Trong quá trình hoạch định chiến lược, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định như sản phẩm, thị trường và giá,.... Bước 1 - 5 chủ yếu liên quan đến nghiên cứu môi trườ
Trang 123 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH
MARKETING & CHIẾN LƯỢC Nền tảng cho một chiến lược kinh doanh hiệu quả
Ebook
Trang 2Mô hình SAVE- Mô hình marketing hiện đại 24
Mô hình 3C trong marketingt 25
Mô hình 9P trong marketing 25
Mô hình 4S trong marketing chiến lược 26
Phát triển sản phẩm mới
(New Product Development- NPD) 12
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter 15 Mô hình PESO trong PR 26
Mô hình POE trong chiến lược
Chuỗi giá trị sản phẩm của Porter
(Value Chain Model- VCM) 17
Trang 3Trong quá trình hoạch định chiến lược, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định như sản phẩm, thị trường và giá, Chính vì vậy những mô hình phân tích là một phần không thể thiếu để giúp các chủ doanh nghiệp, giám đốc quản lý, hệ thống lại các yếu tố cần thiết trong mỗi chiến lược cụ thể, đưa ra được bức tranh toàn cảnh về hoạt động trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định chính xác
Dưới đây là 23 mô hình phân tích Marketing và Chiến lược nổi bật được Sage tổng hợp Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chiến lược, lựa chọn mô hình phù hợp cho các chiến lược cụ thể
sage.edu.vn | 01
Trang 4Các bước xây dựng chiến lược
sage.edu.vn | 02
Dưới đây là 10 bước giúp bạn phân tích, xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp Bước 1 - 5 chủ yếu liên quan đến nghiên cứu môi trường bên trong, bên ngoài cũng như hoạch định chiến lược dài hạn (Ảnh hưởng đến toàn bộ vòng đời sản phẩm của công ty).
Một tuyên bố tầm nhìn sắc nét và mạnh mẽ rất cần thiết để
phát triển một chiến lược Khám phá và quyết định tầm nhìn
của công ty giúp bạn có cái nhìn rõ ràng về các mục tiêu
chính của công ty
Hãy làm một tuyên bố sứ mệnh cho công ty Tuyên bố sứ mệnh thực sự sẽ xác định phương pháp của công ty trong việc đạt được tầm nhìn, mục đích và triết lý đằng sau các mục tiêu của nó
Hồ sơ công ty cần phải toàn diện để làm rõ hơn các mục tiêu
của tổ chức Điều gì sẽ là điểm mạnh của công ty, khả năng,
quản lý Về bản chất đề cập đến mọi thứ có thể về công ty
Điều này giúp minh bạch trong khi quyết định chiến lược
03 Xác định hồ sơ công ty
Không có chiến lược nào có thể hoàn thành mà không tính đến ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với các doanh nghiệp Do đó, một nghiên cứu chuyên sâu về môi trường bên ngoài là cần thiết và điều tương tự nên được đề cập trong báo cáo chiến lược
04 Nghiên cứu môi trường bên ngoài
Trang 5sage.edu.vn | 03
Bước thứ 5 liên quan đến việc khớp cả ba yếu tố - Tuyên bố
sứ mệnh, Hồ sơ công ty và Môi trường bên ngoài sao cho
chúng đồng bộ để đạt được tầm nhìn của công ty
Từ đây trở đi, bước 6 đến 10 liên quan đến việc ra quyết định
dựa trên nghiên cứu cũng như các quyết định đưa ra cho
công ty trong các bước trước Các bước cuối cùng nghiêng
về việc triển khai
nhiệm vụ của tổ chức
07 Lựa chọn chiến lược dài hạn sẽ
hiệu quả nhất
08 Quyết định các chiến lược ngắn hạn phát
sinh từ các chiến lược dài hạn sao cho các chiến lược ngắn hạn này cũng đồng bộ với tuyên bố về sứ mệnh và tầm nhìn
09 Quyết định phân bổ ngân sách và nguồn
lực theo chiến lược ngắn hạn
Thực hiện chiến lược cùng với hệ thống đánh giá được quyết định trước, các biện pháp để duy trì kiểm soát và kế hoạch ngắn hạn dự phòng
10 Biến chiến lược thành kế hoạch và mục
tiêu hành động cụ thể
Trang 623 mô hình phân tích
Marketing & Chiến lược
sage.edu.vn | 04
Trang 7sage.edu.vn | 05
01 Mô hình PEST
Mô hình PEST là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng
bởi các doanh nghiệp nhằm phân tích vị thế và những tác động từ thị
trường bên ngoài, từ đó tận dụng được các cơ hội khi chúng xuất hiện
Phát hiện các cơ hội kinh doanh cùng với cảnh báo về các mối đe dọa
nghiêm trọng
- Cho thấy xu hướng thay đổi trong môi trường kinh doanh của bạn
Điều này giúp bạn định hình những gì bạn đang làm, để bạn thích nghi
với sự thay đổi chứ không phải chống lại nó
- Tránh triển khai các dự án có khả năng thất bại cao, vì những lý do
vượt quá sự kiểm soát của bạn
- Thoát khỏi những giả định vô thức khi bạn bước vào một đất nước,
địa phương hoặc thị trường mới, vì nó giúp bạn phát triển quan điểm
khách quan về môi trường mới này
Lưu ý: PEST gần giống với SWOT, tuy nhiên, hai công cụ tập trung vào những yếu
tố khác nhau PEST xem xét các yếu tố từ môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến
quyết định, thị trường hoặc tiềm năng kinh doanh mới của bạn như thế nào Còn
SWOT tìm hiểu các yếu tố này ở bên trong doanh nghiệp, dòng sản phẩm (các
sản phẩm có liên quan với nhau về mặt chức năng, đối tượng khách hàng hoặc
mức giá) Hai công cụ này bổ sung cho nhau và thường được sử dụng cùng nhau.
4 Lợi ích từ việc sử dụng mô hình PEST:
Social-cultural /Văn hóa xã hội
Một số nhân tố của khía cạnh văn hóa xã hội đáng lưu ý như: tăng trưởng dân số, cơ cấu độ tuổi, thái độ nghề nghiệp, an sinh xã hội,
Technological /Công nghệ
Các yếu tố công nghệ bao gồm các khía cạnh về sinh thái, môi trường cũng như các khía cạnh liên quan đến nghiên cứu và phát triển (R&D) và tự động hóa.
Economic /Kinh tế
Các nhân tố kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, lạm phát, thu nhập khả dụng của người tiêu dùng và doanh nghiệp,
Trang 8sage.edu.vn | 06
02 Mô hình PESTEL
Mô hình PESTEL là sự mở rộng của mô hình PEST với sự bổ sung của 2
yếu tố:
Mô hình PESTEL công cụ chiến lược vô cùng hữu ích, cung cấp cái nhìn
đầy đủ về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanh nghiệp, liên
doanh, thị trường hoặc ngành công nghiệp nhất định
Phân tích PESTEL buộc bạn phải suy nghĩ, phân tích những gì có thể
ảnh hưởng đến doanh nghiệp của bạn Điều này rất quan trọng vì nó sẽ
cho phép doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức của chiến lược, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh
Environmental /Môi trường
Legal /Pháp lý
PEST
Environmental /Môi trường
Yếu tố môi trường ngày càng trở nên quan trọng và được các doanh nghiệp quan tâm khi vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên, khí thải và phát triển bền vững, ngày càng được quan tâm.
Legal /Pháp lý
Bao gồm các nhân tố về sức khỏe và an toàn, sự bình đẳng
về cơ hội, tiêu chuẩn về quảng cáo, quyền lợi người tiêu dùng,
Trang 9sage.edu.vn | 07
03 Mô hình SWOT
Khi nói đến việc phân tích tính khả thi của một dự án, SWOT có thể coi
là công cụ tốt nhất Nó đủ mạnh để “chẩn đoán” tình hình của một
doanh nghiệp và đủ đơn giản để một cá nhân sử dụng dễ dàng
Phân tích SWOT đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạch định chiến
lược, trong đó tổ chức cần quyết định chiến lược mà họ phải thực hiện
Các quyết định chiến lược chỉ có thể được đưa ra khi tổ chức biết mọi
thứ về bản thân cũng như vị trí của mình trên thị trường
Mô hình được phân tích rõ hơn tại khoá học “Marketing giỏi phải
kiếm được tiền”
Strenghts
/Điểm mạnh
Cung cấp các yếu tố mà công ty có lợi thế và có thể
tận dụng nó
Opportunities
/Cơ hội
Chỉ ra các cơ hội cho công ty
để tăng trưởng kinh doanh và
SWOT
Xem chi tiết
https://sage.edu.vn/course/practical-marketing-mastery/
Trang 10sage.edu.vn | 08
04 Mô hình 7S
Khác với các công cụ trên được sử dụng để phân tích môi trường bên
ngoài, mô hình 7S hướng đến các vấn đề bên trong công ty, doanh
nghiệp, giúp cho mô hình quản lý hiệu quả hơn, tổ chức nội bộ và tìm
ra cách thức làm việc tốt hơn
Các yếu tố này minh chứng cho việc tại sao các tổ chức không nên hoạt động như các nhóm độc lập mà nên là một mạng lưới các bộ phận liên kết với nhau Trong mô hình 7S, các nhân tố cứng và mềm được kết hợp với nhau, trong đó các nhân tố cứng bao gồm Chiến lược, Cấu trúc
và Hệ thống; các nhân tố mềm là Phong cách, Giá trị chung, Đội ngũ nhân viên và Kỹ năng
Theo mô hình này, mối quan hệ giữa các nhân tố này sẽ được tổ chức một cách bài bản và khoa học, và các nhân tố này sẽ chèo lái doanh nghiệp đi theo một hướng nhất định
Mô hình 7S được phát triển bởi McKinsey & Company, bao gồm:
/Phong cách S S hared Value
Trang 11sage.edu.vn | 09
05 Ma trận BCG
Ma trận BCG hay còn gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) là một trong những mô hình marketing chiến lược phổ biến nhất Nguyên tắc cơ bản của ma trận này đề cập đến khả năng tạo ra tiền thông qua việc phân tích các danh mục sản phẩm của công ty và đặt vào các ô trong ma trận bao gồm:
Để bắt đầu phân tích theo ma trận BCG, bạn sẽ cần nắm dữ liệu về thị phần và tốc độ tăng trưởng
của sản phẩm hoặc dịch vụ Khi kiểm tra sự tăng trưởng của thị trường, bạn cần phải so sánh
khách quan với đối thủ cạnh tranh lớn nhất của mình và nghĩ về tăng trưởng trong ba năm tới Tham khảo khoá học
"Marketing giỏi phải kiếm được tiền"
tư vào các ngôi sao.
Con bò: Sản phẩm ở các thị trường tăng trưởng thấp
Trang 12sage.edu.vn | 10
06 Ma Trận Ansoff
Ma trận Ansoff thường được gọi là lưới sản phẩm thị trường hoặc ma trận sản phẩm thị trường khách hàng Ma trận cho thấy 4 lựa chọn cho tăng
trưởng, bằng cách kết hợp các sản phẩm hiện có và mới với các thị trường hiện tại và mới:
Làm thế nào để bán nhiều một loại sản phẩm cho tập khách hàng hiện tại?
Làm thế nào để xâm nhập thị trường mới?
Làm thế nào để phát triển các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có?
Đây là việc tạo ra các sản phẩm hoặc biến thể mới của sản phẩm
để bán cho khách hàng hiện tại của bạn Những phát triển mới có thể dựa trên phản hồi của khách hàng
Làm thế nào để xâm nhập vào thị trường mới với các sản phẩm hoặc dịch vụ mới, tăng doanh số của bạn với tệp khách hàng hiện tại cũng như mua lại?
Thâm nhập thị trường
Phát triển sản phẩm
Trang 13sage.edu.vn | 11
07 Ma trận GE – McKinsey
Ma trận GE – McKinsey là phương pháp nhằm phân tích danh mục kinh
doanh của một công ty theo các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU -
Strategic Business Unit) của công ty đó Khi doanh nghiệp có danh
mục kinh doanh phức tạp gồm nhiều sản phẩm, sẽ rất khó đưa ra
quyết định đối với mỗi đơn vị bởi chúng có nhu cầu và yêu cầu khác
nhau trong khi tiềm lực công ty hạn chế
Từ sự kết hợp giữa hai biến doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định
mang tính chiến lược cho từng đơn vị
BUS /Vị thế cạnh tranh của từng đơn vị kinh doanh chiến lược
Cao
Đầu tư /Phát triển
Trang 14sage.edu.vn | 12
08 Phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD)
Mô hình được áp dụng trong trường hợp các sản phẩm hiện tại của
doanh nghiệp đang bị lỗi thời về mặt công nghệ, trong khi bạn muốn
nhắm vào các phân khúc thị trường khác hoặc điều chỉnh sản phẩm
Mô hình bao gồm 8 bước:
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì khả năng chọn được ý tưởng tốt càng
cao Các ý tưởng có thể xuất phát từ trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân
viên, các nhà quản lý Nhưng đôi khi các ý tưởng này cũng có thể đến từ các
nguồn bên ngoài như, từ việc nhượng quyền kinh doanh, từ việc mua lại tổ chức
tạo ra sản phẩm mới, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc từ các trường,
viện nghiên cứu.
Phát triển chiến lược Marketing Bước 7
Kiểm nghiệm thị trường
Không phải mọi ý tưởng đều có thể thực hiện được, nên doanh nghiệp cần có
công đoạn sàng lọc ý tưởng khả thi Về cơ bản, các ý tưởng được chọn nên phù
hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, những ý tưởng táo bạo sẽ cần nhiều thời
gian và công sức để nghiên cứu và triển khai Ý tưởng tốt sẽ hỗ trợ cho chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp như nhắm tới nguồn khách hàng mục tiêu
hoặc thoả mãn nhu cầu mới đủ lớn, khai thác hiệu quả hơn kênh phân phối, cắt
giảm chi phí không cần thiết, hoặc tận dụng được các nguồn lực sẵn có mà
không mất tiền.
Trang 15sage.edu.vn | 13
08 Phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD)
Chủ doanh nghiệp nên đóng nhiều vai để tư duy và phân tích ý tưởng dưới nhiều
góc cạnh, như khía cạnh tiếp thị, nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của
đối tượng liên quan.
Phân tích kinh doanh đánh giá kỹ hơn về mục tiêu lợi nhuận, các lợi ích của sản phẩm đem lại Bên cạnh đó, nó đánh giá chi tiết hơn các mục tiêu của sản phẩm, những dự báo cho thị trường và tác động của sản phẩm mới này với các sản phẩm hiện có Điều đó có nghĩa là, đánh giả sản phẩm mới này có gây ảnh hưởng xấu đến các sản phẩm hiện có hay không?
Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào cũng có thể đánh giá chính xác được khả năng thị trường sản phẩm, với các doanh nghiệp nhỏ thường thì vừa làm vừa điều chỉnh, thử nghiệm, mắc lỗi sai để rút ra kinh nghiệm Cho nên, với doanh nghiệp nhỏ, vai trò lãnh đạo, khả năng cảm nhận và quyết tâm triển khai đôi khi quan trọng hơn là những phân tích trên giấy.
Bước này liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể Doanh nghiệp cần làm mẫu và đầu tư chế tạo thử nghiệm Để giảm thời gian phát triển sản phẩm, và chi phí nghiên cứu, các cán bộ nghiên cứu nên chú trọng việc tìm kiếm thông tin, thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liên quan để tránh mất thời gian làm lại những gì đã có.
Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị trường, doanh nghiệp
cần cân nhắc đến việc thương mại hoá nó sẽ như thế nào thông qua việc phác
thảo bản kế hoạch tiếp thị ngắn gọn Trong đó có phân tích các yếu tố tác động
chính từ môi trường kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp về các mặt như
nhân sự, tài chính và trang thiết bị Đồng thời bản kế hoạch sơ thảo này cần dự
báo được doanh thu, lợi nhuận, thị phần trong ngắn hạn và dài hạn.
Xây dựng kế hoạch tiếp thị sơ lược nhằm hai lý do Một là tránh phát triển những
sản phẩm mới ít có thị trường tiềm năng, hạn chế việc tổn thất về thời gian, sức
lực Hai là định hướng được mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc đặc tính cần
thiết của sản phẩm để việc phát triển nó có định hướng rõ ràng sát với đòi hỏi
của khách hàng hơn.
Trang 16sage.edu.vn | 14
08 Phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD)
Để cẩn thận hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện việc kiểm nghiệm thị trường
bằng cách cho triển khai ở những vùng thị trường nhỏ Công việc này nhằm mục
đích chính là đánh giá các yếu tố liên quan đến chức năng tiếp thị như giá cả,
kênh phân phối, thị trường, thông điệp quảng cáo hoặc định vị sản phẩm.
Thương mại hoá sản phẩm là việc tung sản phẩm thực sự vào thị trường Doanh
nghiệp sẽ phải xác định thị trường triển khai, cách thức triển khai, các bộ phận
tác nghiệp liên quan như bán hàng, quảng cáo, kế toán, chăm sóc khách hàng,
hoặc giao nhận.
Tóm lại, phát triển sản phẩm mới không phải là một công việc độc lập, nó liên quan tới chiến lược, chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn lực của doanh nghiệp Phát triển sản phẩm mới cần gắn liền, hỗ trợ tính thống nhất với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 17sage.edu.vn | 15
09 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh thường được các
doanh nghiệp sử dụng để phân tích xem họ có
nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt
động trong một ngành/ lĩnh vực nào đó hay
không? Mô hình gồm 5 biến:
Ngày nay, sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau thông qua việc sáng tạo ra các
giá trị mới, giá trị tăng thêm, giá trị cảm nhận
hơn là giá trị hữu dụng vốn có của nó và người
mua, khách hàng cũng bỏ tiền ra để mua những
giá trị đó
Xem thông tin chi tiết hơn tại đây
Sự cạnh tranh từ đối thủ hiện tại trong ngành
Áp lực này chủ yếu nhằm phân tích thông tin thị trường với các nội dung như cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cơ cấu của ngành, hàng rào,
số lượng doanh nghiệp cùng ngành,
và các sản phẩm đang cung cấp,
Đối thủ tiềm năng
Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng
có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành.
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể trở thành một áp lực khi tăng giá nhập đầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp.
Khách hàng
Khi trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cung cấp, người tiêu dùng càng có nhiều quyền lực đối với sản phẩm cũng như khả năng thay đổi lựa chọn từ thương hiệu này sang thương hiệu khác Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp đặt giá.
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng.
https://sage.edu.vn/course/practical-marketing-mastery/