Tổng quan văn học Việt Nam - Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam văn học dân gian và văn học viết và quá trình phát triển của văn học viết Việ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 10
A Kiến thức
Phần I: Văn bản
Nắm được nội dung, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật của các văn bản:
1 Tổng quan văn học Việt Nam
2 Khái quát văn học dân gian Việt Nam
3 Chiến thắng Mtao Mxây
4 Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
5 Tấm Cám
6 Tam đại con gà
7 Nhưng nó phải bằng hai mày
8 Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
9 Ca dao hài hước
Phần II: Tiếng Việt
Nhận diện và thực hành:
1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Phần III: Tập làm văn
1 Văn bản
2 Lập dàn ý bài văn tự sự
3 Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
4 Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự
Trang 25 Luyện tập viết đoạn văn tự sự
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn
Trang 3Nghiêng vào mùa chiêm bao
Tổ quốc là tiếng trẻ
Đánh vần trên non cao
Qua mưa ngàn, lũ quét
Trên điệp trùng núi sông
(Tổ quốc là tiếng mẹ, Trích Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến, NXB Phụ
nữ, 2015) Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và phong cách ngôn ngữ của đoạn trích?
Câu 2 (1,0 điểm): Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 3 (1,0 điểm): Viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng, nêu cảm nhận của anh/chị về ý
kiến Tổ quốc là tiếng mẹ trong đoạn trích?
Trang 4II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Đề bài: Phân tích truyện cổ tích Tấm Cám để làm sáng tỏ tính hấp dẫn của truyện
cổ tích chính ở chỗ đã chiếu rọi ánh sáng lạc quan tin tưởng vào cuộc sống (Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục, 2000, trang 38)
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
A Kiến thức
Phần I: Văn bản
1 Tổng quan văn học Việt Nam
- Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại)
- Các thể loại văn học
- Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân
2 Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:
+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng
+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
- Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam (gồm 12 thể loại): thần thoại,
sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối,
ca dao, vè, truyện thơ, chèo
- Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:
+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
Trang 5+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
3 Chiến thắng Mtao Mxây
- Thể loại:
+ Sử thi là thuật ngữ văn học dùng để chỉ những tác phẩm theo thể tự sự, có nội dung hàm chứa những bức tranh rộng và hoàn chỉnh về đời sống nhân dân với nhân vật trung tâm là những anh hùng, dũng sĩ đại diện cho một thế giới nào đó + Sử thi anh hùng là những câu chuyện kể về cuộc đời và những chiến công hiển hách của người anh hùng – người đại diện cao nhất cho sự giàu có, quyền lực, sức mạnh và ước mơ của cộng đồng người thời cổ đại
- Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn: Sau khi về làm chồng hai chị em tù trưởng Hơ
Nhị và Hơ Bhị, Đam Săn trở nên một tù trưởng giàu có và uy danh lừng lẫy Các tù trưởng Kên Kên (Mtao Grứ) và tù trưởng Sắt (Mtao Mxây) lừa lúc Đăm Săn cùng các nô lệ lên rẫy, ra sông lao động sản xuất đã kéo người tới cướp phá buôn làng của chàng và bắt Hơ Nhị về làm vợ Cả hai lần ấy Đăm Săn đều tổ chức đánh trả
và chiến thắng, vừa cứu được vợ lại vừa sáp nhập được đất đai, của cải của kẻ địch khiến cho oai danh của chàng càng lừng lẫy, bộ tộc càng giàu có và đông đúc hơn
- Phân tích được:
+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng
• Thái độ trước khi giao chiến: Đam Săn đến nhà Mtao Mxây khiêu chiến nhưng Mtao Mxây còn bỡn cợt chàng mà chưa chịu giao chiến ngay
• Bước vào cuộc chiến:
o Hiệp đấu thứ nhất: Hai bên lần lượt múa khiên Mtao Mxây múa trước, tỏ ra yếu ớt và kém cỏi Đăm Săn múa khiên, tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn Kết quả hiệp đấu: Mtao Mxây chạy khắp nơi để tránh đường khiên Đăm Săn múa
o Hiệp đấu thứ hai: Đăm Săn múa khiên: sức mạnh như gió bão Cây giáo đâm liên tiếp Mtao Mxây nhưng không thủng Kết quả: Đam Săn
Trang 6nhờ sự giúp đỡ của Ông Trời đã cắt được đầu của Mtao Mxây Dân làng Mtao Mxây nhất loạt theo Đam Săn về ngôi làng mới
+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng: Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn
và nô lệ đã đối đáp với nhau 3 lần và mỗi lần ấy đều có sự khác nhau Qua đó, thể hiện lòng mến phục, sự hưởng ứng tuyệt đối và lòng trung thành của mọi người dành cho Đăm Săn
+ Cảnh ăn mừng chiến thắng:
• Lời ra lệnh mở tiệc: sự tự hào, tự tin vì sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình
• Ra lệnh đánh nhiều cồng chiêng: thể hiện niềm vui chiến thắng và sự giàu
có, sung túc, trang trọng cùng vẻ đẹp tinh thần, vật chất của tù trưởng và của
cả thị tộc
• Quang cảnh nhà Đăm Săn: mở tiệc to, khách đông nghịt, tôi tớ chật ních cả nhà Tác giả dân gian sử dụng nghệ thuật phóng đại, qua đó thể hiện sự tự hào về một bộ tộc giàu mạnh và sự đồng tâm, thống nhất của cả cộng đồng
• Hình ảnh Đăm Săn: Nằm trên võng, tóc thả trên, uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán, đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng xà ngang…
Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng
4 Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện
- Tóm tắt: Sau khi giúp An Dương Vương xây dựng xong Loa Thành, trước khi ra
về, thần Kim Quy còn tặng cho chiếc vuốt để làm lẫy nỏ thần Nhờ có nỏ thần, An Dương Vương đánh bại quân Triệu Đà khi chúng sang xâm lược Triệu Đà cầu hôn
Mị Châu cho Trọng Thuỷ, vua vô tình đồng ý Trọng Thuỷ dỗ Mị Châu cho xem trộm nỏ thần rồi ngầm đổi mất lẫy thần mang về phương Bắc Sau đó, Triệu Đà phát binh đánh Âu Lạc Không còn nỏ thần, An Dương Vương thua trận, cùng Mị Châu chạy về phương Nam Thần Kim Quy hiện lên kết tội Mị Châu, vua chém
Trang 7chết con rồi đi xuống biển Mị Châu chết, máu chảy xuống biển thành ngọc trai Trọng Thuỷ mang xác vợ về chôn ở Loa Thành, xác liền biến thành ngọc thạch Vì quá tiếc thương Mị Châu, Trọng Thuỷ lao đầu xuống giếng mà chết Người đời sau
mò được ngọc trai, rửa bằng nước giếng ấy thì ngọc trong sáng thêm
- Phân tích được nhân vật:
*An Dương Vương
a An Dương Vương trong sự nghiệp dựng đất và giữ nước:
- Nhân vật lịch sử An Dương Vương: Tên thật Thục Phán, là vị vua lập nên và cai trị duy nhất của nhà nước Âu Lạc Thời gian trị vì 50 năm (257 TCN- 208TCN) Ông có quyết định dời đô từ vùng núi Nghĩa Lĩnh về đồng bằng (thành Cổ Loa) để phát triển và mở rộng lưu thông
Ban đầu, có thể nhân định An Dương Vương là vị vua sáng suốt, bản lĩnh vững vàng, tầm nhìn xa rộng
- Quá trình xây thành:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó
+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch, cầu bách thần
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang, tức Rùa Vàng giúp nhà vua xây thành công Loa Thành
+ Thành rộng ngàn trượng, xoắn như hình trôn ốc
Thành Cổ Loa là căn cứ phòng thủ vững chắc, là sự sáng tạo độc đáo của người Việt cổ
An Dương Vương có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đề cao cảnh giác
Trang 8 An Dương Vương được giúp đỡ vì có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ đất nước, hình ảnh nỏ thần cũng khẳng định niềm tự hào của cha ông về trình độ sản xuất vũ khí
- Sự xuất hiện của chi tiết kì ảo: cụ già bí ẩn, rùa vàng, nỏ thần đã khẳng định việc làm của An Dương Vương là chính nghĩa, hợp lòng trời, được lòng dân
ca ngợi nhà vua, tự hào về những thành quả và chiến công của dân tộc
b Bi kịch nước mất - nhà tan
- Nguyên nhân thất bại:
+ Nhận lời cầu hòa, gả con gái cho con trai kẻ thù, cho Trọng Thủy ở rể ngay trong Loa Thành không nhận thấy bản chất ngoan cố và âm mưu thâm độc của kẻ thù + Khi giặc đến chân thành: vẫn mãi lo chơi cờ, cười nhạo kẻ thù chủ quan, ỷ lại vào vũ khí hiện đại mà không lo phòng bị, xem thường địch
An Dương Vương tự chuốc lấy thất bại do tự phạm nhiều điều sai
- Kết cục: thất bại, bỏ chạy, giết con, sự nghiệp tiêu vong -> Vua có trách nhiệm với đất nước nhưng mát cảnh giác nên rơi vào bi kịch
c Ý nghĩa các chi tiết hư cấu:
- Nhờ tiếng thét của Rùa Vàng, An Dương Vương tỉnh ngộ, tự tay chém đầu con gái:
Trang 9+ Hành động quyết liệt, dứt khoát đứng về phía công lí và quyền lợi của dân tộc + Sự thức tỉnh muộn màng của nhà vua
+ Sự thảm khóc của chiến tranh
Chi tiết mang tính bi kịch
- An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc rồi theo gót Rùa vàng xuống biển:
+ Thể hiện sự ngưỡng mộ đối với vị anh hùng dân tộc
+ Niềm thương tiếc khi huyền thoại hoá, bất tử hoá người anh hùng
Những chi tiết hư cấu thể hiện quan điểm và thái độ kính trọng, mến phục của nhân dân; đồng thời giúp xoa dịu nỗi đau mất nước Tuy mất cảnh giác để mất nước nhưng trong tâm thức người dân, An Dương Vương mãi là nhà vua yêu nước,
có công với nước
*Mị Châu
- Sai lầm:
+ Vô tình tiết lộ bí mật về nỏ thần, tạo điều kiện cho Trọng Thủy đánh tráo nỏ thần
ngây thơ, cả tin, mất cảnh giác làm lộ bí mật quốc gia
+ Nghe lời chồng: rắc lông ngỗng đánh dấu, giúp kẻ thù truy đuổi theo hai cha con
bị tình cảm làm cho lu mờ lí trí, đặt tình cảm vợ chồng lên trên lợi ích quốc gia
Mị Châu đã thuận theo tình cảm vợ chồng mà quên đi nghĩa vụ đối với đất nước
- Kết cục: Bị Rùa Vàng kết tội là giặc và bị vua cha chém đầu Mị Châu phải trả giá cho sự cả tin đến mù quáng của mình Nhân dân muốn phê phán Mị Châu bằng bản án tử hình vì những lỗi lầm gây tổn hại cho đất nước Xuất phát từ truyền thống yêu nước, thiết tha đối với độc lập, tự do của dân ta
- Mị Châu được minh oan:
+ Lời nguyền trước khi chết: “nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha…nhục thù” minh chứng cho tấm lòng trung hiếu, giãi bày cho nỗi oan bị lừa dối
Trang 10+ Hóa thân kiểu phân thân: máu biến thành ngọc trai lời nguyền linh ứng
Sự bao dung, cảm thông của nhân dân đối với sự trong trắng, thơ ngây của Mị Châu khi phạm tội một cách vô tình
Bài học lịch sử: phải đặt đúng đắn mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng, giữa tình nhà với nợ nước
*Chi tiết ngọc trai – giếng nước
- Trọng Thủy là thủ phạm trực tiếp gây ra bi kịch của nước Âu Lạc và cái chết của hai cha con Mị Châu Vừa là con, vừa là bề tôi, Trọng Thủy đã tuân thủ tuyệt đối theo mệnh lệnh của Triệu Đà Nhìn ở khía cạnh này, Trọng Thủy đúng là một kẻ thù của dân tộc
- Chi tiết ngọc trai – giếng nước là kết thúc hợp lý cho số phận của Mị Châu –
Trọng Thủy Ngọc trai là sự ứng nghiệm với lời cầu khấn của Mị Châu Nó chứng minh cho sự trong trắng của nàng, chi tiết giếng nước có hồn của Trọng Thủy hòa cùng nỗi hối hận vô hạn là sự thể hiện mong muốn được hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy Và việc, khi đem ngọc trai rửa ở giếng ấy, ngọc lại sáng đẹp hơn thể hiện tính nhân đạo trong tâm thức người Việt Trọng Thủy là một gián điệp chính trị, lợi dụng cả tin của Mị Châu để thực hiện mưu đồ chính trị, nhưng cuối cùng đã chọn cái chết để chuộc lỗi lầm
- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước với việc ngọc trai kia đem rửa trong nước giếng
này lại càng sáng đẹp hơn còn nói lên rằng Trọng Thủy đã tìm được lời hóa giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia Nhìn ở khía cạnh này Trọng Thuỷ lại là một kẻ si tình thật đáng thương
- Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế
hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước
5 Tấm Cám
- Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt
Trang 11- Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện
- Tóm tắt được cốt truyện: Truyện kể về Tấm là cô gái hiền lành, chăm chỉ, mẹ mất sớm cha đi bước nữa, rồi khi cha mất Tấm phải ở với mẹ con dì ghẻ Tấm bị Cám – người em cùng cha khác mẹ lừa lấy hết giỏ tép Bụt hiện lên cho Tấm cá bống làm bạn, nhưng mẹ con Cám cũng lừa ăn thịt mất Bống Bụt giúp Tấm tìm và chôn xương bống Ngày hội, mẹ con Cám bắt Tấm nhặt thóc gạo, không cho đi dự Bụt hiện lên giúp và chỉ cho Tấm cách có quần áo đẹp đi dự hội Tấm đánh rơi chiếc giày, vua nhặt được và nhờ đó cô được chọn làm hoàng hậu Ngày giỗ cha, Tấm về trèo hái cau, bị dì ghẻ chặt cây, Tấm ngã xuống ao chết đuối, biến thành chim vàng anh Cám thế chân chị trong cung vua Chim vàng anh quấn quuýt bên vua, bị Cám giết thịt, lông chim lại biến thành cây xoan đào che mát cho vua Cám chặt xoan đào, đóng khung cửi, bị khung cửi mắng, liền đốt khung, vứt tro ven đường Từ đống tro tàn, một cây thị mọc lên, thị chín, rơi vào bị của bà lão hàng nước Hàng ngày, tấm chui ra từ quả thị, giúp bà hàng nước dọn dẹp nhà cửa và nấu cơm nước
Bà cụ xé vỏ thị, Tấm trở lại làm người sống cùng bà lão Nhà vua đi qua, nghỉ chân tại hàng nước, nhận ra miếng trầu têm cánh phượng của Tấm Tấm được đón trở lại cung làm hoàng hậu Cám bị Tấm trừng trị, dì ghẻ cũng lăn ra chết theo con Từ
đó, Tấm được sống hạnh phúc
- Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội
*Con đường đi tới hạnh phúc của Tấm:
+ Đi bắt tép: Tấm chăm chỉ xúc đầy giỏ, Cám lừa Tấm trút hết giỏ cá và nhận phần thưởng Tấm khóc, Bụt hiện lên và cho Tấm cá bống
+ Mẹ con Cám gạt Tấm đi chăn trâu ở đồng xa, giết cá bống để ăn thịt Tấm khóc Bụt hiện lên bảo Tấm cho xương cá đựng vào bốn chiếc lọ chôn ở bốn chân giường
+ Đi trẩy hội, Dì ghẻ trộn thóc lẫn gạo, bắt Tấm nhặt không cho đi trẩy hội Tấm khóc Bụt hiện lên, sai một đàn chim sẻ xuống nhặt giúp
Trang 12+ Tấm không có quần áo đẹp mặc đi hội Tấm tủi thân khóc Bụt hiện lên cho Tấm quần áo, khăn, giày, xe ngựa Tấm đến gặp vua, đánh rơi chiếc hài và may mắn trở thành hoàng hậu
→ Mâu thuẫn chủ yếu xoay quanh hơn thua về vật chất và tinh thần Tấm bị mẹ con Cám cướp đoạt trắng trợn công sức lao động, phần thưởng, niềm vui tinh thần Tấm luôn thụ động, không tự giải quyết được mâu thuẫn mà phải nhờ vào Bụt
Tấm nhờ chăm chỉ, lương thiện mà được Bụt giúp đỡ, từ cô gái mồ côi nghèo trở thành hoàng hậu Con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm dù có nhiều khó khăn, trắc trở nhưng cuối cùng, Tấm đã tìm được hạnh phúc cho bản thân mình
Đó cũng là con đường đến với hạnh phúc của các nhân vật lương thiện trong truyện cổ tích Việt Nam nói chung, truyện cổ tích thế giới nói riêng
*Con đường đấu tranh giành lấy hạnh phúc của Tấm
+ Ngày giỗ bố, Tấm về nhà trèo lên cây cau, gì ghẻ chặt gốc cây, Tấm chết hóa thành chim vàng anh Cám được đưa vào cung thay Tấm
+ Chim vàng anh bay vào cung, báo hiệu sự có mặt của mình bằng lời cảnh cáo đanh thép: “Giặt áo chồng tao/ thì giặt cho sạch/ phơi áo chồng tao/ phơi lao phơi sào/ chớ phơi bờ rào/ rách áo chồng tao”, hai mẹ con Cám bắt chim vàng anh, ăn thịt
+ Tấm tiếp tục hóa thân vào cây xoan đào, rồi bị chặt làm thành khung cửi và tuyên chiến trực tiếp với hai mẹ con Cám: “Kẽo cà kẽo kẹt/ lấy tranh chồng chị/ chị khoét mắt ra” Hai mẹ con Cám đốt khung cửi
+ Từ đống tro tàn, Tấm tiếp tục hóa thân vào quả thị, Tấm trở lại với cuộc đời + Tấm hóa thành quả thị, ngày ngày chui ra quét dọn, nấu cơm cho bà hàng nước, sau đó gặp lại nhà vua và trở về làm hoàng hậu Mẹ con Cám ngỡ ngàng và chết một cách thảm khốc
→ Mâu thuẫn xung đột ngày càng quyết liệt, dữ dội Tấm luôn trong thế chủ động, đấu tranh mạnh mẽ, quyết liệt Tấm không còn khóc, không còn Bụt giúp đỡ, những lần hóa thân của Tấm cho thấy sự chiến đấu không khoan nhượng, sức sống mãnh liệt không thể tiêu diệt của cái thiện