1 Bài 1 LÃNH THỔ QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA 1 Lãnh thổ quốc gia a Khái niệm lãnh thổ quốc gia Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước ở thời kì đầu lãnh thổ quố[.]
Trang 1Bài 1: LÃNH THỔ QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1 Lãnh thổ quốc gia
a- Khái niệm lãnh thổ quốc gia
Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước ở thời kì đầu lãnh thổ quốc gia chỉ
là những vùng đất nhỏ hẹp, được giới hạn trên mặt đất, những vùng đất này có điều kiện địa lí tự nhiên thuận lợi cho sản xuất đặc biệt là nông nghiệp Khoa học kĩ thuật phát triển cùng với sự lớn mạnh của hệ thống chính trị, xã hội, lãnh thổ quốc gia không ngừng được phát triển và hoàn thiện Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ ở trên đất liền sau đó được mở rộng Theo luật quốc tế hiện đại thì lãnh thổ quốc gia được khái niệm như sau:
“Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nớc cũng như lòng đất dới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định’’
b- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Do có sự khác nhau về địa lí và các yếu tố tự nhiên của mỗi quốc gia, nên các bộ phận cấu thành lãnh thổ ở mỗi quốc gia không hoàn toàn giống nhau
VD: Có các quốc gia có biển và có các quốc gia không có biển Ngay cả quốc gia có biển cũng
có các bộ phận khác nhau Tuy nhiên lãnh thổ quốc gia thông thường bao gồm các bộ phận sau đây:
Lãnh thổ quốc gia gồm 4 bộ phận: Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất
- Vùng đất: Là phần lãnh thổ chủ yếu và thường chiếm phần lớn diện tích so với các phần lãnh thổ khác Vùng đất lãnh thổ gồm toàn bộ phần đât lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia(
kể cả ven bờ và xa bờ)
- Vùng nước: Là toàn bộ phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia Tuy nhiên do vị trí địa
lí và các yếu tố tự nhiên của từng quốc gia có biển hay không có biển mà các phần quốc gia không giống nhau Dựa theo vị trí, tính chất từng vùng, người ta chia vùng nước thành các bộ phận:
+ Vùng nước nội địa: bao gồm vùng nước ở biển, hồ, ao, sông ngòi nằm trên đất liền (sông sồng, sông Cửu Long, hồ Gươm, hồ Hoà Bình ) hay biển nội địa
+ Vùng nước biên giới: bao gồm các sông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vực biên giới giữa các quốc gia Do chúng nằm ở trên khu vực biên giới nên quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước
có liên quan trực tiếp đến các quốc gia có chung đường biên giới Do vậy, các quốc gia hữu quan thường
ký kết các điều ước quốc tế quy định về sử dụng, khai thác, bảo vệ nguồn nước này vì lợi ích chung của các bên
+ Vùng nội thuỷ: là vùng nước biển được xác định bởi bờ biển và đường cơ sở của quốc gia ven biển Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia ven biển
Trường hợp các quốc gia quần đảo thì vùng nước này là toàn bộ những vùng nước biển nằm trong biên giới quốc gia và được gọi là vùng nước quần đảo
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng nước nội thuỷ của quốc gia, được xác định bởi đường cơ sở và biên giới quốc gia trên biển
Bề rộng của lãnh hải theo Công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vượt qúa 12 hải lý tính từ đường cơ sở
Lãnh hải Việt Nam rộng 12 hải lý tính cơ sở ra phía ngoài Lãnh hải Việt Nam bao gồm lãnh hải đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải quần đảo (1 Hải lý = 40000 km / (360 / 60) = 1,852 km)
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
GDQP&AN 11
Trang 2- Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia
Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất
- Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia
Trong các tài liệu, văn bản pháp lý quốc tế từ trước tới nay chưa quy định cụ thể và thống nhất
về độ cao vùng trời quốc gia Trong thực tiễn mỗi nước có quy định về khác nhau Ví dụ lấy tầng khí quyển làm giới hạn của mình, một số nước lại lấy độ cao quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý
Vùng tiếp giáp lãnh hải khác về bản chất so với vùng lãnh hải Đây là vùng biển mà quốc gia ven biển được hưởng các quyền mang tính chất chủ quyền trên những lĩnh vực nhất định được pháp luật quốc tế thừa nhận (gọi tắt là quyền chủ quyền)
- Vùng đặc quyền về kinh tế: Là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải
thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác
- Thềm lục địa Việt Nam: Là đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên
của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa mà Việt Nam là quốc gia ven
bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia hữu quan có quy định khác
- Vùng lãnh thổ đặc biệt:
+ Các tàu thuyền, các phương tiện bay mang cờ hoặc dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia, các công trình nhân tạo, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ống dẫn ngầm hoạt động hoặc nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của các quốc gia như ở vùng biển quốc tế, vùng Nam cực, khoảng không vũ trụ cũng được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia Các phần lãnh thổ này còn được gọi với tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay
Ví dụ: Máy bay đang bay trên không phận quốc tế, tàu thuỷ đang bay trên hải phận quốc tế + Luật biển quốc tế đã hình thành các chế định về vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa Các vùng này được coi là không gian đặc thù, không phải của riêng quốc gia ven biển, nhưng cũng không còn là vùng biển của cả nhân loại như các vùng biển quốc tế (biển cả) Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được gọi là vùng thuộc quyền chủ quyền và quyền tài
phán của quốc gia ven biển
2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
a) Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình
Là quyền quyết định mọi vấn đề của quốc gia với lãnh thổ, đó là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm Quốc gia có quyền đặt ra các quy chế pháp lý đối với lãnh thổ, với tư cách là chủ sở hữu, sử dụng linh hoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của các cơ quan nhà nước các hoạt động lập pháp và
tư pháp
- Ở Việt Nam, quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được quy định trong Hiến pháp 1992
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển
và vùng trời"
b) Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
- Quốc gia có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội phù hợp với nguyện vọng của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp, áp đặt dưới bất kỳ hình thức nào
từ bên ngoài
Trang 3- Quốc gia có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách về kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia
- Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình
- Quốc gia thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia (trừ những trường hợp pháp luật quốc gia hoặc điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên có quy định khác)
- Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, có quyền điều chỉnh, kiểm soát hoạt động của các công ty đa quốc gia, sở hữu của người nước ngoài cũng như hoạt động của các tổ chức tương tự, kể cả trường hợp quốc hữu hoá, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không bồi thường
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia theo những nguyên tắc chung của pháp luật quốc tế; có quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó
Công dân nước ngoài vi phạm tội buôn bán các chất ma tuý trên lãnh thổ Việt Nam có bị cơ quan pháp luật Việt Nam xử lý không ?
BÀI 2: PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
A Tội phạm
1 Khái niệm
Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã đưa ra khái niệm tội
phạm như sau:
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác
2 Dấu hiệu tội phạm
a Tính có lỗi
Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ bị coi là tội phạm khi chủ thể thực hiện hành vi đó có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra
Nếu chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật dù có gây ra những thiệt hại nhất định cho xã hội nhưng hành vi đó được thực hiện trong hoàn cảnh, điều kiện mà BLHS xác định là không có lỗi thì hành
vi đó không thể gọi là tội phạm Có 2 dạng: Lỗi cố ý và lỗi vô ý
- Cố ý phạm tội:
Nhận thức rõ hành vi của mình có tính chất nguy hiểm cho Xã hội, thấy được hậu quả của hành vi
đó và để mặc cho hậu quả xảy ra (Cố ý gián tiếp – cố ý trực tiếp)
- Vô ý phạm tội:
Do cẩu thả mà không thấy trước khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội Mặc dù thấy được hoặc có thể thấy được là hành vi của mình có thể gây hậu quả nhưng cho rằng nó không xảy ra hoặc
có thể ngăn ngừa được
- Vô ý cẩu thả: Do cẩu thả mà không thấy được khả năng gây ra nguy hiểm cho xã hội Mặc dù thấy được và nhận thức được điều đó
Trang 4- Vô ý quá tin: Nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra nguy hiểm cho xã hội, nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa
b Những trường hợp coi là không có lỗi
Nếu thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không trái với pháp luật hình sự , không được quy định thành tội danh trong BLHS => không là tội phạm
Phòng vệ chính đáng: Là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, của bản thân
hoặc người khác, mà chống tra lại một cách cần thiết người có hành vi xâm phạm các lợi ích trên
Tình thế cấp thiết: Là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ thực tế đe dọa lợi ích của
Nhà nước, tổ chức, của bản thân hoặc của người khác mà không có cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Sự kiện bất ngờ: Người thực hiện hành vi gây nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể
thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó => không là tội phạm
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản
3 Phân loại tội phạm
căn cứ vào tính chất nguy hiểm của hành vi mà tội phạm cũng được phân thành 4 loại:
a Tội ít nghiêm trọng: Là tội không gây ngụy hại lớn cho xã hội
Hình phạt: phạt tiền, cải tạo không giam giữ, khung hình phạt cao nhất: 3 năm tù
Ví dụ: Đánh bạc, xuất nhập cảnh trái phép
b Tội nghiêm trọng
là tội gây nguy hại lớn cho xã hội
Khung hình phạt cao nhất: 7 năm tù
VD: Trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cố ý gây thương tích
c Tội rất nghiêm trọng
Là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội
Khung hình phạt cao nhất: 15 năm
Ví dụ: Sản xuất, buôn bán hàng giả, trộm cắp, làm chết người
d Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Là tội có tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn
Khung hình phạt cao nhất: trên 15 năm, chung thân, tử hình
VD: Giết người, phản bội Tổ quốc
3 Phòng chống tội phạm trong nhà trường
- Trách nhiệm của nhà trường
Thực hiện đầy đủ chương trình phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong nhà trường; tuyên truyền giáo dục các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm để cho học sinh, sinh viên thấy được trách nhiệm của mình, của nhà trường trong đấu tranh phòng chống tội phạm, từ đó tự giác tham gia
Xây dựng nhà trường trong sạch, lành mạnh không có các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội và tội phạm
Xây dựng qui chế quản lý sinh viên, quản lý ký túc xá, các tổ chức sinh viên tự quản, tổ thanh niên xung kích để tuần tra kiểm soát trong khu vực trường
Tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia ký kết không tham gia tệ nạn xã hội, không có hành vi hoạt động phạm tội
Tổ chức cho sinh viên tham gia các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật hình sự, phòng chống tệ nạn xã hội
Phát động các phong trào trong nhà trường hưởng ứng các cuộc vận động toàn dân tham gia phòng chống tội phạm với nội dung, hình thức phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường
Trang 5Phối hợp với lực lượng Công an cơ sở trong rà soát phát hiện, cung cấp số sinh viên có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội để có biện pháp quản lý, giáo dục; đấu tranh xoá bỏ các tụ điểm hoạt động tệ nạn xã hội ở khu vực xung quanh nhà trường
-Trách nhiệm của học sinh
Không ngừng học tập nâng cao kiến thức, ý thức pháp luật và nội dung cơ bản nhất về phòng ngừa tội phạm Tuyên truyền phổ biến pháp luật cho mọi người
Chấp hành nghiêm chỉnh những nội quy, quy định của nhà trường trong lĩnh vực học tập, sinh hoạt tập thể
Trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa tội phạm, tham gia vào các tổ chức thanh niên xung kích tiến hành tuần tra, kiểm soát bảo vệ an ninh trật tự trong khu vực trường, lớp; phát hiện các hiện tượng tiêu cực có thể nảy sinh trong trường, lớp; các quan hệ nam nữ không lành mạnh, các hành vi nghi vấn nghiện ma tuý, cờ bạc, chơi lô đề, cá cược bóng đá có thể dẫn đến tội phạm
Khi có vụ phạm tội xảy ra trong khu vực nhà trường phát hiện và cung cấp cho cơ quan chức năng những thông tin có liên quan đến vụ việc phạm tội, người phạm tội; tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mỗi người mà có thê tham gia cộng tác giúp đỡ lực lượng Công an một cách công khai hay bí mật
1 Khái niệm, mục đích công tác phòng chống tệ nạn xã hội và đặc điểm hoạt động tệ nạn xã hội
a Khái niệm về tệ nạn xã hội
Tệ nạn xã hội là một hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng
Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội, như:
+ Thói hư, tật xấu
+ Phong tục tập quán cổ hủ, lạc hậu
+ Nếp sống xa đoạ truỵ lạc, mê tín đồng bóng, bói toán
Bản chất của tệ nạn xã hội là xấu xa, trái với nếp sống văn minh, trái với đạo đức, bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa
Tệ nạn xã hội là biểu hiện cụ thể của lối sống thực dụng, coi thường các chuẩn mực đạo đức, xã hội và pháp luật, làm xói mòn các giá trị đạo đức truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc, phá vỡ tình cảm, hạnh phúc gia đình, phá hoại nhân cách, phẩm giá con người, ảnh hưởng đến kinh tế, sức khoẻ, năng suất lao động, làm băng hoại giống nòi dân tộc là con đường dẫn đến tội phạm
BÀI 4: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
1 Khái niệm chung về phòng không nhân dân
- Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân Nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch
- Được tổ chức chuẩn bị chu đáo, luyện tập diễn tập thuần thục trong thời bình, sẵn sàng chuẩn bị đối phó với chiến tranh có thể bất ngờ xảy ra
- Coi các hoạt động sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả là chính
- Đồng thời phát động toàn dân bắn máy bay địch, bắt giặc lái
- Nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho nhân dân, bảo đảm lực lượng chiến đấu, bảo vệ các mục tiêu quan trọng, giảm thiệt hại, giữ vững sản xuất đời sống, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
3 Nội dung công tác phòng không nhân dân
a Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân:
- Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công tác phòng không nhân dân của mọi công dân trong toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên
- Học tập kiến thức phòng không phổ thông ( hiểu biết về địch trên không, về phương tiện tiến công bằng đường không, máy bay, tên lửa hành trình, bom, đạn…) về tổ chức sử dụng các phương tiện vũ khí bộ binh đánh địch, về tổ chức, thông báo, báo động, về tổ chức sơ tán, phòng tránh; về tổ chức khắc
Trang 6phục hậu quả, cứu thương, cứu sập, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm thông tin liên lạc, bảo đảm giao thông vận chuyển…
- Huấn luyện kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho các tổ, đội chuyên trách
b Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch,
đánh dấu vị trí bom, đạn chưa nổ
- Yêu cầu: 3
+ Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng phòng không quốc gia với các nguồn tình báo, mạng trinh sát của các lực lượng phòng không 3 thứ quân, xây dựng hệ thống trinh sát, thông báo, báo động hoàn chỉnh thống nhất từng khu vực phòng thủ, đảm bảo phát hiện, thông báo tình hình địch kịp thời trong mọi tình huống
+ Triệt để tận dụng các yếu tố địa hình cớ lợi như điểm cao đột xuất, cửa sông, cửa biển, các đảo gần bờ….để bố trí các đài quan sát
+ Kết hợp chặt chẽ các phương tiện thô sơ, tận dụng mạng thông tin liên lạc quân sự, hệ thống phát thanh, truyền hình để thông báo, báo động phòng không
- Nội dung: 5
+ Tổ chức các đài quan sát mắt để trinh sát phát hiện địch, thông báo cho lực lượng phòng tránh
và đánh trả
+ Tổ chức thu tin tức tình báo trên không từ sở chỉ huy cấp trên, sở chỉ huy các đơn vị hiệp đồng,
từ các trạm ra đa ở gần ( bao gồm cả ra đa phòng không- không quân và ra đa hải quân) và từ các đài quan sát bằng mắt của các đơn vị có trên địa bàn tác chiến
+ Tổ chức mạng thông tin thông báo, báo động trong nhân dân và định kỳ tổ chức luyện tập + Xác định các quy chế, quyền hạn, thứ tự ưu tiên thông tin, thông báo, báo động phòng không trên từng địa bàn và quyền ra lệnh tình trạng khẩn cấp và thông báo tin tức theo quy định của Bộ Quốc phòng Thông báo tin tức về phòng không là Chủ nhiệm phòng không các cấp
+ Các đài quan sát phòng không được trang bị khí tài quang học như kính chỉ huy TZK, ống nhòm, phương tiện thông tin liên lạc bằng vô tuyến, hữu thuyến điện, kể cả các phương tiện thô sơ như: còi,kẻng, ánh sáng, tiếng súng
Việc truyền tin tức tình báo từ các đài quan sát phòng không đến các đơn vị phòng không và các địa phương để phục vụ tác phòng không nhân dân phải được tiến hành cả trên hai mạng thông tin quân sự
và dân sự bằng tất cả các phương tiện, hình thức thông tin có trên địa bàn như vô tuyến điện, hữu tuyến điện, thông tin vận động, thông tin tín hiệu, phát tranh, truyền thanh, truyền hình…
c Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:
- Yêu cầu chung
+ Đảm bảo an toàn ở nơi sơ tán, phân tán
+ Đảm bảo ổn định sản xuất và đời sống nhân dân
+ Không tạo ra mục tiêu mới ở khu vực sơ tán
+ Không gây hoang mang, rối loạn ở nơi sơ tán ( công tác tổ chức nơi sơ tán phải chặt chẽ quản lí được dân số ở nơi sơ tán)
+ Phải có kế hoạch từ thời bình và bổ sung, điều chỉnh kịp thời khi tình hình thay đổi
- Nội dung sơ tán, phân tán: 3
+ Sơ tán đến khi ổn định mới trở lại:Người già, trẻ em, những người không tham gia chiến đấu,
phục vụ sản xuất.Các xí nghiệp cơ quan, nhà máy rời đi những vẫn bảo đảm hoạt động bình thường đặc
biệt là kho tàng, tài liệu, chất cháy nổ
+ Sơ tán tại chỗ trong tình huống khẩn cấp: Được thực hiện đối với lực lượng phải ở lại bám trụ trên địa bàn, khi phát hiện địch có khả năng đánh lớn, để duy trì sản xuất đảm bảo cho nhu cầu quốc phòng và nhu cầu cần thiết của đời sống nhân dân Phải thực hiện phân tán, giãn dân tại chỗ để giảm mật
độ người, tài sản, phương tiện ở các trọng điểm đánh phá
Trang 7- Nội dung tổ chức phòng tránh tại chỗ:
* Yêu cầu:
+ Tận dụng lợi thế địa hình tự nhiên để tổ chức phòng tránh kết hợp chặt chẽ hệ thống hầm hào, công trình phòng tránh và công trình chiến đấu
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong tổ chức xây dựng công trình phòng tránh
+ Thực hiện Nhà nước, nhân dân cùng làm, lấy lực lượng nhân dân tại chỗ, cơ sở địa phương là chính
+ Kết hợp chặt chẽ giữa thô sơ và hiện đại trong tổ chức ngụy trang, xây dựng các công trình ngầm phòng tránh
+ Cần có giải pháp đồng bộ phòng tác chiến điện tử và vũ khí công nghệ cao của địch Kết hợp chặt chẽ công tác tổ chức với các biện pháp kĩ thuật và chiến thuật, kết hợp thô sơ và hiện đại
* Nội dung:
+ Cải tạo hệ thống hang động để cất giấu tài sản, cơ sở vật chất kĩ thuật, kho tàng
+ Xây dựng các công trình ngầm để phòng tránh
+ Xây dựng hệ thống hầm, hào trú ẩn ở các gia đinh, cơ quan, xí nghiệp cơ sở kinh tế và các khu vực công cộng
+ Ngụy trang các mục tiêu bảo vệ và ngụy trang chống trinh sát của địch Có nhiều các ngụy trang, từ giản đơn đến ngụy trang phức tạp, làm biến dạng bên ngoài mục tiêu, che phủ giống như môi trường xung quanh, khó phân biệt mục tiêu, chống phản xạ, tạo màn khói, làm mục tiêu giả…
+ Khống chế ánh sáng các mục tiêu và khu vực mục tiêu không thành quy luật
+ Xây dựng công trình bảo vệ: như tường chắn, địa đạo, công trình ngầm giao thông, hầm trú ẩn
cá nhân, hầm chữ A cho 5- 7 người, loại đơn giản và kiên cố
+ Phòng giam, giữ bí mật Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp chống gián điệp, nội gián, các quy định về bảo vệ phòng giam các công trình phòng thử quân sự, dân sự…
d Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu:
Cách đánh:
Dựa vào thế trận khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố và thế trận chiến tranh nhân dân, tạo thành thế trận phòng không vững mạnh, rộng khắp và có trọng điểm Tập trung đánh địch bảo vệ các trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế quan trọng đồng thời đánh địch rộng khắp, ngay trên đường bay của chúng
Lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt là phòng không dân quân tự vệ, lấy đánh tộng khắp mọi nơi, mọi lúc, mọi điều kiện với trang bị có trong tay cả hiện đại, chưa hiện đại và thô sơ để đánh địch Phát động toàn dân và huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia đánh địch, toàn dân bắn máy bay, toàn dân bắt giặc lái, tạo thế và lực cho lực lượng phòng không chủ lực có trang bị hiện đại, xác suất tiêu diệt lớn, phát huy hiệu quả, đánh thắng tiến công hỏa lực bằng đương không của địch
e Tổ chức khắc phục hậu quả
- Yêu cầu: 3
+ Sử dụng các tổ chức, lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật tại chỗ có sẵn ở các cơ quan, xí nghiệp, cơ sở kinh tế, địa phương
+ Công tác tổ chức phải chặt chẽ, kết hợp giữa các lực lượng chuyên nghiệp và không chuyên trong đó có các tổ, đội chuyên trách làm lực lượng nòng cốt, chuẩn bị đầy đủ phương tiện chuyên dùng được huấn luyện và luyện tập thường xuyên
+ Phải tích cựu chủ động, kịp thời để giảm bớt thiệt hại, nhanh chóng ổn định đời sống xã hội với phương châm; sử dụng lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất tại chỗ là chính
- Nội dung khắc phục hiệu quả: 5
+ Tổ chức cứu thương:Tự cứu ở từng gia đinh, cá nhân và tổ chức các tuyến cấp cứu, các đội cấp cứu từ cơ sở trở lên
Trang 8+ Tổ chức lực lượng cứu sập ở các cấp tỉnh, thành, quận, huyện, thị xã, xã, phường, cơ quan, xí nghiệp, cơ sở kinh tế
+ Tổ chức cứu hoả; cứu hộ trên sông, biển
+ Tổ chức khôi phục đảm bảo giao thông, thông tin
+ Tổ chức lực lượng chôn cất nạn nhân, làm sạch môi trường, ổn định đời sống XH
BÀI 5: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI SÚNG BỘ BINH
SÚNG TIỂU LIÊN AK
1 Tác dụng, tính năng chiến đấu
- Súng tiểu liên AK là loại súng tự động nạp đạn theo nguyên lí trích khí thuốc qua thành nòng, bắn được cả liên thanh và phát một ( chủ yếu bắn liên thanh)
- Súng AK trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để
đánh gần (giáp lá cà)
- Súng tiểu liên AK dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô trước đây sản xuất, hoặc đạn kiểu 1956(K56)
do Trung Quốc và một số nước sản xuất Việt nam gọi chung là đạn K56 Đạn K56 có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn cháy Hộp tiếp đạn chứa 30 viên
- Súng dùng chung đạn với súng trường CKC, K36, trung liên RPĐ và RPK
- Tầm bắn ghi trên thước ngắm:
+ AK thường: 1- 8 tương ứng với 100m - 800m + AK cải tiến: 1- 10 tương ứng với 100m - 1000m
- Tầm bắn hiệu quả : 400m, hoả lực tập chung : 800m, Bắn máy bay, quân nhảy dù trong vòng 500m
- Tầm bắn thẳng : Mục tiêu người nằm bắn cao 0,5 m- 350m, Mục tiêu người chạy cao 1,5m- 525m
- Tốc độ ban đầu của đầu đạn: Ak- 710m/s, đối với AK cải tiến 715m/s
- Tốc độ bắn : Lý thuyết 600 phát/ phút, bắn chiến đấu: 40 phát/ phút khi bắn phát một, bắn liên thanh 100 phát/ phút
- Khối lượng của súng là 3,8kg, AKM: 3,1kg, AKMS: 3,3kg Khi đủ đạn khối lượng tăng thêm 0,5kg
2 Cấu tạo của súng
Súng tiểu liên AK gồm 11 bộ phận chính
2.3 Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng 2.9 Báng súng và tay cầm
2.4 Bệ khóa nòng và thoi đẩy 2.10 Hộp tiếp đạn
2.6 Bộ phận cò
Đồng bộ của súng gồm: Dây súng, túi đựng hộp tiếp đạn, đầu đạn để bắn đạn hơi, thông nòng, ống
đựng phụ tùng và phụ tùng các loại
3 Cấu tạo đạn K56
- Tác dụng: Dùng để tiêu diệt sinh lực địch
- Cấu tạo: Gồm có 4 bộ phận chính- vỏ đạn, hạt lửa, thuốc phóng, đầu đạn
a Vỏ đạn
+ Tác dụng: Liên kết các bộ phận của viên đạn, chứa và bảo vệ thuốc phóng, hạt lửa, bịt kín
buồng đạn, không cho khí thuốc phụt ra sau khi bắn, định vị khi nạp đạn vào buồng đạn
Trang 9+ Cấu tạo: Vỏ đạn gồm thân để chứa thuốc phóng, cổ vỏ đạn, gờ đáy vỏ đạn, Đáy vỏ đạn có lỗ chứa hạt lửa và lỗ thông lửa, vỏ đạn cấu tạo bằng thép mạ đồng
b Hạt lửa
+ Tác dụng: Phát lửa để đốt cháy thuốc phóng
+ Cấu tạo: Gồm vỏ và thuốc mồi
c Thuốc phóng
+ Tác dụng: Thuốc phóng sinh ra áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn chuyển động
+ Cấu tạo: là loại thuốc không khói với hình dáng là hạt nhỏ, từng phiến mỏng hoặc hình trụ
d Đầu đạn
+ Tác dụng: Để sát thương tiêu diệt mục tiêu, làm hư hỏng, đốt cháy hay phá hủy các mục tiêu, kho tàng, bịt khín trước nòng súng không cho khí thuốc lọt ra ngoài
- Có 4 loại đầu đạn
+ Đầu đạn thường: không sơn dùng để tiêu diệt sinh lực địch
+ Đầu đạn vạch đường: Sơn màu xanh lá cây, dùng chỉ thị mục tiêu và làm các ám tín hiệu khác trong chiến đấu
+ Đầu đạn xuyên cháy: Sơn màu đen hoặc đỏ, bắn các vật dễ cháy và các mục tiêu sau vật che đỡ + Đầu đạn cháy: Sơn màu đỏ, bắn vào mục tiêu dễ cháy
4 Sơ lược chuyển động của súng
- Gạt cần định cách bắn về vị trí bắn kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau
- Thả tay kéo bệ khóa nòng, lò xo đẩy về bung ra đẩy bệ khóa nòng về trước, mấu đẩy đạn đẩy viên đạn thứ nhất vào buồng đạn, hai tai khóa khớp vào ổ chứa tai khóa thành thế đóng khóa
- Bóp cò, ngoàn giữ búa rời khỏi tai búa, búa nhờ tác dụng của lò xo đập vào đuôi kim hỏa, kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lưả phát lửa đốt cháy thuốc phóng, thuốc phóng sinh ra áp lực đẩy đầu đạn chuyển động Khi đầu đạn qua lỗ trích khí thuốc, một phần khí thuốc phụt qua lỗ truyền khí thuốc đẩy vào
bề mặt thoi đẩy bệ khóa nòng lùi, mở khóa nòng Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn gặp mấu hất vỏ đạn, hất
vỏ đạn ra ngoài, mấu giương búa đè búa ngả về phía sau, ló xo đẩy về bị ép lại Khi bệ khóa nòng và khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về giãn ra đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng, tay vẫn bóp cò, ngoàm giữa búa ở phía trước nên búa không bị giữ lại khi đầy lẫy bảo hiểm rời khỏi khấc đuôi búa, búa tiếp tục đập vào kim hỏa làm đạn nổ Cứ như vậy mọi hoạt động được lặp lại đến khi hết đạn
- Nếu còn đạn thả cò ra, ngoàm giữa búa ngả về sau mắc vào tai búa giữa búa ở thế giương
- Nấc bắn phát một: gạt cần định cách bắn về vị trí phát một, thì khi bóp cò chỉ một viên đạn nổ, muốn bắn tiếp phải thả tay cò, rồi bóp cò, đạn tiếp tục nổ
5 Cách tháo và lắp đạn
a Lắp đạn:
Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái Tay phải cầm viên đạn, đầu đạn quay sang phải, đặt viên đạn vào cửa tiếp đạn rồi ấn xuống, đáy vỏ đạn sát thành sau của hộp tiếp đạn Lắp đủ
30 viên sẽ nhìn thấy đáy vỏ đạn ở lỗ kiểm tra
b Tháo đạn
Tay trái cầm hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay vào trong,tay phải dùng đầu ngón tay cái hoặc viên đạn khác đẩy đáy vỏ đạn về trước, cứ như vậy đến khi hết đạn
6 Tháo và lắp súng thông thường
a Quy tắc tháo, lắp:
- Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo súng
- Khi tháo, lắp phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ Trước khi tháo, lắp phải chuẩn bị những đồ sùng, phương tiện cần thiết
- Trước khi tháo, lắp phải khám súng
Trang 10- Khi tháo, lắp phải dùng đúng phụ ting, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập, bẩy làm hỏng súng
b Thứ tự động tác tháo và lắp súng
*/ Tháo súng
- Bước 1: Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng
Tay trái nắm ốp lót tay để đầu nòng súng hướng lên trên, mặt súng quay sang trái, tay phải nắm hộp tiếp đạn, bốn ngón con phía trên, ngón cái phía dưới bóp vào lẫy giữa hộp tiếp đạn, đẩy hộp tiếp đạn lên và tháo ra, gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, ngón tay cái kéo bệ khóa nóng xuống dưới hết cỡ, thả tat ra ( không bóp cò)
- Bước 2: Tháo ống phụ tùng
Tay trái nâng súng lên cách mặt bàn khoảng 20 cm, tay phải ngón trỏ ấn vào nắp của ổ chứa hộp phụ ting ở đế báng súng, lấy ống phụ tùng ra Đặt súng xuống tháo rời từng bộ phận
- Bước 3: Tháo than nòng
Tay trái giữ súng như bước 1, tay phải mở lê ra một góc 450, kéo thông nóng sang phải lên trên, rút thông nòng, gập lê lại( nếu có)
- Bước 4: Tháo nắp hộp khóa nòng
Tay trái nắm cổ báng súng, mặt súng quay lên trên, ngón tay cái ấp vào đuôi cốt lò xo của bộ phận đẩy
về, tay phải nắm phía dưới nắp hộp khóa nòng, nhấc lên, tháo ra
- Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về
Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm chân đuôi cốt lò xo , đẩy về trước cho chân đuôi cốt lò xo rời khỏi rãnh chứa trên hộp khóa nòng, lấy ra
- Bước 6: Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng
Tay trái giữ súng như cũ, tai phải nắm choàng lên bệ khóa nòng, kéo bệ khóa nòng và khóa nòng
về sau hết cỡ, nhấc lên tháo ra Tay phải cầm ngửa bệ khóa nòng, tai trái cầm khóa nòng xoay sang phải
về sau để mấu đóng mở của khóa nòng rời rãnh lượn ở bệ khóa nòng, tháo khóa nóng ra khoie bệ khóa nòng
- Bước 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên
Tay trái cầm ốp lót tay dưới, mặt súng quay lên trên, tay phải dùng ngón trở xoay lẫy giữ ống dẫn thoi lên một góc 450, tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên ra khỏi súng
*/ Lắp súng
- Bước 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên
Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi và ốp lót tay trên lắp đầu ống dẫn thoi vào khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, gạt lẫy giữ ống dẫn thoi xuống hết cỡ
- Bước 2: Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng
Lắp khóa nòng vào bệ khóa nòng: tay phải cầm bệ khóa nòng như khi tháo, tay trái cầm khóa nóng lắp đuôi khóa nòng vào ổ chứa rồi xoay khóa nòng từ sau sang phải lên hết cỡ, tay phải ngón cái tì vào tai khóa trái của khóa nòng
Lặp bệ khóa nòng và khóa nòng vào súng: Tay trái cầm cổ báng sáng, mặt súng hơi nghiêng sang phải, tay phỉa đưa đầu thoi đẩy vào lỗ chữa thoi đẩy ở bệ thước ngắm, đặt phía sau bệ khóa nòng sát phía sau hộp khóa nòng, ấn đều bệ khóa nòng xuống cho hai rãnh trượt ở bệ khóa nòng khớp vào hai gờ ở hộp khóa nòng, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước hết cỡ
- Bước 3: Lắp bô phận đẩy về
Tay trái vẫn giữ súng, tay phải cầm chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về, lắp đầu bộ phận đẩy về vào lỗ chứa bộ phận đẩy về ở bệ khóa nòng, ấn bộ phận đẩy về về trước, lựa cho chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về khớp vào rãnh dọc ở hộp khóa nòng
- Bước 4: Lắp nắp hộp khóa nòng, kiểm tra chuyển động của súng