Lợi nhuận và những biện pháp cơ bản góp phần nâng cao lợi nhuận ở công ty XD - 17
Trang 1Lời nói đầu
Hiệu qủa là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh tếxã hội Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanhphải đặc mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chấtlợng Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thoảmãn tối đa nhu cầu về hàng hoá - dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phépcủa nguồn lực hiện có và thu đợc nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh
tế xã hội cao nhất Nh vậy có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh
là lợi nhuận Mục đích lợi nhuận là mục tiêu trớc mắt, lâu dài và thờng xuyêncủa hoạt động sản xuất kinh doanh và nó cũng là nguồn động lực của sản xuấtkinh doanh
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây với chế độ hạch toánkinh tế mang nặng tính hình thức hoạt động đã đợc kế hoạch trớc trên cơ sởcân đối thu chi từ một trung tâm chỉ huy và giao kế hoạch chỉ tiêu cho từng
đơn vị Lãi nộp Nhà nớc bù Dẫn đến tình trạng lãi giả, lỗ thật triệt tiêu độnglực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kìm hãm sử phát triển của cácdoanh nghiệp và tăng trởng nền kinh tế
Kể từ khi đối mới, nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng với chế độhạch toán kinh doanh đúng thực chất thì các vấn đề sản xuất kinh doanh đều
đợc giải quyết thông qua thị trờng Doanh nghiệp có điều kiện chủ động trongmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhằm tìm kiếm lợi nhuận caonhất trên cơ sở khai thác các khả năng hiện có Trong điều kiện cạnh tranhgay gắt của nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đợccần phải tạo ra lợi nhuận Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh và phải đảm bảo có lợi nhuận và lợi nhuận cao.Xuất phát từ lý luận đó, trong thời gian thc tập tại công ty XD 17 - Tổngcông ty XD trờng sơn - Bộ QP - với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng tài
chính - kế toán tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Lợi nhuận và những biện pháp cơ bản góp phần nâng cao lợi nhuận ở công ty XD - 17".
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chơng:
Trang 2Ch¬ng I - Lîi nhuËn vµ sù ph¸t triÓn cña doanh nghiÖp trong nÒn kinh tÕthÞ trêng.
Ch¬ng II - T×nh h×nh thùc hiÖn lîi nhuËn vµ c¸c biÖn ph¸p t¨ng lîi nhuËn
ë c«ng ty XD - 17
Ch¬ng III - Mét sè kiÕn nghÞ nh»m t¨ng lîi nhuËn ë c«ng ty XD - 17
Trang 3Chơng I
Lợi nhuận và sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng
tr-I Lợi nhuận và phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
a Khái niệm lợi nhuận và các nhân tố tác động
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tiền riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, đợc thành lập nhằm mục đích thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệp là khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ hiệu quả củaqúa trình kinh doanh kể từ khi bắt đầu tìmkiếm nhu cầu thị trờng, chuẩn bị và
tổ chức qúa trình kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng và giao dịch cho thịtrờng Nó phản ánh cả về mặt số lợng và mặt chất của quá trình kinh doanh.Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:
- Trớc hết là quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ Quan hệ cung cầu vềhàng hoá thay đổi sẽ làm cho giá cả thay đổi Điều đó ảnh hởng trực tiếp đênviệc quyết định quy mô sản xuất và tác động trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Hai là giá cả và chất lợng của các yếu tố đầu vào (lao động, nguyên vậtliệu, trang thiết bị công nghệ) và phơng pháp kết hợp các đầu vào trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Những vấn đề này tác động trực tiếp đến chi phísản xuất và đơng nhiên sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩynhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động Marketing vàcông tác tài chính của doanh nghiệp
Trang 4Do tính chất của lợi nhuận nên doanh nghiệp luôn phải có chiến lợc vàphơng án kinh doanh tổng hợp, đồng bộ để không ngừng nâng cao lợi nhuận.
b Nội dung của lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng, mỗi hoạt
động đều tạo ra lợi nhuận cho nó Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồmcác phần khác nhau ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có:
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí của khối lợnghàng hoá - dịch vụ và lao vụ thuộc các bộ phận Lợi nhuận này là phần cơ bảnnhất, chủ yếu nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất, vì nó th-ờng chiếm tỷ trọng lớn nhất và có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động liên doanh liên kết
Đây là phần thu đợc do phân chia từ kết quả của hoạt động liên doanh vớichi phí của đơn vị đã bỏ ra để tham gia liên doanh Trớc đây hoạt động nàycha phổ biến nên lợi nhuận này cha đáng kể Nhng trong giai đoạn hiện nay,với cơ chế kinh tế mới sản xuất gắn với thị trờng, các doanh nghiệp có quyền
tự chủ trong kinh doanh, hoạt động này có xu hớng ngày càng phát triển Do
đó nguồn này càng góp phần đáng kể trong tổng lợi nhuận của donah nghiệp
- Lợi nhuận thu đợc do các nghiệp vụ tài chính
Đây là chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tàichính trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh: Lãi tiền gửi ngânhàng, lãi tiền cho vay khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợinhuận
- Lợi nhuận do các hoạt động khác mang lại nh: Thanh lý, nhợng bán tàisản cố định
Theo chế độ hạch toán doanh nghiệp ban hành tại nghị quyết1141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính trong cả nớc kể từ ngày01/01/1996 thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận chính sau:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 5Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:
+ Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữadoanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ( chiết khấu, giảm giá, giá trị hànghoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp)
+ Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, baogói, quảng cáo
+ Chi phí quản lý là các chi phí liên quan đến quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các khoản nh: Chi phí kinh doanh, chi phí hành chính
- Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chi phíhoạt động tài chính
+ Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu hoạt động đầu t tài chínhhoặc kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm thu về hoạt động góp vốn liêndoanh, hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu từ tài sản
cố định
+ Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí có liên quan đến các hoạt
động tài chính nh: chi phí liên doanh, lỗ liên doanh, giảm giá đầu t chứngkhoán và các khoản khác
- Lợi nhuận bất thờng:
Là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thờng và chi phí bất ờng
th-+ Thu nhập bất thờng là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính đợckhông mang tính thờng xuyên nh: Thu và thanh lý tài sản cố định, thu về viphạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã đợc sử lý
+ Chi phí bất thờng là những chi phí liên quan đến hoạt động bất thờngbao gồm chi phí thanh lá nhợng bán tài sản cố định, tiến bán do vi phạm hợp
đồng kinh tế, bị phạt thuế, các khoản chi do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khivào sổ, truy nộp thuế
Trang 6Tổng cộng ba khoản lợi nhuận trên cho ta tổng lợi nhuận trớc thuế củadoanh nghiệp.
2 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
Qua kết cấu mà nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp, ta thấy lợinhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói nên kết quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh, nó phản ánh một cách tổng hợp các mặt: cung cấp, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất ợng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh để so sánh chất lợng hoạt độngsản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau hay trong cùng doanhnghiệp giữa các thời kỳ khác nhau Bởi chỉ tiêu này cha cho ta thấy đợc mốiquan hệ giữa lợi nhuận thu đợc với số vốn doanh nghiệp đã sử dụng, cũng nhgiá thành sản phẩm nh thế nào và mối quan hệ với doanh nghiệp ra sao Mặtkhác lợi nhuận là kết quả ài chính cuối cùng do đó chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố, có nhân tố chủ quan, có nhân tố khách quan và đôi khi có bù trừ lẫnnhau
l-Để đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp, ngoàiviệc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn dùng chỉ tiêu tơng đối, đó là các
tỉ suất lợi nhuận hay hệ số sinh lời
Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hay giữa cácdoanh nghiệp Mức tỷ xuất lợi nhuận (doanh lợi) càng cao thì sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả
a Tỉ suất lợi nhuận vốn:
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bảo quản trong
kỳ (vốn cố định và vốn lu động)
TSV = 100
TSV: Tỷ suất lợi nhuận vốn
P: Lợi nhuân vốn trong kỳ
Vbq: tổng vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 7Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ vốn kinh doanh trong kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận.
Việc sử dụng chỉ tiêu sử dụng lợi nhuận vốn nói lên trình độ tài sản vật t,tiền tệ của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích doanh nghiệp tìm ra khảnăng tiềm tàng quản lý và dùng vốn đạt hiệu quả cao
b Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành của toàn bộ sảnphẩm tiêu thụ
Ts2 = 100
Ts2: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành cụ thể: cứ100đ chỉ phải bỏ ra đợc sử dụng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
đem lại đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Khi xác định chỉ tiêu này cần tính tỷ suất lợi nhuận giá thành riêng chotừng loại sản phẩm và tính chung cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ của doanhnghiệp
c Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng trong kỳ
Tst = 100
Tst: Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
T: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua chỉ tiêu này cho thấy trong 100đ doanh thu có bao nhiêu đồng lợinhuận
Trang 8Nếu tỉ suất này thấp hơn tỉ suất của ngành chứng tỏ doanh nghiệp bánhàng với giá thấp hoặc do gía thành của doanh nghiệp cao hơn so với cácdoanh nghiệp cùng ngành Ngơc lại tỷ suất nâng cao hơn tỷ suất của ngànhchứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc do giá thành của doanhnghiệp thấp hơn so với giá thành của doanh nghiệp cùng ngành.
d Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
So với ngời cho vay, thì việc bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa chủ sở hữu mang tính mạo hiểm nhng lại có cơ hội mang lại lợi nhuận lớn.Chỉ tiêu tỷ xuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đợc dùng làm thớc đo mức doanhlợi trên mức đầu t của chủ sở hữu Đó là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng vớivốn tự có của doanh nghiệp:
Tsvc = 100
Tsvc: Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Pr: Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vsh: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng trong 100đ vốnchủ sở hữu
Tóm lại thông qua các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận có thể đánh giá mộtcách tơng đối đầy đủvà chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó có thể so sánh, đánh giá một cách hoàn chỉnh hơn giữa cácdoanh nghiệp Để thực hiện tốt và có hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệpphải biết kết hợp chặt chẽ hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và lợi nhuận tơng
đối
II Phấn đấu tăng lợi nhuận vấn đề tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp.Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào trong nềnkinh tế thị trờng Sự quan tâm chú ý của doanh nghiệp tới vấn đề lợi nhuận vàtối đa hoá lợi nhuận là tất yếu khách quan, xuất phát từ những lý do chủ yếusau:
1 Do vai trò của lợi nhuận đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 9Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế Lợinhuận giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, lấy thu bùchi và có lãi, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không đều dựa vào
điều kiện doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Do vậy lợi nhuận đợccoi là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Lợi nhuận tác
động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm tăng doanh thu giảm chi phítăng lợi nhuận Ngợc lại lợi nhuận cũng thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinhdoanh phát triển, tạo ra động lực phát triển trên cơ sở tận dụng khả năng vàtiềm lực hiện có
Lợi nhuận góp phần tăng đầu t tích luỹ tái mở rộng sản xuất cho doanhnghiệp Trong cơ chế phân phối lợi nhuận hiện nay có tới 80% lợi nhuận cònlại đợc đầu t vào quỹ đầu t phát triển Từ quỹ này doanh nghiệp có điều kiện
bổ sung vốn cho qúa trình tái sản xuất kinh doanh, đầu t máy móc thiết bị mởrộng quy mô phát triển chiều sâu trong sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nớc ở tầm vĩ mô trongnền kinh tế quốc dân, tăng lợi nhuận tạo điều kiện cho nền sản xuất xã hộiphát triển ngày càng mạnh mẽ, đồng thời tạo thêm nguồn thu cho ngân sáchnhà nớc, thể hiện ở các khoản nộp thuế cho nhà nớc, cũng nh các nghĩa vụkhác của doanh nghiệp Trên cơ sở các khoản thu này, ngân sách có điều kiệntập trung vốn mở rộng đầu t, thành lập đơn vị sản xuất kinh doanh mới cũng
nh đầu t phát triển các công trình phúc lợi xã hội
2 Xuất phát từ yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp của nhà nớc
Do yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh Trớc đây, trong thời ỳbao cấp các vấn đề sản xuất của doanh nghiệp đều do nhà nớc quyết định, baocấp về vốn Doanh nghiệp không phải tính đến hiệu quả kinh tế, lãi nộp nhà n-
ớc, lỗ nhà nớc bù Do đó lợi nhuận cha trở thành thiết thực đối với doanhnghiệp Song hiện nay khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trờng thìcác doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể trong kinh doanh tự chịu trách
Trang 10nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải giải quyết các vấn
đề sản xuất kinh doanh qua thị trờng và tự cấp phát tài chính cho mọi nhu cầusản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những thứ
mà thị trờng cần thiết chứ không phải những thứ doanh nghiệp có, sao cho đạtdoanh thu cao nhất, giảm chi phí, nhằm thu lợi nhuận cao nhất Vì vậy lợinhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng vừa là mục tiêu, vừa là
động lực trực tiếp của mỗi doanh nghiệp
Do yêu cầu của việc bảo toàn và phát triển vốn Để tiến hành sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp phải đầu t tiền vốn và các yếu tố đầu vào khác
Để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp phải thu hồi vốn
đầu t có lợi nhuận bổ sung vốn đầu t cho phép tăng nguồn vốn và sản xuấtkinh doanh
Xuất phát từ những lý do trên mà trong thời kỳ hiện nay việc phấn đấutăng lợi nhuận là một tất yêú khách quan đối với doanh nghiệp
III Các nhân tố ảnh hởng và các biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
D: doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Zt: Là giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Th: Thuế gián thu trong kỳ
Từ công thức ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởidoanh thu tiêu thụ, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và các khoản thuếgián thu phải nộp trong kỳ
Trang 11Doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hởng tỉ lệ thuận với lợi nhuận Doanhthu càng lớn thì lợi nhuận càng lớn và ngợc lại doanh thu càng nhỏ thì lợinhuận càng ít Giá thành và thuế là nhân tố ảnh hởng tỷ lệ nghịch với lợinhuận Giá thành và thuế cành cao thì lợi nhuận càng thấp và ngợc lại Doanhthu tiêu thụ và giá thành sản phẩm là các nhân tố có cấu thành phức tạp do đóbiến động cuả các nhân tố này phụ thuộc vào các bộ phận cấu thành nênchúng.
a Nhóm nhân tố ảnh hởng đến giá thành
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá đợc cấu thành theo công thức:
Zt = Zcx + QL + B
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
QL: Chi phí quan hệ doanh nghiệp
B: Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Zcx: Giá thành công xởng sản phẩm tiêu thụ
Công thức này cho thấy ảnh hởng để giá thành toàn bộ sản phẩm hànghoá tiêu thụ gồm có ba nhân tố:
- Giá thành công xởng sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền củanhững khoản chi phí sản xuất đợc tính vào giá thành của từng mặt hàng baogồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên vật liệu,nhiên liệu và động lực dùng trực tiếp cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lơng thù lao phải trả cho số lao
động trực tiếp chế tạo sản phẩm cùng các khoản trích cho các quỹ BHXH,BHYT, chi phí công đoàn theo tỷ lệ quy định phân tích vào chi phí kinhdoanh
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân ởng, bộ phận sản xuất trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp Baogồm: điện cho phân xởng, khấu hao máy móc
Trang 12x Chi phí tiêu thụ sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đếnviệc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền lơng nhân viên bán hàng, chiphí vật liệu bao gói, dụng cụ bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàndoanh nghiệp nh: tiền lơng và phụ cấp cho nhân viên quản lý các phòng ban,lãi vay vốn kinh doanh, chi phí tiếp tân
b Nhóm nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ đợc xác định theo côngthức:
D = (Stigi)
D: Là doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ
Sti: Khối lợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
gi: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá
i: Loại sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thứ i
Công thức trên cho thấy nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêuthụ sản phẩm hàng hoá do đó ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp baogồm:
- Khối lợng sản phẩm và tiêu thụ
Trong điều kiện nhân tố khác không thay đổi, nếu khối lợng sản phẩm vàtiêu thụ tăng lên và sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ dẫn tới trực tiếp làm tănglợi nhuận tiêu thụ và ngợc lại nếu khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụgiảm xuống sẽ làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn đến giảm lợi nhuận tiêu thụ.Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ phụ thuộc vào các yếu tố: quy mô sảnxuất, dây truyền công nghệ, thị trờng tiêu thụ đây đợc coi là nhân tố ảnh h-ởng chủ quan phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong công tác quản lýkinh doanh nói chung và quản lý lợi nhuận nói riêng
- Chất lợng sản phẩm và tiêu thụ
r
i = 1
Trang 13Đây là yếu tốt rất quan trọng ảnh hởng tới doanh thu nên tiêu thụ thểhiện ở chỗ có thể thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ chất lợng sản phẩmtốt không chỉ làm tăng khả năng tiêu thụ mà còn có thể nâng cao giá bán, ng-
ợc lại chất lợng sản phẩm sấu thì chất lợng tiêu thụ thấp thì giá bán không cao.Ngoài việc là phơng tiện hỗ trợ bán hàng thì chất lợng sản phẩm còn là một vũkhí cạnh tranh sát bén giữa các đối thủ trong nền kinh tế thị trờng Việc đảmbảo chất lợng sản phẩm ở mức cao sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp đối vớikhách hàng, đây là điều kiện cơ bản bảm đảm cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
+ Giá tiêu thụ sản phẩm:
Trong điều kiện các nhân tố khác thay đổi, giá bán đơn vị sản phẩm tănglên làm doanh thu và do đó tăng lợi nhuận, ngợc lại giá bán đơn vị sản phẩmlàm giảm doanh thu và dẫn đến lợi nhuận giảm Tuy nhiên trong cơ chế thị tr-ờng giá bán của sản phẩm thờng đợc hình thành khách quan do quan hệ cungcầu trên thị trờng quy định Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không thể tựtăng giá cao hơn các mặt hàng cùng loại trên trị trờng, cũng nh giảm giá hơncác đối thủ Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc ra chỉ tiêu sảnxuất tiêu thụ một số mặt hàng nào đó thì giá bán này do Nhà nớc quy định.Trong trờng hợp này thì giá bán biến đổi dẫn đến lợi nhuận tiêu thụ biến đổi,
nó đợc đánh giá là tác động khách quan đối với doanh nghiệp
+ Kết cấu sản phẩm tiêu thụ:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, chi phí để sảnxuất ra mỗi loại sản phẩm là khác nhau, mỗi loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
có mức lãi, lỗ khác nhau Do đó trong điều kiện nhân tố khác không đổi việcbiến đổi cơ cấu mặt hàng có thể làm tăng tỷ trọng của hàng hoá có mức lãi cao
và làm giảm tỷ trọng hàng hoá có mức lãi thấp làm tổng lợi nhuận tiêu thụtăng hoặc có thểlàm giảm tỉ trọng hàng hoá có mức lợi nhuận cao và làm tăng
tỷ trọng có mức lợi nhuận thấp kết quả là làm giảm tổng lợi nhuận tiêu thụ
Sự biến đổi kết cấu mặt hàng có thể do yếu tố chủ quan của doanh nghiệptạo ra, song cũng có dựa vào sự biến động nhu cầu của thị trờng Trong trờnghợp này doanh nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu đó
2 Các biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận