- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìntích cực về vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng trong hoạt động cho vay đối với đốitượng khách hàng cá nhân.. Kh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CỦA VIỆC CHỌN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nếu như người ta thường nói, ngân hàng là doanh nghiệp của mọi doanhnghiệp, là mạch máu của nền kinh tế, là trung tâm giao lưu của muôn vàn hệ thốngpháp luật, là lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và phức tạp, thì tín dụng cá nhân là một
bộ phận quan trọng làm nên ngân hàng,đặc biệt là ngân hàng TMCP
Để phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập, hoạt động kinh doanh của cácngân hàng TMCP ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang dần hình thành nên xuhướng kinh doanh chính bao gồm:
- Từng bước nâng cao năng lực tài chính
- Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch vụngân hàng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao
- Xây dựng chiến lược hướng tới khách hàng
- Phát triển mạng lưới và các kênh phân phối
Điểm nổi bật trong xu hướng kinh doanh của hầu hết các NHTM hiện nay làhoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ Đối tượng khách hàng bán lẻ mà cácNHTM nhắm đến là nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập từ trung bình ổn địnhtrở lên và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tạm thời bỏ qua đối tượng khách hàngdoanh nghiệp do nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài, nhóm khách hàng cánhân được xem là một thành phần cơ bản trong xu hướng kinh doanh bán lẻ của cácNHTM hiện nay
Trong thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, nhóm khách hàng cánhân thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch so với khách hàngdoanh nghiệp, việc phân tích và thẩm định đối với khách hàng cá nhân cũng tươngđối đơn giản, vì vậy các NHTM thường đặt nặng vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng
đối với nghiệp vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp nhiều hơn Tuy nhiên, khi nền
kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của các khách hàng cá nhânngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức hiệu quả cho vay đối với đối tượngkhách hàng cá nhân là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM,phù hợp với xu hướng kinh doanh ngân hàng bán lẻ
Nhìn vào tình hình hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng tiêu biểu là củacác ngân hàng thương mại trong thời gian qua, ta thấy có những kết quả bước đầuđáng khích lệ, tuy nhiên nó cũng còn nhiều mặt tồn tại cần giải quyết và nâng caohơn nữa hiệu quả hoạt động của công tác này
Trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ ngân hàng
đối với khách hàng cá nhân nói riêng, hoạt động cho vay luôn nhận được sự chú ý
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 2là hoạt động gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất.
Trên cơ sở lý luận học được tại trường và kinh nghiệm thực thực tiễn thu đượctrong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP An Bình, tôi mạnh dạn đi vào nghiên
cứu và tìm hiểu về đề tài : “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SGD Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)”.
2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Như được trình bày ở trên, nhóm khách hàng cá nhân sẽ ngày càng phát triển
và có vai trò không kém phần quan trọng so với nhóm khách hàng doanh nghiệptrong xu hướng kinh doanh bán lẻ của các NHTM Ở Việt Nam hiện nay, với qui
mô dân số trên 80 triệu người, thị trường khách hàng cá nhân là một thị trường rấtrộng lớn và nhiều tiềm năng để các NHTM khai thác, đặc biệt khi mà nền kinh tếđang ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng được nâng caothì nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính – ngân hàng của nhóm khách hàng cánhân càng lớn
Quan tâm nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, đề tài
sử dụng kết quả hoạt động thực tiễn của NH TMCP An Bình (ABBANK) – SGD
TP TPHCM , một NHTM đang nỗ lực phát triển hoạt động cho vay khách hàng cánhân làm đối tượng nghiên cứu để phân tích Hiện tại, tỷ lệ dư nợ tín dụng củakhách hàng cá nhân chiếm xấp xỉ 30% tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng Với tỷtrọng đóng góp vào tổng dư nợ tín dụng cao như vậy, thiết nghĩ việc quan tâm đúngmức đến vấn đề quản trị hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng là
yêu cầu cần thiết Xác định vấn đề nghiên cứu về hiệu quả tín dụng, đề tài sẽ đi sâu
vào giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với đối tượng kháchhàng cá nhân tại SGD ABBANK bao gồm cả chất lượng và doanh số tín dụng chovay
Tín dụng khách hàng cá nhân nhìn chung không phải là một đề tài quá mới
mẻ, tuy nhiên cho đến nay hầu như không có nhiều nghiên cứu đề cập chuyên sâu
và toàn diện về vấn đề hiệu quả tín dụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân Vìvậy đây sẽ là một vấn đề nghiên cứu có tính đột phá và hữu ích không chỉ đối vớiNHTM chọn nghiên cứu mà còn đối với các NHTM ở Việt Nam nói chung
3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 3Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ đầu tiêncủa đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối vớikhách hàng cá nhân tại ABBANK – SGD TP TPHCM Các câu hỏi cho phần nàynhư sau:
- Trong thực tiễn hoạt động tín dụng ngân hàng, hiểu thế nào cho đúng về hiệuquả tín dụng? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 1
- Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ABBANK –SGD TP HCM hiện nay ra sao? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2
- Chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với hoạt động chovay, và làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động chovay khách hàng cá nhân tại ngân hàng? Câu hỏi này sẽ được kết hợp trả lờitrong chương 2 và chương 3
Trên cơ sở kết quả thu được từ việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đề ra ở nhiệm
vụ đầu tiên, nhiệm vụ tiếp theo của đề tài nghiên cứu sẽ là đề xuất các giải phápnhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại SGDABBANK
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Tiếp cận theo chiều dọc
Trước hết, đề tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu về mặt lý luận bản chất của kháiniệm hiệu quả tín dụng trong hoạt động của NHTM
Kế đến, sẽ khảo sát thực tế hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại ABBANK - SGD TPHCM hiện nay
Sau cùng, những kết quả khảo sát thực tế sẽ được so sánh và kết hợp với cácnghiên cứu lý thuyết để tìm ra những vấn đề còn yếu kém - nguyên nhân bên trong,những vấn đề làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay - nguyên nhân bên ngoài, từ đóđưa ra các giải pháp để khắc phục, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ của ngânhàng Do vậy đề tài sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tậndụng tính hợp lý và ưu điểm của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học
4.2 Tiếp cận theo chiều ngang
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp ( PP thực chứng và PP chuẩn tắc ) + Được sử dụng để nghiên cứu thực tiễn về hiệu quả tín dụng đối với kháchhàng cá nhân Phương pháp này được sử dụng để phát hiện ra các sự kiện cầnnghiên cứu có liên quan đến đề tài Cụ thể là thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng như là tình hình dư nợ, nợ quá hạn, danh mục khoản vay, danh mục khách hàng
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 4trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh
Trên cơ sở đó, hiểu được hiệu quả tín dụng chịu ảnh hưởng của các yếu tố nàotrong thực tế và mức độ tác động của từng loại yếu tố, từ đó nghiên cứu đưa ra cácbiện pháp xử lý cụ thể đối với từng yếu tố tác động nhằm nâng cao hiệu quả tíndụng của ngân hàng
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được trình bày thành 3 chương:
Mở đầu : Giới thiệu đề tài và trình bày những vấn đề liên quan đến phươngpháp luận trong nghiên cứu
Chương 1: Trình bày về những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến đề tài,trong đó quan tâm đến lý luận về tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và các vấn
6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng nhưthực tiễn
- Về mặt khoa học, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm hiệu quả tíndụng, một khái niệm tưởng chừng như quen thuộc nhưng thực tế rất khó tìm thấymột tài liệu nào định nghĩa cụ thể hiệu quả tín dụng là gì? đặc biệt chất lương tíndụng là gi? Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về hiệuquả tín dụng dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ cácnguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan; và cả theo quan điểm của cánhân người thực hiện đề tài
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìntích cực về vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng trong hoạt động cho vay đối với đốitượng khách hàng cá nhân Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giảipháp được xem như là công cụ để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại ngân hàng chọn làm đối tượng nghiên cứu là NH TMCP An Bình –SGD TPHCM
Trang 5Chương I:
TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm tín dụng ngân hàng; từ cách tiếpcận đơn giản: tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh3; đến cách tiếp cận phức tạp hơn: tín dụng trên cơ sở tiếp cận theo chức nănghoạt động của ngân hàng, là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khiđến hạn thanh toán
Tóm tắt lại, khái niệm tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung cơ bản:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngân hàng) sangcho người sử dụng (khách hàng) Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyêntắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở
để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tínnhiệm của khách hàng
- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn
- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có kèm theochi phí
1.1.2 Các loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau:
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn tối đa 1 năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm vào việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời gian từ trên 1 năm đến 5 năm.Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loạicho vay này là nhằm tài trợ vào các dự án đầu tư
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 6vay mua nhà, căn hộ chung cư, vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng, phát hành thẻ tíndụng, phục vụ sản xuất kinh doanh – làm dịch vụ, đầu tư vàng, đầu tư chứngkhoán, mua xe ô tô…
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng để quyết định cho vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản để thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba
1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồngthời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như làchiết khấu thương mại, bao thanh toán
1.1.2.6 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy thuộc vàokhả năng tài chính của khách hàng
1.1.2.7 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Cho vay vốn lưu động: Là loại tín dụng hình thành vốn lưu động của các tổchức kinh tế như nhu cầu tài sản lưu động trong đó chủ yếu là hàng tồn kho và cáckhoản phải thu
- Cho vay vốn cố định: Là loại tín dụng hình thành tài sản cố định Loại tíndụng được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đốivới loại tín dụng này là trung và dài hạn
1.1.3 Xác định lãi suất tín dụng
Trang 7Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của hầu hết các NHTM, vì vậy việc xácđịnh lãi suất tín dụng hay còn gọi là việc xác định giá cả của khoản vay là vấn đề rấtquan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng Lãi suất tín dụng tác động đến cácyếu tố lợi nhuận, khả năng thu hồi nợ và tốc độ tăng trưởng trong hoạt động tíndụng; từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Việc xác định lãi suất tín dụng chịu
sự tác động của bốn yếu tố bao gồm:
- Quan hệ cung – cầu vốn trên thị trường
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Mức độ rủi ro của khoản vay
- Mức sinh lợi mong đợi của ngân hàng đối với khoản tín dụng
Về mặt lý thuyết, lãi suất tín dụng có thể được xác định dựa vào lãi suất cơ bản
hoặc lãi suất LIBOR/SIBOR
Công thức xác định lãi suất tín dụng dựa vào lãi suất cơ bản như sau:
- Rt: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn
- Rc: tỷ lệ điều chỉnh yếu tố cạnh tranh
Công thức xác định lãi suất tín dụng dựa vào lãi suất LIBOR/SIBOR (thường ápdụng đối với các khoản tín dụng bằng ngoại tệ) như sau:
R = LIBOR/SIBOR + Rr + Rt + e
Trong đó: e là mức sinh lợi mong đợi của ngân hàng đối với khoản tín dụng, hay
còn gọi là tỷ suất lợi nhuận biên
Trong thực tế, các NHTM thường xác định lãi suất tín dụng dựa vào bốn yếu tố
tác động đã nêu trên theo công thức tổng quát sau đây:
Lãi suất tín dụng = Lãi suất huy động vốn đầu vào bình quân (có tính dự trữ bắt buộc) + Chi phí quản lý + Phần bù rủi ro tín dụng + Mức sinh lợi mong đợi
- Lãi suất huy động vốn đầu vào bình quân là yếu tố biến động phụ thuộc vàodiễn biến lãi suất, cung cầu vốn của thị trường Lãi suất huy động vốn bình quânđược tính theo phương pháp tích số, bằng số dư tài sản nợ chịu lãi từng kỳ hạn cụthể nhân với từng mức lãi suất tương ứng và chia cho tổng số dư tài sản nợ chịu lãi
- Chi phí quản lý được xác định bằng tổng chi phí quản lý và chi phí khácphân bổ đối với hoạt động tín dụng chia tổng tài sản có bình quân Chi phí quản lýGVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 8công cụ, chi về tài sản, chi về bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng, cácchi phí bất thường
- Phần bù rủi ro tín dụng là một tỷ lệ lãi suất tối thiểu nhất định được ngânhàng xác định để bù đắp rủi ro đối với khoản tín dụng Phần bù rủi ro tín dụngthường được xác định dựa trên các mô hình và tiêu chí đánh giá rủi ro, phân loạikhách hàng khác nhau do từng ngân hàng xây dựng cho riêng mình
- Mức sinh lợi mong đợi là tỷ lệ thu nhập hợp lý mà ngân hàng đặt ra trongmục tiêu kế hoạch tài chính của một năm xác định Mức sinh lợi mong đợi thườngnằm trong hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng như làcác hệ số ROA, ROE, hệ số chi phí/thu nhập
Để xác định lãi suất tín dụng, NHTM thường căn cứ một số nguyên tắc xác địnhlãi suất mang tính thông lệ sau đây:
- Xác định lãi suất tín dụng cao đối với các khoản vay có độ rủi ro cao
- Đối với các khoản vay có thời hạn dài, ngân hàng phải chịu thêm rủi ro dokhông dự đoán hết được các biến động xảy ra trong tương lai nên lãi suất tín dụngthường được xác định cao hơn
- Do chi phí quản lý kinh doanh của ngân hàng thường không biến động nhiềutheo giá trị món vay nên lãi suất tín dụng áp dụng đối với các khoản tín dụng có giátrị nhỏ thường cao hơn so với các khoản tín dụng có giá trị lớn
Dù cho được xác định dựa vào yếu tố nào thì lãi suất tín dụng đều phải bảo đảmbao gồm tất cả các chi phí huy động vốn của ngân hàng, đủ bù đắp các chi phí quản
lý và thực hiện khoản tín dụng, trang trải được các loại rủi ro và có phần thặng dưdành cho ngân hàng thực hiện cấp tín dụng Để bảo đảm lãi suất tín dụng được xácđịnh một cách hợp lý, thông thường ngân hàng có thể xem xét một số yếu tố ngoại
vi để bổ sung cho các yếu tố căn bản vừa nêu trong việc xác định lãi suất, đó là:
- Mức lãi suất chung trên thị trường
- Số tiền vay
- Thời hạn vay
- Loại khách hàng
1.1.4 Qui trình tín dụng
Trang 9Qui trình tín dụng là bảng mô tả công việc các bước tiến hành xử lý một khoảntín dụng Về mặt hiệu quả công việc, một qui trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nângcao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị tín dụng, qui trình tíndụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liênquan; quản lý tín dụng về mặt hành chính; chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liênquan trong hoạt động tín dụng; đồng thời thực hiện kiểm soát tiến trình cấp tín dụng
và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngânhàng
Qui trình tín dụng là một yếu tố cơ bản và cần thiết trong việc tổ chức thực hiệnhoạt động tín dụng của một ngân hàng
Một qui trình tín dụng tổng quát bao gồm các bước:
cứ lúc nào, có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Vì vậy, bảođảm tín dụng được sử dụng như là một cách thức nhằm gia tăng khả năng thu hồi nợ
và hạn chế tổn thất trong trường hợp xảy ra rủi ro tín dụng
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng (TCTD) áp dụng các biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã chokhách hàng vay Để bảo đảm tín dụng có hiệu quả đòi hỏi các yêu cầu sau:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ
- Tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để bên cấptín dụng có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm
Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, gồm có bảo đảmbằng tài sản thế chấp; bảo đảm bằng tài sản cầm cố; bảo đảm bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay; bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.Tóm lại, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm tín dụng ngân hàng dưới nhiều góc
độ khác nhau Tuy nhiên, dù cho được tiếp cận bằng quan điểm nào thì nội dung cơ
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 10khoảng thời gian nhất định và có kèm theo chi phí khách hàng phải trả cho ngânhàng Khi tìm hiểu các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng, các yếu tố cơ bảnchúng ta cần quan tâm đó là sự phân chia các loại hình tín dụng, việc xác định lãisuất tín dụng, tầm quan trọng của qui trình tín dụng và ý nghĩa của các biện phápbảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.2 TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng là những
cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân nhưmua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho cá mục đích cá nhânhoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình
1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân
- Các khoản vay chủ yếu là các khoản vay nhỏ từ vài chục đến vài trăm triệu
- Thời hạn trả nợ linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn và trung hạn, trừmột số trường hợp vay mua nhà hay mua xe trả góp thì thời hạn có thể kéo dài hơn
- Lãi suất vay linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và được điềuchỉnh định kỳ theo qui định của ngân hàng
- Hình thức vay chủ yếu là vay theo món
1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân đối với NHTM
- Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngânhàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàngthu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồnvốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiềngửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt độngcho vay vì chức năng chính của ngân hàng thương mại là chức năng trung gian tàichính Song song với mảng tín dụng doanh nghiệp thì tín dụng cá nhân đóng mộtvai trò hết sức quan trọng vì các sản phẩm tín dụng cá nhân phong phú, đa dạng, làmột thị trường đầy tiềm năng Vì vậy có thể nói tín dụng là cơ sở của sự tồn tại vàphát triển của của ngân hàng thương mại
- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai tròquan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ nhờ phươngthức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần
Trang 11- Hoạt động tín dụng mang lại lợi ích không những cho ngân hàng thương mại
mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trườnghợp khó khăn, đối với doanh nghiệp thì nó trò nâng cao năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trên trường quốc tế thông qua hoạt động cho vay tín dụng nhằm nângcao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh doanh
Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín dụng
dành cho khách hàng cá nhân, đó là vấn đề rủi ro và chi phí.
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có rủi ro cao là vì trong quá trình
thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở raquyết định Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợvay của khách hàng trong tín dụng dành cho khách hàng cá nhân phần nào mangtính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng củathông tin tài chính
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có chi phí cao là vì quy mô của từng
khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lạinhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn
Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là thể nhân.
Mục đích tài trợ là để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh Khi thực hiệnnghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tín dụng cần lưu ýquản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụng dành cho khách hàng
cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản lý danh mục khoản vay lớn
1.3 CÁC VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
1.3.1 Các chỉ tiêu phân tích kết quả tín dụng
1.3.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vaytrong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm
1.3.1.2 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phán ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vaybao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng
1.3.2.1 Các vấn đề về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng ngân hàng (sau đây gọi là chất lượng tín dụng) là mộtkhái niệm gợi mở cho chúng ta nhiều vấn đề nghiên cứu Trong thực tế hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thống và nhất quán về khái niệm chất lượng tín dụng GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 12của sản phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tương ứng với công dụng của nó.Còn “tín dụng ngân hàng”, qua trình bày ở mục 1.1.1 ở trên là một quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhấtđịnh với một khoản chi phí nhất định
Ä Như vậy, chất lượng tín dụng có thể hiểu ngắn gọn là những đặc tính của
một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chi phí nhất định,trong đó những đặc tính đó phải thỏa mãn những đòi hỏi của cả bên chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn (ngân hàng) và bên nhận chuyển nhượng quyền sửdụng vốn (khách hàng), đồng thời phải thể hiện được công dụng của quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhìn từ góc độ quản trị ngân hàng,những đòi hỏi cần được thỏa mãn của các vấn đề có liên quan để thể hiện chấtlượng của một sản phẩm tín dụng bao gồm 3 yếu tố chủ yếu sau đây:
- Đối với ngân hàng cấp tín dụng, đòi hỏi cần được thỏa mãn đó là khả năngngân hàng thu hồi được nợ vay đúng thời hạn đồng thời bảo đảm tốc độ tăngtrưởng dư nợ tín dụng ổn định
- Đối với khách hàng vay vốn, đòi hỏi cần được thỏa mãn là sự hài lòng củakhách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng
- Đối với tính công dụng của sản phẩm tín dụng, một khoản vay thể hiện đượccông dụng của nó khi vốn vay được cung cấp kịp thời, được sử dụng đúng mụcđích, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng nhận chuyển nhượngvốn, cũng như nhu cầu kiểm tra, thu hồi nợ vay đúng thời hạn của ngân hàngchuyển nhượng vốn
Trong các yếu tố phản ảnh chất lượng tín dụng vừa nêu trên, tính công dụng củasản phẩm tín dụng được qui định rõ thông qua hệ thống các văn bản pháp luật, cũngnhư được kiểm tra, giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản
lý hoạt động tín dụng Như vậy có thể xem đây là một yêu cầu bắt buộc mà mọi sảnphẩm tín dụng được xây dựng đều phải bao hàm công dụng này Các yếu tố thể hiệnchất lượng sản phẩm tín dụng còn lại là vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúngthời hạn kết hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định của ngân hàng và sựhài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng Đây là các yếu tố mangtính biến động và có khả năng điều chỉnh để dẫn đến tác động nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
Trang 131.3.2.1.1 Đối với vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn đồng thời đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ổn định của ngân hàng cấp tín dụng
Do tín dụng ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữacác bên có liên quan dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, cho nên đây là tiêu chí đểđánh giá mức độ thực hiện nguyên tắc có hoàn trả trong giao dịch chuyển nhượngvốn của quan hệ tín dụng ngân hàng Mức độ thực hiện nguyên tắc có hoàn trảcàng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp, giao dịch tín dụng càng được đánh giá cóchất lượng Nhìn từ một khía cạnh khác, mặc dù rủi ro trong hoạt động tín dụng cóthể thấp, tuy nhiên nếu rủi ro thấp là do giới hạn qui mô hoạt động để nâng cao khảnăng thu hồi nợ vay thì đó vẫn chưa thể xem là một hoạt động có chất lượng.Nhiều ngân hàng hiện nay đang thực hiện chính sách cho vay bảo thủ để bảo đảmkhả năng thu hồi nợ vay Chính sách cho vay bảo thủ có nghĩa là cho vay theonguyên tắc thận trọng, chú trọng đến vấn đề tài sản bảo đảm, chấp nhận mức lợinhuận thấp để hạn chế tối đa mọi rủi ro tín dụng có thể xảy ra, hạn chế nợ xấutrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, quan điểm về vấn đề khả năngthu hồi nợ vay kết hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định được đề tàinêu ra và phát triển ở đây không chỉ đơn thuần là việc giảm thiểu rủi ro và hạn chế
nợ xấu mà còn là sự kết hợp ý tưởng hướng tới việc tăng trưởng dư nợ cho vay
một cách ổn định và bền vững dựa trên cơ sở rủi ro có thể chấp nhận được Bởi vìsuy cho cùng, mục tiêu chủ đạo của việc nâng cao chất lượng không nằm ngoàimục tiêu gia tăng thu nhập cho ngân hàng Theo quan điểm nghiên cứu của đề tài,điều này có thể đạt được tốt nhất bằng cách tăng trưởng dư nợ cho vay và tối đahóa lợi nhuận hơn là tối thiểu hóa rủi ro Việc tăng trưởng dư nợ cho vay và tối đahóa lợi nhuận có thể đạt được thông qua các giải pháp như là:
- Xây dựng qui trình tín dụng chặt chẽ
- Kiểm soát quá trình phê duyệt tín dụng tốt
- Thiết kế các sản phẩm tín dụng hợp lý
- Sản phẩm có tính cạnh tranh cao
- Xác định phân khúc thị trường mục tiêu thích hợp
- Áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại cho phép sử dụng các kỹ thuật thống
kê và hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong đó rủi ro có thể quản lý bằng các kỹ thuật
dự báo
- Tập hợp các thông tin quản trị có chất lượng cao để làm cẩm nang tham khảo
và vận dụng trong quá trình quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 14phẩm tín dụng
Về bản chất, tín dụng ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ; vì vậy, cũng như tất
cả các loại hình kinh doanh cung cấp sản phẩm khác, tín dụng ngân hàng cần phảithỏa mãn được nhu cầu sử dụng sản phẩm (dịch vụ) của khách hàng Trong các loạithước đo, một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng đối với dịch vụ của ngân hàng đó là sự hài lòng của khách hàng khi sử dụngsản phẩm, cụ thể ở đây là sản phẩm tín dụng ngân hàng Sự hài lòng của khách hàngcàng cao, sản phẩm tín dụng của ngân hàng càng được đánh giá có chất lượng.Trong vấn đề nghiên cứu được nêu ra, nên hiểu như thế nào về sự hài lòng củakhách hàng? Có nhiều định nghĩa khác nhau của nhiều tác giả khác nhau về sự hàilòng của khách hàng Sau đây là một số định nghĩa về sự hài lòng của khách hàngcủa một số tác giả khác nhau, qua đó chúng ta có thể có một khái niệm rõ ràng về sựhài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ:
- Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác của một người cảm thấy dễ chịuhoặc thất vọng từ kết quả của việc so sánh hoạt động nhận thức về một sảnphẩm trong mối liên hệ với sự mong đợi về sản phẩm đó của người ấy
- Sự hài lòng của khách hàng là một tập hợp kết quả của sự nhận thức, đánhgiá và các phản ứng tâm lý về kinh nghiệm tiêu dùng đối với một sản phẩm,dịch vụ
- Sự hài lòng của khách hàng là một chức năng niềm tin của khách hàng tinrằng khách hàng đang được đối xử công bằng
Mối liên hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm /dịch vụđược hầu hết các nhà nghiên cứu thừa nhận như là một mối quan hệ biện chứng Cụthể, sự hài lòng của khách hàng là một thái độ cụ thể đối với một giao dịch trongngắn hạn; trong khi đó, chất lượng sản phẩm /dịch vụ là một thước đo được hìnhthành nên bởi sự đánh giá toàn diện một hoạt động trong dài hạn Nếu đặt trong mốitương quan thời gian thì chất lượng sản phẩm /dịch vụ xảy ra trước, sau đó dẫn đến
sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ đó Như vậy có thể xem chấtlượng là một yếu tố đầu vào quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng đốivới một sản phẩm /dịch vụ Ở phía ngược lại, sự hài lòng của khách hàng là một kếtquả đầu ra phản ảnh chất lượng của sản phẩm /dịch vụ đó
Chất lượng của sản phẩm /dịch vụ, phát triển dựa theo quan điểm các khái niệm
về sự hài lòng của khách hàng, có thể được xác định bởi sự sai biệt giữa mức độ kỳ
vọng của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ họ mong muốn được cung cấp và sựđánh giá của họ sau khi được cung cấp sản phẩm /dịch vụ
Trang 15Để hạn chế sự sai biệt giữa mức độ kỳ vọng và sự hài lòng thực tế của kháchhàng vay vốn, đồng thời đảm bảo yếu tố khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn củangân hàng cấp tín dụng, trong phạm vi trình bày của đề tài nghiên cứu, một sảnphẩm tín dụng được xem là có chất lượng phải bảo đảm các yêu cầu như sau:
- Được xây dựng và phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của kháchhàng
- Có tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
- Sản phẩm/dịch vụ được cung cấp hoàn hảo, bao gồm phong cách phục vụkhách hàng chuyên nghiệp, qui trình phê duyệt và giám sát tín dụng chặt chẽ vàcung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của kháchhàng
- Mang lại lợi nhuận mong đợi cho ngân hàng
- Đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng
- Đảm bảo các biện pháp dự phòng rủi ro đối với khoản vay
- Khách hàng hài lòng trong quá trình sử dụng sản phẩm và sẵn sàng sử dụngsản phẩm/dịch vụ do ngân hàng cung cấp khi phát sinh các nhu cầu mới
Nói tóm lại, đề tài xây dựng quan điểm một sản phẩm tín dụng có chất lượng
bao hàm ba yếu tố cơ bản, trong đó có một yếu tố mang tính cố định, đó là:(a) tínhcông dụng của sản phẩm tín dụng; và hai yếu tố mang tính linh động, có thể tácđộng để làm thay đổi chất lượng tín dụng, gồm có: (b) ngân hàng cấp tín dụng phải
có khả năng thu hồi được nợ vay đúng hạn đồng thời vẫn duy trì được tốc tộ tăngtrưởng dư nợ vay ổn định theo thời gian; và (c) khách hàng cảm thấy hài lòng khi sửdụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng, hay nói một cách khác là sản phẩm tín dụngcủa ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng Đây sẽ là quanđiểm xuyên suốt để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng
1.3.2.2.1 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả đượccho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tàikhoản dư nợ sang tài khoản quản lý nợ khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản
nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5 theo qui định về phân loại nợ tại Quyết định số 493 củaNHNN Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngânhàng
Phân loại nhóm nợ:
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 16- Nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày) Có dấu hiệu suy giảm khảnăng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẽ không xảy ra trong giai đoạn này nhưng
sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục còn tồn tại
- Nhóm 3: nợ dưới chuẩn ( quá hạn từ 91 đến 180 ngày) Không có khả năng thu hồitổn thất một phần
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ ( quá hạn từ 181 đến 360 ngày) Khả năng tốn thất cao saukhi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn( quá hạn trên 360 ngày) Không còn khả năngthu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ nhưng phát mãi TSĐB, tố tụng…
1.3.2.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng Nó cho ta biết mộtđồng nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận
do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nênhiệu quả tín dụng cao của ngân hàng
1.3.2.2.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Chỉtiêu này quá thấp hay quá cao đều không tốt Chỉ tiêu này quá thấp đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng sử dụng ít nguồn vốn của mình vào việc cho vay Ngược lại chỉ tiêunày quá cao có nghĩa là ngân hàng sử dụng toàn bộ nguồn vốn vào hoạt động chovay, rủi ro tín dụng và rủi ro tính thanh khoản của ngân hàng lúc này rất cao, điềunày cũng không tốt Nếu ngân hàng sử dụng vốn vay cho phần lớn từ nguồn vốn cấptrên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Cho nên ngânhàng cần giữ tỷ lệ này ở một mức hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn và hạnchế rủi ro
1.3.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Thông thườngchỉ số này dưới mức 3% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếutại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợlớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tíndụng lớn và ngược lại
1.3.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo qui định về phân loại nợ tại quyết định số
493 của NHNN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằng các trích lập dựphòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tình hình dư nợ quá
Trang 17hạn và trên cơ sở các khoản vay được bảo đảm hay không Chỉ tiêu này càng thấpthì chất lượng của hoạt động tín dụng càng cao, rủi ro của các khoản vay của ngânhàng càng được giảm thiểu.
Như vậy, trong chương 1, đề tài đã trình bày chi tiết các vấn đề chung về tíndụng ngân hàng, trong đó nhấn mạnh đến hoạt động tín dụng dành cho khách hàng
cá nhân, vốn là đối tượng nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, đề tài đã xây dựng mộtquan điểm thống nhất về vấn đề hiệu quả tín dụng ngân hàng để làm cơ sở lý luậncho việc giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài Việc phân tích thực trạng vấn đềnghiên cứu và đề ra các giải pháp để xử lý vấn đề sẽ được trình bày trong cácchương 2 và chương 3 tiếp theo đây
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 18KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI ABBANK-SGD TP HCM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHTMCP AN BÌNH – SDG HCM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ABBANK – SDG HCM
2.1.1.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Lịch sử hình thành:
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank) được thành lập theogiấy phép số 535/GP-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993
Hội sở chính: 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP HCM
Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
Sau hơn 15 năm thành lập và phát triển, ABBank đã trở thành cái tên thânthuộc với gần 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhântại 29 tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng lưới 86 chi nhánh/phòng giao dịch.Tính đến tháng 12/2009, vốn điều lệ của ABBank đạt 3.482 tỷ đồng, tổng tài sản đạttrên 26.518 tỷ đồng Hiện tại, ABBank là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốnđiều lệ lớn nhất Việt Nam, cùng với sự liên kết từ những tập đoàn kinh tế lớn mạnhtrong và ngoài nước như:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): cổ đông chiến lược của ABBank với tỷ
Tôn chỉ hoạt động:
- Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
- Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
- Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng
Trang 19- Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Tên giao dịch Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
Tên nước ngoài An Binh Bank (ABBANK)
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP An Bình
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Khối quản lý rủi ro thi trường Khối quản lý rủi ro nghiệp vụ
Khối nhân sự Khối quan hệ đối ngoại Khối hỗ trợ pháp lý Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Khối khách hàng cá nhân Khối khách hàng doanh nghiệp Khối nguồn vốn Khối quản trị nguồn vốn Khối quản trị tín dụng Khối quản trị rủi ro tín dụng
Phòng phát triển Quy trình hoạt dộng chi nhánh
Phòng quản trị hệ thống thông tin
Trang 20- Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Bảng 2.1 Bảng so sánh ABBANK, VPBANK, EAB
( đơn vị: tỷ đồng)
Trang 21Chỉ tiêu ABBANK VPBANK EAB
(Nguồn: www.abbank.com.vn, www.vpb.com.vn, www.eab.com.vn)
Qua bảng số liệu trên, mặc dù thành lập và đi vào hoạt động muộn hơn VPBank
và EAB nhưng tình hình tài chính và hiêu quả hoạt động của ABBANK trên đà pháttriển rất tốt.Với những nỗ lực không ngừng để tự hoàn thiện mình, ứng dụng côngnghệ cao trong quá trình hoạt động, trong suốt 16 năm hoạt động ABBANK đã từngbước khẳng định thương hiệu của mình qua sự đánh giá cao của các tổ chức trongnước và quốc tế
2.1.1.2 Giới thiệu NHTMCP An Bình - SGD TPHCM
SGD TPHCM là chi nhánh hoạt động cấp 1 tại thành phố Hồ Chí Minh ra đờitheo quyết định số 1061/NHTP2002 ngày 07/02/2000 của Giám đốc ngân hàng nhànước Đến ngày 11/01/2004, theo quyết định số 24 TCQD_PTCN.06 của chủ tịchHội Đồng Quản Trị ngân hàng TMCP An Bình, SGD TPHCM chính thức hoạt động
từ ngày 26/03/2004
ABBANK – SGD TPHCM là đơn vị hoạt động có con dấu riêng, hoạch toán nội
bộ, có bảng cân đối kế toán theo dõi thu chi và kết quả hoạt động kinh doanh
ABBANK – SGD TPHCM có trách nhiệm báo cáo tổng hợp và chi tiết định kỳhoặc đột xuất các hoạt động của đơn vị theo yêu cầu của hội sở
ABBANK – SGD TPHCM thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, dịch vụtheo luật định, chấp hành đúng nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và quyền lợi củakhách hàng
2.1.2 Sơ đồ hoạt động, cơ cấu SGD TPHCM
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động của ABBANK – SGD TPHCM
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
GIÁM ĐỐC
TP.HỔ TRỢ VÀ NV.
CSR
PLCT
KIỂM NGÂN
THỦ QUỸ
ĐIỀU TIỀN
HÀNH CHÍNH
TELLER RM
RA
RO
Trang 222.1.3 Nội dung hoạt động chính
ABBANK – SGD TPHCM là chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cónhiệm vụ kinh doanh tiền tệ theo pháp lệnh ngân hàng, các quy định của ngân hàngNhà nước Việt Nam theo phạm vi phân cấp, ủy quyền của tổng giám đốcABBANK
Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay là:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng VND, ngoại tệ, vàng củakhách hàng trong và ngoài nước
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với khách hàng sản xuất kinh doanh,tiêu dùng sinh hoạt, cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên nhà nước
- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý
- Hoạt động và đại lý chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán không dùng tiền mặt, giao dịch tài khoản qua ngân hàng, pháthành thanh toán và thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NHTMCP AN BÌNH SGD TPHCM
2.2.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP An
Bình SGD TPHCM
2.2.1.1 Nguyên tắc cho vay
Ngân hàng phải tuân thủ 3 nguyên tắc tín dụng cho khách hàng:
- Thứ nhất: tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của đồng vốn, tạo điềukiện cho khách hàng thực hiện hoàn trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi Khi chovay, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ghi rõ mục đích xin vay trên giấy đề nghị
Trang 23vay vốn và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả hoặcphương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thứ hai: phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng do đặc trưng của tín dụng là sự ứng trước vốn cho khách hàng, ngân hàng chỉchuyển giao quyền sử dụng tiền tệ cho khách hàng, ngân hàng là người sở hữu vốntiền tệ Quyền sử dụng vốn tiền tệ chỉ mang tính tạm thời, nghĩa là sau khi nhậnđược giá trị vốn tín dụng người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một mụcđích nhất định và sau một thời gian sử dụng, người đi vay phải hoàn trả cho ngườicho vay cả vốn gốc cả phần thặng dư Phần thặng dư chính là giá của quyền sử dụngvốn tín dụng mà người đi vay phải trả thêm hay nói cách khác là lãi suất mà kháchhàng phải trả cho ngân hàng sau thời gian sử dụng vốn vay Để thực hiện tốt nguyêntắc này, ngân hàng phải định kỳ hạn nợ thật chính xác, căn cứ để định kỳ hạn nợ cóthể là báo cáo thu nhập, thời gian kinh doanh, sản xuất…
- Thứ ba: việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ vàcủa Thống đốc ngân hàng Nhà nước: khi vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của bên thứ 3 Ngân hàng TMCP An Bình – SGD TPHCM hiện naykhi cho vay có thế chấp hay không thế chấp căn cứ vào Nghị định 163/2006/NĐ-CPngày 29/12/2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Ngân hàng Nhà nước vàNHTMCP An Bình
2.2.1.2 Điều kiện cho vay
Khi tiến hành giao dịch với ngân hàng, khách hàng phải hội đủ các điều kiệnsau:
Một là : khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Nếu khách hàng là doanh nghiệp:
- Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật dân
sự và các quy định của pháp luật Việt Nam Doạnh nghiệp thành viên hoạch toánphụ thuộc: phải có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý
- Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của công ty hợp danh của công ty hợpdanh phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt độngtheo luật doanh nghiêp
Nếu khách hàng là cá nhân:
- Hộ gia đình cá nhân:
Cư trú (thường trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)nơi ngân hàng cấp tín dụng đóng tại trụ sở: trường hợp người vay ngoài địa bàn nóitrên giao cho giám đốc Sở giao dịch, cho nhánh cấp 1 quyết định Nếu người vay ởGVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 24nhánh ABBANK nơi người vay cư trú biết Đại diện cho hộ gia đình để giao dịchgiao dịch với ngân hàng cấp tín dụng là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ, chủ hộhoặc người đại diên phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
- Tổ hợp tác:
Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự
Đại diện của tổ hợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vidân sự
Hai là : mục đích sử dụng vốn hợp pháp: vốn vay đuợc sử dụng đúng vàomục đích đã nêu trong đơn xin cấp tín dụng phù hợp điều kiện và khả năng sửdụng của nguời vay vốn mà những đối tượng và phạm vi hình thành từ việc sửdụng của người vay vốn đó không bị ngăn cấm bởi pháp luật
Ba là : có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàđời sống Vốn tự có đuợc tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kìhoặc từng lần cho dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống đượcthực hiện theo các quyết định của Ngân hàng Nhà nuớc
- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi Trường hợp có thua lỗ thì phải có phương ánkhả thi khắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết; đối với khách hàngvay vốn phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, phải có nguồn thu nhập ổn định để trả nợNgân hàng
- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn tại Ngân hàng khác, tại ABBANK
- Khách hàng mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn củaABBANK
Bốn là : có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với cácqui định của pháp luật
Năm là : thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của phápluật, của ABBANK
Sáu là : không thuộc trường hợp không cho vay theo qui định hiện hành củaABBANK
2.2.1.3 Lãi suất cho vay
Ngân hàng TMCP An Bình thực hiện lãi suất theo cơ chế thả nổi căn cứ vào lãisuất cơ bản do NHNN qui định có cộng thêm biên độ để phù hợp với thị truờng Lãisuất Ngân hàng TMCP An Bình – SGD TPHCM áp dụng cho từng giai đoạn thay
Trang 25đổi của thị trường căn cứ theo thông báo của hội sở Ngân hàng TMCP An Bình.Mức lãi suất có thể thay đổi theo số tiền cấp tín dụng ( số tiền cấp càng cao thì lãisuất càng giảm, mức giảm này do truởng đơn vị quyết định), giảm theo khu vực vàchính sách, theo chương trình tín dụng do Tổng giám đốc qui định từng kì và thayđổi theo thẩm quyền của giám đốc khối Với nguyên tắc mức lãi suất nhằm giúpNgân hàng TMCP An Bình – SGD TPHCM, và các chi nhánh khác của ABBANKchủ động trong công tác tiếp thị khách hàng, phát triển dư nợ cho Ngân hàng.Trưởng đơn vị căn cứ vào qui mô giao dịch, tổng thu nhập của khách hàng cá thểmang lại, uy tín thanh toán nợ vay, kết quả xếp loại khách hàng( nếu có) để áp dụng
bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân, còn được gọi là Phòng Quan hệ khách hàng
cá nhân Hỗ trợ cho hoạt động của hai bộ phận trên là bộ phận Thẩm định tài sảnbảo đảm; đây là bộ phận hoạt động độc lập với hai bộ phận Quan hệ khách hàng và
có chức năng chuyên về định giá và thực hiện các thủ tục về tài sản bảo đảm
Tổng quan về mô hình hoạt động tín dụng tại ABBANK được mô tả qua sơ đồsau đây:
Hình 2.3: Sơ đồ mô hình hoạt động tín dụng tại ABBANK
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Bộ phận thu hồi
nợ
Hội đồng tín dụngGiám đốcChuyên viên QLRR
Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Nghiệp vụ cho vay khách hàng
cá nhân
Trang 26Nguồn ABBANK – SGD TPHCM
Trong sơ đồ nêu trên, về mặt quản lý chiều dọc, quyền phán quyết tín dụng
được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.Trong đó,Chuyên viên QLRR Hội sở được
quyền quyết định cấp tín dụng ở mức lên đến 500 triệu đồng; Giám đốc Phòng GiaoDịch được quyền trực tiếp phê duyệt cấp tín dụng ở mức dưới 1 tỷ đồng; còn lạiHội đồng tín dụng sẽ là người có quyền phán quyết cao nhất và sau cùng về mọiquyết định cho vay Hội đồng tín dụng được thành lập theo hai khu vực miền Bắc
và miền Nam, gồm có các thành viên là đại diện Hội đồng quản trị ABBANK, đạidiện Ban Tổng giám đốc ABBANK và các Giám đốc chi nhánh cấp 1 trongkhuvực
Tìm hiểu chi tiết hơn về tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại bộphận QHKHCN, về mặt quan hệ chiều ngang, Bộ phận QHKHCN có quan hệ trựctiếp với bộ phận Thẩm định tài sản bảo đảm, bộ phận Kế toán, bộ phận Kho quỹ và
bộ phận Thu hồi nợ
Bộ phận Thẩm định tài sản bảo đảm có trách nhiệm thẩm định độc lập tài sảnbảo đảm về mặt hồ sơ pháp lý, giá trị tài sản và thực hiện các thủ tục công chứng,đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản theo qui định của các cơ quan có thẩm quyền
Bộ phận Kế toán có trách nhiệm mở và quản lý các loại tài khoản của kháchhàng, hạch toán giải ngân tiền vay, theo dõi ngoại bảng giá trị tài sản bảo đảm, thu
nợ gốc và lãi vay
Bộ phận Kho quỹ có trách nhiệm nhập xuất kho, lưu giữ, theo dõi và bảo quản
an toàn các loại tài sản hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu các loại tài sản bảođảm mà ngân hàng nói chung và bộ phận QHKHCN nói riêng đang quản lý
Trang 27Bộ phận Thu hồi nợ đảm trách công việc truy đòi nợ trong trường hợp phát sinh
nợ quá hạn khó đòi, đồng thời xúc tiến các thủ tục xử lý TSĐB để thu hồi nợ mấtkhả năng thanh toán cho ngân hàng
Đánh giá:
Trong mô hình phê duyệt tín dụng tại ABBANK hiện nay, nhân viên tín dụng vàcán bộ quản lý phụ trách trực tiếp chỉ có trách nhiệm đề xuất Giám đốc hoặc Hộiđồng tín dụng xem xét phê duyệt một khoản vay chứ không có trách nhiệm đề xuấtcho vay hay không cho vay Mọi quyền hạn phán quyết và đồng thời trách nhiệmđối với hầu hết các khoản vay đều được tập trung vào Giám đốc/Hội đồng tín dụng(ngoại trừ các khoản vay có giá trị dưới 1 tỷ đồng và có tài sản bảo đảm là sổ tiếtkiệm do ABBANK phát hành sẽ do Giám đốc chi nhánh phê duyệt và chịu tráchnhiệm)
Ưu điểm:
Hội đồng tín dụng với tư cách là cơ quan quyền lực cao nhất đối với hoạt độngtín dụng của ngân hàng sẽ được thông qua và có toàn quyền quyết định đối với mọikhoản vay phát sinh trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Nhược điểm:
- Thủ tục rườm rà, mất thời gian chờ đợi tổ chức họp GĐ/Hội đồng tín dụng
để xét duyệt cho vay đối với các khoản vay đã hội đủ các yêu cầu cần thiết theo quiđịnh của ngân hàng
- Trách nhiệm của nhân viên tín dụng (là người trực tiếp thẩm định và hiểu rõnhất về khách hàng vay vốn) không được đề cao Nhân viên tín dụng chỉ có tráchnhiệm đề xuất, giới thiệu khách hàng vay vốn để GĐ/Hội đồng tín dụng xem xétquyết định phê duyệt khoản vay Vì vậy có khả năng nhân viên tín dụng sẽ trìnhbày không thật chính xác so với thực tế về khách hàng vay vốn để khoản vay đượcxét duyệt vì những mục đích tiêu cực
- Do quyết định phê duyệt cho vay của GĐ/Hội đồng tín dụng là một quyếtđịnh tập thể dựa trên nguyên tắc lấy ý kiến của số đông nên ý thức trách nhiệm củacác cá nhân có liên quan đến khoản vay không được nâng cao
- Thực tế sẽ phát sinh trường hợp một cá nhân (nhân viên tín dụng, hoặc ngay
cả thành viên GĐ/Hội đồng tín dụng) thực hiện một hành vi thiếu trách nhiệm,cung cấp thông tin không chính xác dẫn đến nhận định sai lệch về khoản vay (cóthể do nguyên nhân tiêu cực, hoặc do áp lực chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ nênthẩm định khách hàng sơ sài, thu thập thông tin khách hàng thiếu chính xác đểkhoản vay dễ được phê duyệt hơn ) rồi đẩy trách nhiệm phê duyệt khoản vaycho các thành viên GĐ/Hội đồng tín dụng quyết định
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 28quan đến khoản vay được xét duyệt là một yêu cầu cần thiết đối với việc nâng caochất lượng hoạt động tín dụng của ABBANK.
2.2.1.5 Giới thiệu Quy trình thực hiện cho vay KHCN tại NHTMCP An Bình SGD TPHCM
Cũng như hầu hết các NHTM khác hiện nay, về mặt cơ sở lý luận, qui trìnhthực hiện cho cho vay khách hàng cá nhân tại ABBANK vẫn được xây dựng thểhiện các bước cơ bản của một qui trình tín dụng đã được trình bày ở Chương 2, mục2.2.1.4 Về mặt thực tiễn, qui trình cho vay khách hàng cá nhân tại ABBANK đượcthực hiện như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Ở bước này, nhân viên tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn đểtìm hiểu các thông tin cơ bản về khách hàng, như là: nhân thân khách hàng, mụcđích vay vốn, nhu cầu cần tài trợ, tài sản bảo đảm tiền vay
Sau khi nắm được thông tin, nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng:
- Lập Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng; trong đó nêu rõ các nộidung cơ bản gồm có giới thiệu khách hàng, số tiền đề nghị cho vay, mục đích vayvốn, nguồn trả nợ vay và tài sản bảo đảm nợ vay
- Bổ sung các giấy tờ cần thiết để chứng minh về mặt nhân thân; thu nhập; tàisản bảo đảm nợ vay
- Đồng thời, nhân viên tín dụng báo cáo sơ bộ với phụ trách phòng để phụtrách phòng biết thông tin về khách hàng và sắp xếp tiến độ xử lý hồ sơ
Bước 2: Thẩm định tín dụng (thời gian qui định không quá 2 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ từ khách hàng)
Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng, công tác thẩmđịnh tín dụng được chia làm hai bước tiến hành song song nhau ở hai bộ phậnQHKHCN và Thẩm định TSĐB
o Đối với bộ phận Thẩm định TSĐB:
- Nhân viên thẩm định TSĐB xem xét các giấy tờ liên quan đến tài sản bảođảm, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kết hợp với nhân viên tín dụng phụ trách xử lý
hồ sơ để đi kiểm tra thực tế tài sản và xác định giá trị tài sản
- Nhân viên thẩm định TSĐB lập biên bản định giá tài sản nêu rõ các nội dung
về pháp lý, mô tả chi tiết tài sản và giá trị tài sản được định giá chuyển cho nhânviên tín dụng để tiếp tục xử lý hồ sơ vay vốn của khách hàng
o Đối với bộ phận QHKHCN:
Trang 29- Nhân viên tín dụng chuyển hồ sơ về tài sản bảo đảm cho bộ phận Thẩm địnhTSĐB xử lý.
- Đồng thời nhân viên tín dụng tiến hành xác minh nhân thân khách hàng, thuthập thêm thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), thẩm tra các nguồn thunhập dự kiến được sử dụng để trả nợ vay, tìm hiểu các thông tin khác nếu thấy cầnthiết
- Nhân viên tín dụng tiếp nhận biên bản định giá tài sản từ bộ phận Thẩm địnhtài sản, kết hợp với các thông tin về nhân thân khách hàng, nguồn trả nợ vay, thôngtin từ CIC và các thông tin khác để tiến hành lập tờ trình thẩm định tín dụng, trong
đó đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý cho vay
Bước 3: Quyết định tín dụng:
- Nhân viên tín dụng trình bày ý kiến đề xuất về tình hình khách hàng trong tờtrình thẩm định tín dụng với Giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng để GĐ/Hội đồng tíndụng ra quyết định cho vay tùy theo giá trị khoản vay thuộc quyền phán quyết củaGiám đốc hay Hội đồng tín dụng
- Quyết định của GĐ/Hội đồng tín dụng được đánh thành văn bản và lưu vào
o Đối với bộ phận QHKHCN:
- Nhân viên tín dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng phù hợp với loại hình vayvốn của khách hàng
- Tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
- Nhân viên tín dụng chuyển hợp đồng tín dụng, hồ sơ pháp lý khách hàng và
hồ sơ về tài sản bảo đảm cho bộ phận Thẩm định TSĐB để bộ phận thẩm định tàisản soạn thảo hợp đồng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh tài sản bảo đảm và tiến hành cácthủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản
o Đối với bộ phận Thẩm định TSĐB:
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhân viên tín dụng chuyển sang
- Soạn thảo các loại hợp đồng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh phù hợp
- Tiến hành các thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 30- Chuyển trả toàn bộ hồ sơ đầy đủ (bao gồm hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơtín dụng và hồ sơ tài sản bảo đảm sau khi đã công chứng, đăng ký giao dịch bảođảm và nhập kho ngân hàng) cho nhân viên bộ phận QHKHCN.
Bước 5: Giải ngân tiền vay:
- Nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận Thẩm định TSĐB chuyển trả
- Nhân viên tín dụng kiểm tra đầy đủ các loại chứng từ gồm có: hợp đồng tíndụng, hợp đồng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh tài sản bảo đảm đã được chứng thực tại
cơ quan công chứng nhà nước, chứng từ đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản
- Nhân viên tín dụng lập Giấy đề nghị rút vốn kiêm khế ước nhận nợ vay theomẫu của ngân hàng và tiến hành ký kết với khách hàng
- Nhân viên tín dụng trình Ban giám đốc chi nhánh ký duyệt khế ước nhận nợvay của khách hàng
- Nhân viên tín dụng chuyển hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ vay cho
bộ phận Kế toán để tiến hành giải ngân tiền vay
Bước 6: Kiểm tra sau giải ngân và thu hồi nợ vay:
- Nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng theo định kỳ 2 tháng/lần sau khi giải ngân tiền vay Nếu phát hiện khách hàng
sử dụng vốn vay sai mục đích, nhân viên tín dụng có thể đề nghị thu hồi nợ vaytrước hạn
- Định kỳ hàng tháng, bộ phận Kế toán tính số tiền lãi vay phát sinh trong kỳ
và thông báo cho nhân viên tín dụng để nhân viên tín dụng thông báo đến kháchhàng, nhắc nhở khách hàng thanh toán lãi vay
- Đến kỳ trả nợ gốc, nhân viên tín dụng thông báo kỳ hạn trả nợ cho kháchhàng vay bằng văn bản trong vòng 7 ngày trước ngày đến hạn cuối cùng và theodõi, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ đúng hạn
Bước 7: Xử lý nợ quá hạn:
Sau ngày đến hạn thanh toán nợ gốc 5 ngày, nếu khách hàng vẫn chưa thanhtoán nợ vay hoặc khoản vay không được gia hạn thì sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn.Một khoản vay quá hạn liên tục trong 180 ngày sẽ được chuyển cho bộ phận Thuhồi nợ để tiếp tục xử lý
Bộ phận Thu hồi nợ tiếp nhận hồ sơ nợ quá hạn từ bộ phận QHKHCN vàtiến hành đồng thời các bước sau:
- Gặp gỡ khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, thuyếtphục khách hàng trả nợ vay, thông báo trình tự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
Trang 31- Nghiên cứu hồ sơ TSĐB để tiến hành xử lý tài sản theo qui định của phápluật, thu hồi nợ vay cho ngân hàng
Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng:
- Quy trình tín dụng là cơ sở cho việc xây dựng mô hình tổ chức thích hợp tạingân hàng
- Là cơ sở để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính phù hợp với quy địnhcủa pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh
- Là cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liênquan đến hoạt động tín dụng
- Cuối cùng, quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng vàđiều chỉnh chính sách tín dụng
TÓM TẮT:
Quy trình hoạt động cấp một khoản vay cho khách hàng:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng thực hiện hồ sơ vay
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay
Bước 3: Tái thẩm định và phê duyệt
Bộ phận xét duyệt đưa ra kết quả cho vay hay không => CV QHKH thông báo chokhách hàng
Bước 4: Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo
- BĐS hình thành trong tương lai và TSĐB có chủ quyền Quản lý tín dụnglên HĐTD và hợp đồng thế chấp
- Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy chế của ABBANK
- TS dưới dạng hợp đồng mua bán
Bước 5: Cấp bảo hiểm cho khách hàng (nếu có)
Bước 6: Theo dõi hồ sơ, mục đích sử dụng vốn, nhắc nợ, thu nợ quá hạn, chăm sóckhách hàng
Bộ hồ sơ cho vay:
1) Tờ trình thẩm định khách hàng (theo mẫu)
2) Giấy đề nghị vay vốn ( theo mẫu)
3) Hồ sơ pháp lý
- CMND (Vợ, chồng, người đồng trả nợ, người bảo lãnh nếu có)
- Hộ khẩu, KT3 (Vợ, chồng, người đồng trả nợ, người bảo lãnh nếu có)
- Giấy chứng nhận kết hôn/ xác nhận độc thân
- Thông tin tra cứu từ CIC
4) Nguồn thu nhập
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 32 Chi tiết về hồ sơ cho vay:
1 Thông tin cá nhân
Hợp đồng mua bán xe/báo giá
Hợp đồng mua bán hàng hóa/ Đơnđặt hàng
Sổ hồng/sổ đỏ/ tờ khai thuế trướcbạ/thuế SDĐ
Giấy đề nghị vay vốn
Phương án vay vốn
3 Giấy tờ Tài sản đảm bảo
Trang 33 HĐLĐ/quyết định bổ nhiệm
Bảng lương/sao kê tài khoản 3tháng gần nhất
Xác nhận lương4.2 Kinh Doanh Cá Thể
Giấy phép đăng ký kinh doanh
Biên lai thuế 3 tháng gần nhất
Hóa đơn xuất/nhập hàng
Sổ sách bán hàng4.3 Doanh nghiệp tư nhân
GCN đăng ký kinh doanh
GCN mã số thuế
Biên lai thuế 6 tháng gần nhất
Báo cáo tài chính
Hợp đồng kinh tế(đầu vào/đầu ra)4.4 Công ty TNHH
GCN đăng ký kinh doanh/mã sốthuế
Bổ nhiệm GĐ /kế toán trưởng
Biên bản họp HĐTV/Góp vốn
Biên lai thuế 6 tháng gần nhất
Báo cáo tài chính
Hợp đồng kinh tế(đầu vào/đầu ra)
2.2.1.6.1 Cho vay tiêu dùng tín chấp ( YOU-MONEY)
Điều kiện thu nhập: thu nhập ròng tối thiểu 5 triệu đồng
Thời gian vay: Tối thiểu 12 tháng Tối đa 60 tháng
Mức cho vay: Tối đa 200 triệu đồng
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 34 Phương thức trả nợ : Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính cho các mục đích tiêu dùng
Không cần tài sản thế chấp
2.2.1.6.2 Cho vay tiêu dùng có thế chấp ( YOU-SPEND )
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 60 tháng
Mức cho vay: Tùy theo nhu cầu vay vốn của KH nhưng tối đa không vượt quá 70%TSĐB
Lãi suất : Tối thiểu 16,5%/năm
Tài sản bảo đảm: BĐS, Động sản, sổ tiết kiệm và chứng từ có giá
Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như muasắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà, cưới hỏi… và cải thiện đời sống
Thời gian vay nhanh chóng, thủ tục vay đơn giản
2.2.1.6.3 Cho vay sản xuất kinh doanh ( YOU-SHOP )
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 60 tháng
Lãi suất : Tối thiểu 12%/năm
Mức cho vay: Phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tài sản bảo đảm: BĐS, Động sản, sổ tiết kiệm và chứng từ có giá
Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
2.2.1.6.4 Cho vay mua xe ô tô ( YOU- CAR )
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 60 tháng (tùy thuộc vào loại xe mua)
Lãi suất : 16%/năm
Mức cho vay: 90% nhu cầu vay vốn và không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo(tùy thuộc vào loại xe mua)
Tài sản bảo đảm: chính xe mua hoặc bất động sản
Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
2.2.1.6.5 Cho vay mua nhà/đất/xây sửa chữa nhà ( YOU-HOUSE )
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 240 tháng
Thời gian ân hạn: Tối đa 36 tháng
Lãi suất : 15.5%/năm
Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 75% giá trị tài
Trang 35sản đảm bảo.
Tài sản đảm bảo: bất động sản hoặc chính căn nhà, đất dư định mua
Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
2.2.1.6.6 Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 06 tháng
Mức cho vay: Tối đa 15 tỷ đồng/ khách hàng
Lãi suất : 15.5%/năm
Tài sản bảo đảm: là cổ phiếu do các tổ chức kinh tế phát hành đã được niêm yết trêntrung tâm giao dịch chứng khoán do ABBANK thông báo từng thời kỳ
Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
2.2.1.6.7 Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yết
Loại tiền vay: VND
Lãi suất : 15.5%/năm
Mức cho vay: 50% thị giá nhưng không quá 4 lần mệnh giá
Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm tiền vay là cổ phiếu chưa được niêm yết thuộcdanh mục cổ phiếu được ABBANK chấp thuận
Thời hạn cho vay:
Đối với phương thức cho vay từng lần: thời hạn vay tối đa là 12 tháng
Đối với phương thức cho vay theo Hạn mức tín dụng (HMTD): thời hạn hiệu lựcHMTD tối đa là 12 tháng và không quá 6 tháng đối với từng Hợp đồng rút vốn vay
cụ thể
Phương thức trả: Nợ gốc và lãi trả đều hàng tháng
2.2.1.6.8 Cho vay mua cổ phần phát hành lần đầu thuộc EVN
Đối tượng:
Là CB.CNV thuộc tập đoàn EVN có thời gian công tác tính tới thời điểm xét cho vaytrên 12 tháng
Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại các địa phương có CN/PGD của ABBANK
Có độ tuổi trên 18 tuổi và thời hạn kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi đối vớiNam, 55 tuổi đối với Nữ
Có sự bảo lãnh trả nợ thay/ Cam kết chuyển lương/ hỗ trợ thu hồi nợ từ Đơn vị nơikhách hàng công tác
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự
Có tài sản đảm bảo là Bất động sản được ABBANK chấp thuận thế chấp hoặc chính
cổ phần dự định mua
Chưa phát sinh nợ nhóm 3 trở đi tại ABBANK và các tổ chức tín dụng khác
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 36 Lãi suất : 11%/năm
Phương thức cho vay:cho vay từng lần hoặc cho vay theo Hạn mức tín dụng
Là BĐS có giấy chủ quyền hợp lệ thuộc sở hữu hợp pháp của người vay, hoặc thuộc
sở hữu của người thân khách hàng
Là chính cổ phần dự định mua, cổ phần có thể đã được hoặc chưa được phát hànhchứng nhận sở hữu cồ phần có thể chuyển nhượng và không bị bất kỳ hạn chế nào Mức cho vay:
2.2.1.6.9 Cho vay du học ( YOU-STUDY )
Sản phẩm cho vay du học Youstudy nhằm đáp ứng nhu cầu:
Chứng minh tài chính du học
Cho vay thực sự
Thời gian vay
Chứng minh tài chính: tối đa 60 tháng
Cho vay thực sự: tối đa 120 tháng
Trang 37 Cho vay thực sự: tối đa 90% học phí và/hoặc sinh hoạt phí.
Tài sản bảo đảm: tiền mặt, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và/hoặc bất động sản thuộc sởhữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàng vay;
Phương thức trả nợ
Trả lãi: hàng tháng
Trả nợ gốc: hàng tháng/ hàng quý/ cuối kỳ
2.2.1.6.10 Cho vay cầm cố STK/Số dư tài khoản
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Được xác định phù hợp với nhu cầu của người vay
Lãi suất: Lãi suất trên sổ tiết kiệm + 0.35%/tháng
Mức cho vay: Dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế và trị giá của tài sản cầm cố
Tài sản đảm bảo: Sổ tiết kiệm, Số dư tài khoản, giấy tờ có giá do ABBANK và cácngân hàng khác nằm trong danh mục “Các ngân hàng phát hành” được ABBANKchấp thuận
Phương thức trả nợ:
Trả lãi: hàng tháng, cuối kỳ
Trả nợ gốc: cuối kỳ
2.2.1.6.11 Cho vay bổ sung vốn SXKD dịch vụ ( YOU-SHOP PLUS )
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: Tối đa 12 tháng
Lãi suất:12%/năm
Mức cho vay: Phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tài sản bảo đảm: BĐS, Động sản, sổ tiết kiệm và chứng từ có giá
Phương thức trả nợ
Trả lãi: hàng tháng
Trả nợ gốc: cuối kỳ
Sản phẩm đặc trưng của ABBANK
Nếu như Ngân hàng Đông Á mạnh về hoạt động thanh toán quốc tế , ngân hàng SàiGòn Thương Tín (Sacombank) mạnh về huy động tiền gửi và vay đầu tư chứng khoán thìNgân hàng TMCP An Bình lại mạnh về cho vay mua nhà Khách hàng vay mua nhà tạiABBANK được ưu đãi về lãi suất và thủ tục ABBANK cho khách hàng vay mua nhà vớimức lãi suất thấp hơn và thời hạn vay dài hơn các sản phẩm tín dụng cá nhân khác Thờihạn vay mua nhà ở ABBANK lên tới 20 năm thay vì 5 năm hay 10 năm như các ngân hàngkhác
- Các sản phẩm của ABBANK đều được ký hiệu bắt đầu từ chữ YOU - “là chính bạn”.ABBANK luôn “ Trao giải pháp, nhận nụ cười” - tôn vinh khách hàng là trên hết
GVHD: TS.Võ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
Trang 38tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn với dịch vụ thân thiện, lấy nhu cầu và sự hài lòngcủa khác hàng là trọng tâm của mọi mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức, bảo đảm chấtlượng phục vụ tốt và đồng nhất trên nền tảng công nghệ, quy trình chuẩn và sự chuyênnghiệp của nhân viên.
Về tính cạnh tranh của sản phẩm tín dụng so với các đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm tín dụng cá nhân của ABBANK hiện nay tương đối đa dạng, ngoài các sảnphẩm tín dụng truyền thống còn có những sản phẩm mới được nghiên cứu phát triển phùhợp với nhu cầu của thị trường Tuy nhiên hiện nay ABBANK chưa có sản cho vay thấuchi, cho vay thông qua thẻ tín dụng vốn là những sản phẩm rất được nhiều đối tượngkhách hàng cá nhân quan tâm và ưa chuộng hiện nay
Bảng 2.2: So sánh danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân giữa ABBANK, VPBANK, EAB
- Cho vay mua nhà/đất/xây
sửa chữa nhà (
YOU-HOUSE)
- Cho vay cầm cố cổ phiếu
niêm yết
- Cho vay mua cổ phiếu
chưa niêm yết
- Cho vay mua cổ phần phát
hành lần đầu thuộc EVN
- Cho vay du học (
YOU-STUDY)
- Cho vay cầm cố STK/Số
dư tài khoản
- Cho vay bổ sung vốn sản
- Cho vay đầu tưkinh doanh vàng
- Cho vay hỗ trợkinh doanh cá thể
và tiêu dùng
- Cho vay trả gópmua nhà, sửa chữanhà
- Cho vay hỗ trợ duhọc
- Cho vay trả gópmua ô tô
- Cho vay cầm cố
cổ phiếu các ngânhàng thương mại
- Vay kinh doanh chứng khoán.
- Vay trả góp chợ (tiểu thương)
- Vay đầu tư máy móc thiết bị
- Vay sản xuất kinh doanh
- Vay sản xuất nông nghiệp, nôn
Trang 39xuất kinh doanh dịch vụ
( YOU-SHOP PLUS)
thô(Nguoàn: www.abbank.com.vn, www.vpb.com.vn, www.eab.com.vn)
Qua bảng so sánh ở trên có thể thấy sự đa dạng về sản phẩm tín dụng của ABBANK
so với các ngân hàng bạn ABBANK cũng đã tận dụng, khai thác cổ đông chiến lược vớiviệc sử dụng chính sách ưu đãi đối với công nhân viên EVN Ngoài ra, các qui định về sảnphẩm của ABBANK có tính cạnh tranh hơn những sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnhtranh trong địa bàn Đơn cử như sản phẩm cho vay mua nhà của ABBANK có thể cho vayvới thời gian tối đa là 20 năm Trong khi đối với các sản phẩm cho vay mua nhà cùngloại, thời gian tối đa phổ biến mà các NHTM trên địa bàn TPHCM hiện nay có thể cho vay
là 15 năm, thậm chí một số ngân hàng như VPBANK chỉ cho phép thời gian cho vay tối đa
là 10 năm (đối với khách hàng vay trả góp mua nhà theo đất đã được qui hoạch để xâydựng nhà mới, mua căn hộ hoặc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà thì thời gian tối đa chỉ là
5 năm)
Chính sự đa dạng trong việc phát triển sản phẩm mới đã làm tăng sự hài lòng của khách hàng trong quan hệ với ABBANK, tăng khả năng bán chéo sản phẩm ngân hàng, đồng thời cũng làm tăng hiệu quả tín dụng trong hoạt động tín dụng cá nhân tại ABBANK
2.2.2 Kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ABBANK –SGD TPHCM
thời gian vừa qua
2.2.2.1 Kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ABBANK
Giai đoạn từ 2006-2009, ABBANK đã liên tục tăng vốn điều lệ từ 2300 tỷ đồng
(2007), sau đó là 2.705,882 tỷ đồng (2008) và cuối cùng là 3.482,513 tỷ đồng
(2009) Sau nhiều nỗ lực và cố gắng, ABBANK đã thể hiện được vị thế cũng như
uy tín của mình đối với khách hàng Vừa phải nỗ lực cạnh tranh, vừa phải cố gắng
ổn định và duy trì hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, kết quả hoạt động kinh
doanh của ABBANK trong gian đoạn 2006-2009 là khá tốt
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 2006-2009 Đơn vị:triệu đồng
Trang 40(Nguồn: Ban kiểm soát ABBANK)
Từ các chỉ số tài chính được thống kê giai đoạn 2006-2009 của Ngân hàng
Thương mại cổ phần An Bình, ta nhận thấy các chỉ số quan trọng hầu như tăng liêntục qua từng năm, đánh dấu một giai đoạn hoạt động khá thành công của ABBANK
Tổng tài sản năm 2009 là 26.518.084 triệu đồng, tăng đến 98% so với năm
(Nguồn: Ban kiểm soát ABBANK)
Dư nợ tín dụng tăng giảm không đều Từ 2006 sang 2007 dư nợ tăng mạnh506% so với 2006 Tuy nhiên từ 2008 trở đi thì dư nợ có giảm do suy thoái kinh tếnhưng không nhiều (giảm 4,56% so với 2007), sang 2009 thì lại tiếp tục tăng (97%
so với 2008), điều này cho thấy nhu cầu vay vốn của người dân và doanh nghiệp thờigian này khá lớn
Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2006-2009:
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2006-2009
Đvị: triệu đồng