khoảng 90% kí sinh trùng và các VSV gây bệnh cho người, gia súc nhờ thời gian lưu trữ lâu

Giúp khử mùi khó chịu của chất thải

Tuy nhiên bể tự hoại vẫn còn một số nhược điểm: tuổi thọ của bể ngắn, hiệu quả xử lý BOD thấp, phần cặn còn chứa nhiều nước rất khó vận chuyển hay sự ổn định của chất lượng hỗn hợp khí mêtan

Khi xây dựng bể có thể chôn sâu dưới lòng đất (ở những vùng có nhiệt độ lạnh) hoặc trên mặt đất (ở những nơi nhiệt độ cao)

Khi vận hành bể, người ta thường lấy nước trong ra liên tục và bổ sung nước thải mới vào Do đó lượng cặn cũng sinh ra liên tục, người ta có thể lấy lượng cặn lắng ở đáy bể ra theo chu kỳ hoặc liên tục

2.4 Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Và Lựa Chọn Phương Aùn Phù Hợp

• Phân Tích Thành Phần Và Tính Chất Nước Thải Của Cơ Sở

Nước thải tại cơ sở bao gồm: nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải từ hoạt động giết mổ

Nước mưa chảy tràn có đường thoát nước tách riêng ra khỏi đường thoát nước thải

Nước thải sinh hoạt: chiếm một lượng rất nhỏ, đã được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi đổ ra hệ thống xử lý nước thải tập trung nên khả năng gây ô nhiễm thấp

Nươc thải trong quá trình giết mổ heo và nước vệ sinh thiết bị trong cơ sở chiếm chủ yếu, là nguồn gây ô nhiễm chính Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ (phân, lông, máu… cặn lắng lẫn trong nước thải), đặc biệt là các hợp chất nitrat,

Trang 39

phospho và các loài VSV truyền bệnh Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý tập trung được lắng sơ bộ bằng bể Tự Hoại có 3 ngăn: một ngăn chứa phân, một ngăn lắng, một ngăn chứa nước chảy tràng

 Tính chất nước thải của cơ sở:

Lưu lượng Q=300m3/ngàyđêm

Trang 40

 Vốn đầu tư thấp

 Chi phí năng lượng và vận hành thấp

 Diện tích đất tương đối rộng

 Điều kiện khí hậu khu vực phù hợp

 Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý

Cộng nghệ xử lý nước thải dược chia làm ba giai đoạn: xử lý bậc 1, xử lý bậc 2 và xử lý bùn

Giai đoạn xử lý bậc 1 bao gồm các công trình xử lý cơ học:

 Song chắn rác

 Bể Tự Hoại

 Bể đều hòa

Giai đoạn xử lý bậc 2 chủ yếu tập trung vào quá trình xử lý sinh học nhằm loại bỏ các chất hữu cơ ô nhiễm có trong nước thải Quá trình xử lý sinh học được ứng dụng để tính toán thiết kế trong trường hợp này là bể UASB và bể Aeroten

Xử lý bùn: lượng bùn sinh ra trong quá trình xử lý sinh học sau khi lắng ở bể lắng II được tuần hoàn một phần về bể Aeroten và phần bùn dư sau khi loại bỏ nước sẽ được đưa vào sân phơi bùn

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của phân một số loại gia súc (Trang 12)
Hình 2.1: Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 2.1 Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí (Trang 33)
Hình2.2: Sơ đồ quy trình phản ứng trong sinh học từng mẻ có kết hợp khử N, P - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình phản ứng trong sinh học từng mẻ có kết hợp khử N, P (Trang 37)
Hình 2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Phương Aùn 1 - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Phương Aùn 1 (Trang 41)
Hình 3.1 Song Chắn Rác - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 3.1 Song Chắn Rác (Trang 46)
Hình 3.3. : Sơ đồ làm việc bể Aeroten  Phương trình cân bằng vật chất đối với bể Aeroten: - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 3.3. Sơ đồ làm việc bể Aeroten Phương trình cân bằng vật chất đối với bể Aeroten: (Trang 65)
Bảng 3.11 Các thông số thiết kế cho bể tiếp xúc chlorine. (xử lý nước thải đô  thị và công nghiệp - Lâm Minh Triết) - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Bảng 3.11 Các thông số thiết kế cho bể tiếp xúc chlorine. (xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Lâm Minh Triết) (Trang 74)
Hình dạng  Chữ nhật - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình d ạng Chữ nhật (Trang 77)
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ phương án 2 - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ phương án 2 (Trang 79)
Hỡnh 3.5 : Moõ hỡnh beồ tuyeồn noồ - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
nh 3.5 : Moõ hỡnh beồ tuyeồn noồ (Trang 81)
Bảng 3.13: Các thông số thiết kế bể tuyển nổi khí hòa tan được thể hiện  trong (Xử Lý Nước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp – Lâm Minh Triết) - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Bảng 3.13 Các thông số thiết kế bể tuyển nổi khí hòa tan được thể hiện trong (Xử Lý Nước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp – Lâm Minh Triết) (Trang 81)
Bảng 3.14: Độ hòa tan của khí - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Bảng 3.14 Độ hòa tan của khí (Trang 82)
Hình 3.6: Mô hình tính bơm vào bình áp lực - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 3.6 Mô hình tính bơm vào bình áp lực (Trang 86)
Hình 3.7. : Sơ đồ làm việc bể Aeroten  Phương trình cân bằng vật chất đối với bể Aeroten: - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình 3.7. Sơ đồ làm việc bể Aeroten Phương trình cân bằng vật chất đối với bể Aeroten: (Trang 91)
Hình dạng  Chữ nhật - tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ đặng thị hùng, tỉnh long an với công suất 300 m3ngày đêm
Hình d ạng Chữ nhật (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w