Khảo sát tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích môi trường MT rỉ đường thích hợp cho sự tăng trưởng của các chủng nấm men2.2.1.. cerevisiae khô g thu được trong MT rỉđường sục kh
Trang 1KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
1 Nhân giống A xylinum để thu cellulose vi khuẩn (BC)
- Giống A xylinum từ ống thạch nghiêng được hoạt hóa trong 5ml môi
trường MT4 trong ống nghiệm Sau 24 giờ A xylinum tạo một lớp màng mỏng
tại bề mặt tiếp xúc giữa không khí và môi trường lỏng
- Trong nhân giống cấp 2 và 3 A xylinum cũng tạo một lớp màng tương
tự như trong nhân giống cấp 1
Hình 4.1: Hoạt hóa A xylinum sau 24 giờ
Hình 4.2: Nhân giống cấp 2 (hình trái), nhân giống cấp 3 (hình phải)
Trang 2- Tạo miếng BC trong hộp nhựa ở điều kiện lên men tĩnh Sau 4 ngày thu
nhận miếng BC có màu vàng, đục và dai
Hình 4.3: Miếng BC sau 4 ngày lên men tĩnh, chưa xử lý
Xử lý BC tươi sau khi thu hoạch
hòa lại bằng HCl 5%
Sau 3 ngày BC màu vàngchuyển sang màu trắng trong,không mùi
vắt lần 1 (độ ẩm sau khi vắt 50 –
55%) Ngâm nước cho trương nở trở
lại (24 giờ, thay nước 4 lần) Lặp lại 2
lần
Sau 2 ngày BC màu vàngdần dần chuyển sang màutrắng trong, không mùi
4 Ngâm với NaOH 3% (2 giờ), trung
hòa bằng HCl 5% Lặp lại phương
pháp 3
Sau 3 ngày BC màu vàngchuyển sang màu trắng trong,không mùi
Trang 3- Tất cả các phương pháp trên đều cho kết quả là miếng BC có màu trắng
và thích hợp cho các thí nghiệm sau này Tuy nhiên chúng tôi chọn phươngpháp 3 để xử lý BC vì đơn giản, ít tốn kém, thời gian xử lý ngắn và hiệu quả
Hình 4.4: Miếng BC đã qua xử lý
2 Khảo sát khả năng tăng trưởng của các chủng nấm men trên giá đỡ BC
2.1 Xác định mật độ tế bào ban đầu của các chủng nấm men
- Bảng 4.2: Mật độ tế bào nấm men ban đầu và sau khi pha loãng :
Chủng Phương pháp
đếm hồng cầu (x10 6 tế bào/ml)
Số lần pha loãng
Sau khi pha loãng (x10 6 tế bào/ml)
Phương pháp đếm khuẩn lạc (x10 6 tế bào/ml)
- Khi đếm bằng buồng đếm hồng cầu thì mật độ tế bào ban đầu của các
chủng nấm men không bằng nhau Do vậy cần pha loãng bằng dung dịchHansen để điều chỉnh lại
- Kết quả ghi nhận được bằng phương pháp đếm khuẩn lạc để xác định
mật độ tế bào sống ta nhận thấy mật độ tế bào sống của chúng tương đối bằngnhau
Trang 42.2 Khảo sát tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích môi trường (MT) rỉ đường thích hợp cho sự tăng trưởng của các chủng nấm men
2.2.1 Chủng Saccharomyces cerevisiae
- Nhân sinh khối nấm men S cerevisiae trên BC với tỉ lệ phối hợp giữa
khối lượng BC với thể tích MT rỉ đường là 1:2, 1:2,5, 1:3 Tiến hành thu sinhkhối ở ngày thứ 3, 4, 5, 6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Hình 4.7: Sinh khối
S.cerevisiae ở tỉ lệ
Trang 5sau 5 ngày.
Bảng 4.3: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ
theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Biểu đồ 4.1: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trên BC với
các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Nhận xét:
• Dựa vào đồ thị 4.1, kết quả bảng 4.3 và phụ lục 19, ta có nhận xét:
- Ngày thứ 5 sinh khối thu được là tốt nhất (tỉ lệ 1:2 là 0,3612g; tỉ lệ
1:2,5 là 0,5644g; tỉ lệ 1:3 là 0,5122g), những ngày về sau lượng sinh khối cótăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống
kê) Vậy ngày thu sinh khối thích hợp đối với S cerevisiae là ngày thứ 5
- Tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích MT rỉ đường 1:2,5 là tốt
nhất (lượng sinh khối khô của tỉ lệ 1:2,5 là 0,5644g)
Trang 6Đối chứng (MT rỉ đường có sục khí): nhân sinh khối nấm men S cerevisiae với các tỉ lệ như trên Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ 3, 4, 5, 6,
7 và kết quả thu đuợc như sau:
Hình 4.8: Hệ thống nhân sinh khối nấm men trong MT rỉ đường sục khí
Bảng 4.4: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trong MT rỉ đường
sục khí với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Trang 7Biểu đồ 4.2: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trong MT rỉ
đường sục khí với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Biểu đồ 4.3: Sinh khối S cerevisiae khô (g) giữa trên BC và trong
MT rỉ đường sục khí
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.2, kết quả bảng 4.4 và phụ lục 21, ta có nhận xét:
- Thời gian thu sinh khối thích hợp nhất là ngày thứ 4 (tỉ lệ 1:2 là
0,2867g; 1:2,5 là 0,3979g; 1:3 là 0,3361g), những ngày về sau lượng sinh khối
có tăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thốngkê)
- Lượng sinh khối khô thu được ở tỉ lệ 1:2,5 là tốt nhất (0,3979g)
Trang 8• Dựa vào biểu đồ 4.3, kết quả bảng 4.3, 4.4 và phụ lục 23, ta có nhậnxét:
- Lượng sinh khối nấm men khô thu được trên BC ở tỉ lệ phối hợp 1:2,5
(0,5644g) cao hơn trên MT sục khí ở cùng tỉ lệ (0,3979g) Vậy nhân sinh khối
S cerevisiae trên BC chứa MT rỉ đường cho hiệu quả tốt hơn nhân sinh khối
trong MT rỉ đường sục khí
2.2.2 Chủng Rhodotorula
- Nhân sinh khối nấm men Rhodotorula trên BC với tỉ lệ phối hợp giữa
khối lượng BC với thể tích MT rỉ đường là 1:2, 1:2,5, 1:3 Tiến hành thu sinhkhối ở ngày thứ 3, 4, 5, 6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Trang 9Bảng 4.5: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ
theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Biểu đồ 4.4: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trên BC với
các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.4, kết quả bảng 4.5 và phụ lục 20, ta có nhận xét:
- Ngày thứ 4 sinh khối thu được là tốt nhất (tỉ lệ 1:2 là 0,7016g; tỉ lệ
1:2,5 là 0,7868g; tỉ lệ 1:3 là 0,6724g), những ngày về sau lượng sinh khối cótăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống
kê) Vậy ngày thu sinh khối thích hợp đối với Rhodotorula là ngày thứ 4
- Tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích MT rỉ đường 1:2,5 là tốt
nhất (lượng sinh khối khô của tỉ lệ 1:2,5 là 0,7868g)
Trang 10Đối chứng (MT rỉ đường có sục khí): nhân sinh khối nấm men
Rhodotorula với các tỉ lệ như trên Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ 3, 4, 5,
6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Bảng 4.6: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trong MT rỉ đường
sục khí với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Biểu đồ 4.5: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trong MT rỉ
đường sục khí với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Trang 11Biểu đồ 4.6: Sinh khối Rhodotorula khô (g) giữa trên BC và trong
MT rỉ đường sục khí
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.5, kết quả bảng 4.6 và phụ lục 22, ta có nhận xét :
- Thời gian thu sinh khối thích hợp nhất là ngày thứ 4 (tỉ lệ 1:2 là
0,3569g; 1:2,5 là 0,4455g; 1:3 là 0,3229g), những ngày về sau lượng sinh khối
có tăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thốngkê)
- Lượng sinh khối khô thu được ở tỉ lệ 1:2,5 là tốt nhất (0,4455g)
• Dựa vào biểu đồ 4.6, kết quả bảng 4.5, 4.6 và phụ lục 24, ta có nhậnxét:
- Lượng sinh khối nấm men khô thu được trên BC ở tỉ lệ phối hợp 1:2,5
(0,7868g) cao hơn trên MT sục khí ở cùng tỉ lệ (0,4455g) Vậy nhân sinh khối
Rhodotorula trên BC chứa MT rỉ đường cho hiệu quả tốt hơn nhân sinh khối
trong MT rỉ đường sục khí
2.2.3 So sánh khối lượng sinh khối khô trên BC chứa MT rỉ
đường giữa chủng S cerevisiae và Rhodotorula
Trang 12Biểu đồ 4.7: Sinh khối khô (g) giữa chủng S cerevisiae và Rhodotorula trên BC
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.7 và phụ lục 25, ta có nhận xét như sau:
- Cả hai chủng nấm men đều có khả năng tăng trưởng tốt trên BC.
- Chủng Rhodotorula rất thích hợp khi nuôi trên BC (khối lượng sinh
khối khô ở tỉ lệ phối hợp 1:2,5 sau 4 ngày là 0,7868g) cao hơn S cerevisiae
(khối lượng sinh khối khô ở tỉ lệ phối hợp 1:2,5 sau 5 ngày là 0,5644g)
2.3 Thử nghiệm khả năng tăng trưởng của các chủng nấm men trên BC tái sử dụng
2.3.1 Chủng S cerevisiae
Trang 13- Sau khi thu sinh khối S cerevisiae trên BC, tiếp tục bổ sung MT rỉ
đường với các tỉ lệ như trên, bổ sung 2% giống Tiến hành thu sinh khối ởngày thứ 3, 4, 5, 6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Hình 4.12: Sinh khối S.cerevisiae
trên BC tái sử dụng lần 1 ở tỉ lệ 1:2 sau
4 ngày.
Hình 4.13: Sinh khối
S.cerevisiae trên BC tái
sử dụng lần 1 ở tỉ lệ 1:2,5 sau 4 ngày.
Hình 4.14: Sinh khối S.cerevisiae
trên BC tái sử dụng lần 1 ở tỉ lệ 1:3 sau
4 ngày
Bảng 4.7: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trên BC tái sử dụng
lần 1 với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Trang 145 0.1934 0.4305 0.3802
- Sau khi thu sinh khối S cerevisiae trên BC tái sử dụng lần 1, tiếp tục bổ
sung MT rỉ đường với các tỉ lệ như trên, bổ sung 2% giống Tiến hành thu sinhkhối ở ngày thứ 3, 4, 5, 6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Trang 15Bảng 4.8: Sinh khối S cerevisiae khô (g) thu được trên BC tái sử dụng
lần 2 với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Biểu đồ 4.8: Sinh khối S cerevisiae khô (g) giữa các lần sử dụng
Biểu đồ 4.9: Sinh khối S cerevisiae khô (g) ở tỉ lệ 1:2 giữa các lần
Trang 16Biểu đồ 4.10: Sinh khối S cerevisiae khô (g) ở tỉ lệ 1:2,5 giữa các
- Nấm men S cerevisiae vẫn có khả năng tăng trưởng trên BC tái sử
dụng Tuy nhiên sự khác biệt giữa khối lượng sinh khối khô lần đầu tiên và hailần tái sử dụng là có ý nghĩa về mặt thống kê Hay nói cách khác là khối lượngsinh khối khô của hai lần tái sử dụng giảm so với lần đầu tiên
- Tái sử dụng BC lần 1, lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối
lượng BC với thể tích MT rỉ đường 1:2,5 là 0,4273g vẫn cao hơn các tỉ lệ phốihợp khác (1:2 là 0,2162g và 1:3 là 0,3721g) và ngày thứ 5 lượng sinh khối caonhất, càng về sau lượng sinh khối càng giảm Tuy nhiên sự khác biệt về lượngsinh khối khô giữa ngày 4 (0,4273g) và ngày 5 (0,4305g) là không có ý nghĩa
về mặt thống kê Do vậy chọn ngày thứ 4 là ngày thu sinh khối thích hợp
- Tái sử dụng BC lần 2, lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối
lượng BC với thể tích MT rỉ đường 1:2,5 là 0,3690g vẫn cao hơn các tỉ lệ phốihợp khác (1:2 là 0,1470g và 1:3 là 0,3316g) và ngày thứ 4 lượng sinh khối khôđạt cao nhất (0,3690g), càng về sau lượng sinh khối càng giảm Do vậy chọn
Trang 172.3.2 Chủng Rhodotorula
- Sau khi thu sinh khối Rhodotorula trên BC, tiếp tục bổ sung MT rỉ
đường với các tỉ lệ như trên, bổ sung 2% giống Tiến hành thu sinh khối ởngày thứ 3, 4, 5, 6, 7 và kết quả thu đuợc như sau:
Hình 4.20: Sinh khối
Rhodotorula trên BC
tái sử dụng lần 1 ở tỉ
lệ 1:3 sau 4 ngày.
Trang 18Bảng 4.9: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trên BC tái sử dụng
lần 1 với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Rhodotorula trên BC tái sử dụng lần 1, tiếp tục bổ sung MT rỉ đường với các tỉ
lệ như trên, bổ sung 2% giống Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ 3, 4, 5, 6, 7
và kết quả thu đuợc như sau:
Hình 4.21: Sinh khối
Rhodotorula trên BC tái sử dụng lần 2 ở tỉ lệ
1:2 sau 4 ngày.
Hình 4.22: Sinh khối
Rhodotorula trên BC
tái sử dụng lần 2 ở tỉ lệ 1:2,5 sau 4 ngày.
Trang 19Bảng 4.10: Sinh khối Rhodotorula khô (g) thu được trên BC tái sử
dụng lần 2 với các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Biểu đồ 4.12: Sinh khối Rhodotorula khô (g) giữa các lần sử dụng
Thời gian thu
Trang 20Biểu đồ 4.13: Sinh khối Rhodotorula khô (g) ở tỉ lệ 1:2 giữa các lần
- Rhodotorula vẫn có khả năng tăng trưởng trên BC tái sử dụng Tuy
nhiên sự khác biệt giữa khối lượng sinh khối khô lần đầu tiên và hai lần tái sửdụng là có ý nghĩa về mặt thống kê Hay nói cách khác là khối lượng sinh khốikhô của hai lần tái sử dụng giảm so với lần đầu tiên nhưng tái sử dụng lần 1giảm ít hơn so với tái sử dụng lần 2
- Tái sử dụng BC lần 1, lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối
Trang 21hợp khác (1:2 là 0,6730g và 1:3 là 0,6586g) và ngày thứ 5 lượng sinh khối caonhất, càng về sau lượng sinh khối càng giảm Tuy nhiên sự khác biệt về lượngsinh khối khô giữa ngày 4 (0,7527g) và ngày 5 (0,7539g) là không có ý nghĩa
về mặt thống kê Do vậy chọn ngày thứ 4 là ngày thu sinh khối thích hợp
- Tái sử dụng BC lần 2, lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối
lượng BC với thể tích MT rỉ đường 1:2,5 là 0,5253g vẫn cao hơn các tỉ lệ phốihợp khác (1:2 là 0,4384g và 1:3 là 0,4281g) và ngày thứ 4 lượng sinh khối khôđạt cao nhất (0,5253g), càng về sau lượng sinh khối càng giảm Do vậy chọnngày thứ 4 là ngày thu sinh khối thích hợp
3 Xác định khả năng tăng trưởng của các chủng Azotobacter trên giá
Số lần pha loãng
Sau khi pha loãng (x10 6 tế bào/ml)
Phương pháp đếm khuẩn lạc (x10 6 tế bào/ml)
- Kết quả từ phương pháp đếm khuẩn lạc để xác định mật độ tế bào sống
ta nhận thấy mật độ tế bào sống của chúng cũng gần bằng nhau
3.2 Khảo sát tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích MT
Ashby thích hợp cho sự tăng trưởng của các chủng Azotobacter
3.2.1 Chủng A1
- Nhân sinh khối A1 trên BC với tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với
thể tích MT Ashby là 1:1, 1:2, 1:2,5, 1:3 Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ
5, 6, 7, 8 và kết quả thu đuợc như sau:
Trang 23Bảng 4.12: Sinh khối A1 khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ theo
thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Trang 24Biểu đồ 4.16: Sinh khối A1 khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ
theo thời gian nuôi cấy
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.16, kết quả bảng 4.12 và phụ lục 34, ta có nhận xét:
- Ngày thứ 6 sinh khối thu được là tốt nhất (tỉ lệ 1:1 là 0,3307g; tỉ lệ 1:2
là 0,4990g; tỉ lệ 1:2,5 là 0,5153g; tỉ lệ 1:3 là 0,2841g), những ngày về saulượng sinh khối có tăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ýnghĩa về mặt thống kê) Vậy ngày thu sinh khối thích hợp đối với chủng A1 làngày thứ 6
- Lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích
MT Ashby 1:2,5 là cao nhất (0,5153g) Tuy nhiên sự khác biệt khối lượng sinhkhối khô giữa tỉ lệ 1:2 (0,4990g) và 1:2,5 (0,5153g) là không có ý nghĩa vềmặt thống kê Do đó chúng tôi chọn tỉ lệ 1:2 là tỉ lệ phối hợp thích hợp nhất
Đối chứng (MT Ashby có sục khí): nhân sinh khối A1 với các tỉ lệ nhưtrên Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ 5, 6, 7, 8 và kết quả thu đuợc nhưsau:
Trang 25Hình 4.28: Hệ thống nhân sinh khối Azotobacter trong MT Ashby
sục khí
Bảng 4.13: Sinh khối A1 khô (g) thu được trong MT Ashby sục khí với
các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Trang 26Biểu đồ 4.18: Sinh khối A1 khô (g) giữa trên BC và trong MT Ashby sục khí
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 4.17, kết quả bảng 4.13 và phụ lục 36, ta có nhận xét:
- Thời gian thu sinh khối thích hợp nhất là ngày thứ 6 (tỉ lệ 1:1 là
0,2794g; 1:2 là 0,4081g; 1:2,5 là 0,3781g; 1:3 là 0,2973g), những ngày về saulượng sinh khối có tăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ýnghĩa về mặt thống kê)
- Lượng sinh khối khô thu được ở tỉ lệ 1:2 là tốt nhất (0,4081g)
• Dựa vào biểu đồ 4.18, kết quả bảng 4.12, 4.13 và phụ lục 38, ta có nhậnxét:
- Lượng sinh khối A1 khô thu được trên BC ở tỉ lệ phối hợp 1:2
(0,4990g) cao hơn trên MT sục khí ở cùng tỉ lệ (0,4081g) Vậy nhân sinh khốiA1 trên BC chứa môi trường Ashby cho hiệu quả tốt hơn nhân sinh khối trongmôi trường Ashby sục khí
3.2.2 Chủng A2
- Nhân sinh khối A2 trên BC với tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với
thể tích MT Ashby là 1:1, 1:2, 1:2,5, 1:3 Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ
5, 6, 7, 8 và kết quả thu
Trang 27Hình 4.29: Sinh khối chủng A2 ở tỉ lệ 1:1 sau 6 ngày.
Hình 4.30: Sinh khối chủng A2 ở tỉ lệ 1:2 sau 6 ngày.
Hình 4.31: Sinh khối chủng A2 ở tỉ lệ 1:2,5 sau 6 ngày.
Hình 4.32: Sinh khối
chủng A2 ở tỉ lệ 1:3 sau
Bảng 4.14: Sinh khối A2 khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ theo
thời gian nuôi cấy
Thời gian thu
Trang 28Biểu đồ 19: Sinh khối A2 khô (g) thu được trên BC với các tỉ lệ theo
thời gian nuôi cấy
Nhận xét:
• Dựa vào biểu đồ 19, kết quả bảng 4.14 và phụ lục 35, ta có nhận xét:
- Ngày thứ 6 sinh khối thu được là tốt nhất (tỉ lệ 1:1 là 0,3479g; tỉ lệ 1:2
là 0,5548g; tỉ lệ 1:2,5 là 0,5790g; tỉ lệ 1:3 là 0,3207g), những ngày về saulượng sinh khối có tăng nhưng không đáng kể (sự khác biệt này không có ýnghĩa về mặt thống kê) Vậy ngày thu sinh khối thích hợp đối với chủng A2 làngày thứ 6
- Lượng sinh khối khô của tỉ lệ phối hợp giữa khối lượng BC với thể tích
MT Ashby 1:2,5 là cao nhất (0,5790g) Tuy nhiên sự khác biệt khối lượng sinhkhối khô giữa tỉ lệ 1:2 (0,5548g) và 1:2,5 (0,5790g) là không có ý nghĩa vềmặt thống kê Do đó chúng tôi chọn tỉ lệ 1:2 là tỉ lệ phối hợp thích hợp nhất
Đối chứng (MT Ashby có sục khí): nhân sinh khối A2 với các tỉ lệ nhưtrên Tiến hành thu sinh khối ở ngày thứ 5, 6, 7, 8 và kết quả thu đuợc nhưsau:
Bảng 4.15: Sinh khối A2 khô (g) thu được trong MT Ashby sục khí với
các tỉ lệ theo thời gian nuôi cấy
Thời gian thu