1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CAO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI: ĐIÊU TRA NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH BẢO VỆ THỔ CƯ, MÔI TRƯỜNG VÀ KHAI THÁC TIỀM NÀNG NÔNG NGƯ NGHIỆP KHU VỰC CỬA ĐẠI - HỘI AN

189 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có thê đoạn này kè đá chắc chắn hoặc có thê do chế độ thuỳ văn ở đây có thay đôi nên quá trình của đoạn sông này cho thấy độ sâu dọc theo đường bờ ở đây rát lớn {trên lom chạy ngay sát b

Trang 1

m 5

T R Ư N G T Ằ M KHÍ T Ư Ợ N G T H Ú Y V Ă N BIỂN ĐÀI KT.T V Q U À N G N A M - Đ À N Ằ N G

S Ở KH.C.N & M.T Q U Ả N G N A M - D À N Â N G

Đ Ề T À I

ĐIÊU TRA NGHIÊN c ứ u QUY HOẠCH BẢO VỆ

T H Ổ C ư , MÔI TRƯỜNG VÀ KHAI THÁC TIỀM NÀNG NÔNG NG ư NGHIỆP KHU v ự c CỬA ĐẠI - HỘI AN

HÀ NỘI - ĐÀ NẰNG 1994

ÌỈHC- U # J rm'ĩ

Trang 2

PHẦN I

T H U Y Ế T M I N H

Trang 3

Mực LỤC

T r a n g

PHAN Ì THƯỶET MINH LỜI NÓI BẦU 4

I NHỮNG VAN BE CHUNG 6

1.1 Sơ lược về lịch sử hạ lưu sông Thu bổn và Hội an 6

1.2 Tiềm năng của lưu vực sông Thu bốn và thành phô

2.3 các kết quả khảo sát khí tượng thuỷ vần trong lưu vực

.1 HIỆN TRẠNG KHU vực NGHIÊN cứu H

4 MỌT Số NÉT VẼ em BỌ Gió TRÊN BIÊN VA sự H O Ạ T BỌNG CUA HAO

ở Kim Vực NGHIÊN CƯỎ

4 2 Bão 3Ớ

5 Mực NUỚC 37 5.1 Những nét chung 37

5.2 các độc trưng nhiều năm của mực nước 37

5.4 Nước dâng do bão 38

5.6 Mực nước cực t r ị 46

Trang 4

8.1 Cơ sở khoa học thành l ậ p sơ đổ thúy động l ự c

8.2 Thành l ậ p sơ đổ hình t h e thúy đông l ự c

8.3 Mạng lưới trạm quan trác hài văn

8.4 Cấc đặc trưng b i ể u diên hình t h ể thúy dọng l ự c

8.5 Những nét ctic trưng chê đọ thúy động l ự c khu vực nghiên

cứu

9. T Í N H T O A N D O N G C H A Y Gió , D O N G T R I Ề U ,NƯÒC D A N G DO B A O

B A N G M Ô H Ì N H số TRỊ T H Ú Y ĐỌNG

9.1 Hê phương trình cơ bản

9.2 Tính toán dòng chảy gió

9.3 Tính toán dồng t r i ề u vùng biên ÔN - ĐN

9.4 Tính nước dang do bão

9.5 Một s ố nhận xét

10 DẮC DIÊM QUÁ TRÌNH KHÚC XẠ SONG KHU v ụ c NGHIỀN cứu

10.1 Cơ sờ lý t h u y ế t cùa mô hình toán học mô phổng quá trình

khúc xạ sóng và v ậ n chuyên bùn cát dọc bờ 10.2 áp đung mô hình tính sóng và vận chuyến bùn c ấ t

10.3 Đánh giá ve k ế t quá tính toán

11 ĐẠC DIÊM KHÍ TƯỢNG - THƯỸ VĂN VUNG HOI AN - CỬA ĐAI

11.1 PHẦN KHÍ TƯỢNG

11.1.2 N h i ệ t độ : 11.1.3 Bão

11.1.4 Chế độ mưa và ấm

•-11.1.5 Một s ố k ế t l u ậ n

Trang 5

4

-11.2 PHAN THÚY VĂN

A NHŨNG NẾT co BAN VE CHE DỌ THÚY VĂN SONG THƯ BON VA VỪNG HA LƯU CỬA ĐẠI

Trang 6

LỜI NOI ĐAU

Sông Thu bổn là sông l ớ n nhất cùa Quảng nam - Bà nấng vùng hạ lưu sông, nơi t i ế p giáp v ớ i biên có d i ệ n tích rộng l ớ n ,

t h u ộ c 2 huyện H ộ i an và Duy xuyên Nơi đây có phổ cô H ộ i an, một

dì tích lịch sử lâu đ ờ i đã được xếp hạng, hàng năm thu hút hàng

ngàn khách đu lịch quốc tê và t r o n g nước Mặt khác vùng hạ lưu

sông Thu bồn còn ỉa vùng nông nghiệp quan trọng của QN-BN Hằng năm nơi đây cung cấp hàng ngàn tấn r a u tươi cho thành phô Bà nấng. Do t i ế p giáp v ớ i biên, d i ệ n tích ngập Tiườc lên t ờ i hàng

ngàn h e c t a , là điều k i ệ n thuận l ợ i cho công tác quy hoạch nuôi trốn& h ả i sần phục vụ xuất khâu Do những điều k i ệ n như vậy nên vùng hạ lưu sông đã hình thành những khu dân cư trù phú, t ổ n t ạ i hàng bao thê hệ và đã tô thêm vê đẹp của vùng hạ lưu này cửa Bại

- cửa r a vào c h i n h của ngư dân vùng hạ lưu sông Hàng ngày có nhiêu tàu thuyền lớn nhỏ r a vào cửa Lượng thuỷ h ả i sản khai thác được c ủ a vùng này chiếm phẩn lớn nguồn thuỷ sân của ỌN-BN Nói tóm l ạ i , vùng H ộ i an, cửa B ạ i và hạ lưu sông Thu bồn có vị trí quan trọng trong bước phát t r i ể n k i n h tê của QN-BN Song cung như một s ố vùng khác, đặc diêm chung của phần hạ ỉ im sông nắm trong

vùng có cấu trúc địa mạo không ôn định thuồng hay đoi dòng gây r a tình trạng b ổ i , l ở bất thường làm ảnh hường lớn đến g i a o thông, nông nghiệp và cả đ ờ i sông cùa nhân dân vùng hạ lưu sòng Thu bồn,

mà tiêu biêu của nó là cửa B ạ i đang t r o n g tình trạng như v ậ y làm cho các dồng sông vùng hạ lưu xảy r a t i n h trạng xói l ờ , (lỏi dòng,

uy h i ế p tối cẳ khu phô cô H ộ i an, nơi có d i tích lịch sư quan

t r ọ n g của ỌN-BN đã t ổ n t ạ i hàng ngàn năm nay Mặt khác, c ử a B ạ i

ỉa c ử a ngõ c ủ a ngư dân t r o n g vùng c u n g thường xuyên bị tác n*rhẽn,

do b ổ i lắng tạo thành các bãi, các d o i cát làm cho cửa sông bị thu hẹp l ạ i , tàu thuyền r a vào r ấ t khó khăn Tình trạng mất ôn

đ ị n h v ề l u ố n g l ạ c h và h i ệ n tượng xói lở bờ biên đang là nguy CƯ làm cho môi trường vùng hạ lưu sông Thu bổn và khu phố cô H ộ i an

bị đe doạ Trước tình hình đó, đê góp phần vào v i ệ c ôn đinh các khu dân CƯ, vùng nông nghiệp, khu phô cổ Hội an khắc phục tình

t r ạ n g xói đôi dòng, bào vệ mỏi trường khu v ự c , sở KH-CN và

Mỏi trương Quảng nam - Bà nấng t r i ể n k h a i thực h i ệ n Dự án về điều

t r a nghiên cứu xác định nguyên nhân b ổ i xói và quy hoạch bảo vệ tho cư môi trường và k h a i thác tiềm năng nông, ngư nghiệp khu vực cửa B ộ i thị xã H ộ i an, mà mục tiêu cùa nó là :

ì xác định nguyên nhân xói l ở bờ biên, thay đôi dòng và môi trường khu vực đề xuất phương án khắc phục nhẩm bảo vệ lãnh thô, môi trường s i n h thái và khu dân cư vốn có của khu vực khu phô cô Hội an

2 Bánh giá h i ệ n trạng s i n h thái môi trường, cây trổng, khu nuôi trổng thuỳ sản phục vụ sân xuất nông ngư nghiệp khu Hội

a n

Trang 7

_ 5

-3 Làm cơ s ố l ậ p luận chứng k i n h tê, kỹ thuật về bảo vệ

và k h a i thác tiềm nàng k i n h tê khu vực cũng như d i sản thành phố

co Hội an

Thực h i ệ n mục tiêu trên của dự án, g i a i đoạn ĩ để tài đã

t i ế n hành khảo sát thực địa t r o n g sông và ngoài cửa biên (cửa

B ạ i ) , trên cơ sở những kết quà khảo sát đo đạc xác định được xu

t h ế của các điều k i ệ n t ự nhiên khu vực trong mùa mưa, và đã t i ế n hành xây dựng một sô mô hình tính toán các điều k i ệ n khí tượng và thúy vãn khu vực Những k ế t quả bước đầu này r ấ t quan trọng giúp cho đề tài định hướng được nhŨTig bước đi cần t h i ế t t r o n g g i a i đoạn t ớ i nhẩm đạt t ớ i những mục tiêu đặt r a của dự án

Trang 8

ì NHÕNG VAN BÊ CHUNG

1.1 Sơ lược vế lịch sử ha lưu sông Thu bổn vả Hôi an

Sự r a đ ờ i và phát t r i ề n của một đô thị phụ thuộc chủ yêu vào h a i d i ề u k i ệ n sau đây : Hậu phương k i n h t ế trong đó kể cà khả năng cung cấp hàng hoa cùng v ớ i sức tiêu t h ụ và điều k i ệ n thuận

lợi để có t h ể phát t r i ể n được khả nàng sử dụng phuyng t i ệ n g i a o

t h ỏ H E chủ yếu Nhưng xét cho cùng thì khả năng cung cầu cùng v ớ i phương t i ệ n g i a o thông cơ bản l ạ i phụ thuộc vào trình độ phát

t r i ể n của xã h ộ i Do vậy, trong một hoàn cảnh xã h ộ i nhát định một thảnh phổ' được mọc lên và phát t r i ể n , nếu điều k i ệ n đó không còn nữa thì thành phô cĩó cũng suy vong theo

Hạ lưu sông Thu bổn, nơi h ộ i t ụ g i ữ a núi, đổng băng và biên Bậc diêm đó đã tạo r a cơ sở k i n h t ế vững chắc cho thành phô Hội an r a đ ờ i và phát t r i ể n

Hạ lưu sông Thu bổn không c h i nắm trung tâm khu vực giàu

có mà còn là đầu mối của hệ thông đường thuỹ quan trọn? nhất miến

T r u n g , vào t h ờ i kỳ bầy g i ờ , đường thuỳ v ớ i các ghe thuyền là phương t i ệ n g i a o thông chỏ yếu Nhờ hệ thông sông ngòi chăng chít

l ạ i có cửa Bại thông r a biên nên t ừ đây có thê đi đến nhiều nơi bầiì.e đường thuỷ Từ H ộ i an có thê đi r a phía bắc đến tận Bầ nấng

nhờ sông cẩu lâu ở phía bắc và sông tìế võng à phía nam Bê* đi vế

phía nam ghe thuyền đi đọc theo sông Trường g i a n g và l e n phía tây nhờ hệ thống sông Thu bổn Ngoài đường thuỷ khu vực hạ lưu sông Thu bổn t ừ xa xưa đa là t r u n g tâm k i n h t ế , chính t r i c ủ a ngiftVi Chàm Do vậy ngoài hệ thống đường thuỷ ở đây còn là đẩu mối g i a o thông đường bộ của khu vực miền Trung lúc bấy g i ờ (theo

Đ ạ i nam nhất thống chí)

v ề g i a o lưu quốc t ế , H ộ i an nắm trên đường hàng hẴi quốc

t ế từ Tây nam Á sang Bông bắc Á, l ạ i nấm t r o n g vùng hoạt động cùa gió mùa v ớ i 2 hướng ngUỢc c h i ề u nhau Do vậy l ợ i dụng giò mùa vài Iioào lưu dòng chây do nó tạo nên, vấn đề đi l ạ i trên đưcVng hàng

h ả i quốc t ế này r ấ t thuận l ợ i Chính đặc diêm đó mà hoạt động thương nghiệp ở Hội an có tính t h ờ i vụ Tháng giêng sau T ế t , người Nhật và Trung hoa l ợ i dụng gió mùa đông bắc đi đến Hội an

và đi t i ế p về phía nam, còn tháng V U I - tháng IX họ l ợ i dụng g i ỏ mùa tay nam đi theo hưởng ngiỉỢc l ạ i để về nước

vài những điều k i ệ n tự nhiên thuận l ợ i như vậy nên thanh phố Hội an r a íĩời và phát t r i ể n nhanh chóng Theo các tài l i ệ u

l ị c h sử H ộ i an r a đ ờ i vào thê kỷ XVI, cực thịnh vào thế kỳ XVTĨ

VẢ X V I I I Vào t h ờ i kỳ đó H ộ i an là thành phế lớn nhát miền Trung

Nước t a nam t r o n g khu vực n h i ệ t (Tới, độ am cao, lượng mưa ló'!) nên v i ệ c chọn các vùng đất ven sông làm đỏ t h i khống chỉ vỉ

lý đo k i n h t ế mà còn lý do vệ s i n h môi trường

K h i nghiên cứu cấu trúc đô thị cũ một s ỏ nhè! s ử Ị lục nhận thấy răng háu hết các đô t h i cũ đểu nấm trong một đa gi óc nước

B i ế u đó {lủng với cồ thành phố cô H ộ i an Trong thời kỳ hưng thịnh

Trang 9

_ 7 phía bắc là một con sông nhỏ mà h i ệ n nay c h i còn ià một dây các

-ao đắm r ờ i r ạ c , còn phía nam là sông Thu bổn H a i con sông phía

bấc và phía nam được n ố i v ớ i nhau bắng các lạch nước nhỏ Trong các cạnh của đa giác nước c h i có một cạnh v ớ i con sông l ớ n làm nhiệm vụ bao đâm g i a o thông vận tải» còn cấc cạnh khác v a i trò chính cửa nó là bảo đâm v i ệ c cấp thoát nước cho thành phô

Tất CẴ các điều vừa trình bầy đã chứng tô răng vào t h ế ky XVIỈ XVIỈỈ H ộ i an v ớ i hạ lưu sông Thu bổn xứng đáng là một thành

p h ố quan trọng bậc nhất à miền Trung

vào t h ế kỳ XVIIì, do những thay đ ổ i bất l ợ i về địa hình như sa b ổ i các luống lạch t r o n g sông và đường thuỷ r a vào cẳng Hội an nên người Nhật, người Trung quốc l ầ n lượt r ờ i bỏ Hội an

Từ đó t r ở đi H ộ i an dần dần đi vào đĩ vãng Mặc dù đã h a i trăm

rrâm trôi qua và ở cách không xa thành phô Ba nắng, thành phô Hội

an vắn còn g i ữ được r ấ t n h i ề u những dáng dấp xưa t ừ k i ế n trúc, nghệ thuật văn hoa, ngôn ngữ có thê nói H ộ i an g i ờ đây t r ở thảnh một v i ệ n bào tàng quốc tê mà ở đó trưng bầy các h i ệ n vật

của nhiều nước

Sông Thu bổn bắt nguồn t ừ dãy Trường sơn, chây vào tỉnh ỌuẴng nam - Đa nang, r a biên qua cửa B ạ i So v ớ i các sông à miên

Trung thì Thu bồn là một con sông có d i ệ n tích lưu vực đứng hàng

t h ứ tư sau sông nàn, sông Ma và sông ch (xem bẳng.i .)

Sông Sông Mã Sông cả Sông Gianh Sông Hàn S.Thu bổn

Tuy d i ệ n tích lưu vực không lởn nhưng xuất phát t ừ dãy

núi Truông sơn giàu có, l ạ i chạy qua vùng đổng băng rộng lứn, Thu bon trà thành một con vSồng có tiềm năng k i n h t ế ì ơn

Nêu xét v ề mẶt địa lý thỉ sông Thu bốn chảy qua một vùng đát" trũng U i ỉà nơi h ộ i tụ của nhiều con sông do vậy d i ệ n tích mạt nước được mở rộng, đó là điều k i ệ n thuận l ợ i (Tê phát t r i ể n iu;hể đánh cá và nuôi trổng thuỷ sản trong sông và cửa sông vời

mội Hiệu Lích mặt nước hàng chục ngàn hecta và được cung cáp một

Trang 10

- Ổ

-lượng thức ăn l ớ n đo sông t ả i r a và dòng t r i ề u tù' ngoài b i ể n đưa vào, nếu b i ế t phát huy t h ế mạnh đó thì đây sẽ là nguồn l ợ i không nhỏ

* Tiềm năng thuỳ sản n ộ i địa r ấ t l ớ n , song nguồn tài nguyên

đó đang bị mai một do môi trường s i n h thái đang b i huy hoại và

v i ệ c đánh bẮt cá bừa bãi V i ệ c sử dụng các đụng cụ có l ổ nhỏ để bát cá đã gây nên sự t h i ế u hụt cá giống, cửa sông không c h i là nguồn cung cấp cá giống cho sông mà còn là nguồn cung cấp cá

g i ố n g cho biên, điều trình bầy ờ trên cũng là nguyên nhân làm

g i Am sần lượng đánh bất ngoài b i ể n

* về giao thông đường thuỳ, nước t a nắm trong khu vực n h i ệ t

đ ớ i , lượng mưa nhiều, trung bình trên 1500 mm/nàm, có hệ thống sông ngòi dày (Tặc Bấy là điều k i ệ n thuận l ợ i đê phát huy tiềm

năng g i a o thông đường thuỷ t r o n g nội địa ớ hạ lưu sông Thu bồn, nơi đây bắng đường sông có thê đi đến các nơi trong t i n h v ớ i đặc diêm (ló đã góp phần rát lớn đến sự r a đ ờ i và phồn v i n h của nộ ĩ an

t r o n g quá khứ Mặc dù Hội an h i ệ n nay c h i là một thành pho nhố, song thuyền bè luôn luôn t ấ p nập, điều đó chứng tô rằng g i a o thông đường thuỳ ở đây vẩn chiêm vị trí chủ yêu Trong điều k i ệ n (Tia hình bị c h i a c ắ t b ở i hệ thông sông chẩng chịt như khu vực: H ộ i

an và vùng phụ cận, chắc chắn trong tương l a i đường thuỷ vẩn có vị trí xứng đáng

* v ề đường biên, một mặt do bị s a b ổ i nghiêm trọng mặt

khác l ạ i gần h ả i cảng Bà nấng nên H ộ i an không còn là một h ả i

cẫng Song v ớ i nhu cầu tăng lên trong tương l a i và khả năng cẲI

tạo luông lạch H ộ i an phải t r ố thành một hài cẳng có tấm cỡ nhất định

* Ngoài tiêm nàng về thuỳ sân, vận tài thuỳ, hộ thông sông Thu bốn là nguồn cung cấp nước cho một vùng nống nghiệp rộng lởn

Khu vực H ộ i an, nơi mà chúng t a quan tâm chỉ gói gọn trong một d i ệ n tích nhỏ bé ò vùng hạ lưu sông Thu bổn, song chứa một

t i ề m năng lớn về du lịch, thuỷ sồn, nông nghiệp, cho đến nay, tài nguyên đó chưa khai thác được là bao, nhưng dưới tác động tàn phá của tự nhiên v ớ i các hoạt động không t i n h đền hậu quẪ cùa con người đã làm cho nguồn tài nguyên đó mất đi hoặc k h a i thác kém

h i ệ u quả

Đê nghiên cứu h i ệ n trạng môi trường đất, nước, chúng tôi

đã kết hợp các phương pháp sau đây :

- Nghiên cứu cành quan, tiên hành quay phim chụp ảnh các

đ ố i tượng đáng quan tâm ví dụ các địa diêm đang bị xói mòn, các con bãi mới xuất h i ệ n , nơi tích tụ các b a i rác và phế t h ả i có thê gây r a nhiếm ban nguồn nước

- Khảo sát các yêu t ồ khí tượng thuỳ văn biên và thuý văn sông c h i phôi quá trình d i chuyên bùn cát, b ổ i tụ và xói mòn bờ

- Thu thập các s ố l i ệ u về địa hình, địa chất địa mạo, t ừ

đó đưa r a một hỉnh ảnh về câu trúc địa hình địa mạo vào các t h ờ i

kỳ khác nhau, đặc b i ệ t là các t h ờ i diêm gây r a đột biên t r o n g địa hình, ví dụ các t h ờ i kỳ biên tiên

Trang 11

- sử đụng các mô hình toán đê nghiên cứu tác động cùa các nhân t ố động lực quan trọng v ớ i t ầ n suất hiếm mà không có điểu

k i ệ n quan t r ắ c như sóng và dòng chây trong bão, l ũ lịch sử Từ

đó đánh giá khá năng gây r a h i ệ n tượng phá huỷ bờ của chúng

ì•3- Bác điểm đìa hình, địa mao

Nhìn tổng t h ể H ộ i an và cả khu vực lân cận có cấu trúc lòng chảo Bộ cao tăng dần k h i đi lên phía tây, r a phía bắc và vào phía nam hạ lưu sông Thu bồn phần sát biên độ cao r ấ t nhỏ,hiện nay đang còn là vùng đầm l ẩ y Do cấu trúc'địa hình như vậy nên nơi đây là cho h ộ i t ụ cùa các con sông có hướng khác nhau t ừ phía lây đen có sông Thu bồn vả các c h i lưu của nó phía bắc ctì sông Đê vông phía tây có sông Trường giang, các sông này]ạ ì

xuất phát từ các lưu vực mà có câu tạo địa hình rát khác nhau Hai sông Đê vông và sông Trường giang thuộc l o ạ i đắm phá ven biên do vậy lưu lượng r ấ t nhỏ và hầu như không có phù

sa Do các nhân t ố c h i phôi địa hình r ấ t phong phú và đa dạng như vậy nên cẩu trúc địa hình cùng v ớ i lịch sử phát t r i ể n của

có nguồn gốc địa hình khác nhau l ạ i xen kẽ chổng chéo như địa bình hạ lưu sông Thu bồn

T r o n g khoáng t h ờ i g i a n 6000 năm l ạ i đây đa xây r a h a i

năm trước Bây là l ầ n b i ế n t i ế n mạnh mẽ nhất, mực nước cực

đ ạ i trong thời g i a n này cao hơn mực nước h i ệ n nay t ừ 4-5m.Do vậy cả một vùng rộng l ớ n nắm trong biên sau k h i biên rút một vùng rộng l ớ n bao quanh hạ lưu sông được che phù bcVi cát có nguồn gốc b i ể n v ớ i t u ổ i trên 4000 năm sau k h i biên rút do quá trình hoạt động cùa sông, sự tương tác g i ữ a b i ể n v ớ i sông nên

h i ệ n nay c h i còn l o ạ i h a i đôi tượng địa hình dược hình thành

t r o n g và trưcVc k h i biên t i ế n

Trang 12

phẩn t ử có nguồn gốc sông biên à phía bắc cách x a các phẩn t ử

phía nam c h o phép chúng t a nghĩ Tầng trước k h i biên tiên

l ẩ n t h ứ nhất, sông Thu bồn đã từng tham g i a chuyển động theo phương bắc nam v ớ i biên độ r ấ t l ớ n Biên độ này giâm dần

l i m sông là một miến đất thấp, nên đường bờ lúc đó vẫn còn nắm

T r o n g khoảng t h ờ i g i a n t ừ k h i k ế t thúc đợt biên t i ế n l ẩ n

năm cho phép chúng t a rút r a được nhiều đặc điểm quan trọng

t r o n g lịch sử biên đôi của sông (xem hình 2) các phần t ử có

có t u ổ i trên 4000 nồm chứng t ố Tầng, mặc dù sông luôn luôn

mặt do phù sa t ừ thượng nguồn đưa về một mặt do sự tích tụ

và mực nước đạt được giá t r ị cực đ ạ i 1,5 - 2m cao hơn h i ệ n nay

b i ế n tiên l ầ n này yêu hơn và ngắn hơn do vậy dấu vết do

điều nói trên

về mát địa mạo thì đợt biên t i ế n l ẩ n t h ứ h a i không dẩn

đưa r a tuột mốc thời g i a n đê t ừ đó chúng t a tìm được sự điển

Trang 13

_ ti

-độ cao \ởn hơn vùng phía đông một Ít, nhưng có nhiều ao đâm

khoảng thời g i a n t ừ đó đến nay Trong khoảng 2000 năm l ạ i đây, phù sa sông đã tạo nên các phần t ử địa mạo kiêu phù s a sông, cát b i ể n đấm l ầ y hoặc các kiêu hổn tạp của các l o ạ i trên như kiêu sông - hồ, sông - đầm l ầ y Bẩn đổ địa mạo gôm các phần t ử cỏ t u ổ i dưới 2000 năm r ấ t phong phú K h i nghiên cứu bần đổ địa mạo này về lịch sư phát t r i ể n của sông và cửa sóng trong thời g i a n gắn Đây chính là điều mà chúng t a quan tâm nhiêu nhất (xem hình 3) các phẩn t ừ địa hình có t u ổ i dưới

2000 năm thường có kích thước r ấ t nhô, b j c h i a cắt như muôn chứng minh răng sông đã thay đôi nhiều l ẩ n nên đã c h i a các phấn t ử địa hình có kích thước l ờ n thành các phẩn t ử có kích 'hước nhỏ Sự sắp xếp xen kẽ các phẩn t ử địa hình có nguồn gốc sông v ớ i t u ổ i khác nhau đã bác bô ý k i ế n cho rang sông Thu bổn đang dịch chuyên về phía nam một cách có t r ậ t t ự Trên cơ sô nghiên cứu hình dạng của sông h i ệ n nay, các lòng sồng cũ và sự sắp xếp các phần t ử địa hình có cùng t u ổ i cho thây rang sông bị uốn khúc r ấ t mạnh B i ể u này phù hợp với lý

t h u y ế t động l ự c học sông ngòi t r o n g khu vực có độ dóc nhỏ các phần t ử địa hình có t u ổ i khác nhau không nhiều nắm kéo

d a i theo hướng bắc nam, cho thây răng sông thay đoi nhanh

B i ể u đó có thê do sông có lưu lượng l ớ n , chây qua một vùng đắt kém ổn định về mặt thực t i ế n k ế t luận trên muốn nhắc nh(V

l ắ n g nếu không có phương án chông xói mòn kịp thtVi thỉ sẽ chịu n h i ề u t h i ệ t h ạ i Trên cơ sờ nghiên cứu lịch sử phát

t r i ể n của địa mạo t r o n g các g i a i đoạn khác nhau rút r a được các đặc diêm đáng chú ý sau :

* Sông Thu bổn luôn luôn b i ế n đ ố i , kém ôn định Phạm vị

c ủ a khống g i a n biên đôi bị thu hẹp dần

* vùng hạ lưu sông được câu tạo t ừ các v ậ t l i ệ u có độ

k ế t dính thấp, kém ôn định Điều đó đã làm cho sông d ế dàng thay (tôi vị trí

* Sông Thu bổn có lưu lượng nước l ớ n , lưu lượng bùn cát nhỏ do vậy vùng hạ lưu phát t r i ể n r ấ t chậm

Trang 14

15'50

108*20'

TÍCH TỤ CÁT BIÊN wuầ r / c / / ty SONG B ẽ ũ

X X N% * ỞỈỮ7 HÀN PHÍA BÁC SONG THU BÔN TỊỊƯỞC s _ stõõ HĂM * * s** SỈỚÌHẠN PHÍA NAM sổ#ớ Tua BÔN mức S-Sữtỡ #

Trang 15

/gà to

Trang 17

-/sr-I • 4 các nhản tỏ' tác đòng đến địa hình

các k ế t quả t h u thập thông t i n , tư l i ệ u t r o n g t h ờ i g i a n qua chưa đủ để cho phép trình bày một cách đầy đù những đặc diêm quan trọng của các nhân t ố tác động đến địa hình và t ừ đó có thể nghiên cứu các b i ế n đ ổ i và dự báo xu thê của các b i ế n đôi địa hỉnh t r o n g tương l a i , nhưng qua vân đề này cho phép hình dung r a cĩược những tư l i ệ u cần phái bổ sung đế phục vụ t ố t cho mục tiêu đặt r a

a/ Khí tượng thuỳ văn lục địa

Sông Thu bổn phát xuất t ừ phía đông dẫy Trường sơn và đô

ra biên Trong phần thượng nguồn phẩn l ờ n d i ệ n tích là vùng núi

đá và đ ố i t r ọ c Do vậy lưu lượng phù x a rát thấp và hàm lượng cát chứa tỷ l ệ cao t r o n g tông lượng phù s a Bạc điểm này r ấ t quan

t r ọ n g vì nó góp phần không nhố t r o n g sự kéo dài t h ờ i kỳ sình l ẩ y

hạ lưu trong quá khứ và tính bất ôn định cùa lòng sông

Sông Thu bồn t u y là một con sông có d i ệ n tích lưu vực không l ớ n nhưng lượng mửa l ờ n t r o n g đó có t r u n g tâm mưa lớn Trà

mi, nên được xếp vào l o ạ i có lưu lượng l ớ n nhất t r o n g s ố các con sông miền Trung (xem bâng Ì và bâng 2)

Bâng 2 : Diện tích lưu vực một số con sông (Km )

Mưa ở lưu vực sổng Thu bốn được c h i a r a làm 2 mùa : mùa

khỏ l ừ tháng ì đến tháng V U I và mùa mưa t ừ tháng IX đèn tháng X I I MẶC dù mùa mưa ngắn hơn mùa khô nhưng lượng mưa mùa khô c h i chit'iìi

15 - 20% lượng mưa năm Lượng mưa n h i ề u và phân bố hết sức khổng

đổng đều t r o n g năm Bậc diêm t r ẽ n đã làm cho dòng chảy tăng mạnh

t r o n g mùa mưa, gây nên sự xói, b ổ i mạnh trong sông Tác dụng phá

h o ạ i bờ, nạo vét lòng sông được "cộng hưởng" v ớ i sự bất ôn định của vùng đất mà sông đi qua Hạ lưu sông Thu bổn chây qua một vùng (tam giác châu) bắng phang, tính bất ồn định đống đều nên sông phân nhánh n h i ề u , dạng lòng sông uốn khúc dẩn đến v i ệ c ỉòng sông luồn luồn thay đôi

b/ Khí tượng thuỷ văn biển

Gió và bão trên biên

Biên Bông năm t r o n g khu vực hoạt độnẹ của gió mùa Mùa đòng gió mùa đông bắc, mùa hè gió mùa tây nam ơ ngoài khơi hướng gió trong 2 mùa ngược c h i ế u nhau T ạ i khu vực ven bờ dưới ảnh

hưốne, của địa hình hướng gió không c h i thay đổi về t ố c độ mà cả

về hướng so v ớ i à ngoài khơi Gió trong mùa đông có t ố c độ trung bỉnh ỉ ớn hơn và ôn định hơn so v ớ i mùa hè T ạ i vùng biên Quáng

Trang 18

/6

-nam - Bà nắng ở ngoài khơi t ố c độ t r u n g bình t r o n g mùa đổng t ừ 8

- 9m/s còn t r o n g mùa hè 6 - 7in/s T ạ i khu vực ven b i en Ị do ảnh hường cửa địa hình t ố c độ nhổ hơn so v ớ i ngoài khơi ớ vùng ven

hờ t ố c độ gió t r u n g bỉnh t r o n g mùa đông 6 - Im/s còn trong mùa hè

4 - 5m/s (xem hình 6)

Mùa hè nhìn chung gió tương đôi yêu, nhưng l ạ i là mùa có nhiêu bão và áp thấp n h i ệ t đ ớ i hoạt động Hàng năm trung bình khu vực b i ể n nghiên cứu chịu ảnh hưởng của 2,5 cơn bão và áp tháp

n h i ệ t đ ớ i Bão theo tài l i ệ u đo đạc t ạ i Bà nấng, ở đây đã quan

sái được gió bão v ớ i t o e độ 40 m/s

Gió tác động l ớ n địa hình nhưng thông qua sóng và dòng chảy do nó tạo r a

Dong chảy

Ngoài khơi dòng chảy chủ yêu đo gió s i n h r a do vậy song song v ớ i 2 mùa gió đông bắc và tây nam s i n h r a 2 l o ạ i dòng chây tưttng ứng Nhìn chung t ố c độ dòng chảy t r o n g mùa đông có lớn hơn trong mùa hè và hướng dòng chảy trong mùa đông ngược v ớ i hướng

t r o n g mùa hè (xem hình 6 )

T r o n g d ả i ven bờ, đòng chây có thành phần hết sức phức tạp Dòng chây ven bà gồm có dòng chảy mật độ, đòng chảy nước dâng và dòng t r i ề u T ạ i cửa sông t r o n g dòng chây còn có đòng chảy sông Tác đụng quan trọng nhất cùa dòng chây vùng cửa sông là vận chuyển dòng bùn cát do sông đưa r a vào lúc t r i ề u xuống Tuy nhiên tác đụng của dòng chảy đến sự vận chuyên dòng bùn cát phụ thuộc vào tính chát cơ g i ớ i của các hạt bùn cát các hạt có kích thước

l ớ n , khôi lượng riêng l ớ n thường lắng chìm ngay t ạ i cửa sông do vậy tác dụng vận chuyển của dòng chảy đ ổ i v ớ i các hạt này không đáng kê Ngược ỉ ạ i , các hạt mịn, sét dòng chây có thê đưa chúng

đen các nơi ẽỉ xa cửa sông

Thuỹ t r i ề u

Thuỷ t r i ề u ven biên Quầng nam - Đa nấng thuộc l o ạ i t r i ề u bán nhật Biên độ t ạ i cửa B ạ i t ừ Ì - l,2m Tuy t ạ i đây thuỷ t r i ề u không lớn song độ đốc cùa sông r ấ t nhỏ nên thuỷ t r i ề u có t h ể đi sâu vào cửa sông 20 - 30 Km

Thuỳ t r i ể u cùng v ớ i dòng t r i ề u có ý nghĩa r ấ t quan trọng đến sự sa b ổ i và mài mòn luồng lạch Trong t h ờ i g i a n t r i ề u lên, nước t r o n g sông được dâng cao, k h i t r i ề u rút, độ đốc t ạ i vùng cửa sông tăng lên đột ngột do vậy tóc độ dòng chảy t ạ i cửa sông r ấ t

l ớ n Do c h i phôi bởi cơ chê này nên đoạn sông sát biên thường có

độ sâu Tất l ở n nhất là đ ố i vời các khu vực có t r i ề u mạnh và độ dốc của sổng nhố

Dong bùn cát sau k h i r a khỏi cửa sông do đường dòng mở

r ộ n g , t ố c độ giâm xuống nên các hạt phù x a có kích thưóte l ố n lang đọng t ạ i cưa sổng Do vậy, à đây thường hình thành các con cát Cồn cát trước cửa B ạ i được hình thành theo cơ chế này nên trong quá trình d i chuyên về phía nam của cửa B ạ i , cồn cát này cũng d i chuyên theo

Trang 19

2 KẾT QUẢ KHAO SÁT KTTV Blâỉ MUA MƯA

2.1 Nhận xét chung

vùng b i ể n ven bờ cửa H ộ i an, là vùng b i ể n thoáng có độ dốc nhố vùng phía bắc và phía nam cửa hình thành các côn cát, do tác động cỏa các quá trình động l ự c , sói l ở gây r a nên các con cát này thường hay thay đ ổ i theo t h ờ i g i a n hoặc theo -Sự tác động của các nhiêu động KTTV như bão, nước dâng, sóng, dòng

chầy vv thậm chí chì sau một cơn bão, hay sau một mùa l ũ địa hình vùng cửa đã thay đôi đáng kể, gây cản t r ở ỉớn cho

v i ệ c r a vào cửa của tầu bè

Thực h i ệ n đề cương đề tài về kháo sát , đo đạc các yêu tô khí tượng hài văn phục vụ cho v i ệ c xác định nguyên nhân sói lở và bào vệ môi trường Hội an đột ì t ừ ngày 5/11

đến ngày 25/11/1993 đề tài đã t i ế n hành khao sát đổng bộ các yêu tô khí tượng thuỷ văn có liên quan đen môi trường

t r o n " vùng, trong sông và vùng cửa sông Thu bồn, các kết quả kháo sát được thê h i ệ n theo các mục sau

2. 2 Kết quả kháo sát khí tượng thuỳ văn biên

a Phần khí tượng biển

Trong, thời g i a n tháng l o , tháng lí và 12 vùng biên

ỌN-BN thường chịu ảnh hưởng cùa bao, nhưng thời g i a n kháo sát t ừ 5 đến 25/11 không có cơn bão nào ánh hưởng t ớ i vùng này, trong t h ờ i g i a n nảy n h i ệ t độ không khí trung bình 24-25 c gió thịnh hành hưởng đông bắc, t ố c độ gió lớn nhất

9,lm/s, trung bình 4,5m/s (bâng 3) Bộ ẩm tương đ ố i trung

kháo sát diên biên không phức và mang đặc tính của mùa đồng

b Vê thuỷ văn biên

Trong t h ờ i g i a n khảo sát đã t i ề n hành đo đạc các yếu

tô hÂi văn t ạ i 6 trạm mặt rộng và Oi trạm ỉ lên t ụ c 7 ngay đêm, các k ế t quả cho thây như sau

- Nhiệt độ nước b i ể n t r u n g bình 26°c và phân bố đổng nhất từ mặt t ớ i đáy, độ mặn thấp nhất 11/% và cao nhất 21% Độ mặn tháp quan t r ắ c được ở vùng cửa nơi đặt trạm đo liên t ụ c (báng

thấy dòng chây tổng cộng đạt t ố c độ cao nhát là: 'ỵ^

<?wỵ Hướng chầy: t ố c độ chảy trung bình là:

V = 40cm/s Vmax = 7 lcíìl/s hướng 160

và phân bố Kít ó rí ỏ thay đổi theo độ sâu

Trang 20

2 6 % 26° 0 26° 2

90%

24 c 25°6

2 6 % 26° 0 26° 2

79%

24 c 25°6

2 6 % 26° 0 26° 2

75%

24 c 25°6

2 6 % 26° 0 26° 2

82%

24 c 25°6

2 6 % 26° 0 26° 2 Sỉ%

Liên

27°c

Trang 21

19

-về sóng biên trong t h ờ i g i a n này chỏ yếu sóng hướng đông bắc, (Tộ cao sóng cao nhất 2,5m Tóm l ạ i vế điêu k i ệ n thúy văn

b i ế n trong mùa mưa tương đ ố i phức tạp đo quá trình tương tác

g i ữ a nước sông và nước biên, các quá trình (lộng tực ven bờ

và cửa sông tạo nền một bức tranh thiên nhiên vùng cửa Hội

an (cửa đại) phức t ạ p đòi hôi phải t i ế p t ụ c đo đạc và nghiện cún kỹ hơn

Theo mục tiêu và nhiệm vụ của để tài để t i ế n hành đo đạc

có [liệu quả các vùng đang có nguy cơ xói l ở , đề tài đã tiên hành kháo sát cảnh quan, quay phim chụp ảnh các vùng đang bị xói

là do t r ậ n mưa l ũ đầu ở vùng hạ lưu sông Thu bồn như vùng xã câm

kim, vùng thị xã Hội an, câm nam Thời g i a n kháo sát bắt đâu

t ử ngày 09/X đến 15/X/1993

Trên cơ sở những kết quả khảo sát cành quan đã tiên hành xây đựng mạng lưới đo đạc địa hình các tuyến đo.' két quá được thê h i ệ n dưới đầy

Kết quả đo đạc phù s a sông Thu bồn

Song Thu bốn ià một t r o n g những con sông có lưu lượng lờn nhất

t r o n g sô các con sông cùa miền Trung sau sông cả (xem bâng5")

Bảng 5 Lưu lượng các sông miền Trung

Sông Thu bổn Hàn Mã Cả G i a n h

Lưu 1 ượtig

km" /nấm 19,9 9,4 18,5 24,7 8,4

Nhưng hàm lượng phù s a trung b i n h cửa Thanh mỹ 160g/m"' tương

đương vét ỉ lưu iưựng phù s a 3,2.10 T/năm trong lúc đó t ả i r a biên

1,5.io t/năm

vời lượng phù sa nhố bé, thêm vào cĩó t ố c độ đòng chẳv lớn lên không thuận l ợ i cho v i ệ c phát t r i ể n độ cao cùa vùng hạ lưu sông Sòn'-' Thu bổn t u y luôn luôn thay đôi luống song dân đốn t ỏ r a

ổn (ĩinh hơn Biểu đó có thê liên quan đến sự nâng cao mặt bắng

cua hạ lưu và sự phát t r i ể n độ cao ò r i a phía bắc và phía nam -

Trang 24

3 HIỆN TRẠNG KHU vực NGHIÊN cứu

3.1 Tình hình jrighiên_cứu^

mô tổng t h ể , đặc b i ệ t vùng tam giác châu của sông Thu bốn vùng biên QN-9N được nghiên cứu n h i ề u hơn, gồm các đ ợ i kháo

sát do Trung tâm khí tượng thuỳ vãn biên và một so cơ quan

l i ế n hành, các nghiên cứu về chế độ khí tượng hài văn, một sô tính toán về các công trình nghiên cứu ở trên (Tang dừng l ạ i

& d i ệ n rộng, chưa đầy đù, nhưng đã có được bức t r a n h tồng thê

vờ các quá trình thúy động, khí tượng biên và đó là n h í W

tư l i ệ u r ấ t quý cho v i ệ c nghiên cứu khu vực sống - biên n ộ i

an cửa Bạ i

Riêns vùng tam giác châu sông thu 'bổn (Hội an-cửa đ ạ i )

c h i có các công trình mang tỉnh cục bộ cho từng mảng nhố cua vùng. nhắm phục vụ cho v i ệ c xây dựng các công trình nhố ở

các nhánh sông Ngay như bản đồ địa hình của vùng không hễ

có kê cả tỷ l ệ nhỏ ơ vùng này có một trạm đo mực nước và một so yêu tô khí tượng đặt ở H ộ i an (xem phần sau) Đo nghèo nàn vế tư l i ệ u cho nên cho đến nay vẩn chưa có được một

Như (tã nói ò trên à phần hạ lưu sòng Thu bổn chảy qua một

vùng vốn là công sức b ổ i đắp cỏa nó từa lâu đ ờ i ; bắng phăng; (độ dốc nhỏ) nến đất là phù s a , đồng nhất về cấu trúc Đo (TÓ

t h e o quy luật chung, t ạ i đây sông phân nhánh r ấ t phức t ạ p , các quá trĩnh động lực ở biên có ảnh huởhg lớn đến c h ế độ

thuỷ văn t r o n g vùng, ngay cả thuỷ t r i ề u mặc đù thuỳ t r i ề u (V vùng biên trước cửa Đ ạ i không l ớ n

Lun vực sông Thu bon phần lớn là vùng núi cao Hơn nửa do

c h ọ t phá r ừ n g đẩu nguồn nên v i ệ c h ổ i nước t r o n g lưu v ự c xây iíi tron? thời g i a n ngắn, mối t r ậ n mưa thường gây ngập l ụ t lớn cho vùng tam giác châu này

!.H> (Tặc điểm và c h ế độ k h i tượng, thuỳ vãn nói à trên mạng sông, cửa sông thay đôi hình dáng liên t ụ c theo thời g i a n và thay đoi vị trí trong không g i a n

Bê có một hức t r a n h tỏng quan về địa hình vùng này, chúng tôi đã t ỏ chức đợt khảo sát cẴnh quan, quay, chụp dọc theo các nhánh sông chính và cửa đ ạ i ờ t h ờ i điểm cuối cơn l ủ tháng [0 năm 1993 Trong t h ờ i g i a n khảo sát cành quan chúng

Trang 25

h i ệ n tượng bồi hoẶc xói l ở , đặc b i ệ t những cho xói l ở trong

t h ờ i g i a n kháo sát vì đúng vào đột l ũ nên chủng tôi thấy chế

đó vẩn đang xói l ở do t r ậ n l ũ này Như vậy chứng tỏ trong

t h ờ i g i a n này quá trình b ổ i xói đang điển r a theo một c h i ề u

t r o n g chu trình b ổ i xói nói chung của vùng

Sau đây chủng tôi nói rõ hơn một sô vị trí b ổ i xói quan

t Tọng

Boạn bờ câm nan năm phía trên bên cáng H ộ i an đang bị xói Boạn này đã được kè đá Trong đợt khảo sát vừa r ồ i chúng tôi

t h ấ y h i ệ n tượng xói l ở ở đây không mạnh Gần ngang sang bờ

đôi d i ệ n đang được b ồ i có thê đoạn này kè đá chắc chắn hoặc

có thê do chế độ thuỳ văn ở đây có thay đôi nên quá trình

của đoạn sông này cho thấy độ sâu dọc theo đường bờ ở đây

rát lớn {trên lom) chạy ngay sát bờ, chứng t ỏ ở đây dã xây r a

vùng nhỏ, nấm ngay phía trên bên cảng H ộ i an đang được

b ổ i Dòng chảy ở vùng nhố này yếu

Do đó có thê nhận định răng khẲ năng mỏm đất nhô r a từ cẩm nam đến bến cảng H ộ i an bị cắt phá và t ừ đồ phố cô (lôi an

bị uy h i ệ p là không có ít nhất là trong t h ờ i g i a n t ờ i , k h i chu trình biên đ ồ i lòng sông chưa chuyên sang g i a i đoạn khác Boạn bờ câm fttóm (về phía bên phải c ủ a đảo nhìn t ử thượng nguồn xuống) v i ệ c b ổ i xói đang điển r a phức tạp và mạnh, vùng phía trên gần mồm của đoạn bờ này đang trong tình trạng

b ổ i mạnh t i ế p xuống dưới cho đến c u ố i đoạn bờ này đang bị

Như trên đã nói, các tư l i ệ u bản đổ địa hình-chung cho cả khu vực Hội an-cừa đ ạ i r ấ t nghèo và cũ So sánh với các bần

đố đã có (mới nhất i n năm 1965 ) chúng tôi thấy địa hình

h i ệ n t ạ i s a i khác đi r ấ t nhiều(đ ạ c b i ệ t ở đoạn sông này một

sô người (Tược phòng vấn cho b i ế t trước đây đoạn bờ này (lược

ăn r a phía lòng sông r ấ t x a ( t ừ năm nào, xa bao nhiêu không

nhó' chinh xác), chứng tỏ ở đẫy bờ bị xói l ở rất mạnh, hình

dạng đường bờ h i ệ n nay khác v ớ i trên bân đo n h i ề u , bể ngang của đáo ở quãng này co l ạ i r ố t nhô

Mốc dù đã có n h i ề u cô gắng, nhiều công trình nhăm naăn chặn v i ệ c xói l ở ở đoạn bờ nảy như mỏ hàn kè đá, nhưng quan

sát thấy các công trình này không mấy tác dụng Sau k h i làm

mổ hàn, đoạn dưới đó theo người dân ở đây - xói f l ồ càng

mạnh hơn Boạn có kè đá h i ệ n t ạ i không b i l ờ nhưng t h ứ nhất

Trang 26

2 4

-độ sáu ở chân kè r ấ t l ớ n (> 13m), có t h ể chân kè bị xói; t h ứ

h a i khí có l ũ l ờ n g i ầ i đất phía bên trong mặt kè bị xói mạnh tạo thành một rãnh thấp hơn mặt kè Đoạn cuối kè đang bị [ở

mạnh

Một s ố người được phổng vấn cho b i ế t trong th(Vi g i a n l ũ lờn {năm 1989-1992) ở đoạn thắt hẹp nhất của đảo cẩm kim , nước sông chây băng qua đảo thành đòng

về đoạn bờ này có thề nhận định như sau: ơ cho ngã ba sông

r ẽ vào bến cảng H ộ i an cà h a i phía đang có h i ệ n tượng b ồ i ơ ngã này dòng chảy mạnh dồn vào g i ữ a , hơi ăn sát sang phẩn bờ Câm kim

Boạn g i ữ a của g i ả i bờ cẩm tóm, chổi eo thắt của đảo và lân cận, xu t h ế xói l ở đang mạnh có thê đào câm kim sẽ bị cát đ ỏ i ở chính diêm eo Sau đó , do đoạn sồng này đã mở r a

một luống mới lưu lượng qua ngã ba chổ bến câng H ộ i an ít

đắn, phẩn nửa đào ờ phía thượng nguồn dần dần trôi lên l ấ p kín ngã ba này và đính vào đất l i ề n

Một t r o n g những b i ế n đôi địa hỉnh à khu vực Hội an-cửa

đại là v i ệ c hình thành các cù l a o và bãi bổi.ơ giữa nhánh sông phía H ộ i an; ờ phần gần bến câng đã n ổ i lên h a i cù l a o ,

phía trên câm nam cũng vậy căn cứ vào t u ổ i của cây còi trên các cù l a o có thê nhận b i ế t các cù l a o này mời được hình thành cách đây một h a i chục nam , cù l a o trê nhất là b a i bay

<v phía nam Duy v i n h B a i này đang hình thành lúc chìm lúc n o i Quy luật hình thành các cù l a o , b ổ i xói nói chưng (V vùng này cấn được nghiên cứu kỹ ở g i a i đoạn sau

l y BỔLxói ố' cửa đai và lân cân

vùng cửa đ ạ i và lân cận, so v ớ i các bân đổ thay đ ổ i mạnh íxem hình.Ã ì

Ngay vùng cửa đ ạ i , đã hỉnh thành h a i d o i đất như h a i cái mồi dẩn dẩn nhô r a làm cho cửa sông thắt l ạ i Mỏi phía t r o n (phía bắc) kéo dài chơm lên môi dưới Đoạn c u ố i của môi tách

r ờ i k h ố i d o i đất cũ ( h i ệ n nơi có đon biên phòng) và đang có xu hirtVng kéo đài xuồng phía đống nam như xu t h ế của đoạn bờ phía trên Môi duới kéo lên phía bắc theo hướng vuông góc v ớ i hướng của đoạn sông c ử a đ ạ i v i ệ c kéo dài h a i môi này làm cho cửa sông nông đần tàu xuồng vào r a khó khăn, nhất là lúc

t rĩ ểu xuồng

Dịch lên phía trên khoảng cho sông cô cò gặp sông Bê vông đoạn này sông Đễ vông đi sát bờ biên cách bờ biên một quang ngai} Trận bão năm 1989 ( h i ệ n còn chưa rõ do nước dâng sóng t ừ biên hay l ủ t ừ sông), đã làm đút d ả i đất này sông Bê' vông thông v ớ i biên, eo này tổn t ạ i 2-3 năm ơ thời diêm khảo sát cảnh quan d o i đất ây l ạ i l i ề n trờ l ạ i v i ệ c lấp

Trang 27

_ 2 5 _

đất đứt, eo thông v ớ i biên này không những sẽ tổn t ạ i mà còn được n ớ i rộng r a Hiện tượng tạo thành eo này có thê báo

h i ệ u một thay đôi l ớ n ở vùng này Dựa vào ba h i ệ n tượng:

1 ĐẲO Cẩm ặílỊỊMíCÓ t h ế bị c ắ t , tạo thành một dòng thông sang sông H ộ i an ở về phía sồng c ổ cò và cẩm thanh

2 cửa đ ạ i càng ngày càng bị thắt l ạ i

3 Đa có h i ệ n tượng sông Đe vông thông r a biên, có thê suy

nghĩ răng dòng sông sẽ the chuyên dòng theo hưởng, vòng cô cò

Cam thanh và cửa sông sẽ là chò vừa mới bị phá ở

sông Đê vông

Qua quan sát và tìm h i ể u cho thấy ở vùng này những thay

đôi lởn về địa hỉnh do h a i nguyên nhân Một là sự thay đ ổ i

t ừ t ừ của hệ thông sông như là khâu chuẩn bị n ộ i ứng H a i là

có h i ệ n tượng KTTV dị thường như bão l ớ i ! gây sóng l ớ n , nước dâng lớn l ũ l ớ n

Theo chúng tôi v i ệ c thay đôi địa hình vùng cửa đ ạ i và lân cận có thê đo các quá trình KTHV ồ vùng biên là chỏ yếu các

quá trình nàv ôn định hơn r ấ t nhiều vì địa hình và các quá trình có quy mô lởn hơn như gió, dòng chảy, sóng v v ôn

định có nghĩa là nêu địa hình à vùng cửa đ ạ i và lán cạn có

t h a y đôi thì cũng không ánh hưởng gì lờn t ờ i các quá trình ở biên

Nhũng điểm trình bày trên đây về h i ệ n trạng địa hình, mặc

dù chưa đủ c h i t i ế t nhưng là những điều đã thấy và có g h i

l ạ i băng phim, ảnh và một s ố đo đạc khảo sát, Riêng vế một

so nhận định thì chỉ là nhíjfng suy nghĩ trên một cơ sở tư l i ệ u

chưa đẩy đủ nhưng nó định hướng cho v i ệ c nghiên cứu khảo sát đo độc à g i a i đoạn t i ế p theo

Qua đây t a thây các mục tiêu cần được chú ý ở g i a i đoạn

tlép theo như sau:

1 Nghiền cứu tổng t h ể bức t r a n h b i ế n đ ổ i địa hình lòng

đang b ổ i xói mạnh và có tẩm quan trọng à khu vỢc này

2 Nghiên cứu sợ b ồ i xói vùng cửa sông và bờ biên lân cận

Công v i ệ c à phần Ì đã rô, t ử c là như đã làm ở đợt ỉ này,

nhưng v ớ i quy mô rộng hơn, đo đạc nhiều tuyến hơn và nhất là

về độ sâu lòng sông và độ cao bờ Thực h i ệ n tính toán bắng

mô hĩnh

Riêng phần T I , như đã nói ó trên, chủ yêu do các quá

trình xây r a ố b i ể n , mặc dù các quá trình này ổn định v i ệ c xác định các quy luật của chúng như đòng chây, sóng, vận chuyên bùn cát vv sẽ là căn cứ đê g i ả i thích nguyên nhân

và dự báo vu thê biên đôi địa hình vùng cửa đ ạ i và lân cận Phẩn này cẩn dược bố trí tính toán đo đạc cụ t h ể , định lượng

t ố i hơn

Trang 28

-

Z6-HỈNH • 5" BAN -dó KHAO SÁT VŨNG HỘI AN

Trang 29

_

Trang 30

27-4 MỌT SO NÉT VE CHE ĐỌ GIO TRÊN BIÊN

VA SỰ HOẠT BỌNG CỬA BAO ỏ ;<3iư vực NGHIÊN cỏi;

'.'hẻ '"Tộ gió và sự hoạt lộng cùa hao íà nhưng nhan tò âóri" va.í í; ro ỊULŨ\ ''.vọng :ronạ sự hình chành chè 'Tỏ thLiý X-ÌÍV2 lực -ýUi

biên Nhùng két Quà của các cóng t r i n h nghiên cửu '.'tí che (lộ ĩ ló

hoạt í lộn 2 -lúa bao trên toàn lũèn Bòn? và ven b i en '" ĩ V t nam 'lả

',ĩu't '.-; c r ị an oà" : ròn'ỉ iiiọt số không ít các u u : lựu cua các í-'te '4 la trong -rà ",ẹaà ĩ nước trong sô ' Tó có the tham khảo : ỉ 'iSc c ò ĩ Ì ti-'.nh í L - - }

Tr o n ẹ khuôn khó của báo cáo này.:; em :;ét chè !.ĩó eió : ren

b;e:' ''ì hoác -.Tôn 2 của bảo chỉ han chè trong phạm đài Ví ri biên của ;"ìuáng nam - Bà nàng nhầm tàm sáng tỏ mọt sổ nét định l i n h khái quát v ế en tỉ độ đưa r a một sò rĩặc trưng cản chi tú (.Táo '.tan cho mục tiêu phán -Ích " i n h toán các yêu tổ thúy động lực :ihư :.onu chàv gió khúc xạ sóng nước dang do bao cùa khu '.n,(c nghiên cứu

4 l • Chè dô gió

Be xét ché độ gió t r ẽ n b i ể n khu r ự c nghiên cứu trong báo cáo này mời chỉ sử dụng một trong những đặc trưng quan trọng là

rán suất theo hướng và t ố c đỏ được thê h i ệ n qua hoa g i o

Hoa gió trình bày trong báo cáo này dược xây dưng cho

vùn? ven biên Quảng nam - Đà nàng và kế cận dựa ĩ rèn cơ sờ SỪ

dung các so Ì lựu quan trác hướng và t ố c độ gió theo jác 00s ohì p

trong Choàng chơi g i a n LO nám í 19~5 - 1984) ũ )

Hình 7 dân r a các hoa gió theo hướng và tóc 'Tộ cùa -ị thána dạc trưng trong năm : tháng ĩ tiêu biêu cho mua Jỏne tháng

" l i riêu biêu cho mùa nè còn thántr IV và chán Sỉ X l a Ì ihang

chuyên t i ế p chế độ gió g i ử a h a i mùa đó

TỪ các két quá dần r a ớ trên t a có mộc so nhạn vc-c s a u :

* Hướng ?ió thịnh hành của tháng ì ỉa hướng (lòn? 'r-ac còn hướng ạió thịnh hành của tháng VÍT là hường tày nam GÓC Lech c ủ a hướng -ì í ó chinh hanh t ren ụ h a i tháng này là ISO

:< Tan sưa?: cua hướng -2ló thịnh hành rhárụ Ì chiêm UìO'i;ig

trên 60'" trong ào gió có cóc độ 6 - I0m/'ỉ chiêm ưu the à ùn lởi 4 ( n l i - 15 jn/s - khoảng 15% và cỏ sự :-;ucú ;ũẹn gió rượt

Tân s u ấ t cùa hướng gió :hịnh hành :hánụ Vĩ ì ;Ir,u CƠI 'SO'", trong ũó gió có L Ú C độ ó - lOm/s chiêm liu che và ( l ạ t khoa na j f

L - 15m/s - khoán? [5%

Như vại- vùng b i ề n Quáng nam - 9à nàng ''à '-lè can nam

t r o n g '<hu vực giò mùa v ớ i sự ìíhòns chê của h a i hẹ chóng ^ió : Ị ló

mùa mùa đông và gió mùa mùa hè

Gió mùa mùa dông có hưởng thịnh hành l a «Jỏnạ bác G i o mùa nua hè có hướng thịnh hành là cay nam

Trang 31

HĨM : 7

/WH Giơ KHƯ N6HÌẺN CỪU

( QUẢNG WAM-^ NẦMG)

Trang 32

3 0

-4.2 Bão

Bão ÍATNĐ) ầnli hướng t ớ i khu v ự c nghiên cứu thẻ1 hiẹn

Qua tác ơọns cùa Ịló vị: mưa trong bao mà hàu quả \ \ lay nén sóng,

dòng chay và nước dàng trong bao vùng ven biên va co thẻ sảy nen

l ủ l ỏ n ớ các ìưu vực cửa sòng trong cám hoạt độna của MÓ Mức (Tộ ánh hương của báo íATNB:• ơược đánh ạiá qua tấn suàí 'vua: h i ệ n thơi

g i a n phạm v i và cườnạ đo hoạt độn.? của nó Trong báo cáo nay

:JỈÌUIV2 r ỏ ị chỉ (lán r a một sỏ thòng :: i n rói thiêu v e cán suát

hình thỏ k h i án k h i bao đõ Iiộ và dường 'Ti cùa một sò cơn bảo

d i en hình vào khu vực nghiên cứu đê s ử đụn? vào nục »; lêu cho

việc tính Hoán chứ nghiệm ':iêp sau

rheo sò l i ệ u thống ke 2" nám (1954 - 19S0) ỡ Í4), số

lượn ạ cơn bao ÍATXEM phàn bố theo từng tháng ào bộ hoác anh hướng

t r ự c t i ép CỜI ven biên t ừ ví độ l i N đèn 19 N" đươc thè h i ệ n ớ bảng.ó

Bảng 6 So lượng bão (ATNB) đỗ bộ hoặc ảnh hường

Xhư vậy, s ố bảo íATNB) đổ bộ hoặc ảnh hướng trực t i ế p đến vùng

biên Trung bộ tạp trung chủ yêu vào 3 tháng IX-XI trong đó ứ

bác Trưng bộ tháng có s ố lượng lớn nhất (19 cơn) là "hanh ĨX còn

Nam trung bộ là chàng XI (lo cơn)

Hình 8.-ri?., dẩn r a đường đi và hình the khí áo v h i đô bộ của 3 cơn bảo điền hình có tác động t r ự c tiêp gảy sóng (lòng chây

và nước đẳng lớn t ạ i khu vực biên Quảng nam - Bà nâng

Bảng.7-• dẩn r a một sò dặc trưng của cơn báo ED tháng 9/1990

Trang 33

B Ả N © RỒ' 7

THEO " nr.ST TnACR CUA NHÁT

Trang 34

-32-tiăk : 3 ẾM ứà •ôưầữ ề CƯA CỠM dử MỠMAXẽ (8S£S) M TBSS (88Ỉ0)

• ỉỉ.3.10 : vị TRÍ'TÃM BAO 13 Giã M 6 Ã Y 8 T H A M lo

4

Trang 36

Hình lỡ _ ỒỈN si THìỉũh ÁP MŨ (tài /0.04) 07fữ eỉ/fl5/flS

Trang 37

BAO T E S S ( 8830 ) Ỉ^OQ 6.IỈ.IS88 ( O B Ữ M T )

Trang 39

k M ự c N ư ớ c

5.1 Những nét chung

Phân tích sô l i ệ u quan trác t ạ i một sỏ trạm đo mực nước dọc bờ biển QN-BN cho thấy dao động mực nước khu vực này chủ yếu

do thúy trìểu gây r a Thuý t r i ề u à đây 'là thành phân dao (lộng

có chu kỳ và được truyền từ ngoài ichơi vào

vào thời kỳ có gió mùa và bảo hoạt động trong dao động mực nước ven biên QN-BN ngoài thúy t r i ề u còn có thành phẩn dao động nước dâng -rút do gió, Riềng ờ các vùng cửa sồng Hội an ngoài các dao động thúy t r i ề u và nước dâng do gió tTuyến

từ ngoài biên vào trong thời kỳ mưa bảo l ủ có thè có v a i trò không nhỏ trong quá trình dao động mực nước

Như vậy, t ạ i khu vực ven bờ QN-BN, trong sự hình thành dao động mực nước, đao động có chu kỳ bắt nguồn từ nguyên nhân thiên ván đóng v a i trò chỏ yêu và thường xuyên, còn các dao động p h i chu kỳ bắt nguồn từ nguyên nhân khí tượng có thê gây nguy hiểm trong thời kỳ mưa bão

Trong báo cáo này chì dừng l ạ i ở việc xem xét chê độ mực nuớc

vùng ven biên chưa tính đến l ủ ở các vùng cửa sông vì thế đã sử đụng trạm mực nước Sơn trà ià trạm có sô l i ệ u nhiêu năm và duy nhất đại biêu cho vùng biến QN-BN Riêng đối v ờ i vùng cửa đ ạ i (Hội an) đã sử dụng chuồi quan trắc mực nườc ngán ngày ÍVI/1992)

đê xem xét dặc tính về thuỳ t r i ề u t ạ i đó

5.2- các đác trưng nhiều năm của mực nưóc

Bậc trưng nhiều năm của mực nưởc ven biến ỌN-BN được xác định theo so' l i ệ u quan trắc từng g i ờ trong chu kỳ l i năm (1978-1988) t ạ i trạm mực nước Sơn trà

Bảng & dẩn r a các kết quả t i n h trung bình: trung bình tháng nám ( r a ) , trung bình cao nhất (T max) trung bình thấp nhất (T min) các giá trị cao nhát tuyệt đôi (max) và thấp nhất tuyệt đối (min)

Bảng 8 các dặc trưng mực nước (em) (so VỚI "0")

Trang 40

_ 3 8 Hình 13 Biểu điển sự biến thiên trong nám cùa các giá t r ị trung bình tháng, trung bình cao nhất và trung bình thấp nhát của mực nước

-Két quả Chu được ò trên.trước hết cho chây răng mực nước trung

bình nhiêu năm t ạ i khu vực ven biên QN-BN' "rong đó bao hàm cà vùng biến Hội an ,được đánh giá l a 92cm so với số "0" trạm Trong

năm mực nước trung bình tháng thay d ố i từ chàng này sang tháng khác Sự thay 'lôi này biểu hiện tính chất dao động mùa trong mực nước Khoảng từ tháng IX đến tháng ì trong dao động mùa mực nước luôn cao hơn mực nước trung bình và đạt giá trị cao nhát là 120cm vào giửa tháng X và tháng XI Ngược l ạ i , từ tháng l i đến đâu tháng IX, dao động mùa của mực nước luôn tháp hơn mực nước trung bình và dạt giá t r ị thấp nhất là 77cm vào tháng V I I Như vậy độ chênh lệch mực nước trong đao động mùa được đánh giá là 4Jcm Tính chất dao động mùa của mực nước t ạ i khu vực QN-BN còn được khang định qua sự biên thiên trong nám của các giá trị trung bình cao nhất và trung bình thấp nhất vì trạm sơn trà là trạm mực nước đại diện cho vùng biên, tính chất mùa của dao động mực nước

t ạ i đây được xác định bởi dao động mùa của các yêu tò khí hậu trước hết là gió mùa và bão

5.3 Thựfr t r i ề u

Thuỳ t r i ề u ven biển QN-BN là kết quả của quá trình truyền

t r i ề u từ ngoài khơi vào Phụ thuộc vào địa hình và hình thế đường

bờ, tính chất thúy t r i ề u có thè thay đôi dọc theo đường bờ cừ ngoài biên vào đến trong sông, đôi v ớ i vùng biên QN-BN địa hình đáy biên chay đôi không phức tạp lăm các đường đáng sâu gan như song song với đường bờ và dải nước nông rất hẹp vì thê sự thay

đ ổ i thuỳ t r i ề u tính chất thúy t r i ề u dọc từ bờ bắc vào nam là

không đáng kê, trong khi đó có sự thay đồi đáng ke tính chất

t r i ề u từ ngoài biên khơi đến trong sông

Bạc tính thúy t r i ề u được đánh giá qua các hang sô điểu hoa Theo chỉ tiêu đánh giá của Duvanhin đặc tính chung thủy t r i ề u t ạ i ven biển QN-BN trong đó bao hàm cả vùng biến Hội an là bán nhật không đểu chiêm ưu thê, nghĩa là phần lỏn sò nsày trong tháng có hai lẩn nước lên, h a i lần nư6c xuống không đểu ve pha và biên độ, Thống kê số l i ệ u nhiều nam củng cho thây t ạ i khu vực Bà nàng

đa sôngầy có bán nhật không đều trung bình trong tháng chỉ có 3 ngày là t r i ề u toàn nhật

Theo tài l i ệ u thông kê nhiêu nám, độ chênh lẹch trung bình của mực nước trung bình cao nhất và trung bình thấp nhất dược đánh giá là 114cm Bộ lệch này đặc trưng cho độ lớn trung bình của thúy t r i ề u t ạ i vùng này Trong thời kv t r i ề u cường, độ lớn

t r i ề u có thè vượt giá trị này

5.4 Nư&e dâng do bão

Be đánh giá độ cao nước dàng do bão, đa sử dụng mực nước từng giòi vào thời gian các cơn bão dô bộ vào khu vực này trong chu kỳ 12 năm từ năm 1978-1992

Ngày đăng: 08/04/2022, 08:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w