1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội

89 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp Nhơn Hội
Người hướng dẫn TS. Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển khu công nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui hoạch bãi trung chuyển chất thải rắn...36 CHƯƠNG 3: DỰ BÁO MỘT SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI...37 3.1... TÁC ĐỘNG

Trang 1

MỤC LỤC Trang

TÓM TẮT LUẬN VĂN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 3

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 5

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 6

1.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 6

1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NHƠN HỘI 9

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 14

1.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí 14

1.3.2 Mạng lưới thuỷ văn và hiện trạng chất lượng nước mặt 17

1.3.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt 19

1.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XỬ LÝ CHẤT THẢI 21

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUI HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A 23

2.1 VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 23

2.2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 27

2.2.1 Mục đích 27

2.2.2 Các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội 27

2.2.3 Quy Hoạch Sử Dụng Đất 28

2.2.4 Quy Hoạch Các Khu Chức Năng Chính 28

2.3 QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 29

2.3.1 Quy hoạch hệ thống giao thông 29

2.3.2 Quy hoạch hệ thống cấp điện: 32

2.3.3 Qui hoạch hệ thống cấp nước: 33

2.3.4 qui hoạch hệ thống thoát nước mưa 34

2.3.5 Qui hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải 35

2.3.6 Qui hoạch bãi trung chuyển chất thải rắn 36

CHƯƠNG 3: DỰ BÁO MỘT SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 37

3.1 CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 37

3.1.1 Tác động tích cực đến môi trường kinh tế xã hội chung quanh 37

3.1.2 Tính thích hợp về vị trí KCN Nhơn Hội – Khu A 38

3.2 CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 40

3.2.1 Tác động tiêu cực trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 40

3.2.2 Tác động tiêu cực trong giai đoạn họat động của khu CN Nhơn Hội 42

3.2.3 Tác động đến môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và hệ thuỷ sinh 47

3.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VĂN HOÁ – XÃ HỘI 56

3.3.1 Chỗ ở và sinh hoạt của công nhân 56

3.3.2 Vi khí hậu 56

3.3.3 Bệnh nghề nghiệp 56

Trang 2

3.3.4 Sự cố môi trường 56

3.4 TÁC ĐỘNG CỦA KCN NHƠN HỘI ĐẾN KHU DU LỊCH SINH THÁI CÁT TIẾN 60

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 62

4.1 ĐỀ XUẤT KHUNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 62

4.1.1 Nhiệm vụ và chức năng 63

4.1.2 Phân khu chức năng các loại hình công nghiệp 64

4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CƠ SỞ 65

4.2.1 Dò phá bom mìn lưu tồn trong đất 65

4.2.2 Thu dọn và xử lý sinh khối thực vật do phát quang 66

4.2.3 Thu gom và sử lý bùn bề mặt bóc tách 66

4.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền 66

4.2.5 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải sinh hoạt 67

4.2.6 Kiểm soát ô nhiễm do dầu mỡ thải 67

4.2.7 Giảm thiểu các vấn đề xã hội 67

4.2.8 Các biện pháp giảm thiểu khác 68

4.3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC, VẬN HÀNH 68

4.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 68

4.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 71

4.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại 78

4.3.4 Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường văn hoá xã hội 83

KẾT LUẬN 86

KIẾN NGHỊ 87

DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 1 1: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu 14

Bảng 1 2: Bảng kết quả đo độ ồn tại KCN Nhơn Hội vào tháng 04/2006 16

Trang 3

Bảng 1 3: Bảng kết quả phân tích chất lượng không khí tại KCN Nhơn Hội – khu A

vào tháng 04/2006 16

Bảng 1 4: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước: 19

Bảng 1 5: Kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại khu vực KCN Nhơn Hội-Khu A vào tháng 04/2006 20

Bảng 1 6: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại KCN Nhơn Hội-Khu A vào tháng 04/2006 21

Bảng 2 1: Hiện trạng khu đất KCN Nhơn Hội – Khu A: 26

Bảng 2 2: Quy họach sử dụng đất khu công nghiệp Nhơn Hội 28

Bảng 2 3: Bảng tổng hợp hệ thống giao thông đối ngoại 29

Bảng 2 4: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống giao thông nội bộ 31

Bảng 2 5: Bảng nhu cầu sử dụng điện 32

Bảng 2 6: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp điện 33

Bảng 2 7: Bảng nhu cầu sử dụng nước của dự án 33

Bảng 2 8: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa 34

Bảng 2 9: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gôm nước thải 35

Bảng 3 1: Dự kiến số công nhân làm việc tại công trường 40

Bảng 3 2: Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng 41

Bảng 3 3: Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại công trường trong giai doạn xây dựng 42 Bảng 3 4: Hệ số ô nhiễm không khí phát thải từ KCN Sóng Thần – Bình Dương 44

Bảng 3 5: Tải lượng khí thải phát thải từ KCN Nhơn Hội – khu A 44

Bảng 3 6: hệ số ô nhiễm đặc trưng của từng loại nhiên liệu 45

Bảng 3 7: Hàm lượng vi khuẩn phát tán tại trạm XLNT (vi khuẩn/m 3 không khí) 47

Bảng 3 8: Đặc trưng nước thải của các loại hình công nghiệp 48

Bảng 3 9: Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp giấy 50

Bảng 3 10: Đặc trưng nước thải của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và chế biến nông – lâm – hải sản 50

Trang 4

Bảng 3 11: Đặc trưng nước thải của các ngành công nghiệp khác 51

Bảng 3 12: Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh ra từ các nhà máy trong KCN Nhơn Hội sau khi xử lý 51

Bảng 3 13: Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình dịch vụ – quản lý – hành chính trong KCN Nhơn Hội – khu A sau khi tiền xử lý bằng bể tự hoại 52

Bảng 3 14: Bảng tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình dịch vụ – quản lý – hành chính trong KCN Nhơn Hội – khu A đã được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 69852001 và TCVN 5945-1995-B trước khi thải vào đầm Thị Nại 53

Bảng 3 15: Thành phần, hệ số phát thải chất thải rắn sản xuất phát sinh từ các nhà máy thuộc các loại hình công nghiệp trong KCN Nhơn Hội – khu A 54

Bảng 3 16: Các sự cố môi trường đối với các loại hình công nghiệp 57

Bảng 3 17: Dự báo biến động chất lượng nước đầm Thị Nại trong trường hợp hệ thống XLNT tập trung vận hành không đạt tiêu chuẩn thiết kế 59

Bảng 4 1: Kế hoạch hành động nhằm khống chế đối với nguồn ô nhiễm cố định 69

Bảng 4 2: Kế hoạch hành động nhằm cải thiện các yếu tố vi khí hậu 70

Bảng 4 3: Kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 71

Bảng 4 4: Kế hoạch hành động xây dựng bải trung chuyển chất thải rắn 78

Bảng 4 5:Kế hoạch hành động quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 80

Bảng 4 6: Kế hoạch hành động quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại 81

Bảng 4 7: Kế hoạch hành động quản lý và xử lý chất thải nguy hại 82

Bảng 4 8: Bảng kế hoạch hành động nhằm phòng chống cháy nổ 84

DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 1 1: Bờ cát Nhơn Hội 9

Trang 5

Hình 1 2: Quy hoạch khu Kinh tế Nhơn Hội 11

Hình 1 3: Cảnh quan ở Đầm Thị Nại 18

Hình 2 1: Bản đồ quy họach khu công nghiệp Nhơn Hội – tỉnh Bình Định 25

Hình 2 2: Cầu Nhơn Hội 18

Hình 4 1: Sơ đồ qui trình công nghệ tạm XLNT của KCN Nhơn Hội – khu A 77

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KCN: khu công nghiệp

BQL: Ban quản lý

KCX: Khu chế xuất

XNT: Xử lý nước thải

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

QLMT: Quản lý môi trường

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Khu công nghiệp Nhơn Hội – Khu A thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội trongtương lai là một khu công nghiệp trọng điểm của thành phố Quy Nhơn Luậnvăn nghiên cứu hiện trạng, đánh giá tác động của các họat động trong tương laivà đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động và quản lý môi trường Các kếtquả nghiên cứu trong luân văn có thể được tóm tắt như sau:

1 Đã tóm lược trình bày một số thông tin cơ bản về điều kiện hậu và kinh tế xãhội của khu công nghiệp Nhơn hội – Khu A

2 Đãõ trình bày hiện trạng quy hoạch khu công nghiệp Nhơn Hội bao gồm Quyhọach các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội – Khu A, quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch các khu chức năng chính và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹthuật: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thốngthoát nước mưa Theo dự án, tình hình nước thải từ Khu công nghiệp hầu hếtđã qua xử lý sơ bộ tại nhà máy rồi mới đưa vào hệ thống xử lý nước thải tậptrung của khu công nghiệp trước khi xả thải vào môi trường tự nhiên Vì vậynước thải được xử lý một cách triệt để

3 Trên cơ sở hiện trạng quy hoạch, căn cứ vào các hoạt động sản xuất cũng nhưquy họach sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, Luận văn đã phân tích các tác độngmôi trường bao gồm tác động tích cực, các tác động tiêu cực đến môi trườngkhông khí, nước, đất, nước dưới đất, các tác động đến môi trường kinh tế xã hộixung quanh Các đánh giá tác động này sẽ là cơ sở để đề ra các giải pháp quảnlý môi trường

4 Trên cơ sở nhận dạng các tác động môi trường trong giai đọan xây dựng cũngnhư giai đọan họat động, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tácđộng và các biện pháp quản lý môi trường cho khu Công nghiệp Nhơn Hội –Khu A Các đề nghị bao gồm: khung chương trình quản lý môi trường, Các biệnpháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở,Các biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn khai thác, vận hành nhưgiảm thiểu ô nhiễm không khí; giảm thiểu ô nhiễm do nước thải; giảm thiểu ônhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại; giảm thiểu các tác động tiêu cựcđến môi trường văn hoá xã hội

Để bảo vệ môi trường khu công nghiệp Nhơn Hội cần phải thực hiện các biện pháp đã được đề xuất để quản lý môi trường nhằm giảm thiểu tối đa các tác động môi trường, tiến đến áp dụng ISO 14000 cũng như quản lý chất thải có

Trang 7

hiệu quả Tác giả hi vọng các kết quả của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho Ban Quản lý Khu Công nghiệp Nhơn Hội và Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Định trong công tác quản lý môi trường./.

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Xây dựng các KCN, KCX đang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh thànhtrong cả nước Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồnđầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinhtế thế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổngthể, tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải côngnghiệp, … Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc đẩy sự hình thành và phát triển cáckhu đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ

Nhìn chung, các KCN đã đi đáp ứng những nhu cầu cuộc sống của conngười Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch phát triển các KCN trong thời gian quacòn thấp, việc hình thành và phân bố các KCN còn dàn trải, xác định quỹ đất choKCN còn thiếu cơ sở khoa học, đặc biệt là vấn đề môi trường trong KCN vẫn chưađược quan tâm đúng mức và chưa được giải quyết hiệu quả Bản thân các khu côngnghiệp cũng tồn tại những mâu thuẫn khó tránh khỏi Đó là do áp lực của quá trìnhsản xuất công nghiệp lên môi trường, những vấn đề liên quan đến sức khoẻ cộngđồng,…

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp, tronggiai đoạn ban đầu thường thực hiện kiểm soát và xử lí chất thải Dần dần, các nhàquản lý đã nhận thấy sự hạn chế và tính thụ động của những giải pháp đó Việc

“xử lí chất thải cuối đường ống” vừa gây tốn kém về mặt kinh tế vừa làm conngười phải thụ động đối phó với những tình huống rủi ro và sự cố môi trường Ởcác nước công nghiệp phát triển, công tác bảo vệ môi trường cũng bắt đầu bằngcác giải pháp xử lí cuối đường ống Tuy nhiên, sau đó, các nước này cũng nhậnthấy những điểm bất lợi và tính không hiệu quả của những giải pháp này Do đó,các giải pháp khác đã được nghiên cứu và phát triển nhằm khắc phục những hạnchế của giải pháp xử lí cuối đường ống Trải qua kinh nghiệm lâu dài trong lĩnh

Trang 9

vực xử lí cuối đường ống, với điều kiện kinh tế và công nghệ phát triển như hiệnnay, các nước trên thế giới đã đề ra chiến lược bảo vệ môi trường với cơ cấu cấpbậc quản lí chất thải Trong đó, các giải pháp “ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm”thuộc cấp bậc ưu tiên lựa chọn nhất Vì không có hoặc có rất ít chất thải phát sinhvà không tốn chi phí xử lí và quản lí chất thải Những nhà sản xuất có thể loại trừhoặc ngăn chặn việc phát sinh chất thải từ quy trình sản xuất bằng cách quản lí tốtquy trình sản xuất, thay đổi nguyên liệu đầu vào, áp dụng công nghệ sản xuất tiêntiến, thay đổi đặc tính hoặc thành phần của sản phẩm,… Ngăn ngừa ô nhiễm côngnghiệp là một bộ phận trong các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm Ngăn ngừa ônhiễm công nghiệp là giải pháp tối ưu để xây dựng chiến lược bảo vệ môi trườngnhằm khắc phục những vấn đề môi trường còn tồn tại ở các KCN.

Khu kinh tế Nhơn Hội theo quyết định số 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/06/2005của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 142/2005/QĐ-TTg ngày 14/06/2005của Thủ tướng Chính phủ được hình thành trên khu đất có diện tích khoảng 12.000

ha, trong đó khu đất dành cho quy hoạch phát triển công nghiệp khoảng 1.395 ha.Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A có diện tích khoảng 630 ha được quy hoạchtrong khu đất dành cho phát triển công nghiệp của khu kinh tế Nhơn Hội KCNNhơn Hội – khu A do công ty cổ phần khu công nghiệp Sài Gòn – Nhơn Hội đầu tư

cơ sở hạ tầng nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựngcác nhà máy trong khu công nghiệp

Khu kinh tế Nhơn Hội vừa được hình thành là khu kinh tế trọng điểm của TỉnhBình Định nói riêng và của cả nước nói chung Có tầm quan trọng rất lớn trongviệc thay đổi bộ mặt kinh tế của tỉnh và cả nước Nhưng đồng thời cũng thách thứcvấn đề môi trường của khu vực Để hạn chế và ngăn ngừa những tác động môitrường do họat động sản xuất của Khu Công Nghiệp này trong tương lai, việcnghiên cứu hiện trạng, đề ra các giải pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểucác tác động môi trường là việc cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Vì vậy, đề tài

“Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường Khu Công NghiệpNhơn Hội – Khu A” được chọn làm luận văn tốt nghiệp Khoa môi trường và Côngnghệ Sinh học trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM

Trang 10

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Mục tiêu của luận văn là đánh giá hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp NhơnHội – khu A Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý môi trường tạikhu công nghiệp Nhơn Hội – khu A

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận văn đã được thực hiện trên cơ sở các phương pháp sau đây:

- Khảo sát thực địa tại khu kinh tế Nhơn Hội

- Thu thập các tài liệu có liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường khu kinh tế Nhơn hội

- Phương pháp “phân tích hoạt động , khía cạnh, tác động”

- Vận dụng các nguyên lý của các công cụ quản lý môi trường để đề xuất các giải pháp quản lý môi trường

Trang 11

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI

Để có căn cứ nhận thức hiện trạng môi trường, trong chương này trình bày một số thông tin cơ bản về điều kiện hậu và kinh tế xã hội của khu công nghiệp Nhơn hội.

1.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Khu Công Nghiệp Nhơn Hội - Khu A nằm trong vùng có khí hậu gió mùa cậnxích đạo với 2 mùa rõ rệt.Vị trí Khu Công Nghiệp Nhơn Hội - Khu A nằm gầntrạm khí tượng Quy Nhơn vì vậy các số liệu thống kê về thời tiết-khí hậu tại trạmnày được tham khảo sử dụng cho KCN Nhơn Hội Khu-A Các đặc trưng về thờitiết-Khí hậu khu vực cho thấy:

Nhiệt Độ Không Khí :

Có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ônhiểm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ các phản ứng hoá họcxảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiểm càng nhỏ Sự biến thiêngiá trị nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình traođổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động

- Nhiệt đô không khí trung bình năm 27,40C

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng I-23,10C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất: VI-30,30C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình ngày: 35-360C

- Nhiềt độ thấp nhất trung bình ngày:24-250C

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39-400C

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 130C

- Biên độ nhiệt độ hàng năm,40C

Trang 12

- Chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và cao nhất:7,20C

- Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm:10-130C(mùa mưa) và7-90C(mùa khô)

Bức xạ mặt trời.

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tuỳ thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt…

 Tổng bức xạ trong năm 145-152 Kcal/cm2

 Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm2

 Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng trong năm 0,8-1,0

cal/cm2/phút, xảy ra từ 10-14 giờ

Số Giờ Nắng

- Số giờ nắng trung bình năm: 2.457 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày: 6,5-7,5 giờ

- Số giờ nắng cao nhất trong ngày:12,4 giờ

- Số giờ nắng thấp nhất trong ngày:1,5 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất:9,5 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất: 2,1 giờ

- Tháng có số giờ nắng thấp hơn 200 giờ/tháng: tháng X-II

Chế Độ Mưa

Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng khí Khi mưa rơi cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua Chất lượng nước mưa tuỳ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực

 Lượng mưa trung bình năm:1.951mm

 Lượng mưa năm lớn nhất: 2.711mm

 Lượng mưa năm thấp nhất: tháng:1.533mm

 Tháng có lượng mưa cao nhất: tháng X-907mm

Trang 13

 Tháng có lượng mưa thấp nhất: tháng IV-1 mm

Bốc Hơi

 Lượng bốc hơi trung bình năm 1.043 mm

 Tháng có bốc hơi cao nhất: tháng VIII-141,5 mm

 Tháng bốc hơi thấp nhất: tháng II-61,7 mm

Độ Ẩm Không Khí Tương Đối

Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến cácquá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trìnhtrao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động

 Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm: 76,9%

 Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng X-82,0%

 Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng VIII-68%

Chế Độ Gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ônhiểm trong khí quyển Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất

ô nhiểm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn

 Các hướng gió chủ đạo trong năm là Bắc, Tây Bắc và Đông Nam

- Tần suất trung bình trong năm của hướng gió Bắc khoảng 26,7 %

- Tần suất trung bình trong năm của hướng gió Tây Bắc khoảng 20,9%

- Tần suất trung bình trong năm của hương gió Đông Nam khoảng 17,9%

 Vận tốc trung bình hàng năm khoảng 3,4 m/s

 Lương bốc hơi tại khu vực dự án ở mức trung bình, tỷ lệ bốc hơi/lượng mưa khoảng 53%

Trang 14

Hình 1: Bờ cát Nhơn Hội

 Lượng mưa tương đối cao, đặc biệt vào tháng X vì vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng thoát nước bề mặt do tiếp nhận lượng lớn nước chảy tràn từ khu vực dự án

 Các hướng gió hcủ đạo trong năm tại khu vực dự án là Bắc, Tây Bắc và Đông Nam vì vậy:

- vùng phía Nam dự á có khả năng chịu ảnh hướng do tác động của các chất ô nhiễm dạng khí và mùi hôi từ khu vực dự án vơi tần suất ảnh hưởng trong năm khoảng 26,7%

- Vùng phía Đông Nam dự án có khả năng chịu ảnh hưởng do tác động của các chất ô nhiểm dạng khí và mùi hôi từ khu vực dự án với tần suất ảnh hưởng trong năm khoảng 20,9%

- Vùng phía Tây Bắc dự án có khả năng chịu ảnh hưởng do tác động của các chất ô nhiểm dạng khí và mùi hôi từ khu vực dự án với tần suất ảnh hưởng trong năm khoảng 17,9%

1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NHƠN HỘI.

Hiện trạng dân số và lao động:

Kết quả thống kê về hiện

trạng dân số và lao động của xã

Nhơn Hội cho thấy: xã Nhơn Hội

có khoảng 562 hộ dân, tương ứng

với khoảng 3.256 người; trong đó

dân số trong độ tuổi lao động

khoảng 1.179 người chiếm 36,2%

tổng số dân

Hiện trạng sử dụng đất

Kết quả thống kê về hiện

Trang 15

trạng sử dụng đất của xã Nhơn Hội cho thấy tổng diện tích đất của xã khoảng 4028

ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 309,38 ha, chiếm 7,68% tổng diện tích đất

- Đất lâm nghiệp: 1.169,22 ha, chiếm 29,03% tổng diện tích đất

- Đất thổ cư: 16,64 ha, chiếm 0,41% tổng diện tích đất

- Đất khác: 2.532,76 ha, chiếm 62,88% tổng diện tích đất

Đầu tư xây dựng cơ bản

Kết quả thống kê về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của xã Nhơn Hội cho thấy:

- Năm 2004, báo cáo kinh tế kỹ thuật đường dân sinh Hội Giáo (Hội Bình) dài

1861, nối liền với đường Nhơn Hội – Nhơn Hải đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt

- Trong năm học 2005 – 2006, thành phố Qui Nhơn đã đầu tư xây dựng, tu sửa và nâng cấp 11 phòng học, hiệu bộ, công trình phụ với tổng vốn trên 300 triệu đồng

- Địa phương đã đầu tư tu bổ sân trường phổ thông, trường mẫu giáo thuộc khu vực Hội Thành, sữa chữa nhỏ trạm bơm điện Nhơn Phước, nâng cấp trường mẫu giáo Hội Tân, … với tổng kinh phí đầu tư là 10 triệu đồng

- Ngoài ra, nhân dân thôn Hội Lợi đã bỏ vốn làm 04 đường giao thông cấp phối nội bộ với chiều dài trên 1.100 m với tổng số tiền là 8 triệu đồng

Tình hình phát triển kinh tế

Kết quả thống kê về tình hình phát triển kinh tế của xã Nhơn Hội cho thấy:

- Tổng thu ngân sách được khoảng 932 triệu đồng, so với kế hoạch đạt 183,7%

- Thu phí lệ phí khoảng 34,58 triệu/25 triệu, đạt 138,3% so với kế hoạch

- Thu khác đạt 32,39 triệu/ 25 triệu đồng, đạt 129,5% so với kế hoạch

Trang 16

Hình 1.1 Quy hoạch khu Kinh tế Nhơn Hội

- Hoàn thành chỉ tiêu hội nghèo có nhà ở đơn sơ 4/4

- Tỷ lệ hộ nghèo là 15,45% ( theo tiêu chí hộ nghèo giai đoạn 2006 – 2010)

Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản:

 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 là 172,8 tấn; đạt 72,91%

so với năm 2004

 Thuế nghề cá 29,25 triệu/28,9 triệu đồng; đạt 101,21% so với kế hoạch

 Đánh bắt và khai thác

- Toàn xã có 19 ghe thuyền với công suất 567 CV, hầu hết làm nghề giả cào, lưới cảng

- Tổng sản lượng khai thác và đáng bắt trong năm là 102 tấn, tổng giá trị sản lượng 1,1 tỷ đồng

 Nuôi trồng thuỷ hải sản

- tổng diện tích sản xuất là 115,2/168,2 ha (nuôi tôm 95,4 ha; nuôi cá 19,8 ha); đạt 68,49%

- Các loại thuỷ hải sản được nuôi gồm: tôm, cua, ghẹ, cá chua, cá rô phi, sìa,… Ngoài ra, thành phố Qui Nhơn đã cấp 1200 kg cây đưng giống để trồng phục hồi rừng bán ngập mặn và trồng cây quanh bờ để cải thiện môi trường sinh thái cho việc nuôi trồng thuỷ sản

Trang 17

Lâm nghiệp

- Ngoài diện tích rừng nhân dân đăng ký trồng theo chương trình Phủ Xanh Đồi Trọc – 5 triệu ha rừng của Chính Phủ, diện tích cây trồng theodự án 327, 120 là 25 ha

- Vụ Đông năm 2005, thành phố Qui Nhơn hỗ trợ 15.000 cây phi lao cho nhân dân trồng phân tán cho các hộ gia đình nhằm tạo cảnh quan và phục vụ ïchất đốt và xây dựng về lâu dài cho nhân dân

Tiểu thủ công nghiệp và dịch vu:

- Nhờ có dự án đầu tư xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội, nhân dân trong vùng bước đầu đã tự bỏ vốn đầu tư các nghề rèn, hàn, làm cửa kính, cửanhôm, cửa sắt phục vụ cho xây dựng và sản xuất

- Các cơ sở dịch vụ như sản xuất nước đá lạnh, cắt uốn tóc … dần dần hìnhthành

- Chợ và các dịch vụ buôn bán nông sản, hàng hoá, thực phẩm ngày càng phát triển với nhiều mặt hàng, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người dân địa phương cũng như công nhân xây dựng trong khu vực

Tình hình văn hoá – xã hội

Kết quả thống kê về tình hình văn hoá – xã hội của xã Nhơn Hội cho thấy:

Giáo dục

- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục của địa phương bước đầu được ổn định cơ bản, chất lượng giảng dạy và học tập ngày càng được cải tiến

- Năm học 2005 – 2006, ở cấp tiểu học và trung học ơ sở, địa phương có

25 lớp/717 học sinh, đội ngũ giáo viên là 37 người

- Cấp mẫu giáo có 04 cơ sở với 107 cháu, gồm 04 giáo viên và cán bộ

Trang 18

- Địa phương đã phối hợp với Trung tâm Y tế Thành phố Quy Nhơn tổ chức xét nghiệm và điều trị bệnh đái tháo đường cho 110 người ở thôn Hội Thành.

- Hỗ trợ đầu tư Trạm Y tế 5 triệu đồng để tu sửa một số phòng hư hỏng bằng nguồn ngân sách địa phương

- Đã điều tra lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh miễn phí cho 334 trẻ em dưới 6 tuổi ở địa phương

Văn hoá thông tin – thể dục thể thao

- Xãû đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động, tổ chức một số hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao mừng ngày lễ lớn trong năm Đặc biệt, Đại Hội thể dục thể thao của xã Nhơn Hội lần thứ 2 đã được tổ chức và thành công tốt đẹp

- Đài truyền thanh đã từng bước được nâng cao chất lượng hoạt động,đưa thông tin hoạt động của địa phương và các thông tin, kiến thức khác cho người dân – góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân địa phương

Tình hình an ninh – quốc phòng

Tình hình an ninh – quốc phòng và trật tự an toàn xã hội đã được chính quyền địa phương thực hiện tốt

Hiện trang các hộ dân sinh sống trong khu vưc dự án

 Phỏng vấn 43 hộ/86 hộ đang sinh sống trong khu vực dự án (số lượng mẫu chiếm 50% so với tổng số)

Hiện trạng tình hình kinh tế – xã hội của các hộ dân đang sinh sống

trong khu vực KCN Nhơn Hội – khu A

Phân bố giới tính

Trang 19

Buôn bán, kinh doanh 7,0

Trình độ học vấn (%)

Không đi học/chưa đi học/không biết 7,7

Thu nhập bình quân (%)

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A

1.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí.

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại KCN Nhơn Hội - khu A,công ty cổ phần KCN Sài Gòn - Nhơn Hội đã kết hợp với Viện kỹ thuật Nhiệt Đớivà Bảo vệ Môi Trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích vào tháng 04-2006

- Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu không khí:

- Thời gian lấy mẫu, phương pháp đo đạc/ phân tích và thiết bị

- Điều kiện lấy mẫu

Bảng 1 1: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu

TT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu

1 K1 Ngoài KCN Nhơn Hội - khu A, khu vực dự kiến xây dựng XLNT

tập trung

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí = 29,20C; độ ẩm không khí

= 71%; vận tốc gió bằng 1,3-2,8m/s

2 K2 Trong KCN Nhơn Hội , khu vực dự kiến xây dựng bãi trung chuyển

Trang 20

chất thải rắn Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí =29,40C; độ ẩm không khí=71%, vận tốc gió 1,3-3,2 m/s

3 K3 Trong KCN Nhơn Hội , khu vực dự kiến xây dựng nhà máy

Điều kiện lấy mẫu : nhiêt độ không khí= 30,10C, độ ẩm không khí 68%, vận tốc gió 1,5-3 m/s

4 K4 Trong KCN Nhơn Hội-khu A, khu vực dự kiến xây dựng nhà máy

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,20C; độ ẩm không khí 68,6%; vận tốc gió 1,3-2,4 m/s

5 K5 Trong KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng nhà máy

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 29,90C; độ ẩm không khí 68,4%; vận tốc gió 2,2-3,2 m/s

6 K6 Trong KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng công

trình dịch vụ-quản lý-hành chínhĐiều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,70C; độ ẩm không khí 69%; vận tốc gió 1,4-2,8 m/s

7 K7 Ngoài KCN Nhơn Hội – khuA , khu vực dự kiến xây dựng KCN

Nhơn Hội – khu B

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 31,20C; độ ẩm không khí 67,2%; vận tốc gió 1,4-3,4 m/s

8 K8 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng khu phi

10 K10 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây khu đô thị

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,50C; độ ẩm không khí 66,4%; vận tốc gió 1,8-3,5 m/s

11 K11 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây khu du lịch

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,4 0C; độ ẩm không khí 68,7%; vận tốc gió 1,8-3,3 m/s

12 K12 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây khu du lịch

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 29,60C; độ ẩm không khí 70,4%; vận tốc gió 1,5-3,0 m/s

13 K13 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây khu trung tâm

Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 29,40C; độ ẩm không khí 69,9%; vận tốc gió 1,4-2,7 m/s

Trang 21

Bảng 1 2: Bảng kết quả đo độ ồn tại KCN Nhơn Hội vào tháng 04/2006

Trang 22

Nhận xét kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí tại KCN Nhơn Hội-Khu A vào thời điểm 04/2006 cho thấy:

- Độ ồn dao động trong khoảng 41,2 - 60,6 dBA; độ ồn tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn TCVN 5949-1998

- Bụi dao động trong khoảng 0,11 - 0,2 mg/m3; Bụi tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995

- SO2 dao động trong khoảng 0,028 - 0,088 mg/m3; SO2 tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995

- NO2 dao động trong khoảng 0,036 - 0,162 mg/m3; NO2 tại khu vực dự án đạt tiêuchuẩn TCVN 5937-1995

- CO dao động trong khoảng 1,8 - 3,2 mg/m3; CO tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩnTCVN 5937-1995

Tóm lại: chất lượng không khí tại khu vực dự án tương đối sạch, các thông số đo

đạc, phân tích đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

1.3.2 Mạng lưới thuỷ văn và hiện trạng chất lượng nước mặt.

Mạng lưới thuỷ văn.

Đầm Thị Nại nằm tiếp giáp với KCN Nhơn Hội-Khu A ở phía Tây Đầm ThịNại sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải cũng như nước mưa từ KCN Nhơn Hội - Khu Akhi đi vào hoạt động

Đầm Thị Nại có diện tích khoảng 5000 ha lúc triều cường 3200 ha lúc triều kiệt; trải dài trên địa bàn của thành phố Quy Nhơn, huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát Đầm Thị Nại là một trong những đầm phá có kích thước lớn của hệ đầm phá Nam Trung Bộ

Cửa Đầm Thị Nại thông với vịnh Quy Nhơn, đầm tương đối kín, nằm theo chiều Bắc Nam, chiều dài khoảng 12km, chiều rộng khoảng 4km, cửa Quy Nhơn thông ra biển có chiều dài khoảng 500m, lạch sâu từ 3-9m

Mạng lưới sông suối đổ ra Đầm Thị Nại dày đặc nhưng chủ yếu là sông Côn vàsông Hà Thanh Tuy những con sông này không lớn nhưng hàng năm đưa vào đầm một lượng phù sa đáng kể

Trang 23

- Sông Côn dài khoảng 178km bắt nguồn từ Gia Lai - Kom Tum và huyện VĩnhThạnh; diện tích lưu vực sông Côn khoảng 3067km2.

- Sông Hà Thanh bắt nguồn từ vùng núi phía Tây huyện Vân Canh, có chiều dài khoảng 48km và diện tích lưu vực khoảng 580km2

Đặc điểm chung của lưu vực sông Côn và sông Hà Thanh là khi chảy về đồng bằng sông không còn là dòng chính và chia thành nhiều nhánh nhỏ, lòng sông hẹp, và nông

Hình 1 1: Cảnh quan ở Đầm Thị Nại

Đầm Thị Nại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều của biểnnhưng không đều Biên độ triều từ 0,5m ( lúc triều kiệt ) đến 3,4m ( lúc triềucường ) Trong tháng có từ 18-22 ngày nhật triều, có 2 lần triều cường và 1 lầntriều kém Thời kỳ thuỷ triều kém thường có một con nước nhỏ Thời gian triềudâng lâu hơn triều rút

Dựa vào độ ngập nước triều có thể chia Đầm Thị Nại thành các mức ngập nước như sau:

- Vùng cao triều: diện tích trên 200 ha, khi triều kiệt phơi bãi hoàn toàn; khi triều cường, phủ nước với độ ngập nước khoảng 0,8-1m; đáy là cát bùn

Trang 24

- Vùng triều trung: diện tích trên 1200 ha khi triều kiệt thì phơi bãi; khi triều cường bãi phủ nước với độ ngập nước khoảng 1-1,8m; đáy là cát bùn hoặc bùn cát.

- Vùng hạ triều: diện tích trên 500 ha; nước phủ bãi thường xuyên; mức nước phủ bãi từ 1,5-25m đáy là bùn cát

- Vùng trũng sâu: diện tích trên 3000 ha; độ sâu ngập nước thường xuyên từ 9m; đáy là bùn Vùng ven núi Phương Mai đáy là bùn hoặc bùn cát có lẫn võ nhuyễn thể

3-1.3.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt.

Bảng 1 4: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước:

TT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu.

1 N1 Đầm Thị Nại, khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN Nhơn

Hội-Khu AĐiều kiện lấy mẫu; nhiệt độ nước mặt 270C

2 N2 Đầm Thị Nại cách khu vực xả nước thải dự kiến của KCN Nhơn

Hội-Khu A khoảng 200m về phía thượng nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 27,20C

3 N3 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 500m về phía thượng nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 27,50C

4 N4 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 1000m về phía thượng nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,00C

5 N5 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 1500m về phía thượng nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,30C

6 N6 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 2000m về phía thượng nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,70C

7 N7 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 200m về phía hạ nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,70C

8 N8 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 500m về phía hạ nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,90C

Trang 25

9 N9 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 1000m về phía hạ nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 29,00C

10 N10 Đầm Thị Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

Nhơn Hội-Khu A khoảng 1500m về phía hạ nguồn

Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,50C

Bảng 1 5: Kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại khu vực KCN

Nhơn Hội-Khu A vào tháng 04/2006.

măn ( 0 / 00 )

DO(mg/l) SS(mg/l) BOD(mg/l) COD(mg/l)

Bảng 1 6: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại KCN Nhơn

Hội - Khu A vào tháng 04/2006.

PO 4

3-(mg/l)

Tổng P(mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

Trang 26

1.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XỬ LÝ CHẤT THẢI

Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phốQui Nhơn do Công ty Môi trường Đô thị thực hiện

Hiện trên địa bàn thành phố Qui Nhơn có 2 bãi rác: bãi rác núi Bà Hoả vàbãi rác Long Mỹ, là nơi xử lý chất thải rắn phát sinh từ thành phố Qui Nhơn Đâylà bãi rác chôn lấp thông thường (không chống thấm, không có thu gom và xử lýnước rỉ rác, không có thu gom và xử lý khí …) Bãi rác núi Bà Hoả đi vào hoạt độngtừ năm 1992, bãi rác Long Mỹ đi vào hoạt động từ năm 2001

Trên địa bàn thành phố Qui Nhơn hiện có 1 lò đốt chất thải y tế Hoval côngsuất 500 kg/ngày Lò đốt chất thải y tế này hiện đang đảm nhận xử lý chất thải ytế phát sinh trên địa bàn thành phố Qui Nhơn

Thành phố Qui Nhơn hiện đang triển khai thực hiện dự án nhà máy chế biếnphân compost từ nguồn vốn hỗ trợ của Bỉ, đặt tại Long Mỹ, công suất 200 tấnrác/ngày, tổng vốn đầu tư 50 tỷ đồng

Trang 27

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUI HOẠCH KHU CÔNG

NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A

Để có cơ sở đánh giá các tác động môi trường của các hoạt động sản xuất, trong chương 2 sẽ trình bày hiện trạng quy hoạch khu công nghiệp Nhơn Hội bao gồm Quy họach các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội – Khu A, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các khu chức năng chính và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mưa

2.1 VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI

KCN Nhơn Hội – khu A có diện tích khoảng 630 ha được quy hoạch trong khu đất dành cho phát triển công nghiệp của Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định Khu kinh tế Nhơn Hội nằm trên các xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải vàkhu vực 9 phường Hải Cảng thành phố Quy Nhơn; một phần xã Phước Hoà, Phước Sơn của huyện Tuy Phước; một phần xã Cát Tiến, Cát Hải, Cát Chánh của huyện Phù Cát Riêng KCN Nhơn Hội – khu A nằm trên xã Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn

Khu kinh tế Nhơn Hội được quy hoạch bao gồm 2 khu chức năng chính là khu phi thuế quan và khu thuế quan

- khu phi thuế quan: diện tích 545 ha; toàn bộ khu vực này có hàng rào

cứng bao quanh, ra vào có kiểm tra hải quan Trong khu phi thuế quan có các phân khu chức năng sau:

 khu cảng và hậu cảng: 55 ha; bao gồm cả khu hậu cảng có bãi để container, kho cảng có mái, trung tâm dịch vụ, điều hành quản lý cảng Khu trung tâm:

90 ha; có các trung tâm hội nghị, thương mại,giao dịch, trưng bày sản phẩm, ngân hàng, bưu điện, chứng khoán

 Khu chế xuất : 30 ha; dành cho các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 28

 Khu kho tàng: 100 ha; thực hiện dịch vụ lưu giữ hàng xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hoá qua cảng; gia công đóng gói, bao bì và sản phẩm hàng hoá.

- khu thuế quan: diện tích 4.720 ha bao gồm khu công nghiệp, khu phong

điện, khu đóng và sửa chữa tàu biển, khu du lịch và khu đô thị

 Khu công nghiệp tập trung: diện tích 1.050 ha; trong khu công nghiệp có bố trí khu trung tâm điều hành, trung tâm đào tạo, dịch vụ, hội nghị, hội chợ triễn lãm và nghiên cứu ứng dụng

 Khu công nghiệp phong điện: bố trí phía bắc với quy mô 300 ha; là nơi có tốc độ gió khá mạnh hầu hết trong năm ở độ cao trên 40m nên có thể khai thác năng lượng gió để sản xuất điện

 Khu đóng mới và sửa chữa tàu biển với qui mô lớn: diện tích 45 ha

 Khu cảng biển nước sâu: diện tích 110 ha; bao gồm khu hậu cần cảng, công xuất hàng qua cảng 11,5 – 12 triệu tấn 2020, tàu trọng tải 3 vạn tấn trở lên

 Khu du lịch đầm Thị Nại: với loại hình du lịch sinh thái; bố trí các cụm nhà nghỉ phù hợp với sinh thái hồ đầm phục vụ du lịch

 Khu du lịch núi Phương Mai – Nhơn Lý: loại hình du lịch công vụ, du lịch biển có sân golf, tắm biển, thể thao trên biển, khảo sát vi sinh vật biển, khách sạn cao cấp

 Khu du lịch từ Nhơn Lý đến Cát Tiến: loại hình du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng, các hoạt động thể thao dưới nước: lươt sóng, lướt ván, tàu lượn, dù kéo, ca nô tốc độ

 Khu du lịch núi Bà – Cát Hải: loại hình tắm biển, leo núi tham quan, nghỉ dưỡng kết hợp tắm khoáng chữa bệnh

 Công viên sinh thái du lịch: khu vui chơi cảm giác mạnh, công viên khoa học kỹ thuật và các cơ sở dịch vụ liên quan

 Khu đô thị mới Nhơn Hội : diện tích 750 ha, qui hoạch khu chung cư cao tầng và khu biệt thự; qui mô dân cư khoảng 8,4 – 9 vạn người

 Khu đô thị dịch vụ – du lịch Cát Tiến: diện tích 250 ha; qui mô dân cư khoảng 3 vạn người, trong tương lai sẽ hình thành thị xã Cát Tiến

 Khu đô thị dịch vụ – du lịch Nhơn Lý: diện tích 65 ha; qui mô dân cư khoảng

1 vạn người

Vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp với KCN Nhơn Hội – Khu B ( hiện đang là đối đất cát)

- Phía Nam giáp khu phi thuế quan ( hiện đang là đối đất cát)

- Phía tây giáp với đầm Thị Nại

- Phía đông giáp với núi Phương Mai

Trang 29

Hình 2 1: Bản đồ quy họach khu công nghiệp Nhơn Hội – tỉnh Bình Định

Trang 30

Bảng 2 1: Hiện trạng khu đất KCN Nhơn Hội – Khu A:

dụng đất

Diện tích ( ha) Tỉ lệ (%)

dụng

Vị trí qui hoạch dự án đã được UBND tỉnh Bình Định chấp nhận tại tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 15/03/2006

Công tác đền bù, giải phóng măt bằng và tái định cư các hộ dân trong dự án KCN Nhơn Hội – khu A theo quyết định số 124/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 sẽ do BQL khu kinh tế Nhơn Hội thực hiện

Khu tái định cư và nhà ở cho công nhân của KCN Nhơn Hội – khu A theo quyết định số 1317QĐ-CTUBND ngày 01/06/2005 và quyết định số 2886/QĐ-

Trang 31

CTUBND ngày 27/09/2005 sẽ do BQL khu kinh tế Nhơn Hội đầu tư xây dựng và vận hành.

Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Nhơn Hội-Khu A theo Quyết định số 124/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 sẽ do BQL Khu kinh tế Nhơn Hội đầu tư xây dựng và vận hành

Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Nhơn Hội – khu A theo quyết định số 1242005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 sẽ do BQL Khu kinh tế Nhơn Hội đầu tư xây dựng và vận hành

2.2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG.

2.2.1 Mục đích

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Nhơn Hội – Khu

A với diện tích 630 ha với đầy đủ phần khu chức năng và tổ chức các hệ thống kỹ thuật hạ tầng

 Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng các

nhà máy, xí nghiệp trong KCN Nhơn Hội Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đồng thời đảm bảo điều kiện bảo vệ cảnh quan môi trường

2.2.2 Các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội

Các ngành sản xuất triển khai trong KCN Nhơn Hội bao gồm:

 Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng

 Công nghiệp điện tử, công nghệ tin học, phương tiện thông tin, viễn

thông và truyền hình, công nghệ kỹ thuật cao

 Công nghiệp chế tạo máy, ô tô, máy kéo, thiết bị phụ tùng, lắp ráp

phụ tùng

 Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác

 Công nghiệp xơ sợi, dệt nhuộm, may mặc, da giày

 Công nghiệp nhựa

 Công nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh, pha lê

 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

 Công nghiệp chế biến nông-lâm-hải sản

 Công nghiệp sản xuất hoá chất tiêu dùng

 Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm

 Công nghiệp cao su, xăm lốp, các sản phẩm cao su kỹ thuật cao

 Công nghiệp sản xuất các loại khí công nghiệp

 Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây doing

Công nghiệp phục vụ khai thác, chế biến dầu khí

Trang 32

 Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống, xi mạ.

 Công nghiệp xản xuất công cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang

 Công nghiệp bao bì, chế bản, in ấn, giấy

 Các ngành dịch vụ khác như ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, kho

hàng và các ngành hổ trợ khác

2.2.3 Quy Hoạch Sử Dụng Đất

Bảng 2 2: Quy họach sử dụng đất khu công nghiệp Nhơn Hội

2 Đất công trình dịch vụ - quản lý - hành

2.2.4 Quy Hoạch Các Khu Chức Năng Chính

Đất Xí Nghiệp Công Nghiệp

 Diện tích: 445,02 ha; bố trí thành 4 cụm chính

 Mật độ xây dựng tối đa: 25-30%

 Hệ số sử dụng tối đa:1,2 lần

 Tầng cao: 1-3 tầng

Đất Công Trình Dịch Vu ï- Quản Lý - Hành Chính

 Diện tích: 24,08 ha

 Mật độ xây dựng tối đa:20%

 Tầng cao 5-9 tầng

Đất Công Trình Đầu Mối Hạ Tầng Kỹ Thuật

Trang 33

 Diện tích:9,69 ha

 Mật độ xây dựng tối đa: 25-30%

 Tầng cao:1-2 tầng

 Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật gồm: bãi tập trung chất thải rắn, trạm cấp điện điện, trạm cấp nước

Đất Giao Thông

 Diện tích: 105,94 ha

 Giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ

Đất Cây Xanh

 Đất cây xanh tập trung trong KCN, cây xanh dọc các trục đường giao thông nội bộ có diện tích: 66,27 ha

 Tại từng lô đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp dành tối thiểu 15% diện tích đất để trồng cây xanh-tương ứng với diện tích: 66,75 ha

2.3 QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

2.3.1 Quy hoạch hệ thống giao thông.

Hệ thống giao thông của KCN Nhơn Hội bao gồm: đường giao thông đối ngoại và giao thông nội bộ

 Giao thông đối ngoại:

- tuyến trục đường phía tây bán đảo Phương Mai: chạy từ Bắc xuống Nam theo phía bờ tây của bán đảo nối ra cảng Nhơn Hội

- Tuyến đầu cầu Nhơn Hội: tạo ra mối liên hệ giữa Nhơn Hội và thành phố Quy nhơn

Bảng 2 3: Bảng tổng hợp hệ thống giao thông đối ngoại.

(m)

Lòng đường (m)

Hè đường (m)

Phân cách (m)

Chỉ giới (m)

1 Tuyến trục phía

Trang 34

Cầu Nhơn Hội

Giao thông nội bộ:

- tuyến trục đường phía tây bán đảo Phương Mai: trục đường chính Bắc Nam

- Tuyến trục chính trung tâm: trục đường chính bắc Nam

- Tuyến trục ngang trung tâm: trục chính đông tây trung tâm

- Tuyến trục ngang Bắc KCN: trục chính đông tây phía bắc KCN Nhơn Hội

- Tuyến trục ngang nam KCN: trục chính đông tây phía nam KCN Nhơn Hội

- Tuyến bao phía đông: liên hệ từ khu trung tâm tới các khu chức năng phía nam của bán đảo

- Tuyến nội bộ 27m (1 tuyến): theo hướng Bắc Nam, liên kết các khu chức năng chính của KCN Nhơn Hội

- Tuyến nội bộ 20m ( 8 tuyến) : tuyến nội bộ trong từng khu chức năng

Trang 35

Bảng 2 4: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống giao thông nội bộ.

(m)

Lòng đường (m)

Hè đường (m)

Phân cách (m)

Chỉ giới (m)

2 Tuyến trục chính trung

2.3.2 Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Tổng nhu cầu sử dụng điện cho KCN Nhơn Hội khoảng 604 triệu kw/năm:

Bảng 2 5: Bảng nhu cầu sử dụng điện

(triệu kw/ năm)

Công suất lắp đặt (triệu kw/năm)

Trang 36

1 Xí nghiệp công nghiệp 589 841

2 Công trình dịch vụ – quản lý –

- ngồn cung cấp điện cho Khu kinh tế Nhơn Hội đợt đầu lấy từ trạm 220/110

KV Phú tài, thông qua tuyến điện 110 KV mạch kép dẫn thừ Phú tài tới

- Tại Nhơn Hội đặt 1 trạm 110/22 KV công suất 2 x 63 MVA

Lưới điện:

- lưới 110 KV: xây dựng tuyến 220KV mạch kép từ trạm 220 KV Phú Tài đếnkhu vực xây dựng trạm 220 KV Nhơn Hội, đợt đầu vận hành 110 KV Đoạn từ khu vực trạm 220 KV Nhơn Hội đến trạm 110 KV Nhơn Hội xây dựng đường dây 110 KV mạch kép dây AC 240

- lưới 22 KV: trong KCN bố trí lưới cung cấp 22 KV cấp đđiện cho 4 đđiểm phân phối đđiện 22 KV mỗi đđiểm phân phối 22 KV đđược cấp đđiện bằng 2 đường cáp 22 KV, mỗi đđường có tiết diện 240 mm2 từ các đđiểm phân phối

22 KV có các tuyến 22 KV đcung cấp đđiện cho các phụ tải theo các mạch vòng kín vận hành hỡ trục chính dùng cáp XLPE 240, nhánh rẽ dùng cáp có tiết diện từ 50 – 120 mm2

- lưới chiếu sáng: các đđường có mặt cắt ngang lòng đđường từ 10,5m trở lên đèn chiếu sáng được bố trí ở 2 bên lề đđường, các đường có mặt cắt < 10,5m cột đèn được bố trí ở 1 bên lề đđường Đèn chiếu sáng dùng bằng Natri cao áp hoặc thuỷ ngân cao áp công suất 125 – 250W

Bảng 2 6: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp điện.

Trang 37

2.3.3 Qui hoạch hệ thống cấp nước:

Tổng nhu cầu sử dụng nước cho KCN Nhơn Hội khoảng 24.440 m3/ngày:

Bảng 2 7: Bảng nhu cầu sử dụng nước của dự án.

(m 3 /ngày)

2 Công trình dịch vụ – quản lý – hành chính 722

Nguồn nước cấp cho khu kinh tế Nhơn Hội và thành phố Quy Nhơn:

 giai đoạn trước mắt:

+ nhà máy nước ngầm ven sông Hà Thanh: 20.000 m3/ngày (đã đi vào hoạt động)

+ nhà máy nước ngầm ven sông Côn: 25.000 m3/ngày ( đã xây dựng chuẩn bị đưa vào vận hành )

+ nhà máy nước ngầm Thế Thạnh: 8.500 m3/ngày ( dự án)

+ nhà máy nước mặt Mỹ Thuận: 10.000 m3/ngày ( dự án)

 Giai đoạn lâu dài:

+ nhà máy nước Định Bình – sông Côn: 100.000 m3/ngày (dự án)

Để cấp nước cho khu kinh tế Nhơn Hội nói chung và KCN Nhơn Hội nói riêng, tại khu vực khu kinh tế Nhơn Hội sẽ xây dựng trạm bơm tăng áp với công suất giai đoạn đầu 24.000 m3/ngày; lâu dài: 64.000 m3/ngày

2.3.4 qui hoạch hệ thống thoát nước mưa

 Toàn KCN Nhơn Hội có 1 lưu vực chính và 4 lưu vực phụ Nước được thoát theo các tuyến cống sau đó thoát ra Đầm Thị Nại ở phía Nam và phía Tây của dự án

 Dùng mạng lưới kết hợp gồm: cống tròn, cống hộp, mương nắp đan, mương xây hở

Trang 38

 Cống tròn, cống hộp được xây dựng bằng bê tông cốt thép.

 Mương nắp đan, mương xây hở được xây dựng bằng gạch, đá, nắp đan

 Độ sâu chôn cống: trên đường h > 0,7 m; trong công viên, khu cây xanh

h > 0,5 m

Bảng 2 8: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa.

2.3.5 Qui hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải.

Giải pháp thu gom và xử lý nước thải.

 Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng riêng biệt so với hệ thống thoát nước mưa

 Nguyên tắc xử lý nước thải:

- xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất theo 2 cấp:

 Cấp 1: xử lý cục bộ tại từng nhà máy, xí nghiệp đạt tiêu chuẩn xả thải qui định của BQL Khu kinh tế Nhơn Hội

 Cấp 2: xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Nhơn Hội

Trang 39

- Nước thải được xử lý cục bộ tại từng nhà máy đạt tiêu chuẩn qui định của BQL Khu kinh tế Nhơn Hội trước khi xả thải vào mạng lưới cống thu gom nước thải của KCN Nhơn Hội – khu A.

- Nước thải được xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải của KCN Nhơn Hội – khu A đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Trạm XLNT tập trung của KCN Nhơn Hội – khu A do BQL khu kinh tế Nhơn Hội đầu tư xây dựng và vận hành

Hệ thống thu gom nước thải

 Đường ống tự chảy xây dựng bằng bê tông cốt thép

 Đường cống áp lực dùng ống gang

 Độ sâu đặt cống điểm đầu nhỏ nhất 1m

 Trạm bơm xây chìm bằng bê tông cốt thép

Bảng 2 9: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gôm nước thải.

Trạm Xử Lý Nước Thải Tập Trung

 Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ KCN Nhơn Hội - Khu A khoảng

14.360m3/ngày, trong đó:

- Nước thải phát sinh từ các nhà máy xí nghiệp:

 Hầu hết các KCN ở Việt Nam hiện nay ước tính lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy xí nghiệp dựa trên nhu cầu tiêu thụ nước

 Lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy/xí nghiệp được ước tính trong khoảng từ 70-90% so với lượng nước cấp

 Lưu lượng nước phát sinh từ các nhà máy/xí nghiệp của KCN Nhơn Hội-Khu A ước tính khoảng 80% so với lượng nước cấp - tương ứng khoảng 13.782m3/ngày

- Nước phát sinh từ các công trình dịch vụ - quản ly ù- hành chính:

Trang 40

 Lưu lượng nước thải phát sinh từ các khu công nghiệp dịch vu ï- quản lý - hành chính của KCN Nhơn Hội - Khu A ước tính khoảng 80% so với lượng nước cấp - tương ứng khoảng 13.782m3/ngày.

 Trạm XLNT tập trung của KCN Nhơn Hội - Khu A do BQL Khu kinh tế Nhơn Hội đầu tư xây dựng tại khu đất phía Tây của dự án, giáp với đầm Thị Nại (nằm ngoài ranh giới của KCN Nhơn Hội-Khu A) đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải của KCN Nhơn Hội - Khu A đạt tiêu chuẩn môi trường qui định trước khi thải vào đầm Thị Nại

2.3.6 qui hoạch bãi trung chuyển chất thải rắn

 Diện tích khu đất dành cho xây dựng bãi trung chuyển chất thải rắn

khoảng 3,92 ha; được bố trí phía Đông của dự án, giáp với núi Phương Mai

 Có khu vực phân loại chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng

 Khu vực dự trữ tạm thời chất thải nguy hại trong khi chờ tìm biện pháp xử lý thích hợp

 Có hệ thống thu gom nước rỉ rác nối liền với trạm xử lý nước thải tập trung

CHƯƠNG 3 DỰ BÁO MỘT SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KCN

NHƠN HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

Trên cơ sở hiện trạng quy hoạch, căn cứ vào các họat động sản xuất cũng như quy họach sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, trong chương này sẽ phân tích các tác động môi trường bao gồm tác động tích cực, các tác động tiêu cực đến môi trường không khí, nước, đất, nước dưới đất, các tác động đến môi trường kinh tế xã hội xung quanh Các đánh giá tác động này sẽ là cơ sở để đề ra các giải pháp quản lý môi trường trong chương tiếp theo

3.1 CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC

3.1.1 Tác động tích cực đến môi trường kinh tế xã hội chung quanh

Ngày đăng: 17/02/2014, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bờ cát Nhơn Hội - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Hình 1 Bờ cát Nhơn Hội (Trang 12)
Bảng 1. 1: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 1. 1: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu (Trang 17)
Bảng 1. 2: Bảng kết quả đo độ ồn tại KCN Nhơn Hội vào tháng 04/2006 - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 1. 2: Bảng kết quả đo độ ồn tại KCN Nhơn Hội vào tháng 04/2006 (Trang 19)
Hình 1. 1: Cảnh quan ở Đầm Thị Nại - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Hình 1. 1: Cảnh quan ở Đầm Thị Nại (Trang 21)
Bảng 1. 4: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước: - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 1. 4: Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước: (Trang 22)
Bảng 1. 5: Kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại khu vực KCN - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 1. 5: Kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thị Nại tại khu vực KCN (Trang 23)
Hình 2. 1: Bản đồ quy họach khu công nghiệp Nhơn Hội – tỉnh Bình Định - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Hình 2. 1: Bản đồ quy họach khu công nghiệp Nhơn Hội – tỉnh Bình Định (Trang 27)
Bảng 2. 1: Hiện trạng khu đất KCN Nhơn Hội – Khu A: - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 1: Hiện trạng khu đất KCN Nhơn Hội – Khu A: (Trang 28)
Bảng 2. 2: Quy họach sử dụng đất khu công nghiệp Nhơn Hội - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 2: Quy họach sử dụng đất khu công nghiệp Nhơn Hội (Trang 30)
Bảng 2. 3: Bảng tổng hợp hệ thống giao thông đối ngoại. - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 3: Bảng tổng hợp hệ thống giao thông đối ngoại (Trang 31)
Bảng 2. 5: Bảng nhu cầu sử dụng điện - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 5: Bảng nhu cầu sử dụng điện (Trang 33)
Bảng 2. 7: Bảng nhu cầu sử dụng nước của dự án. - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 7: Bảng nhu cầu sử dụng nước của dự án (Trang 35)
Bảng 2. 8: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa. - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 8: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa (Trang 36)
Bảng 2. 9: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gôm nước thải. - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 2. 9: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gôm nước thải (Trang 37)
Bảng 3. 1: Dự kiến số công nhân làm việc tại công trường. - phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội
Bảng 3. 1: Dự kiến số công nhân làm việc tại công trường (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w