MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Sự mạnh mẽ của nền kinh tế nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng đã đặt ra ngày càng nhiều yếu tố với hệ thống Ngân hàng thương mại, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán để đem lại không chỉ lợi nhuận cho ngân hàng, sự tiện lợi cho khách hàng và sự đồng bộ hóa mà đồng thời giúp thúc đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ. Trong những năm trở lại đây cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện đại, nhất là sự tiến bộ về công nghệ tin học trong hoạt động ngân hàng đã góp phần nâng những hoạt động của hệ thống ngân hàng lên những bước đáng kể. Trong thời đại khoa học phát triển như hiện nay, việc thanh toán qua thẻ TDQT không chỉ tại các điểm cây ATM, POS mà còn thực hiện thanh toán qua Internet, qua điện thoại, QR code,… Điều này đặt ra một cách thách thức không nhỏ với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, bởi nạn đánh cắp thông tin cá nhân của thẻ, lừa đảo qua mạng ngày càng phổ biến dưới các hình thức tinh vi và hiện đại. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay tội phạm tập chung vào các thị trường mới nổi ở Châu Á, trong đó có Việt Nam khi kiến, nhận thức của người dùng còn một số hạn chế, chưa được phổ biến và nhận thức hết. Lợi dụng sự thiếu hiểu biết và sự mất cảnh giác của người dùng các tội phạm đã tìm cách đánh cắp các thông tin cá nhân, chiếm đoạt quyền sử dụng, mạo danh chủ thẻ để thực hiện các giao dịch phi pháp nhằm trục lợi bất chính. Cùng với các vấn nạn về rủi ro sử dụng thẻ, các vấn đề về phát hành và sử dụng thẻ TDQT đang chưa được cập nhật đầy đủ đến khách hàng sử dụng thẻ. Hàng năm Ngân hàng Vietinbank luôn cập nhật các hệ thống quản lý mới, chi hàng tỷ đồng nhằm phổ biến kiến thức và các cảnh báo rộng rãi tới các khách hàng của mình. Ngân hàng Vietinbank có định hướng phát triển hoạt động thẻ TDQT trên cả nước để nâng cao thu phí từ hoạt động kinh doanh, tăng trưởng thị phần bán lẻ theo định hướng chiến lược đến năm 2025. Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT đang ngày càng được các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài trên các địa bàn tăng trưởng hàng năm. Đây là một trong các hoạt động thu phí lớn và quảng bá sản phẩm dịch vụ và công nghệ của các ngân hàng. Việc phát triển công nghệ cũng như tăng trưởng thu nhập của người dân, phát triển kinh tế của các tỉnh thành phố trong nhiều năm trở lại đây làm tăng nhu cầu của khách hàng đối với thanh toán không dùng tiền mặt. Sự tiện lợi về thanh toán thẻ TDQT được khách hàng đánh giá cao trong sử dụng sản phẩm của các ngân hàng. Trên cơ sở định hướng tăng trưởng quy mô đi đôi với tăng trưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Ngân hàng Vietinbank. Là một trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn, Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ hiện đang chiếm tỷ trọng không nhỏ số lượng lớn các khách hàng phát hành và sử dụng thẻ TDQT. Tiếp tục tăng trưởng quy mô hoạt động và tăng hiệu quả kinh doanh đối với thẻ TDQT được Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ đặt ra trong các năm trở lại đây. Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh chưa đạt được các kết quả như mong đợi của ban lãnh đạo Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ. Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ đang chịu sự cạnh tranh lớn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với các ngân hàng khác. Ngoài phát triển thu phí, các ngân hàng còn tăng dư nợ cho vay đối với thẻ TDQT. Vì vậy đây cũng là một trong những hoạt động cấp tín dụng và có rủi ro trong cấp hạn mức thẻ và quản lý hoạt động thẻ của khách hàng. Cũng như các ngân hàng khác, Chi nhánh Phú Thọ cũng đang phát sinh các khoản nợ xấu đối với hoạt động kinh doanh thẻ TDQT và đang thực hiện thu hồi nợ xấu. Đây cũng là một trong các yếu tố làm tăng các chi phí hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của chi nhánh. Việc thúc đẩy tăng trưởng quy mô và tăng trưởng hiệu quả kinh doanh theo chỉ đạo định hướng của NHCT và mục tiêu tăng trưởng hiệu quả của Chi nhánh Phú Thọ đặt ra vấn đề về công tác quản lý kinh doanh và hiệu quả đến từ việc thay đổi công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VIETINBANK) – Chi nhánh Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” để làm luận văn tốt nghiệp. 2. Tổng quan nghiên cứu Do công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu chi tiêu không dùng tiền mặt ngày càng tăng lên, thẻ TDQT là một trong những sản phẩm quan trọng trong ngành ngân hàng mà hầu hết các ngân hàng đều phát hành sản phẩm này. Để quản lý tốt việc phát hành, hướng dẫn khách hàng khai thác hết ưu thế về thẻ tín dụng, tránh rủi ro, gian lận từ việc sử dụng thẻ. Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về việc quản lý sử dụng phát hành thẻ TDQT được công bố trên các hội thảo, tạp chí, sách báo về ngành ngân hàng. Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang (2017), Trường Đại học Ngoại Thương đã chỉ ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ TDQT. Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương trong đề tài luận văn thạc sĩ “Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ năm 2000 đến nay” năm 2002, Trường Đại học Ngoại Thương đã chỉ ra thực trạng của việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng này. Từ đó giúp cho việc đánh giá, quản lý, đưa ra chiến lược phát triển phù hợp trong thời gian tiếp theo. “Thấy gì từ phát hành thẻ tín dụng và cấp hạn mức tín dụng tại một số nước trên thế giới” do NCS. ThS Trần Thị Thu Ngân – Trường Đại học Luật kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh đăng trên tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 8/2019. Tác giả đưa ra các điều kiện để phát hành thẻ và cấp hạn mức thẻ tín dụng tại các quốc gia châu Âu, châu Mỹ có các thang điểm đánh giá tín dụng cá nhân để cấp hạn mức cho khách hàng dựa trên các thang điểm đánh giá này. Canada là nước đã xây dựng hệ thống điểm đánh giá tín dụng cá nhân này và được hai tổ chức quốc tế công nhận việc đánh giá là Equifax và TransUnion với thang điểm từ 300-900 điểm. Từ đó tác giả đưa ra các khuyến nghị cho các ngân hàng tại Việt Nam trong việc xây dựng thang điểm để đánh giá khách hàng trong quá trình cấp hạn mức thẻ tín dụng. “Biến động thẻ tín dụng được nghiên cứu trên (Credit Score Fluctuations)”, truy cập từ: https://www.debt.org/credit/credit-report-fluctuations/. Hiện có 4 Công ty lớn (FICO, Experian, TransUnion và Equifax) tham gia vào chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân để đánh giá trước khi cấp thẻ tín dụng đang được các ngân hàng tại các quốc gia trên thế giới sử dụng. Đây là cơ sở quan trọng cho các ngân hàng để đánh giá khách hàng đặc biệt là việc cấp hạn mức thẻ tín dụng cho khách hàng sử dụng và đánh giá khả năng thu hồi nợ từ khách hàng. Đề tài “Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ” thừa kế những công trình nghiên cứu của các tác giả trước, vận dụng kiến thức đã học tại trường kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn làm việc tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ. 3. Mục tiêu nghiên cứu Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, luận văn nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau: Nghiên cứu và hệ thống lý thuyết về quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ. 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ. 4.2 Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu về nội dung: luận văn nghiên cứu về quản lý kinh doanh thẻ theo các chức năng quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch của -Phạm vi nghiên cứu về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ. -Phạm vi nghiên cứu về thời gian: tập chung nghiên cứu thực trạng quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2017-2019. 5.Phương pháp nghiên cứu 5.1Khung nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quản lý kinh doanh thẻ TDQTQuản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh ngân hàng thương mạiMục tiêu quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh ngân hàng thương mại - Yếu tố đến từ chi nhánh ngân hàng thương mại - Yếu tố đến từ bên ngoài chi nhánh ngân hàng thương mại- Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh thẻ TDQT - Lập kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT - Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT - Kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT- Tăng số lượng khách hàng mở và sử dụng thẻ TDQT - Tăng số lượng điểm chấp nhận thẻ TDQT (máy POS) - Giảm tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT - Giảm rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ TDQT 5.2Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp định tính: phỏng vấn cá nhân là cán bộ và lãnh đạo Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ - Phương pháp định lượng: thông qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. + Dữ liệu thứ cấp: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ trong 3 năm từ năm 2017-2019. 6.Cấu trúc của luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 1ĐỖ VĂN HẢI
QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH
PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2020
0
Trang 2ĐỖ VĂN HẢI
QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH
PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN BÌNH MINH
Hà Nội - 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các sốliệu sử dụng trong luận văn là số liệu do Ngân hàng thương mại cổ phần CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiệnđiều tra và tổng kết, được công bố theo đúng quy định Việc phân tích cũng nhưđánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất đều dựa trên thực tế ở Ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Học viên
Đỗ Văn Hải
Trang 4Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại khoa Khoa học Quản lý - Trường Đạihọc Kinh tế Quốc Dân – Hà Nội, đến nay luận văn cao học của tôi đã hoàn thành.Đặc biệt, Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Bình Minh đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thànhluận văn này Cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Khoa học Quản lý đã tạo điều kiện chotôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia cùng tôi tronglấy ý kiến khách hàng đối với các phiếu khảo sát và cung cấp các số liệu cho luậnvăn, các tác giả của các tài liệu mà tôi đã tham khảo sử dụng
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH, HỘP
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Đặc điểm thẻ thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Các bên tham gia hoạt động thẻ tín dụng quốc tế 8
1.1.4 Một số nghiệp vụ cơ bản của thẻ tín dụng quốc tế 9
1.2 Quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 10
1.2.2 Mục tiêu quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại các chi nhánh ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12
1.2.4 Nội dung quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý kinh doanh thẻ thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 19
1.3.3 Yếu tố bên trong chi nhánh ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 19
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ 22 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phầnCông Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 222.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công ThươngViệt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 222.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam – Chi nhánh Phú Thọ 24
2.2.Thực trạng kết quả kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 25
2.2.1 Thực trạng phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổphần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 252.2.2 Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổphần Công Thương Viêt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 302.2.3 Thực trạng chất lượng thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổphần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 37
2.3 Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 39
2.3.1 Bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 392.3.2 Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 43
2.4 Đánh giá quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 64
Trang 72.4.3 Hạn chế 66
2.4.4 Nguyên nhân hạn chế 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ 73
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 73
3.1.1 Phương hướng hoàn thiện mục tiêu kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 73 3.1.2 Định hướng tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ 73
3.1.3 Về kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 75
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ 75 3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 75
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 79
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế.80 3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 84
3.3 Một số kiến nghị 86
3.3.1 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 86
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Phú Thọ 90
KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Từ viết tắt Giải thích
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamATM Automatic teller machine (máy rút tiền tự động)
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
EMV Chuẩn về công nghệ thẻ chip do liên minh các tổ chức thẻ
Visa, MasterCard và Europay quy địnhKHDN Khách hàng doanh nghiệp
KHƯT Khách hàng ưu tiên
NHCT/Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt NamNHTM Ngân hàng thương mại
Trang 9Bảng 2.1: Thẩm quyền phê duyệt thẻ TDQT tại Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 28
Bảng 2.2: Kế hoạch tăng trưởng số lượng thẻ TDQT từ năm 2017-2019 43
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng POS năm 2019 44
Bảng 2.4: Kế hoạch tăng trưởng POS 45
Bảng 2.5: Kế hoạch phí và doanh số thanh toán thẻ TDQT 45
Bảng 2.6: Kế hoạch thu hồi nợ xấu 2017-2019 46
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện phát hành thẻ TDQT từ năm 2017-2019 52
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện tăng trưởng POS từ năm 2017-2019 53
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện thu hồi nợ xấu thẻ TDQT từ năm 2017-2019 54
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện thu phí và doanh số thanh toán thẻ TDQT 55
Bảng 2.11: Báo cáo kết quả thực hiện phát hành thẻ tín dụng đến 30/6/2019 56
Trang 10Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ 24Hình 2.2: Số lượng thẻ TDQT phát hành mới tại Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 25Hình 2.3: Thị phần thẻ TDQT của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 26Hình 2.4: Số lượng thẻ TDQT cấp theo hạn mức tại Ngân hàng Vietinbank – Chi
nhánh Phú Thọ 27Hình 2.5: Số lượng POS tại Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 30Hình 2.6: Số lượng POS các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2019 30Hình 2.7: Thị phần POS của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2019 31Hình 2.8: Doanh số thanh toán thẻ TDQT của Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 32Hình 2.9: Thị phần doanh số thanh toán thẻ của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ 33Hình 2.10: Doanh số phí chung của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 34Hình 2.11: Tỷ trọng các loại phí của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ.35Hình 2.12: Chất lượng dư nợ của thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh
Phú Thọ 37Hình 2.13: Bộ máy quản lý thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh
Phú Thọ 39Hình 2.14: Số lượng hồ sơ sai sót qua các kỳ kiểm tra 58Hình 2.15: Số lượng khách hàng quá hạn theo mức cấp tín dụng 59Hình 2.16: Số lượng thẻ bị mất tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 61Hình 2.17: Số lượng giao dịch thẻ TDQT bị lỗi tại Ngân hàng Vietinbank – Chi
nhánh Phú Thọ 62
HỘP:
Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn sâu về công tác lập kế hoạch 47Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn sâu về công tác thực hiện kế hoạch 51Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn chuyên sâu về kiểm soát kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế 60
Trang 11ĐỖ VĂN HẢI
QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2020
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học phát triển như hiện nay, việc thanh toán qua thẻTDQT không chỉ tại các điểm cây ATM, POS mà còn thực hiện thanh toán quaInternet, qua điện thoại, QR code,… Cùng với các vấn nạn về rủi ro sử dụng thẻ,các vấn đề về phát hành và sử dụng thẻ TDQT đang chưa được cập nhật đầy đủ đếnkhách hàng sử dụng thẻ
Là một trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn, Ngân hàng Vietinbank– Chi nhánh Phú Thọ hiện đang chiếm tỷ trọng không nhỏ số lượng lớn các kháchhàng phát hành và sử dụng thẻ TDQT Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh thẻ TDQT tạichi nhánh chưa đạt được các kết quả như mong đợi của ban lãnh đạo Ngân hàngVietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
Việc thúc đẩy tăng trưởng quy mô và tăng trưởng hiệu quả kinh doanh theochỉ đạo định hướng của NHCT và mục tiêu tăng trưởng hiệu quả của Chi nhánh PhúThọ đặt ra vấn đề về công tác quản lý kinh doanh và hiệu quả đến từ việc thay đổicông tác quản lý hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý kinh doanhthẻ TDQT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam(VIETINBANK) – Chi nhánh Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, luận văn nghiên cứu nhằm đạtđược các mục tiêu sau:
Nghiên cứu và hệ thống lý thuyết về quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chinhánh ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank –Chi nhánh Phú Thọ
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ TDQT tạiNgân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Khung nghiên cứu
Mục tiêu quản lý kinhdoanh thẻ TDQT tại chinhánh ngân hàng thương
mại
- Yếu tố đến từ chi nhánh
ngân hàng thương mại
- Yếu tố đến từ bên ngoài
chi nhánh ngân hàng
thương mại
- Bộ máy tổ chức quản lýkinh doanh thẻ TDQT
- Lập kế hoạch kinh doanhthẻ TDQT
- Tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh thẻTDQT
- Kiểm soát thực hiện kếhoạch kinh doanh thẻTDQT
- Tăng số lượng kháchhàng mở và sử dụng thẻTDQT
- Tăng số lượng điểm chấpnhận thẻ TDQT (máyPOS)
- Giảm tỷ lệ nợ xấu tronghoạt động kinh doanh thẻTDQT
- Giảm rủi ro trong quátrình sử dụng thẻ TDQT
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn cá nhân là cán bộ và lãnh đạo Ngânhàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
- Phương pháp định lượng: thông qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
+ Dữ liệu thứ cấp: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp của Ngân hàngVietinbank – Chi nhánh Phú Thọ trong 3 năm từ năm 2017-2019
+ Dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu qua điều tra khách hàng về chất lượng dịch
vụ thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 145 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi
nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2017 thì “Thẻ tín dụng (CreditCard) là thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mứctín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”
Thẻ tín dụng bao gồm thẻ tín dụng nội địa và thẻ TDQT
1.1.2 Đặc điểm thẻ thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Hiện nay, thẻ tín dụng tại các tổ chức phát hành đang được làm bằng chấtnhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kíchthước theo tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm
Trang 15hoặc các tổ chức tài chính liên kết với các tổ chức thẻ quốc tế phát hành cho khách hàng
1.1.3 Các bên tham gia hoạt động thẻ tín dụng quốc tế
- Tổ chức thẻ TDQT; Ngân hàng phát hành thẻ TDQT; Chủ thẻ; Ngân hàngthanh toán thẻ; Đơn vị chấp nhận thẻ
1.1.4 Một số nghiệp vụ cơ bản của thẻ tín dụng quốc tế
- Quy trình chấp nhận thanh toán thẻ TDQT
- Thời hạn thanh toán thẻ TDQT
1.2 Quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Định nghĩa quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh ngân hàng thươngmại là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát kinh doanh thẻ TDQTcủa chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần nhằm đạt được các mục tiêu trongđiều kiện môi trường luôn biến động
1.2.2 Mục tiêu quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại các chi nhánh ngân hàng thương mại
- Tăng trưởng số lượng khách hàng mở và sử dụng thẻ TDQT
- Tăng số lượng điểm chấp nhận thẻ TDQT (máy POS)
- Giảm tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
- Giảm rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ TDQT: Bảo mật thông tin khách hàng
1.2.3 Bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Lập kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
1.2.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
1.2.4.3 Kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý kinh doanh thẻ thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.3.1 Yếu tố bên trong chi nhánh ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến quản
Trang 16lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Chiến lược phát triển của các ngân hàng trong từng thời kỳ
- Chất lượng nguồn nhân lực
- Công nghệ thông tin
1.3.2 Yếu tố bên ngoài chi nhánh ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến quản
lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Chính sách ngân hàng nhà nước địa phương
- Môi trường kinh tế
- Môi trường công nghệ phát triển khoa học kỹ thuật
- Thói quen sử dụng tiền mặt tại Việt Nam
- Các đối thủ có sự cạnh tranh
- Nhu cầu và đánh giá sản phẩm của khách hàng
- Ngân hàng hội sở phát triển sản phẩm, nâng cấp công nghệ thông tin, tăngcường chính sách bảo mật và hỗ trợ khách hàng
- Các tổ chức thẻ TDQT: Chính sách phí của các tổ chức thẻ với các ngânhàng ảnh hưởng đến việc ngân hàng áp dụng phí cho khách hàng
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
605/QĐ-đi vào hoạt động ngày 01/01/1991
Ngày 08/07/2009 Ngân hàng Công Thương Việt Nam đổi tên thành Ngân hàngNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) theo giấy phép thành lập vàhoạt động của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam số 142/GP-NHNN cấp ngày03/07/2009
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
- Hoạt động huy động vốn; Hoạt động cho vay
- Các hoạt động tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ thẻ (baogồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ TDQT, ), cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanhtoán - chuyển tiền trong nước, dịch vụ thanh toán chuyển tiền - quốc tế, dịch vụ gửi giữtài sản, Thẻ TDQT là sản phẩm được sử dụng nhiều bởi các tính năng và sự thuậntiện trong thanh toán
Tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ, việc phát hành được thực hiệntại phòng Bán lẻ, các giao dịch viên và cán bộ QHKH tại các phòng giao dịch là nhữngcán bộ phát triển thẻ tại chi nhánh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Bộ máy tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ được thể hiện ở ba cấp :
- Cấp 1: Ban Giám đốc chi nhánh
- Cấp 2: Các khối quản lý nghiệp vụ
Trang 18- Cấp 3: Các phòng ban nghiệp vụ trực tiếp
2.2 Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
2.2.1 Thực trạng phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Số lượng phát hành thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh PhúThọ có sự tăng trưởng tốt qua các năm, từ 503 thẻ TDQT phát hành năm 2015lên 1.581 thẻ năm 2019, tỷ lệ tăng là 214% so với năm 2015
Các thẻ TDQT được cấp theo các hạn mức theo từng hạng khách hàng, số lượngcác thẻ được cấp theo các hạn mức năm 2019 như sau:
Các khách hàng cấp hạn mức thẻ từ 100 triệu đồng trở xuống chiếm tỷ lệ caonhất là 39%; hạn mức thẻ từ 100 - 200 triệu đồng chiếm tỷ lệ là 37%; hạn mức thẻ
từ trên 200 triệu đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất là 24%
Hiện tại Vietinbank đã thực hiện thành công dự án Core Banking và đã đi vàohoạt động ổn định từ năm 2017 Cùng với thay đổi thành công dự án Core Banking, hệthống thẻ được nâng cấp thay thế bằng hệ thống Tranzware Tăng tính năng cập nhật vàliên kết với hệ thống Corebanking
Hệ thống thẻ tín dụng được phát triển thêm hệ thống chăm sóc khách hàng từ
Doanh số thanh toán thẻ TDQT hàng năm đều có sự tăng trưởng lớn, năm 2019doanh số thanh toán thẻ TDQT đạt 76.457 triệu đồng, tăng trưởng gần 10 lần so với năm
2014 Tại Chi nhánh Phú Thọ, doanh thu phí từ hoạt động thẻ TDQT hàng nămchiếm tỷ trọng 9-10% tổng doanh thu phí chung
Doanh thu phí năm 2019 của Chi nhánh đạt tổng là 39.257 triệu đồng, trong đóphí từ hoạt động kinh doanh thẻ TDQT là 3.958 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 10,1%
Trang 192.2.3 Thực trạng chất lượng thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Chất lượng nợ xấu trong kinh doanh thẻ TDQT: Tổng dư nợ của thẻ tín dụng tạiNgân hàng Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọ năm 2019 đạt 10.721 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 0,2% trong tổng dư nợ tín dụng, chiếm 1% tổng dư nợ khách hàng bán lẻ
Tỷ lệ nợ nhóm 1 (nhóm nợ lành mạnh không quá hạn) của thẻ tín dụng đạt92,1% tổng dư nợ thẻ TDQT, các khoản nợ cần chú ý (nhóm 2) chiếm tỷ trọng 1,4%,
nợ xấu từ nhóm 3 trở lên chiếm tỷ trọng 6,5% tổng dư nợ
2.2.4 Thực trạng quản lý bảo mật thông tin thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng khách hàng có thể phát sinh các tình huống
bị mất cắp thẻ, thẻ bị thất lạc Tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọchưa phát sinh các trường hợp rủi ro bị kẻ gian lợi dụng thanh toán gây thiệthại cho khách hàng Một số trường hợp quá trình giao dịch thẻ bị lỗi về thanhtoán
Số lượng khách hàng báo mất thẻ năm 2019 là 67 thẻ chiếm tỷ lệ 4,2% trêntổng số thẻ phát hành Số liệu khách hàng báo lỗi về thanh toán được khách hàng báo
về Trung tâm thẻ và chi nhánh: năm 2019 số lượng là 116 giao dịch, giảm 7% so vớinăm 2018
2.3 Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
2.3.1 Bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Bộ máy quản lý thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Phú Thọnhư sau:
- Giám đốc chi nhánh: Thực hiện chỉ đạo điều hành chung
- Phó giám đốc đầu mối bán lẻ: triển khai hoạt động kinh doanh bán lẻ, trựctiếp điều hành hoạt động thẻ, phê duyệt các hạn mức vượt thẩm quyền của các phòng
Các phòng trong chi nhánh thực hiện kế hoạch kinh doanh và phát triển thẻTDQT gồm: Phòng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ khách hàng, phòng khách hàng doanh
Trang 20nghiệp, 07 phòng giao dịch.
2.3.2 Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
2.3.2.1 Lập kế hoạch quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
2.3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
2.3.2.3 Kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
2.4 Đánh giá quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
2.4.1 Thực hiện các mục tiêu
- Về tăng trưởng số lượng phát hành thẻ TDQT: năm 2019 đạt là 95% kếhoạch được giao
- Về tăng trưởng số lượng POS: năm 2019 đạt 81% kế hoạch được giao
- Về mục tiêu tăng trưởng doanh số phí và doanh số thanh toán: năm
2019 lần lượt là 83% kế hoạch và 89% kế hoạch
- Kết quả thu hồi nợ xấu: năm 2019 đạt 16% kế hoạch đã giao
2.4.2 Điểm mạnh
- Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm và có mục tiêu thực hiện rõ ràng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT: Có sự phân công nhiệm
rõ ràng; xây dựng kế hoạch đào tạo; Có cơ chế động lực; Công tác truyền
- Kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT: Các báo cáo hoạt độngchi tiết; Kiểm soát thực hiện các rủi ro thực hiện, nợ quá hạn và nợ xấu
2.4.3 Hạn chế
- Hạn chế trong lập kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT:
Chưa giao chỉ tiêu thu phí hoạt động kinh doanh thẻ và doanh số thanh toánthẻ chi tiết đến các phòng; Đối với chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu chưa giao kế hoạch đếncác phòng
- Hạn chế trong tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT
Trong phân công nhiệm vụ: chưa có sự thống nhất và hỗ trợ nhau từ cácphòng của chi nhánh
Công tác đào tạo: Chưa thực hiện đánh giá kết quả trước và sau đào tạo
Công tác truyền thông: hạn chế do cán bộ còn chưa nắm bắt đủ các sảnphẩm
Trang 21 Thực hiện kế hoạch kinh doanh: Chưa có giải pháp cụ thể cho từng phòng;chưa đánh giá hiệu quả kinh doanh
Tạo động lực: chưa tức thời để thúc đẩy cán bộ, phòng ban
- Hạn chế trong kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ TDQT
Kiểm soát các chỉ tiêu: Các báo cáo chưa nêu được nguyên nhân chưa đượcthực hiện, các khó khăn và vướng mắc đề xuất giải pháp
Kiểm soát thực hiện quy trình nghiệp vụ, thẩm định hồ sơ: Chưa có cáccông tác tự kiểm tra; chưa có định hướng cấp hạn mức không bảo đảm tài sản
Kiểm soát chi phí: chưa phân bổ chi phí và kiểm soát được chi phí
Kiểm soát công tác đạo tạo: chưa có các đánh giá công tác đào tạo cán bộ
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
3.1.1 Phương hướng hoàn thiện mục tiêu kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Việc hoàn thiện công tác kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế giúp đạt được cácmục tiêu cơ bản sau:
- Tăng trưởng các chỉ tiêu và đạt hàng năm
- Quản lý được hiệu quả kinh doanh của các phòng ban
- Quản lý kết quả đến các phòng, các cán bộ
- Nâng cao công tác quản lý bảo mật thông tin, quản lý chất lượng hoạt động
Trang 22kinh doanh thẻ
3.1.2 Định hướng tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ
- Về tăng trưởng quy mô hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
+ Tăng trưởng quy mô thẻ TDQT và đơn vị chấp nhận thanh toán
+ Tăng trưởng hiệu quả từ hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
- Về quản lý nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Phân bổ nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh thẻ phù hợp
+ Thực hiện nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ thẻ TDQT
- Về kết hợp đa dạng hóa sản phẩm: hướng khách hàng sử dụng nhiều sảnphẩm dịch vụ ngân hàng điện tử gia tăng tiện ích và thuận lợi cho khách hàng
3.1.3 Về kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
Rủi ro từ yếu tố khách quan tác động và yếu tố chủ quan của ngân hàng Chinhánh chưa thực hiện tốt các biện pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tíndụng
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Thành lập tổ thẻ chuyên trách hoạt động kinh doanh thẻ nói chung và hoạtđộng kinh doanh thẻ TDQT nói riêng
Nhiệm vụ của tổ thẻ đối với hoạt động kinh doanh thẻ TDQT:
- Thực hiện thẩm định và đề xuất quyết định phát hành thẻ và hạn mức
- Phát triển thẻ TDQT, chăm sóc khách hàng, kiểm tra định kỳ các máy POStrang cấp cho các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
- Thực hiện phát triển và quản lý các đơn vị chấp nhận thanh toán và cácPOS cho toàn chi nhánh
Giao kế hoạch kinh doanh chính, hiệu quả kinh doanh của thẻ TDQT đối với
tổ thẻ
- Ưu điểm của việc thành lập tổ thẻ chuyên trách:
Tổ thẻ chuyên trách sẽ thực hiện chuyên biệt mảng thẻ TDQT
Tính toán được hiệu quả kinh doanh thẻ TQDT
Tự chủ trong tổ chức hoạt động kinh doanh, hỗ trợ trực tiếp khách hàng
Trang 23 Giảm thời gian thực hiện hoạt động thẻ tại các phòng.
Thuận lợi trong chỉ đạo hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
- Nhược điểm:
+ Nguồn nhân lực của chi nhánh đang thiếu
+ Các phòng giao dịch, phòng khách hàng sẽ thiếu tính không chủ động
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Giao chi tiết các kế hoạch về thu phí, doanh số thanh toán, chi phí kinh doanh
Tổ thẻ đã được tách riêng chuyên trách, vì vậy chi phí hoạt động kinh doanhthẻ tín dụng được tính toán các chi phí để tính hiệu quả kinh doanh
- Giao kế hoạch nợ quá hạn, nợ xấu trong năm đối với các phòng trong chi nhánh
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Phân công cụ thể nhiệm vụ của tổ thẻ chuyên trách và phối hợp với cácphòng ban trong quá trình kinh doanh thẻ
- Triển khai cụ thể thực hiện kế hoạch kinh doanh thẻ với việc tổ thẻ có cácgiải pháp thực hiện cho toàn chi nhánh
- Thực hiện công tác marketing trong hoạt động kinh doanh thẻ:
Truyền thông tổ chức các hội thảo, liên kết chặt chẽ với các đơn vị chilương; thực hiện các quảng cáo thông qua tờ rơi
- Đào tạo cán bộ theo từng bộ phận và đánh giá theo trình độ chuyên môn
Đối với bộ phận kế toán giao dịch; Đối với các bộ quan hệ khách hàng
- Phân khúc các khách hàng sử dụng thẻ tín dụng
3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Đánh giá việc thực hiện hàng tháng đối với hoạt động kinh doanh thẻ dựatrên số liệu về tăng trưởng quy mô
Tổ thẻ thực hiện các báo cáo về kết quả thực hiện, đánh giá về nhữngkhó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp để thực hiện tiếp trong thời gian tới
Thực hiện các giải pháp, đặc biệt các yếu tố về tăng trưởng doanh thu vàtăng trưởng phí thuần từ kinh doanh thẻ TDQT
- Kiểm soát thực hiện kế hoạch kinh doanh của các cán bộ: thực hiện kếhoạch tăng trưởng số lượng thẻ, số lượng POS, các hồ sơ sai xót
Trang 24- Đánh giá thu hồi các khoản nợ quá hạn trong hoạt động kinh doanh thẻ: cậpnhật việc thực hiện thu hồi nợ xấu, các khó khăn và các giải pháp để thu hồi nợ.
- Kiểm soát hiệu quả kế hoạch tăng trưởng hoạt động thẻ TDQT:
Kiểm soát thường xuyên các tăng trưởng số lượng thẻ
Kiểm soát số lượng giao dịch và các chi phí hoạt động kinh doanh g
Có các phương án tiết kiệm các chi phí như: Kết hợp với các hoạt động kinhdoanh khác Thúc đẩy tăng trưởng từ các khách hàng hiện hữu
- Kiểm soát chất lượng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng: cần thườngxuyên đánh giá chất lượng tín dụng thẻ Kịp thời có các biện pháp để thu hồi nợ xấucủa khác hàng, hạn chế kéo dài thời gian xử lý thu hồi nợ
- Kiểm soát chất lượng đào tạo: Việc kiểm soát chất lượng cán bộ giảm cácsai xót trong thực hiện quy trình, làm tăng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
Kiểm soát chất lượng cán bộ để đào tạo các kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ
Về các văn bản chế độ: kiến nghị Ngân hàng Vietinbank tổng hợp lại cácvăn bản trước hoặc ban hàng lại văn bản mới
Kiến nghị Ngân hàng Vietinbank xem xét có quy trình xử lý các khoản nợkhó đòi đối với hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian tới
- Về sản phẩm thẻ TDQT: Trung tâm thẻ của NHCT phát triển thêm các sảnphẩm thẻ có nhiều tính năng Nâng cao tiện ích của thẻ
Về công nghệ: nâng cấp hệ thống, liên kết hệ thống thẻ với các hệthống chung
- Về công tác truyền thông, marketing: Tăng cường công tác truyền thông,giới thiệu sản phẩm thông qua trang web của Ngân hàng Vietinbank
Trang 25- Về đào tạo cán bộ: Trung tâm thẻ thường xuyên tổ chức các hoạt động đàotạo, các tài liệu đào tạo hoạt động kinh doanh thẻ TDQT đến các chi nhánh.
- Về hỗ trợ chi nhánh: Trung tâm thẻ hỗ trợ chi nhánh kịp thời việc sửachữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, có các báo cáo theo dõi chi tiết chỉ tiêu
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Phú Thọ
- Việc truyền thông của Ngân hàng nhà nước giúp các ngân hàng thúc đẩyhoạt động thanh toán qua thẻ, đặc biệt là thẻ TDQT
- Ngân hàng nhà nước cần có các cảnh báo chung đến các ngân hàng trênđịa bàn những doanh nghiệp có suy giảm uy tín
- Ngân hàng nhà nước cần có sự kết nối liên kết hơn nữa giữa các ngân hàng
KẾT LUẬN
Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT là một trong những dịch vụ quan trọngtrong hoạt động của các ngân hàng thương mại Là xu thế phát triển hiện nay để cácngân hàng khẳng định vị trí và nâng cao thương hiệu trên thị trường Hoạt độngkinh doanh thẻ mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng về sản phẩm dịch vụ đadạng, có nguồn thu phí lớn từ hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường bán lẻ Xuthế tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt đang phát triển mạnh mẽ trên thế giớivới công nghệ 5.0 hiện nay đang mở ra cơ hội lớn cho các Ngân hàng đê phát triểndịch vụ thẻ TDQT Vì vậy, Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ đang nắmbắt các cơ hội để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian tới
Các vấn đề được đưa ra trong luận văn:
Một là, hệ thống các nghiệp vụ chung về quản lý kinh doanh thẻ TDQT tạicác ngân hàng thương mại Các yếu tố ảnh hưởng chung đến hoạt động quản lýkinh doanh
Hai là, đưa ra thực tế hoạt động quản lý kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ Đánh giáhiệu quả đối với hoạt động quản lý kinh doanh hiện tại, những ưu điểm và hạn chếtrong mô hình quản lý kinh doanh Luận văn đã phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng
Trang 26và hạn chế trong hoạt động quản lý kinh doanh thẻ TDQT.
Ba là, trên cơ sở đánh giá thực tế hoạt động quản lý kinh doanh thẻ tín dụngtại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ,
đề ra các giải pháp đề hoàn thiện việc quản lý và nâng cao hiệu quả trong công tácthẻ TDQT
Bốn là, các kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng thương mại cổ phần CôngThương Việt Nam và Ngân hàng nhà nước tỉnh Phú Thọ để có các cơ chế, giải pháp hỗtrợ chi nhánh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
Trang 27ĐỖ VĂN HẢI
QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH
PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 28Hà Nội - 2020
Trang 29MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự mạnh mẽ của nền kinh tế nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng đã đặt
ra ngày càng nhiều yếu tố với hệ thống Ngân hàng thương mại, đặc biệt là cácnghiệp vụ liên quan đến thanh toán để đem lại không chỉ lợi nhuận cho ngân hàng,
sự tiện lợi cho khách hàng và sự đồng bộ hóa mà đồng thời giúp thúc đẩy nhanhnhịp độ phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ Trong những năm trở lạiđây cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ hiện đại, nhất là sự tiến
bộ về công nghệ tin học trong hoạt động ngân hàng đã góp phần nâng nhữnghoạt động của hệ thống ngân hàng lên những bước đáng kể Trong thời đại khoahọc phát triển như hiện nay, việc thanh toán qua thẻ TDQT không chỉ tại cácđiểm cây ATM, POS mà còn thực hiện thanh toán qua Internet, qua điện thoại,
QR code,… Điều này đặt ra một cách thách thức không nhỏ với các chuyên giatrong lĩnh vực ngân hàng, bởi nạn đánh cắp thông tin cá nhân của thẻ, lừa đảoqua mạng ngày càng phổ biến dưới các hình thức tinh vi và hiện đại Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay tội phạm tập chung vào các thị trường mới nổi ở Châu
Á, trong đó có Việt Nam khi kiến, nhận thức của người dùng còn một số hạn chế,chưa được phổ biến và nhận thức hết Lợi dụng sự thiếu hiểu biết và sự mất cảnhgiác của người dùng các tội phạm đã tìm cách đánh cắp các thông tin cá nhân,chiếm đoạt quyền sử dụng, mạo danh chủ thẻ để thực hiện các giao dịch phi phápnhằm trục lợi bất chính Cùng với các vấn nạn về rủi ro sử dụng thẻ, các vấn đề vềphát hành và sử dụng thẻ TDQT đang chưa được cập nhật đầy đủ đến khách hàng sửdụng thẻ
Hàng năm Ngân hàng Vietinbank luôn cập nhật các hệ thống quản lý mới,chi hàng tỷ đồng nhằm phổ biến kiến thức và các cảnh báo rộng rãi tới các kháchhàng của mình Ngân hàng Vietinbank có định hướng phát triển hoạt động thẻTDQT trên cả nước để nâng cao thu phí từ hoạt động kinh doanh, tăng trưởng thịphần bán lẻ theo định hướng chiến lược đến năm 2025
Trang 30Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT đang ngày càng được các ngân hàngtrong nước và ngân hàng nước ngoài trên các địa bàn tăng trưởng hàng năm Đây
là một trong các hoạt động thu phí lớn và quảng bá sản phẩm dịch vụ và côngnghệ của các ngân hàng Việc phát triển công nghệ cũng như tăng trưởng thunhập của người dân, phát triển kinh tế của các tỉnh thành phố trong nhiều nămtrở lại đây làm tăng nhu cầu của khách hàng đối với thanh toán không dùng tiềnmặt Sự tiện lợi về thanh toán thẻ TDQT được khách hàng đánh giá cao trong sửdụng sản phẩm của các ngân hàng
Trên cơ sở định hướng tăng trưởng quy mô đi đôi với tăng trưởng hiệu quảhoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Ngân hàng Vietinbank Là một trong các ngânhàng thương mại trên địa bàn, Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ hiệnđang chiếm tỷ trọng không nhỏ số lượng lớn các khách hàng phát hành và sử dụngthẻ TDQT Tiếp tục tăng trưởng quy mô hoạt động và tăng hiệu quả kinh doanh đốivới thẻ TDQT được Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ đặt ra trong cácnăm trở lại đây Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh thẻ TDQT tại chi nhánh chưa đạtđược các kết quả như mong đợi của ban lãnh đạo Ngân hàng Vietinbank – Chinhánh Phú Thọ
Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh PhúThọ đang chịu sự cạnh tranh lớn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với các ngân hàng khác.Ngoài phát triển thu phí, các ngân hàng còn tăng dư nợ cho vay đối với thẻ TDQT
Vì vậy đây cũng là một trong những hoạt động cấp tín dụng và có rủi ro trong cấphạn mức thẻ và quản lý hoạt động thẻ của khách hàng Cũng như các ngân hàngkhác, Chi nhánh Phú Thọ cũng đang phát sinh các khoản nợ xấu đối với hoạt độngkinh doanh thẻ TDQT và đang thực hiện thu hồi nợ xấu Đây cũng là một trong cácyếu tố làm tăng các chi phí hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của chi nhánh Việcthúc đẩy tăng trưởng quy mô và tăng trưởng hiệu quả kinh doanh theo chỉ đạo địnhhướng của NHCT và mục tiêu tăng trưởng hiệu quả của Chi nhánh Phú Thọ đặt ravấn đề về công tác quản lý kinh doanh và hiệu quả đến từ việc thay đổi công tácquản lý hoạt động kinh doanh
Trang 31Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý kinh doanhthẻ TDQT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam(VIETINBANK) – Chi nhánh Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” để làm luận văn tốt nghiệp.
2 Tổng quan nghiên cứu
Do công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu chi tiêu không dùng tiền mặt ngàycàng tăng lên, thẻ TDQT là một trong những sản phẩm quan trọng trong ngành ngânhàng mà hầu hết các ngân hàng đều phát hành sản phẩm này Để quản lý tốt việc pháthành, hướng dẫn khách hàng khai thác hết ưu thế về thẻ tín dụng, tránh rủi ro, gian lận
từ việc sử dụng thẻ Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về việc quản lý sửdụng phát hành thẻ TDQT được công bố trên các hội thảo, tạp chí, sách báo về ngànhngân hàng
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Đề tài “Giải pháp phát triển dịch
vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn ThịHương Giang (2017), Trường Đại học Ngoại Thương đã chỉ ra các giải pháp nhằm pháttriển dịch vụ thẻ TDQT
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương trong đề tài luận văn thạc sĩ “Thực trạng pháthành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ năm 2000đến nay” năm 2002, Trường Đại học Ngoại Thương đã chỉ ra thực trạng của việc pháthành và sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng này Từ đó giúp cho việc đánh giá, quản lý,đưa ra chiến lược phát triển phù hợp trong thời gian tiếp theo
“Thấy gì từ phát hành thẻ tín dụng và cấp hạn mức tín dụng tại một số nước trênthế giới” do NCS ThS Trần Thị Thu Ngân – Trường Đại học Luật kinh tế - Đại họcQuốc gia TP Hồ Chí Minh đăng trên tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 8/2019 Tác giả đưa
ra các điều kiện để phát hành thẻ và cấp hạn mức thẻ tín dụng tại các quốc gia châu Âu,châu Mỹ có các thang điểm đánh giá tín dụng cá nhân để cấp hạn mức cho khách hàngdựa trên các thang điểm đánh giá này Canada là nước đã xây dựng hệ thống điểm đánhgiá tín dụng cá nhân này và được hai tổ chức quốc tế công nhận việc đánh giá làEquifax và TransUnion với thang điểm từ 300-900 điểm Từ đó tác giả đưa ra cáckhuyến nghị cho các ngân hàng tại Việt Nam trong việc xây dựng thang điểm để đánhgiá khách hàng trong quá trình cấp hạn mức thẻ tín dụng
Trang 32“Biến động thẻ tín dụng được nghiên cứu trên (Credit Score Fluctuations)”, truycập từ: https://www.debt.org/credit/credit-report-fluctuations/ Hiện có 4 Công ty lớn(FICO, Experian, TransUnion và Equifax) tham gia vào chấm điểm tín dụng kháchhàng cá nhân để đánh giá trước khi cấp thẻ tín dụng đang được các ngân hàng tại cácquốc gia trên thế giới sử dụng Đây là cơ sở quan trọng cho các ngân hàng để đánh giákhách hàng đặc biệt là việc cấp hạn mức thẻ tín dụng cho khách hàng sử dụng và đánhgiá khả năng thu hồi nợ từ khách hàng.
Đề tài “Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ” thừa kế những công trình nghiên cứu của cáctác giả trước, vận dụng kiến thức đã học tại trường kết hợp với kinh nghiệm thực tiễnlàm việc tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, luận văn nghiên cứu nhằm đạtđược các mục tiêu sau:
Nghiên cứu và hệ thống lý thuyết về quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chinhánh ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank –Chi nhánh Phú Thọ
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ TDQT tạiNgân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: luận văn nghiên cứu về quản lý kinhdoanh thẻ theo các chức năng quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kếhoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch của
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu vềthực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng Vietinbank – Chinhánh Phú Thọ
Trang 33- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: tập chung nghiên cứu thực trạng quản lýkinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn2017-2019.
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Mục tiêu quản lý kinhdoanh thẻ TDQT tại chinhánh ngân hàng thương
mại
- Yếu tố đến từ chi nhánh
ngân hàng thương mại
- Yếu tố đến từ bên ngoài
chi nhánh ngân hàng
thương mại
- Bộ máy tổ chức quản lýkinh doanh thẻ TDQT
- Lập kế hoạch kinh doanhthẻ TDQT
- Tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh thẻTDQT
- Kiểm soát thực hiện kếhoạch kinh doanh thẻTDQT
- Tăng số lượng kháchhàng mở và sử dụng thẻTDQT
- Tăng số lượng điểm chấpnhận thẻ TDQT (máy POS)
- Giảm tỷ lệ nợ xấu tronghoạt động kinh doanh thẻTDQT
- Giảm rủi ro trong quátrình sử dụng thẻ TDQT
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn cá nhân là cán bộ và lãnh đạo Ngânhàng Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ
- Phương pháp định lượng: thông qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
+ Dữ liệu thứ cấp: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp của Ngân hàngVietinbank – Chi nhánh Phú Thọ trong 3 năm từ năm 2017-2019
6 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi
nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ
Trang 34CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH DOANH THẺ TÍN
DỤNG QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2017 thì “Thẻ tín dụng (CreditCard) là thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mứctín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”
Thẻ tín dụng bao gồm thẻ tín dụng nội địa và thẻ TDQT Thẻ TDQT là loạithẻ tín dụng thanh toán được chấp nhận thanh toán tại tất cả các quốc gia trên thếgiới Hiện tai các ngân hàng thường liên kết với hai tổ chức thẻ quốc tế phổ biếnnhất là Visa và Master, phục vụ khách hàng thanh toán, mua sắm quốc tế trực tiếp.Vai trò của các ngân hàng là nơi phân phối và kết hợp xử lý các giao dịch với các tổchức này để phát hành thẻ cho khách hàng
1.1.2 Đặc điểm thẻ thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Hiện nay, thẻ tín dụng tại các tổ chức phát hành đang được làm bằng chấtnhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kíchthước theo tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm
Mặt trước của thẻ gồm:
- Biểu tượng của các tổ chức thẻ như Visa, Master…
- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
- Tên sản phẩm thẻ, hình ảnh biểu trưng của sản phẩm
- Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi
- Thời hạn hiệu lực của thẻ: là thời hạn được phép lưu hành được thống nhất
là ngày dương lịch, tháng dương dịch, năm dương lịch
- Biểu tượng con chíp (nếu thẻ được phát hành theo công nghệ Chip chuẩn EMV).Mặt sau của thẻ gồm:
- Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa theo một chuẩn thống nhất
Trang 35như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ: trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ
ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ sosánh chữ ký với ô chữ ký trên hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứngtiền mặt
- Số CVV/CVC/CVV2: được dùng trong các giao dịch thanh toán trực tuyến
- Các thông tin hỗ trợ khách hàng như hotline, email, mã khách hàng…
1.1.2.2. Đặc điểm về loại thẻ
- Thẻ tín dụng cá nhân: là thẻ được phát hành cho các chủ thẻ là cá nhân trên
cơ sở đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng, đăng ký phát hành thẻ với ngân hàng pháthành thẻ Chủ thẻ tự chịu trách nhiệm trong chi tiêu và thanh toán thẻ theo thỏathuận đã ký kết Chủ thẻ được phát hành thẻ cho mình được gọi là thẻ chính và cóthể phát hành thêm cho người khác thẻ phụ trong cùng hạn mức đã được cấp
- Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Là loại thẻ tín dụng các ngân hàng phát hànhtrên cơ sở ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp này sẽ ủy quyềncho người đại diện sử dụng và đứng tên trên thẻ Thẻ được sử dụng vào các mụcđích chi tiêu hoạt động chung của doanh nghiệp Các thanh toán của thẻ đều dodoanh nghiệp thực hiện chi trả
- Thẻ tín dụng đồng thương hiệu: là thẻ tín dụng có đồng thời có thươnghiệu của tổ chức phát hành thẻ và thương hiệu của tổ chức liên kết, hợp tác pháthành thẻ
1.1.2.3. Đặc điểm về hạng thẻ
- Thẻ chuẩn: Là hạng thẻ tín dụng phổ thông, hướng tới sự sử dụng củanhững khách hàng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toánthông thường, hạn mức thẻ không cao, các chi phí phát hành thẻ và phí thường niêncủa thẻ thấp
- Thẻ platinum: Là một trong những hạng thẻ dành cho khách hàng kháchhàng có thu nhập cao Hạn mức thẻ lớn hơn so với thẻ chuẩn, phí phát hành và phíthường niên cao hơn các loại thẻ khác Ngoài ra, thẻ được hưởng các ưu đãi lớn đối
Trang 36với các khách hàng sử dụng thẻ trong thanh toán.
- Thẻ signature, thẻ infinite: Là dòng thẻ dành cho các khách hàng ưu tiên,khách hàng VIP của các ngân hàng Hạng thẻ này dành cho các khách hàng cao cấp,hạn mức chi tiêu cao, kèm theo các dịch vụ tiện ích cao cấp, cùng với các đặc quyềnkhác biệt Theo đó, khách hàng sử dụng thẻ này cần đáp ứng yêu cầu về mức thunhập cao và chịu các chi phí phát hành, chi phí thường niên cao
1.1.2.4. Đặc điểm tính năng sử dụng
Thẻ TDQT là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hànghoặc các tổ chức tài chính liên kết với các tổ chức thẻ quốc tế phát hành cho kháchhàng Khách hàng được sử dụng thẻ TDQT chi tiêu trước và trả tiền sau để thanhtoán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ, rút tiền mặt tại các ngân hànghoặc tại các máy rút tiền tự động ATM có biểu tượng của tổ chức thẻ in trên thẻ
1.1.3 Các bên tham gia hoạt động thẻ tín dụng quốc tế
- Tổ chức thẻ TDQT: là các tổ chức chuyên về công nghệ thanh toán toàncầu, kết nối người tiêu dùng các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, chính phủ của cácquốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới với hình thức thanh toán điện tử nhanh chóng,
an toàn và tin cậy Hiện tại một số tổ chức thẻ lớn đang hoạt động như Visa card,Master card, JCB, American Express…
- Ngân hàng phát hành thẻ TDQT: là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài được thực hiện phát hành thẻ theo quy định của luật ngân hàng nhànước và quy định pháp luật Việt Nam Các ngân hàng phải là thành viên của các tổchức thẻ quốc tế và được các tổ chức thẻ quốc tế cho quyền phát hành thẻ mangthương hiệu của tổ chức thẻ
- Chủ thẻ: là các cá nhân, tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ
để sử dụng
- Ngân hàng thanh toán thẻ: là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài được thực hiện thanh toán thẻ theo quy định của luật ngân hàng nhà nước vàquy định pháp luật Việt Nam Ngân hàng thanh toán ký kết các hợp đồng chấp nhậnthẻ với các cá nhân, tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ (được gọi là đơn vị chấp
Trang 37nhận thẻ) Các ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp thiết bị hỗ trợ thanh toán thẻ, tiếpnhận và xử lý các giao dịch tại đơn vị Ngân hàng thanh toán cũng có thể đồng thời
là ngân hàng phát hành thẻ
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hànghóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với tổ chức thanh toánthẻ Đơn vị thanh toán được các tổ chức thanh toán thẻ cung cấp các thiết bị hỗ trợthanh toán thẻ (các POS), khi khách hàng thực hiện thanh toán qua POS, thông tingiao dịch của khách hàng được truyền về ngân hàng thanh toán thẻ, chuyển tiếp đến
tổ chức thẻ quốc tế để chuyển tới ngân hàng phát hành thẻ TDQT xin cấp phép chogiao dịch của thẻ
1.1.4 Một số nghiệp vụ cơ bản của thẻ tín dụng quốc tế
- Quy trình chấp nhận thanh toán thẻ: Khách hàng sử dụng thanh toán thẻthay vì sử dụng tiền mặt trong các giao dịch thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ.Khi mua hàng hóa dịch vụ, khách hàng thanh toán thẻ tại các đơn vị chấp nhậnthẻ Đơn vị chấp nhận tiếp nhận thông tin và gửi thông tin đến ngân hàng chấpnhận thanh toán đề nghị cấp phép thanh toán Ngân hàng thanh toán thông quamạng của tổ chức thẻ quốc tế gửi thông tin đến ngân hàng phát hành và đượcngân hàng phát hành xác nhận thông tin và cấp phép thanh toán Sau khi đượcchấp nhận thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ in sao kê giao dịch và trả hóa đơnthanh toán cho khách hàng
Các giao dịch của đơn vị chấp nhận thanh toán được gửi đến ngân hàngthanh toán và được ngân hàng thanh toán trả số tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ saukhi trừ đi phí giao dịch
Ngân hàng thanh toán gửi các giao dịch thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế thực hiện thông báo đến ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ thực hiện thông báo đến khách hàng các giao dịchhàng tháng, và yêu cầu khách hàng thanh toán cho ngân hàng các giao dịch đúngtheo quy định Nếu khách hàng không thực hiện thanh toán đúng theo định kỳ đãthỏa thuân, các giao dịch chưa được thanh toán sẽ được ghi nhận là một khoản nợ
Trang 38vay và được tính lãi vay như một khoản tín dụng.
- Thanh toán thẻ TDQT: Kể từ ngày đầu tiên thanh toán giao dịch bằng thẻTDQT, chủ thẻ bắt đầu vay tiền của ngân hàng thông qua thẻ tín dụng Các ngânhàng thương áp dụng chính sách tối đa 45 ngày miễn lãi suất để chủ thẻ hoàn trả sốtiền đã ứng Nếu sau tối đa 45 ngày, chủ thẻ không hoàn trả số tiền đã ứng trước đó,chủ thẻ sẽ bị tính lãi suất đối với khoản đã được ứng thanh toán
1.2 Quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm về quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012),
“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực vàhoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực vàhiệu quả cao nhất một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Từ các khái niệm trên có thể định nghĩa quản lý kinh doanh thẻ TDQT tại chinhánh ngân hàng thương mại là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểmsoát kinh doanh thẻ TDQT của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần nhằm đạtđược các mục tiêu trong điều kiện môi trường luôn biến động
Quản lý kinh doanh là một trong các định hướng chiến lược trong kinh doanhvới các ngân hàng thương mại, trong đó quản lý kinh doanh thẻ TDQT là một sảnphẩm dịch vụ thiết yếu và quan trọng trong quá trình kinh doanh của các ngân hàngthương mại hiện nay đang hướng đến Quản lý kinh doanh thẻ TDQT là việc quản
lý hoạt động kinh doanh thẻ TDQT dựa trên nền tảng hoạt động kinh doanh hiện có
để tổ chức triển khai thực hiện kinh doanh sản phẩm thẻ TDQT Xác định được mức
độ thực hiện kết quả theo mục tiêu đã đề ra sau khi đánh giá các lợi thế và điểm yếucủa các nguồn lực để thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh Từ đó đưa ra cácphương án để tổ chức thực hiện kinh doanh, khả năng kiểm soát trong quá trình tổchức thực hiện để có kết quả kinh doanh cao theo mục tiêu đề ra
Thẻ TDQT là một trong các sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng kết hợp cácphương thức thanh toán trong nước và thanh toán nước ngoài trên nền tảng côngnghệ thông tin với các công ty thẻ tín dụng quốc tế, được các nước trên thế giới pháttriển từ năm 1960 của tổ chức Bank of American, năm 1966 của Interbank Hiện tại
có một số tổ chức thẻ quốc tế đang liên kết với các ngân hàng để phát triển sản
Trang 39phẩm thẻ tín dụng quốc tế như Visa card, Master card, JCB, American Express
1.2.2 Mục tiêu quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại các chi nhánh ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh thẻ TDQT cũng là một trong những hoạt động quantrọng trong quá trình kinh doanh của các chi nhánh ngân hàng Hàng năm để thựchiện kế hoạch kinh doanh đã được giao, các chi nhánh ngân hàng thương mại cổphần đề ra các mục tiêu cần thực hiện trong quá trình hoạt động Các mục tiêu cụthể như:
- Tăng trưởng số lượng khách hàng mở và sử dụng thẻ TDQT: Để tăng quy
mô và thị phần thẻ TDQT, các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phải thựchiện tăng số lượng khách hàng để tăng số lượng thẻ TDQT phát hành và sử dụnghàng năm
- Tăng số lượng điểm chấp nhận thẻ TDQT (máy POS): Tăng số lượng cácthiết bị hỗ trợ thanh toán thẻ là các POS để đáp ứng nhu cầu thanh toán của kháchhàng khi mở rộng thị phần thẻ Việc tăng số lượng POS giúp mang lại hiệu quả từthu phí từ việc thanh toán thẻ tín dụng thông qua doanh số thanh toán thẻ của chủthẻ và doanh số thanh toán từ các điểm chấp nhận thẻ
- Giảm tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT: Hoạt động kinhdoanh thẻ TDQT có phát sinh các trường hợp khách hàng bị suy giảm tài chínhdẫn đến không trả được các khoản nợ đã thanh toán bằng thẻ, vì vậy phát sinh nợquá hạn, tăng tỷ lệ nợ xấu tại các chi nhánh ngân hàng Hiện tại tỷ lệ nợ quá hạn
đã phát sinh đối với các chi nhánh ngân hàng trong quá trình kinh doanh thẻTDQT, làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kinh doanh chung Vì vậy mụctiêu trong quản lý hoạt động kinh doanh thẻ là cần giảm tỷ lệ nợ xấu trong hoạtđộng kinh doanh thẻ TDQT
Trang 40- Giảm rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ TDQT: Bảo mật thông tin kháchhàng luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu các ngân hàng đặt ra trong quá trình hoạtđộng Tuy nhiên, thẻ TDQT do tính năng sử dụng linh hoạt mọi nơi, là các mụctiêu để đánh cắp thông tin của các đối tượng tin tặc lợi dụng thẻ TDQT để lấytiền của khách hàng Các ngân hàng thường xuyên nâng cao tính bảo mật của thẻ
để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và ngân hàng, tạo sự tin tưởng của kháchhàng khi sử dụng các sản phẩm của thẻ TDQT Vì vậy, một trong những mục tiêuquan trọng các chi nhánh ngân hàng đặt ra là tăng tính bảo mật của khách hàngkhi sử dụng thẻ, giảm sự rò rỉ thông tin thẻ, giảm khả năng mất tiền khi kháchhàng sử dụng thẻ TDQT
1.2.3 Bộ máy quản lý kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Hiện nay, các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần là các kênh phânphối sản phẩm thẻ đến khách hàng trên cơ sở các sản phẩm sẵn có từ Trung tâm thẻ.Việc quản lý kinh doanh thẻ tín dụng được phân trách nhiệm theo từng bộ phậntrong chi nhánh:
- Giám đốc: Là người phê duyệt và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với việcphát hành và cấp hạn mức cho các khách hàng tại chi nhánh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ
và đầy đủ theo quy định Thực hiện triển khai hoạt động kinh doanh thẻ TDQT củachi nhánh và kế hoạch kinh doanh do NHCT giao
- Phó giám đốc đầu mối: Là người được Giám đốc chi nhánh ủy quyền đểthực hiện phê duyệt và chịu trách nhiệm đối với việc phát hành và cấp hạn mức chokhách hàng tại chi nhánh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định Thực hiệntriển khai hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của khối phòng ban được giao phụ trách
và kế hoạch kinh doanh do chi nhánh giao
- Bộ phận trực tiếp bán hàng: Đây là bộ phận trực tiếp tư vấn, giới thiệu sảnphẩm đến khách hàng, thu thập hồ sơ và tìm kiếm các khách hàng, phát triển sốlượng khách hàng sử dụng các sản phẩm thẻ TDQT Tại các ngân hàng thương mại
cổ phần bộ phận trực tiếp bán hàng là các cán bộ quan hệ khách hàng, các giao dịchviên tại chi nhánh thực hiện giới thiệu sản phẩm thẻ TDQT và hướng dẫn kháchhàng làm các hồ sơ phát hành thẻ Một số ngân hàng có sử dụng thêm các cộng tácviên là các nhân viên không chính thức, hợp đồng ngắn hạn để phát triển sản phẩm