Thêm tài khoản - Tên ca sử dụng: Thêm tài khoản - Tác nhân: Giám đốc, Quản trị viên - Mục đích: Cập nhật thông tin về tài khoản hoặc của nhân viên mới vào hệthống - Mô tả khái quát: Nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH NET
Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Sinh viên thực hiện : CÙ THỊ PHƯƠNG THẢO
Giảng viên hướng dẫn : PHƯƠNG VĂN CẢNH
Ngành : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Lớp : D12CNPM1
Khóa : 2017 – 2022
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH NET
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Sinh viên thực hiện : CÙ THỊ PHƯƠNG THẢO
Giảng viên hướng dẫn : PHƯƠNG VĂN CẢNH
Ngành: : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Lớp : D12CNPM1
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ LINQ TO SQL 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 LinQ to SQL 3
1.3 Truy vấn sử dụng LINQ to SQL 3
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 8
2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 8
2.2 Phạm vi thực hiện của đề tài 8
2.3 Khảo sát hiện trạng 8
2.3.1 Cơ cấu tổ chức 8
2.3.2 Quy trình hoạt động 11
2.3.3 Lĩnh vực 12
2.4 Khảo sát phần cứng, phần mềm 12
2.5 Các chức năng của hệ thống 12
Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
3.1 Các loại tài khoản sử dụng ứng dụng 14
3.2 Các chức năng của hệ thống 14
3.3 Sơ đồ phân rã chức năng 15
3.4 Biểu đồ Use case 16
3.4.1 Gói đăng nhập 16
3.4.2 Gói quản lý tài khoản 16
3.4.3 Gói quản lý khách hàng 17
3.4.4 Gói quản lý dịch vụ 17
3.4.5 Gói quản lý phòng 18
3.4.6 Gói quản lý thuê phòng / trả phòng 18
3.5 Đặc tả các ca sử dụng 19
3.5.1 Đăng nhập 19
3.5.2 Quản lý tài khoản 20
Trang 53.5.3 Quản lý khách hàng 23
3.5.4 Quản lý phòng 27
3.5.5 Quản lý dịch vụ 33
3.5.6 Quản lý thuê phòng / trả phòng 38
3.6 Xây dựng biểu đồ tương tác 43
3.6.1 Biểu đồ trình tự 43
3.6.2 Biểu đồ cộng tác 48
3.6.3 Biểu đồ lớp tổng quát 50
Chương 4: LẬP TRÌNH 51
4.1 Tạo database 51
4.2 Tạo bảng 51
4.3 Mô hình dữ liệu 52
4.3.1 Chi tiết các bảng dữ liệu 52
4.3.2 Tạo diargram liên kết 54
4.4 Thiết kế giao diện chương trình 55
4.4.1 Giao diện đăng nhập 55
4.4.2 Giao diện trang chủ 56
4.4.3 Giao diện quản lý khách 61
4.4.4 Giao diện quản lý phòng 62
4.4.5 Giao diện quản lý dịch vụ 63
4.4.6 Giao diện thuê phòng 64
4.4.7 Giao diện trả phòng 65
4.4.8 Giao diện sử dụng dịch vụ 68
4.4.9 Giao diện chức năng tìm kiếm 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nhu cầu đi lại, công tác dài ngày, nhu cầu du lịch của con ngườicũng như những nhu cầu về nơi ăn chốn ở, nghỉ ngơi thư giãn và yêu cầu về chấtlượng của các dịch vụ này ngày càng tăng Bắt kịp những đòi hỏi đó các khách sạnngày càng nâng cao chất lượng quản lý và phục vụ để đạt được mục tiêu kinhdoanh cũng như để có thể tồn tại ở môi trường kinh doanh khách sạn đầy cạnhtranh Song song đó, các khách sạn này cần phải có một hệ thống quản lý để bảođảm quy trình quản lý và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Để giải quyết vấn
để này các khách sạn đều trang bị cho mình những mô hình quản lý riêng phù hợpvới quy mô của từng khách sạn
Với một quy mô lớn như trên thì việc xây dựng một ứng dụng để quản lý chặt
chẽ là rất quan trọng Nắm bắt được nhu cầu đó em thực hiện đề tài “Hệ thống
quản lý khách sạn” để tìm hiểu sâu hơn kiến thức về lĩnh vực này.
Sinh viên thực hiện
Cù Thị Phương Thảo
Trang 7CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ LINQ TO SQL
1.1 Khái niệm
LINQ (Language Integrated Query) ngôn ngữ tích hợp truy vấn là một sự đổimới trong Visual Studio 2008 và Net Framework 3.5 là cầu nối khoảng cách giữathế giới của đối tượng và thế giới dữ liệu
Theo truyền thống các câu lệnh truy vấn trên dữ liệu được thể hiện một cách
dễ dàng giống như các chuỗi ký tự đơn giản mà không cần đến kiểm tra tại thờiđiểm diễn ra biên dịch hoặc sự hỗ trợ của trình hỗ trợ trực quan Hơn nữa cần phảitìm hiểu một ngôn ngữ truy vấn khác nhau cho mỗi loại dữ liệu nguồn khác nhaunhư: Cơ sở dữ liệu SQL, tài liệu XML( Extensible Markup Language), các dịch vụcủa LINQ hỗ trợ truy vấn một lớp đầu tiên xây dụng trong ngôn ngữ C# và VisualBasic Sử dụng câu lệnh truy vấn dựa trên tập hợp của các đối tượng bằng cách sửdụng ngôn ngữ, các từ khóa và các toán tử quen thuộc
Trong Visual Studio có thể viết câu lệnh truy vấn LINQ trong Visual Basichoặc C# với cơ sở dữ liệu SQL Server, các tài liệu XML, ADO.NET databasets vàbát kỳ đối tượng nào được hỗ trợ IEnumerable hoặc có đặc điểm giống giao diệnIenumerable<T> LINQ hỗ trợ cho các thực thể ADO.NET framework và LINQđang được các nhà cung cấp hiện nay viết bởi bên thứ ba cho nhiuef dịch vụ vàtriển khai dữ liệu hóa Có thể sử dụng các truy vấn LINQ trong các dự án mới hoặccác dự án hiện có Một yêu cầu duy nhât là các dự án đó phải được xây dựngtrên NET framework 3.5
LinQ có nhiều loại: LinQ to SQL, LinQ to Entities, LinQ to Object TrongProject này sẽ sử dụng LinQ to SQL
Các Namespace hỗ trợ của LINQ:
System.Linq: Hỗ trợ sử dụng các Objects;
System.Data.Linq: Hỗ trợ sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ;
System.Data.Objects: Hỗ trợ sử dụng các Entities;
System.XML.Linq: Hỗ trợ sử dụng XML;
Trang 81.2 LinQ to SQL
LinQ to SQL cung cấp một cơ sở hạ tầng cho việc quản lý các dữ liệu quan
hệ như các đối tượng Nó là một thành phần của version 3.5 NET Framework vàLInQ to SQL là một phiên bản hiện thực hoá của O/RM (object relational mapping)
có bên trong NET Framework Nó cho phép người dùng mô hình hoá một cơ sở dữliệu dùng các lớp NET Sau đó, có thể truy vấn chúng bằng cách dùng LInQ – tấtnhiên nó cho phép các thao tác: Insert, Update, Delete, View, Store Procedure ,Transaction LInQ to SQL chỉ hỗ trợ cho SQL Server, và người dùng là người mớibắt đầu nghiên cứu thì LInQ to SQL là sự lựa chọn tuyệt vời nhất
Mô hình LinQ to SQL
1.3 Truy vấn sử dụng LINQ to SQL
a) Cấu trúc của câu truy vấn LInQ to SQL
Một câu lệnh truy vấn trong linq to sql luôn gồm có 3 đối tượng: nguồn dữliệu, tạo câu truy vấn, thực hiện câu truy vấn
Nguồn dữ liệu ở đây là một danh sách các item
Trang 9Câu lệnh truy vấn bao gồm có from là xác định dữ liệu lấy từ bảng nào,where là thỏa mãn điều kiện gì thì lấy ra, select là lựa chọn các trường nào của đốitượng hay là chọn cả đối tượng.
Thực hiện câu truy vấn ở đây có thể là: thêm, sửa, xóa Thêm, sửa, xóa ở đây
có thể là một hoặc nhiều đối tượng
b) Cơ chế làm việc với cơ sở dữ liệu của LINQ to SQL
LINQ thông qua ứng dụng hỗ trợ biên dịch lin để dịch thành các câu lệnhtương ứng trong Sql để thực hiện thao tác với cơ sở dữ liệu.Các câu lệnh thao tácvới cơ sở dữ liệu thì khi gọi đến các câu lệnh thì nó chưa thực hiện Nó chỉ thựchiên khi gọi đến phương thức Submitchage() Các câu lệnh thao tác này cũng phảithông qua ứng dụng hỗ trợ biên dịch các câu lệnh linq thành các câu lệnh sql tươngứng để thao tác với cơ sở dữ liệu
c) Các từ khoá để tạo ra các câu truy vấn
from itemName in srcEX
Trang 10where predExpr
group SelExpr by keyEX
into itemName query-body
orderby(keyEX(ascending descending)?)*
select selExpr
Trong đó:
From là chọn đối tượng từ nguồn nào
Join là thực hiện tham gia liên kết với bảng nào để lấy ra các trường dữ liệu
mong muốn
Where để ghi điều kiện các đối tượng trong nguồn phải thỏa mãn điều kiện
này thì mới được lấy ra
Group là thực hiện gom nhóm các đối tượng lấy ra theo một trường nào đó.
Ví dụ có một danh sách các sinh viên thì các bạn sẽ muốn các sinh viênthuộc cùng 1 lớp sẽ đứng gần nhau Để làm được điều này trong Linq dùnggroup
Orderby là thực hiện sắp xếp các đối tượng được lấy ra theo 1 trường nào đó
và theo thứ tự giảm dần hay tăng dần
d) Các đối tượng hay sử dụng trong LINQ to SQL
Trang 11 Các hàm Sum/ Min/ Max/ Average là các hàm tính tổng, lấy giá trịnhỏ nhất, lấy giá trị lớn nhất, lấy giá trị trung bình.
Hàm Take, Skip là hàm lấy ra bao nhiêu bản ghi được hiển thị trongdanh sách các bản ghi và lấy ra từ bản ghi thử mấy
Hàm First, FirstOrDefault là hàm dùng để lấy ra phần tử đầu tiên trongdanh sách các phần tử:
- First: khi dùng mà phần tử lấy ra rỗng thì nó sẽ xảy ra lỗi.
- FirstOrDefault : có thể cho phép đối tượng lấy ra là null nhưng
nhớ khi thực hiện thì kiểm tra nó khác null thì mới thực hiên câulênh bên trong if là được
Tương tự như FirstOrDefault thì Last, LastOrDefault là lấy ra phần tửcuối cùng
e) Cấu trúc các truy vấn sử dụng LINQ to SQL trong C#
Hiển thị dữ liệu lên một GridView
List < Khach > list = new List < Khach >();
DataGridView1.DataSource = list;
Tìm kiếm dữ liệu từ CSDL
DataGridView1.DataSource = list;
Thêm một bản ghi vào CSDL
Khach khachs = new Khach ();
khachs.CMT = txt_cmt.Text;
khachs.Hoten = txt_ten.Text;
Trang 12 Sửa một bản ghi trong CSDL
Khach khachs = db.Khaches.FirstOrDefault(s => s.CMT == txt_cmt.Text);
Xóa một bản ghi trong CSDL
Khach dskhach = ( from Khach in db.Khaches
Tìm kiếm dữ liệu từ nhiều bảng
khachBindingSource.DataSource = query.ToList();
Trang 13CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH
YÊU CẦU
2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Quản lý khách sạn là một khối nghiệp vụ hết sức phức tạp, đòi hỏi một hệthống quản lý chặt chẽ, thuận tiện và có hiệu quả cao Đề tài vừa có giá trị trongthực tế vừa có giá trị trong việc học tập của những sinh viên như chúng em Vì saukhi thực hiện đề tài, sinh viên vừa nắm được vững hơn kiến thức môn học vừa bồidưỡng cho bản thân thêm kiến thức về nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp,công ty góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân
Trong khuôn khổ đề tài môn học này, mục tiêu chính yếu là để rèn luyệnchúng em thực hiện hệ thống với các nhiệm vụ cơ bản: thực hiện việc đăng kýphòng, làm thủ tục nhận phòng cũng như thanh toán cho khách một cách nhanhchóng Cung cấp các dịch vụ khi khách có yêu cầu, đem lại sự thoải mái hài lòngcho khách hàng Bên cạnh đó là sự hổ trợ cho việc quản lý các danh mục trong hệthống và thống kê báo cáo
2.2 Phạm vi thực hiện của đề tài
Đề tài tập chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ chính của một khách sạn chứkhông đi sâu vào chi tiết hay thực hiện nhiều nghiệp vụ quá phức tạp do vấn đề vềthời gian cũng như là kinh nghiệm vẫn còn ít Tuy nhiên, với những nghiệp vụtrong đề tài đã đủ để triển khai ra một dự án thực tế dành cho các khách sạn, doanhnghiệp vừa và nhỏ
2.3 Khảo sát hiện trạng
2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Khách sạn được hình thành từ các phòng, tổ quan hệ mật thiết hỗ trợ nhau.Mỗi phòng ban có tổ chức rõ ràng không chồng chéo Mọi hoạt động kinh doanhcủa khách sạn đều chịu sự điều hành quản lý của Ban giám đốc
Trang 14Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của khách sạn.
Giám đốc: chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trướctập thể nhân viên của khách sạn
Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc, là người chịu trách nhiệm
về công tác tổ chức lao động, khen thưởng kỷ luật, tuyển dụng nhân sự, quảntrị hành chính lưu trữ văn thư
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về quản lý kinhdoanh, tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu,đem lại lợi nhuận cao cho khách sạn
Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, bộ phận này có kế toántrưởng và các kế toán viên chuyên thực hiện các kế hoạch về tài chính vàcông tác kế toán cụ thể là lập kế hoạch tài chính và báo cáo cuối kỳ, tính
Trang 15lương cho nhân viên, dự trù ngân sách hàng năm, theo dõi việc thu chi củakhách sạn, định giá thành và kiểm soát các kế hoạch tài chính.
Bộ phận lễ tân, bộ phận nhà phòng, bộ phận dịch vụ, bộ phận văn phòng, bộphận an ninh, bộ phận nhân sự: các bộ phận này chịu trách nhiệm trực tiếpvới phòng kinh doanh và giám đốc, là cầu nối giữa khách hàng và khách sạn:+ Bộ phận lễ tân: Bộ phận này có thể gọi là bộ mặt của khách sạn, nhữngnhân viên ở bộ phận này phải có kỹ năng giao tiếp tốt, thông thạo nhiều ngoại ngữ,công việc của họ là lưu thông các hoạt động của khách sạn đáp ứng các nhu cầu củakhách
+ Bộ phận nhà phòng: họ có trách nhiệm giữ cho phòng sạch sẽ, luôn sẵnsàng để khách ở, trong thời gian khách ở khách sạn họ sẽ dọn vệ sinh phòng hằngngày, họ còn có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tình trạng phòng (vệ sinh, trang thiết
bị, ) trước và sau khi khách tới ở
+ Bộ phận dịch vụ: đáp ứng các nhu cầu của khách như giặt ủi, thuê xe, nhàhàng, spa, massage, xông hơi, phòng tập (gym), quầy bar, tiệc tùng, cưới hỏi,
+ Bộ phận an ninh: bảo vệ tài sản và sự an toàn cho khách sạn và kháchhàng, đảm bảo uy tín cho khách sạn Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý vàgiữ gìn an ninh trật tự trong khách sạn Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịutrách nhiệm về hệ thống ánh sáng
Khách sạn có các tiện nghi như sau:
Tiện nghi trong phòng
Buổi tối, quý khách có thể thứ giãn bằng cách nghỉ ngơi ở các spa, massage
và phòng xông hơi hoặc ở các phòng nghỉ rộng rãi và sang trọng Đặc biệt, tất cảcác phòng đều nhìn ra hướng biển
Tất cả các phòng đều có:
- Bồn tắm, vòi sen, phòng vệ sinh, áo tắm
- Máy sấy tóc, bàn là quần áo
- Điều hòa nhiệt độ
Trang 16- Ti vi, dàn âm thanh, hệ thống ánh sáng, truyền hình cáp thu qua vệ tinh
- Điện thoại bàn khi có yêu cầu sử dụng các dịch vụ của khách sạn
- Tủ lạnh, các loại nước giải khát
- Giường cỡ King, ga nệm, gối, chăn chất lượng cao
Nhà hàng & quán Bar
Khách sạn có hai nhà hàng phục vụ các món ăn Việt Nam và các món ăn Âukết hợp với chất lượng phục vụ hoàn hảo Chúng tôi phục vụ các buổi chiêu đãi lớncho đến các bữa tiệc gia đình hoặc họp mặt với bạn bè
Trung tâm thương vụ, giao dịch và hội nghị
Khách sạn có các phòng họp rộng từ 129m2 đến 380m2 Đối với các buổichiêu đãi lớn, khả năng phục vụ lên tới 400 khách Trung tâm giao dịch luôn sẵnsàng phục vụ khách thương nhân
- Khi khách yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp, chỉdẫn cho khách
Trang 17- Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiếtphiếu thanh toán rồi chuyển sang bộ phận kế toán lập hóa đơn thanh toáncho khách hàng như hình 1.3.
Hàng tháng nhân viên kế toán sẽ tiến hành kiểm kê thu chi, đóng thuếkinh thuế kinh doanh
- Giám đốc khách sạn sẽ quản lý, chịu trách nhiệm về mọi công việc củacác nhân viên, và cũng là người chịu thuế
2.3.3 Lĩnh vực
Khách sạn chuyên về kinh doanh, phục vụ khách hàng một cách chuyênnghiệp, uy tín cao để đạt lợi nhuận như mong muốn Bên cạnh đó khách sạn cungcấp nhiều dịch vụ tốt nhất “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”
2.4 Khảo sát phần cứng, phần mềm
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng với người dùng
Khả năng sao lưu phục hồi dữ liệu khi có sự cố
Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ liệu
Yêu cầu phân quyền người dùng
2.5 Các chức năng của hệ thống
Chương trình thực hiện được các chức năng sau:
- Đăng nhập / Đăng xuất
Trang 18- Quản lý tài khoản
- Quản lý khách
- Quản lý phòng
- Quản lý dịch vụ
- Quản lý thuê phòng/trả phòng
Trang 19Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Các loại tài khoản sử dụng ứng dụng
STT Tên tài khoản Ý nghĩa và nhiệm vụ
1 Quản trị viên (Admin) Admin là người giữ vai trò chính của hệ thống,
là người điều hành, quản lý và theo dõi mọihoạt động của hệ thống
Admin có thể thực hiện tất cả các chức năng cótrong hệ thống của quản trị như: đăng nhập,quản lý tài khoản, quản lý khách hàng, quản lýphòng, quản lý dịch vụ, quản lý phòng
2 Nhân viên (User) User được xem như là nhân viên trong hệ
thống khách sạn, có quyền hạn truy cập ngangvới admin để dễ quản lý trừ việc quản lý tàikhoản ra
Bảng 3.1: Các loại tài khoản
3.2 Các chức năng của hệ thống
1 Đăng nhập Giúp giám đốc và nhân viên có trong khách sạn
thao tác với hệ thống Đảm bảo xác thực thôngtin người sử dụng và an toàn bảo mật hệ thống
2 Quản lý tài khoản Chỉ admin mới thực hiện các thao tác:
- Thêm tài khoản
- Sửa tài khoản
- Xóa tài khoản
3 Quản lý khách hàng Thực hiện các thao tác:
Trang 202.1 Quản
lý tài nhân viên
2.4 Phân quyền
3 QUẢN
LÝ KHÁCH HÀNG
3.1 Cập nhật thông tin khách
3.2 Tra cứu thông tin khách
3.3 Quản
lý khách lưu trú
4 QUẢN
LÝ DỊCH VỤ 4.1 Quản
lý danh mục dịch vụ 4.2 Cung cấp sử dụng dịch vụ
4.3 Lập hóa đơn dịch vụ
5 QUẢN
LÝ PHÒNG
5.1 Quản
lý phòng
5.2 Tra cứu thông tin phòng
5.3 Quản
lý tình trạng phòng
5.4 Lập hoá đơn phòng
6 QUẢN
LÝ THUÊ/TRẢ PHÒNG
6.1 Thuê phòng 6.2 Trả phòng
Trang 213.4 Biểu đồ Use case
3.4.2 Gói quản lý tài khoản
Hình 2.2: Quản lý tài khoản.
Trang 223.4.3 Gói quản lý khách hàng
Hình 2.2: Quản lý khách hàng.
3.4.4 Gói quản lý dịch vụ
Hình 2.3: Quản lý dịch vụ.
Trang 233.4.5 Gói quản lý phòng
Hình 2.5: Quản lý phòng.
3.4.6 Gói quản lý thuê phòng / trả phòng
Hình 2.6: Quản lý tìm kiếm
Trang 243.5 Đặc tả các ca sử dụng
3.5.1 Đăng nhập
Use case 1 Đăng nhập
- Tên ca sử dụng: Đăng nhập
- Tác nhân: Giám đốc và nhân viên quản lý
- Mục đích: Đảm bảo xác thực thông tin người sử dụng và an toàn bảo mật
hệ thống, tránh việc truy cập tràn lan từ bên ngoài
- Mô tả khái quát: Nhân viên có trong khách sạn khi muốn thao tác với hệthống phải đăng nhập vào hệ thống
- Tiền điều kiện: Nhân viên quản lý và giám đốc phải có tài khoản (username) và mật khẩu (password) riêng được hệ thống cấp trước đó
- Luồng sự kiện chính cho use case đăng nhập
1 Nhân viên quản lý hoặc giám đốc truy cập hệ thống
2 Nhập thông tin đăng nhập (tài khoản, mật khẩu)
3 Gửi thông tin đã nhập đến hệ thống
4 Hệ thống hiển thị form đăng nhập
5 Hệ thống kểm tra thông tin đăng nhập, nếu đúng thì cho phép truy cậpvào hệ thống, sai thì chuyển sang thực hiện luồng nhánh A1
6 Use case kết thúc
- Luồng nhánh A1: Nhân viên quản lý hoặc giám đốc đăng nhập khôngthành công
1 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập hệ thống không thành công
2 Chọn đăng nhập lại hay hủy đăng nhập Nếu hủy đăng nhập thì thựchiện bước 6
3 Hệ thống yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu nhưng chỉ trong giớihạn cho phép
4 Tiếp tục bước 2
5 Use case kết thúc
- Hậu điều kiện: Nếu use case thành công thì actor lúc này đã đăng nhậpvào hệ thống Nếu không trạng thái hệ thống không thay đổi
Trang 25- Các điểm mở rộng: Đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chứcnăng mà hệ thống cung cấp.
3.5.2 Quản lý tài khoản
Use case 2 Thêm tài khoản
- Tên ca sử dụng: Thêm tài khoản
- Tác nhân: Giám đốc, Quản trị viên
- Mục đích: Cập nhật thông tin về tài khoản hoặc của nhân viên mới vào hệthống
- Mô tả khái quát: Nghiệp vụ này diễn ra khi các thông tin về nhân viên có
sự thay đổi, ví dụ như thay đổi số điện thoại, địa chỉ liên lạc, tình trạng.Khi cần sửa thông tin nhân viên, giám đốc sẽ đăng nhập vào Danh mụcquản lý tài khoản nhập tên hoặc mã tài khoản cần được sửa thông tin vàyêu cầu xem danh sách Màn hình sẽ hiển thị tất cả thông tin về tài khoảncần sửa Quản trị viên sẽ sửa đổi các thông tin cần thiết và yêu cầu hệthống thực hiện
- Luồng sự kiện chính cho use case thêm tài khoản
1 Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống Quản lý khách sạn
2 Quản trị viên chọn danh mục quản lý nhân viên
3 Quản trị viên nhập tên tài khoản cần thêm và yêu cầu xem danh sách
4 Hệ thống xử lý và trả ra màn hình danh sách tài khoản cần thêm
5 Giám đốc hoặc quản trị viên nhập các thông tin cần thiết và yêu cầu hệthống thêm tài khoản này
6 Hệ thống tự động cập nhật thêm tài khoản mới và hiển thị kết quả
7 Use case kết thúc
- Luồng nhánh: Lỗi không thực hiện được do trùng tên tài khoản
1 Màn hình báo lỗi “Trùng tên tài khoản không thêm được”
2 Nhân viên nhập lại tên tài khoản và tiếp tục bước 3
3 Use case kết thúc
Use case 3 Sửa thông tin tài khoản
- Tên ca sử dụng: Sửa tài khoản
Trang 26- Tác nhân: Giám đốc, Quản trị viên
- Mục đích: Sửa các thông tin về một tài khoản đang tồn tại trong hệ thống
- Mô tả khái quát: Nghiệp vụ này diễn ra khi các thông tin về tài khoản có
sự thay đổi, ví dụ như thay đổi về tên tài khoản, mật khẩu Khi cần sửathông tin tài khoản, giám đốc sẽ đăng nhập vào danh mục quản lý tàikhoản nhập tên tài khoản cần được sửa thông tin và yêu cầu xem danhsách Màn hình sẽ hiển thị tất cả thông tin về tài khoản cần sửa hoặc tất cảcác tài khoản trong phòng ban đã nhập ở trên Giám đốc sẽ sửa đổi cácthông tin cần thiết và yêu cầu hệ thống thực hiện
- Luồng sự kiện chính cho use case sửa tài khoản
1 Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống Quản lý khách sạn
2 Quản trị viên chọn danh mục quản lý tài khoản
3 Quản trị viên nhập các thông tin của tài khoản cần sửa thông tin vàyêu cầu xem danh sách
4 Hệ thống xử lý và trả ra màn hình danh sách tài khoản của phòng ban
có tài khoản cần sửa, hoặc thông tin của tài khoản cần sửa
5 Giám đốc chọn tài khoản cần sửa, sửa các thông tin cần sửa của tàikhoản đó và yêu cầu hệ thống thực hiện
6 Hệ thống xử lý và trả ra kết quả ra màn hình
7 Use case kết thúc
- Luồng nhánh: Không tìm được tài khoản / phòng ban
1 Màn hình báo lỗi “Không tìm thấy tài khoản” / “Không tìm thấyphòng ban nào”
2 Nhân viên nhập lại tên tài khoản đúng / tên phòng ban đúng, tiếp tụcuse case từ bước 3
3 Use case kết thúc
Use case 4 Xóa tài khoản
- Tên ca sử dụng: Xóa tài khoản
- Tác nhân: Giám đốc
- Mục đích: Xóa tất cả các thông tin trong hệ thống mà liên quan đến tàikhoản cần xóa
Trang 27- Mô tả khái quát: Nghiệp vụ này diễn ra khi các thông tin về một nhânviên hay tài khoản hoàn toàn không có liên quan gì tới tất cả các nghiệp
vụ của khách sạn trong hiện tại lẫn tương lai Khi cần xóa một tài khoảntrong danh mục quản lý tài khoản, giám đốc sẽ đăng nhập vào hệ thống vànhập tên hoặc mã tài khoản cần xóa và yêu cầu xem danh sách Màn hình
sẽ hiển thị thông tin về tài khoản cần xóa hoặc danh sách tài khoản củaphòng ban có tài khoản cần xóa, giám đốc chọn nhân viên hay tài khoảncần xóa và yêu cầu hệ thống thực hiện
- Luồng sự kiện chính cho use case xóa tài khoản
1 Giám đốc đăng nhập vào hệ thống quản lý khách sạn
2 Giám đốc chọn danh mục quản lý tài khoản
3 Giám đốc điền thông tin Tên tài khoản cần xóa và yêu cầu xem danhsách
4 Hệ thống xử lý và hiển thị ra màn hình danh sách tài khoản của phòngban có nhân viên muốn xóa hoặc thông tin về tài khoản muốn xóa
5 Giám đốc xem lại tài khoản này có cần xóa hay không, chọn tài khoảnmuốn xóa và yêu cầu hệ thống thực hiện
6 Hệ thống xử lý và trả kết quả ra màn hình
7 Use case kết thúc
- Luồng nhánh:
Luồng nhánh A1: Không tìm được tài khoản / phòng ban
1 Màn hình báo lỗi “Không tìm thấy tài khoản” / “Không tìm thấyphòng ban nào”
2 Nhân viên nhập lại tên tài khoản đúng/ tên phòng ban đúng, tiếptục use case từ bước 3
Trang 283 Use case kết thúc.
3.5.3 Quản lý khách hàng
Use case 5 Thêm khách hàng
- Tên ca sử dụng: Thêm mới khách hàng
- Tác nhân: Giám đốc và nhân viên quản lý
- Mục đích: Nghiệp vụ này cho phép người sử dụng thêm một hay nhiềukhách hàng vào danh sách khách hàng của khách sạn Các thông tin cầnthêm vào của khách sạn gồm có: mã khách hàng, họ tên khách hàng, địachỉ, giới tính, …
- Mô tả khái quát: Khi nhân viên quản lý đã có danh sách các khách hàngmới của khách sạn thì nhân viên có nhu cầu thêm khách hàng vào danhsách, nhân viên sẽ chọn chức năng quản lý khách hàng, khi đó màn hìnhquản lý khách hàng sẽ xuất hiện, nhân viên cần nhập vào những thông tin
về khách hàng mới và thực thi chức năng thêm khách hàng, cứ tiếp tụcnhư vậy cho những khách hàng kế tiếp Sau khi hoàn tất công việc nhânviên thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng
- Luồng sự kiện chính cho use case thêm khách hàng:
1 Use case bắt đầu khi nhân viên yêu cầu thêm khách hàng chọn vàochức năng quản lý khách hàng
2 Màn hình quản lý khách hàng xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào thông tin khách hàng cần thêm vào
4 Thực thi chức năng thêm khách hàng Nếu chức năng không được thựcthi thì thực hiện luồng nhánh A1
5 Thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng Nếu muốn thêm nhiềukhách hàng nữa thì thực hiện luồng nhánh A2
6 Kết thúc use case
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng thêm khách hàng không được thực thi
1 Thông báo có lỗi ràng buộc
2 Nhập lại thông tin khách hàng
Trang 29- Tên ca sử dụng: Cập nhật thông tin khách hàng.
- Tác nhân: Giám đốc và nhân viên quản lý
- Mục đích: Cập nhật thông tin khách hàng cho phép người sử dụng thayđổi những thông tin hiện có hoặc có thể thêm những thông tin chưa đầy
đủ, các thông tin được thay đổi gồm có: họ tên khách hàng, giới tính, địachỉ, số điện thoại,…
- Mô tả khái quát: Khi nhân viên có nhu cầu cập nhật thông tin của mộtkhách hàng thì nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng, khi đó mànhình quản lý khách hàng sẽ xuất hiện, trước khi nhân viên thực thi chứcnăng cập nhật thông tin khách hàng thì nhân viên cần thực thì chức năngtra cứu thông tin khách hàng cần cập nhật, bằng cách là nhập vào mãkhách hàng và họ tên khách hàng Sau đó thông tin khách hàng sẽ hiển thịtrên màn hình và nhân viên thực hiện thao tác cập nhật thông tin kháchhàng Cuối cùng nhân viên thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng
- Luồng sự kiện chính cho use case cập nhật khách hàng
1 Use case bắt đầu khi nhân viên có nhu cầu cập nhật thông tin kháchhàng bằng cách chọn vào chức năng quản lý khách hàng
2 Màn hình quản lý khách hàng xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào mã khách hàng hoặc là tên khách hàng
4 Thực thi chức năng tra cứu khách hàng Khi chức năng tra cứu kháchhàng không được thực thi thì thực hiện luồng nhánh A1
5 Hiển thị thông tin khách hàng cần cập nhật
6 Thực hiện thao tác cập nhật thông tin khách hàng
7 Thực thi chức năng cập nhật thông tin khách hàng
Trang 308 Thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng Nếu muốn cập nhật nhiềukhách hàng thì thực hiện luồng nhánh A2.
9 Kết thúc use case
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng tra cứu khách hàng không được thực thi
1 Thông báo thông tin khách hàng không có thực,yêu cầu nhập lại
Use case 7 Xóa khách hàng
- Tên ca sử dụng: Xóa thông tin khách hàng
- Tác nhân: Giám đốc và nhân viên quản lý
- Mục đích: Xóa khách hàng cho phép người sử dụng xóa một hay nhiềukhách hàng khỏi danh sách khách hàng của khách sạn, thông tin bị xóacủa khách hàng gồm có: mã khách hàng, họ tên khách hàng, giới tính vàđịa chỉ,…
- Mô tả khái quát: Khi nhân viên có nhu cầu xóa một hay nhiều khách hàng
từ danh sách khách hàng của khách sạn thì nhân viên chọn chức năngquản lý khách hàng, khi đó màn hình quản lý khách hàng sẽ xuất hiện.Trước khi thực thi việc xóa thông tin về một khách hàng thì nhân viên cầnthao tác tra cứu về thông tin khách hàng bị xóa, bằng cách là nhập thôngtin mã khách hàng hoặc họ tên khách hàng và thực thi chức năng tra cứukhách hàng, khi đó thông tin khách hàng sẽ hiển thị và nhân viên thực thichức năng xóa khách hàng Nếu muốn xóa thêm nhiều khách hàng nữa thìnhân viên làm theo trình tự như trên Cuối cùng nhân viên thoát khỏi mànhình quản lý khách hàng
- Luồng sự kiện chính cho use case xóa khách hàng
Trang 311 Use case bắt đầu khi nhân viên có nhu cầu thêm khách hàng vào danhsách bằng cách chọn vào chức năng quản lý khách hàng.
2 Màn hình quản lý khách hàng xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào mã khách hàng hoặc họ tên khách hàng
4 Thực thi chức năng tra cứu thông tin khách hàng Nếu chức năng tracứu không được thực thi thì thực hiện luồng nhánh A1
5 Hiển thị thông tin khách hàng
6 Thực thi chức năng xóa thông tin khách hàng Nếu việc xóa khôngđược thực thi thì thực hiện luồng nhánh A2
7 Thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng Nếu muốn xóa thêm nhiềukhách hàng thì thực hiện luồng nhánh A3
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng tra cứu khách hàng không được thực thi
1 Thông báo thông tin khách hàng không có thực, yêu cầu nhập lại
mã khách hàng
2 Nhập lại mã khách hàng hoặc họ tên khách hàng
3 Tiếp tục bước 4
4 Kết thúc use case
Luồng nhánh A2: Việc xóa không được thực thi
1 Thông báo lỗi ràng buộc
Use case 8 Tìm kiếm khách hàng
- Tên ca sử dụng: Tra cứu khách hàng
- Tác nhân: Giám đốc và nhân viên quản lý
- Mục đích: Nghiệp vụ này cho phép người quản lý tra cứu nhanh chóngthông tin một khách hàng hay một nhóm các khách hàng nếu thuê theo
Trang 32đoàn, các thông tin trợ giúp cho việc tra cứu có thể theo mã khách hàng
và theo tên khách hàng Các thông tin đươc hiển thị khi tra cứu là mãkhách hàng, họ tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại,…
- Mô tả khái quát: Khi nhân viên quản lý có nhu cầu tra cứu thông tinkhách hàng thì nhân viên vào chức năng quản lý khách hàng, màn hìnhquản lý khách hàng xuất hiện, nhân viên sẽ nhập mã khách hàng hoặc họtên khách hàng cần tra cứu và thực thi chức năng tra cứu khách hàng, saukhi đã xem tất cả thông tin cần biết nhân viên thoát khỏi màn hình quản lýkhách hàng
- Luồng sự kiện chính cho use case tra cứu khách hàng
1 Use case bắt đầu khi nhân viên yêu cầu tra cứu khách hàng bằng cáchchọn chức năng quản lý khách hàng
2 Màn hình quản lý khách hàng xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào mã khách hàng hoặc là tên khách hàng
4 Thực thi chức năng tra cứu khách hàng Nếu chức năng tra cứu khôngđươc thực thi thực hiện luồng nhánh A1
5 Hiển thị thông tin khách hàng tra cứu
6 Thoát khỏi màn hình quản lý khách hàng Nếu muốn tra cứu kháchhàng khác thì thực hiện luồng nhánh A2
7 Kết thúc use case
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng tra cứu không được thực thi
1 Thông báo thông tin khách hàng không có thực, yêu cầu nhập lại
Trang 33- Mô tả khái quát: Nghiệp vụ này xảy ra khi khách đã đặt phòng nhưngmuốn thay đổi thời gian đến và đi Khách gọi điện đến yêu cầu thay đổithời gian đã đặt, khách cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của nhânviên Nhân viên sẽ kiểm tra và xác nhận thông tin trong hồ sơ đặt phòng.Nhân viên sẽ kiểm tra tình trạng các phòng theo loại phòng mà khách đãđặt có phù hợp với thời gian hay yêu cầu mà khách thay đổi Nếu thờigian khách thay đổi là phù hợp thì cho thay đổi Nếu thời gian thay đổikhông phù hợp (ví dụ thời gian đi sẽ lâu hơn dự kiến mà phòng loại này
đã được đặt hết sau thời gian mà khách thuê phòng tại khách sạn) thì sẽxin lỗi và từ chối yêu cầu của khách hàng
- Luồng sự kiện chính cho use case thay đổi thông tin đặt phòng
1 Khách gọi điện đến và yêu cầu thay đổi thông tin đặt phòng
2 Nhân viên nhận yêu cầu và yêu cầu khách cung cấp thông tin
3 Nhân viên kiểm tra thông tin trong hồ sơ đặt phòng
4 Xác nhận lại thông tin với khách
5 Khách yêu cầu thông tin thời gian cần thay đổi
6 Kiểm tra thông tin khách hàng thay đổi có phù hợp
7 Nếu phù hợp, xác nhận lại với khách thông tin sẽ được thay đổi theoyêu cầu
8 Cập nhật lại thông tin vào hồ sơ đặt phòng
9 Use case kết thúc
- Luồng nhánh: Nếu không phù hợp
1 Giới thiệu các giải pháp khác tới khách
2 Nếu khách đồng ý thay đổi loại phòng thì cập nhật lại
Trang 343 Use case kết thúc.
Use case 10 Thêm phòng
- Tên ca sử dụng: Thêm phòng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý
- Mục đích: Nghiệp vụ này cho phép người dùng thay đổi thông tin củamột phòng, thông tin cần thay đổi bao gồm: thêm phòng, gia hạn phòng,tên phòng, hạng phòng, loại phòng, giá thuê, tình trạng phòng, danh sáchcác tiện nghi trong phòng,…
- Mô tả khái quát:
Khi có yêu cầu thay đổi thông tin của các phòng, nhân viên quản lý chọnchức năng quản lý phòng, khi chọn chức năng quản lý phòng thì màn hình quản lýphòng sẽ xuất hiện, sau đó nhân viên quản lý sẽ tra cứu mã phòng cần cập nhậtbằng cách nhập vào mã phòng và tìm thông tin phòng đó, thông tin phòng đó đượchiển thị, sau đó nhân viên quản lý sẽ thực hiện thao tác cập nhật thông tin Sau khi
đã hoàn tất việc nhập liệu nhân viên quản lý sẽ thực thi chức năng cập nhật phòng.Cuối cùng nhân viên quản lý sẽ thoát khỏi màn hình quản lý phòng
- Luồng sự kiện chính cho use case thêm phòng
1 Use case bắt đầu khi nhân viên quản lý yêu cầu thêm thông tin phòngbằng cách chọn chức năng quản lý phòng
2 Màn hình quản lý phòng xuất hiện
3 Nhân viên quản lý nhập mã phòng và các thông tin phòng cần thêm
4 Chọn chức thêm phòng
5 Thông tin phòng tra cứu hiển thị Nếu thông tin không hiển thị thựchiện luồng A1
6 Nhân viên quản lý thao tác thêm phòng
7 Thực thi chức năng thêm phòng
8 Thoát khỏi màn hình cập nhật phòng Nếu muốn cập nhật mã phòngkhác thì thực hiện luồng nhánh A2
9 Kết thúc use case
- Luồng nhánh
Trang 35Luồng nhánh A1: Thông tin không hiển thị.
1 Nhập lại mã phòng
2 Tiếp tục bước 5
3 Kết thúc use case
Luồng nhánh A2: Cập nhật thêm mã phòng khác
1 Chọn chức năng tiếp tục cập nhật thêm phòng
2 Tiếp tục bước 2
3 Kết thúc use case
Use case 11 Xóa phòng
- Tên ca sử dụng: Xóa phòng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý
- Mục đích: Nghiệp vụ này cho phép người sử dụng xóa một hay nhiềudịch vụ khỏi danh sách phòng của khách sạn, thông tin bị xóa của phònggồm có: mã phòng, tên phòng, loại phòng giá,
- Mô tả khái quát:
Khi nhân viên có nhu cầu xóa một hay nhiều phòng từ danh sách phòng củakhách sạn thì nhân viên chọn chức năng quản lý phòng, khi đó màn hình quản lýphòng sẽ xuất hiện Trước khi thực thi việc xóa thông tin về một dịch vụ thì nhânviên cần thao tác tra cứu về thông tin phòng bị xóa, bằng cách là nhập thông tin mãphòng hoặc tên phòng và thực thi chức năng tra cứu phòng, khi đó thông tin phòng
sẽ hiện thị và nhân viên thực thi chức năng xóa phòng Nếu muốn xóa thêm nhiềuphòng nữa thì nhân viên làm theo trình tự như trên Cuối cùng nhân viên thoát khỏimàn hình quản lý phòng
- Luồng sự kiện chính cho use case xóa phòng
1 Use case bắt đầu khi nhân viên có nhu cầu thêm phòng vào danh sáchbằng cách chọn vào chức năng quản lý phòng
2 Màn hình quản lý phòng xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào mã phòng hoặc tên phòng
4 Thực thi chức năng tra cứu thông tin phòng Nếu chức năng tra cứukhông được thực thi thì thực hiện luồng nhánh A1
Trang 365 Hiển thị thông tin phòng.
6 Thực thi chức năng xóa thông tin phòng Nếu việc xóa không đượcthực thi thì thực hiện luồng nhánh A2
7 Thoát khỏi màn hình quản lý phòng Nếu muốn xóa thêm nhiều phòngthì thực hiện luồng A3
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng tra cứu phòng không được thực thi
1 Thông báo thông tin phòng không có thực, yêu cầu nhập lại mãphòng
2 Nhập lại mã phòng hoặc họ tên phòng
3 Tiếp tục bước 4
4 Kết thúc use caseLuồng nhánh A2: Việc xóa không được thực thi
1 Thông báo lỗi ràng buộc
Use case 12 Tìm kiếm phòng
- Tên ca sử dụng: Tra cứu thông tin phòng
- Tác nhân: Nhân viên quản lý
- Mục đích: Use case này cho phép nhân viên quản lý tra cứu thông tinphòng Thông tin phòng cần hiển thị gồm có: mã phòng, tên phòng, hạngphòng, loại phòng, giá thuê, tình trạng phòng, danh sách các tiện nghitrong phòng
- Mô tả khái quát:
Một câu hỏi được đặt ra là “Tại sao lại có nghiệp tra cứu thông tin phòng?”
Để trả lời cho câu hỏi này, đó là nếu có một trường hợp xảy ra như: Khi có thông
Trang 37báo từ bộ phận tạp vụ là có một phòng luôn khóa chặt cửa nhân viên tạp vụ khôngthể làm vệ sinh thì nhân viên sẽ tra cứu thông tin về phòng để biết thông tin vềphòng để đưa ra hướng giải quyết Vì vậy nghiệp vụ tra cứu thông tin phòng sẽ rất
có ích trong một số trường hợp không những là trường hợp trên Nghiệp vụ nàygiúp nhân viên tìm thông tin nhanh chóng và chính xác, việc trả lời về phòng chocác nhân viên khác được thuận tiện và nhanh chóng hơn
Khi nhân viên có nhu cầu tra cứu thông tin phòng, nhân viên sẽ chọn chứcnăng quản lý phòng Khi chọn chức năng quản lý phòng tức là nhân viên đã yêucầu gọi màn hình quản lý phòng, màn hình quản lý phòng xuất hiện với mã phòngcần tra cứu, nhân viên nhập vào mã phòng cần tra cứu, lúc này nhân viên thực hiệnchức năng tra cứu tức là nhân viên đã gọi yêu cầu từ cơ sở dữ liệu về những thôngtin mà nhân viên cần xem Khi đó thông tin hiển thị bao gồm: mã phòng, loạiphòng, vị trí phòng, tình trạng phòng (thông tin về phòng đã có người ở hay chưanếu có thì sẽ hiện tất cả thông tin về khách hàng đang ở) sẽ hiển thị lên màn hình đểquản lý
- Luồng sự kiện chính cho use case tra cứu phòng
1 Use case bắt đầu khi nhân viên tiếp tân yêu cầu tra cứu thông tinphòng bằng cách chọn vào chức năng quản lý phòng
2 Màn hình quản lý phòng xuất hiện
3 Nhân viên tiếp tân nhập vào mã số phòng cần tra cứu
4 Thực hiện chức năng tra cứu Nếu thông tin phòng không có thực,thực hiện luồng nhánh
5 Hiện thông tin phòng
6 Use case kết thúc khi nhân viên tiếp tân thoát khỏi màn hình quản lýphòng
Trang 384 Kết thúc use case.
3.5.5 Quản lý dịch vụ
Use case 13 Thêm dịch vụ
- Tên ca sử dụng: Thêm mới dịch vụ
- Tác nhân: Nhân viên quản lý
- Mục đích: Nghiệp vụ thêm dịch vụ này cho phép người sử dụng thực hiệnthao tác thêm một hay nhiều dịch vụ vào danh sách dịch vụ của kháchsạn, các thông tin cần thêm vào cho một dịch vụ gồm có: mã dịch vụ, têndịch vụ, loại dịch vụ, giá dịch vụ
- Mô tả khái quát:
Khi nhân viên đã có danh sách các dịch vụ mới của khách sạn thì nhân viên
có nhu cầu thêm dịch vụ vào danh sách dịch vụ của khách sạn, nhân viên sẽ chọnchức năng quản lý dịch vụ khi đó màn hình quản lý dịch vụ sẽ xuất hiện, nhân viêncần nhập vào những thông tin về dịch vụ mới và thực thi chức năng thêm dịch vụ,
cứ tiếp tục như vậy cho những dịch vụ kế tiếp Sau khi hoàn tất công việc nhânviên thoát khỏi màn hình quản lý dịch vụ
- Luồng sự kiện chính cho use case thêm mới dịch vụ
1 Use case bắt đầu khi nhân viên yêu cầu thêm dịch vụ chọn vào chứcnăng quản lý dịch vụ
2 Màn hình quản lý dịch vụ xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào thông tin dịch vụ cần thêm vào
4 Thực thi chức năng thêm dịch vụ Nếu chức năng không được thực thithì thực hiện luồng nhánh A1
5 Thoát khỏi màn hình quản lý dịch vụ Nếu muốn thêm nhiều dịch vụnữa thì thực hiện luồng nhánh A2
6 Kết thúc use case
- Luồng nhánh
Luồng nhánh A1: Chức năng thêm dịch vụ không được thực thi
Trang 391 Thông báo có lỗi ràng buộc
2 Nhập lại thông tin dịch vụ
- Tác nhân: Nhân viên quản lý.
- Mục đích: Nghiệp vụ này cập nhật thông tin dịch vụ cho phép người sử
dụng thay đổi những thông tin hiện có hoặc có thể thêm những thông tinchưa đầy đủ, các thông tin được thay đổi gồm có: tên dịch vụ ,loại dịch
vụ, giá dịch vụ,…
- Mô tả khái quát:
Khi nhân viên có nhu cầu cập nhật thông tin của một dịch vụ thì nhân viênchọn chức năng quản lý dịch vụ khi đó màn hình quản lý dịch vụ sẽ xuất hiện,trước khi nhân viên thực thi chức năng cập nhật thông tin dịch vụ thì nhân viên cầnthực thì chức năng tra cứu thông tin dịch vụ cần cập nhật, bằng cách là nhập vào
mã dịch vụ và tên dịch vụ sau đó thông tin dịch vụ sẽ hiện thị trên màn hình và sau
đó nhân viên thực hiện thao tác cập nhật thông tin dịch vụ Cuối cùng nhân viênthoát khỏi màn hình quản lý dịch vụ
- Luồng sự kiện chính cho use case cập nhật dịch vụ
1 Use case bắt đầu khi nhân viên có nhu cầu cập nhật thông tin dịch vụbằng cách chọn vào chức năng quản lý dịch vụ
2 Màn hình quản lý dịch vụ xuất hiện
3 Nhân viên nhập vào mã dịch vụ hoặc là tên dịch vụ
4 Thực thi chức năng tra cứu dịch vụ Khi chức năng tra cứu dịch vụkhông được thực thi thì thực hiện luồng nhánh A1
5 Hiển thị thông tin dịch vụ cần cập nhật