3 Mục tiêu của đề tài Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trongsản xuất
Trang 1MỤC LỤC
5
7
8
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh……… 9
1.1.1 Định nghĩa ……… 9
1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ………9
1.1.2.1Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội 9
1.1.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp …………9
1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh ……… 9
1.1.3 Cách xác định hiệu quả SXKD ………10
1.1.3.1Theo dạng hiệu số ………10
1.1.3.2 Theo dạng phân số ………10
1.1.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh……… ………….10
1.1.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu ……… 10
1.1.4.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu ……… …10
1.1.4.3 Phân tích kết cấu doanh thu ……….…10
1.1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định……… 10
1.1.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh……… 10
12
13
13
14 15
Trang 21818181919
25
25
25
25
Trang 3262626
Trang 455
56
57
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO………59
PHỤ LỤC……… 61
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 1.1 Tỷ lệ lạm phát các năm vừa qua……… 11
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E… 22
Bảng 2.2 : Số lượng nhân viên trong các phòng ban……… 23
Bảng 2.3 : Cơ cấu nhân sự phân theo tính chất sản xuất, trình độ và giới tính… 24
Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng tài sản các năm 2008, 2009, 2010………25
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định……… 26
Bảng 2.6 Công suất và hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị trong công ty……… 27
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng tài sản lưu động của công ty……….29
Sơ đồ 2.8 Quy trình công nghệ sản xuất……… 31
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ các bộ phận sản xuất của công ty……… 31
Bảng 2.10 Các sản phẩm Reetech……… 32
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ kênh phân phối………37
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu cụ thể sản xuất và kinh doanh của công ty từ 2007 đến 2010………39
Bảng 2.13 Các chỉ số tài chính năm 2008, 2009, 2010……… 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nàovấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là mục tiêuphấn đấu của mọi nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dâncũng như của từng đơn vị sản xuất
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất củamọi doanh nghiệp Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thànhhợp lý, doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải khôngnừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh
Trang 7Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiệnnay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vữngtrên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm củacác doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy tìm ra các giải pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vẫn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệpquan tâm chú trọng.
Nắm bắt được tầm quan trọng của hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, em
đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần điệnmáy R.E.E” Với mong muốn học hỏi và trao đổi, đề tài được thực hiện nhằm tìmhiểu thực tế, phân tích các chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtại công ty Qua phân tích có thể thấy được những mặt tốt và những mặt còn hạnchế của công ty Từ đó cũng rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân Đồngthời giúp tổ chức nhận thức rõ vai trò của việc đưa ra các biện pháp, các chiến lượcđối với hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổphần điện máy R.E.E
3 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trongsản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện máy R.E.E
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng các phương pháp như:
Trang 8Phương pháp thực địa: phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, xem xétcách thức tổ chức trong Công ty,tìm hiểu quá trình sản xuất của công ty…
Phương pháp bàn giấy: thu thập thông tin từ sách báo, chứng từ của công ty,đểxem xét, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Phương pháp tổng hợp: đây là phương pháp tổng hợp từ 2 phương pháp trên,
từ đó nhận xét, phân tích các nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết
5 Bố cục đề tài
Ngoài những phần đã nêu trên nội dung khóa luận tốt nghiệp này gồm có:
Chương 1: “Thị trường điện lạnh của công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty”, cụ thể là tìm hiểu vai trò, thực trạng nănglực sản xuất của công ty và tìm hiều các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Chương 2: “Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần điện
máy R.E.E” Qua chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành và phát triểncủa Công ty, nhiệm vụ và chức năng, khách hàng của Công ty, sản phẩm, thịtrường, phân tích tình hình sử dụng lao động, tài sản, tình hình sản xuất, các họatđộng Marketing, cũng như phân tích tình hình họat động kinh doanh của Công tytrong những năm gần đây Từ đó rút ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và đe dọa đối với Công ty
Chương 3: “ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty
cổ phần điện máy R.E.E” Từ việc rút ra nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
đe dọa đối với Công ty ở chương 2 và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt dộng kinhdoanh của công ty ở chương 1 ta đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các điểm yếu,
Trang 9đối phó với những đe dọa và đưa ra các kiến nghị với các phòng ban, với Công ty
và các cơ quan hữu trách
Danh mục tài liệu tham khảo
Những giáo trình và các webside đã tham khảo
Phụ lục
Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần điện máy R.E.E
Trang 10Chương 1: THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LẠNH CỦA CÔNG TY VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Định nghĩa
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quảcao nhất trong quá trình hoạt động SXKD với chi phí thấp nhất
Hiệu quả SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh
mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả SXKD thu được từ hoạt độngSXKD của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung là lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh xã hội là sự đóng góp của hoạt động SXKD trong lĩnhvực mà doanh nghiệp hoạt động vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh
tế, tăng NSLĐ, tăng thu cho ngân sách…
1.1.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp không những đánh giá hiệu quảtổng hợp của các loại chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất mà còn phải đánhgiá hiệu quả của từng loại chi phí Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chungđươc tạo thành trên cơ sở hiệu quả các loại chi phí cấu thành
1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
Trang 11Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau Đó chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án
1.1.3 Cách xác định hiệu quả SXKD
Hiệu quả SXKD được xác định bởi mối quan hệ tương quan giữa hai đạilượng là kết quả đạt được từ hoạt động kinh doanh (đầu ra) và chi phí bỏ ra để thựchiện các hoạt động kinh doanh đó (đầu vào)
Với cách tính này sẽ khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số Nótạo điều kiện nghiên cứu hiệu quả SXKD một cách toàn diện
1.1.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4.1Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu trong năm của đơn vị Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu thực tế đơn vị thực hiện được với doanhthu theo kế hoạch cấp trên giao của từng nhóm dịch vụ chủ yếu
Trang 12So sánh cả số tuyệt đối và số tương đối để thấy được mức độ tăng/giảm và tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu Thông qua đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởngđến việc hoàn thành hoặc chưa hoàn thành kế hoạch để tìm biện pháp điều chỉnh kếhoạch hoặc tìm ra phương pháp quản lý nhằm hoàn thành kế hoạch Đồng thời,trên cơ sở này xây dựng kế hoạch doanh thu cho các năm tiếp theo cho phù hợp,đảm bảo lợi ích của đơn vị
Nguyên tắc: không được lấy doanh thu sản phẩm vượt mức kế hoạch bù trừcho sản phẩm không hoàn thành kế hoạch doanh thu cước
1.1.4.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu
Để thấy được xu hướng biến động doanh thu nhằm đánh giá kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị
Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu thực tế đơn vị thực hiện được của
kỳ phân tích với kỳ gốc
So sánh cả mức biến động tuyệt đối (trực tiếp) và mức biến động tương đối(liên hệ) để từ đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động sảnxuất của đơn vị Trên cơ sở đó, đề xuất các phương án phát triển sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là căn cứ để xây dựng kế hoạch doanhthu cho năm tiếp theo
1.1.4.3 Phân tích kết cấu doanh thu
Phân tích kết cấu doanh thu theo loại sản phẩm
Để có được những giải pháp kinh doanh phù hợp cho từng loại sản phẩm, tacần xét đến kết cấu doanh thu để biết được mức độ ảnh hưởng của từng loại sảnphẩm đến mức tăng/giảm doanh thu chung của toàn đơn vị
Phương pháp phân tích: phân tích mức tăng/giảm doanh thu của từng sản phẩm và
ảnh hưởng của từng loại này mức tăng/giảm doanh thu chung của cả đơn vị
Phân tích kết cấu doanh thu theo thời vụ
Trang 13Phân tích kết cấu doanh thu theo thời vụ giúp xác định kế hoạch doanh thusản lượng theo thời gian và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp vớitừng thời kỳ kinh doanh của đơn vị.
1.1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định, đặc biệt là thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất là yếu tốrất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm… Do đó, sử dụng tốt về số lượng, thời gian và công suất máy móc thiết
bị và TSCĐ khác là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất củadoanh nghiệp
1.1.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh
Phân tích chung về chi phí nhằm cung cấp những thông tin khái quát về mức
độ hoàn thành kế hoạch về tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng nhưmức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh
1.2 Thị trường điện lạnh của công ty
REETECH là thương hiệu điều hòa không khí đầu tiên của Việt Nam vớichất lượng cao và hiện đại, mẫu mã đa dạng, mới và phong phú, bảo hành chu đáo
và nhanh chống Sản phẩm chính của công ty gồm có máy điều hòa nhiệt độ dândụng, thương mại công suất đến 320.000BTU/h,hệ thống thong gió,tủ điện…
Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm công suất thay đổi theo nguyên lýdigital, AHU, FCU, PAU các loại Song song với dòng sản phẩm hệ thống điều hệkhông khí kỹ thuật số RMV theo nguyện lý digital, đầu năm 2011 Reetech vừa cho
ra đời dòng sản phẩm hệ thống điều hòa không khí DC Inverter sử dụng công nghệtiết kiệm điện RMV –V đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về điều hòa không khícho : khách sạn, trường học,cao ốc văn phòng, bệnh viện, biệt thự, trung tâmthương mại, trung tâm thể dục thể thao, nhà ga, sân bay, nhà xưởng, các công trìnhcông cộng… Linh kiện thay thế cho máy và hệ điều hòa nhiệt độ Tủ, bảng điện
Trang 14MSB, ATS, DB, MMC Hàng gia dụng như tủ lạnh, máy giặt, tủ trữ Ống gió vàphân phối gió Từ các sản phẩm của công ty cho ta thấy thế mạnh của Reetech làmáy điều hòa công suất lớn từ 36.000 đến 60.000 BTU (thị phần khoảng 40%).Cácsản phẩm còn lại đạt mức thị phần khoảng 10% Cho nên thị trường chính của công
ty là phân phối máy điều hòa không khí cho các công trình thương mại, côngnghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanhnghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô màdoanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tốchính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ
1.3.1.2 Yếu tố xã hội
Trang 15Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xãhội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khuvực đó.
Đời sống của người dân Việt Nam dần dần tăng cao nên nhu cầu cải thiệnchất lượng đời sống của họ cũng tăng theo.Ví dụ năm 2009 cả nước tiêu thụ 90.000
bộ điều hòa không khí , trong đó chủ yếu là loại cửa sổ cấp thấp thì đến năm 2010,mức tiêu thụ đã tăng vọt, ước tính đạt xấp xỉ 300.000 bộ, trong đó loại 2 khối caocấp chiếm đến 98% Do đó thu nhập bình quân của người dân tăng cao hay thấpcũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.3.1.3 Yếu tố kinh tế
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần điện máy R.E.E bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất:tỷ lệ lãi suất cho vay hiện nay rất cao(khoảng 21%) nêncông ty phải tính toán thật kỹ và thận trọng khi sử dụng vốn vay để sản xuất kinhdoanh
Trong năm 2008 các ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất cho vay nên doanhnghiệp rất thuận lợi trong việc vay vốn ngân hàng để sản suất kinh doanh.Năm
2009 lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh tại các ngân hàng thương mại thường ởkhoảng 22% nhưng doanh nghiệp được Nhà Nước hỗ trợ 4% lãi suất khi vay đểhoạt động sản xuất kinh doanh nên có thể nói doanh nghiệp chỉ vay ngân hàng vớilãi suất 18%.Năm 2010 lãi suất vay ngân hàng là 21% và năm 2011 hiện naythường vào khoảng 23%.Từ bảng trên cho ta thấy khi lãi suất vay vốn tăng lên thìdoanh nghiệp có sự tính toán và thận trọng trong việc vay vốn và sử dụng vốn vay
để hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho vốn vay được sử dụng tiết kiệm và hợp
lý nhất
Trang 16- Tỷ giá hối đoái: vì sản phẩm của công ty tất cả điều niêm yết giá bằngUSD nên theo dỗi tỷ giá hối đoái là hết sức quan trọng đối với công ty.Công typhải thường xuyên cập nhật tỷ giá hối đoái để xem mức chênh lệnh giữa đồng tiềnnội tệ và ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu và niêm yết giá bán các sản phẩm,phảinghiên cứu sự chênh lệch tỷ giá này để xem khi nào thì nên thay đổi giá bán bằngUSD trên thị trường để tránh trình trạng thay đổi giá bán thường xuyên gây rốiloạn giá bán trên thị trường làm ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng đối vớicông ty.
- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sựtăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lườngtrước được
Bảng 1.1 Tỷ lệ lạm phát các năm vừa qua
tư ước tính 384 tỷ
- Quan hệ giao lưu quốc tế: từ khi Việt Nam gia nhập WTO quan hệ quốc
tế với các nước đã được mở rộng mang đến những thuận lợi cho công ty R.E.Etrong việc nhập nguyên vật liệu nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều khó khăn nhưcác công ty nước ngoài thành lặp tại Việt Nam cạnh tranh về sản phẩm với công ty
Trang 17va các sản phẩm cùng ngành với công ty được nhập khẩu vào Việt Nam cạnh tranhrất gay gắt trên thị trường như SAMSUNG, TOSHIBA
1.3.1.4 Yếu tố chính trị-pháp luật
-Yếu tố chính trị: nền chính trị của nước ta hiện rất ổn định thuận lợi chocông ty về việc sản xuất kinh doanh va nhập khẩu nguyên vật liệu nhưng cung gâynhiều khó khăn vì nước ta có chế độ chính trị ổn định nên các nước khác rất yêntâm đầu tư tại nước ta như aquaservice Vietnam, Archetype Vietnam LTD….là đốithủ cạnh tranh lớn đối với tập đoàn R.E.E
- Yếu tố pháp luật: trong những tháng gần đây Tổng cục thuế thường xuyênthay đổi về các mẫu tờ khai thuế, cách thức khai thuế như thay đổi phần mềmHTKK 2.0.5 thành HTKK 3.0.0 rồi ít tuần sau lại update lên HTKK 3.0.1, báo cáotình hình sử dụng hóa đơn phải làm lại quý 1 và 2 theo phần mềm HTKK 3.0.1 có
mã vạch gây khó khăn cho bộ phận kế toán của công ty phải cập nhật theo dõithông tin thường xuyên…
1.3.1.5 Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác động hầu hếtđến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnhtranh của sản phẩm Riêng công ty thì quy trình công nghệ sản xuất được chuyênmôn hóa từng khâu, từng giai đoạn, chia trách nhiệm rõ ràng… đội ngũ kỹ sư cókinh nghiệm khi tư vấn, thiết kế theo yêu cầu của khách hàng mà những năm quaReetech đang thắng thế trên thị trường Nhưng bên cạch đó đo đội ngũ công nhânviên đa số có trình độ ngoại ngữ chưa cao nên khi công ty nhập máy móc thiết bịmới hiện đại từ nước ngoài về thì đội ngũ nhân viên nhà xưởng thi công tiếp thucách thức vận hành, bảo trì, sửa chửa những máy móc này rất khó khăn và thuầnthục trong sử dụng hơi lâu
1.3.2 Môi trường vi mô
Trang 181.3.2.2 Sức ép về giá của khách hàng
Khách hàng chính của công ty thường là cung cắp và lắp đặt hệ thống lạnhtrung tâm hay hệ thống thông gió cho những công trình lớn, trung tâm thương mạihay những tòa nhà cao tầng Lượng khách hàng của công ty tuy ít nhưng những góithầu công ty nhận có giá trị lớn (như cung cấp và lắp đặt hệ thống điện lạnh trungtâm cho nhà văn phòng cảng Tân Cảng – Cái Mép trị giá hợp đồng14.200.000.000vnd, thi công cung cắp và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí vàthông gió công trình Tân Sơn Nhất BUILDING trị giá hợp đồng20.000.000.000vnd …) nên việc khách hàng cùng nhau gây sức ép về giá cho công
đề công ty giảm giá thành sản phầm là chưa xảy ra
1.3.2.3 Sức ép về giá của nhà cung cấp
Hầu hết nguyên vật liệu sản xuất của công ty điều nhập khẩu về nước lắpráp thi công nên việc chọn được nhà cung cấp tin cậy và hợp tác lâu dài là rất quantrọng đối với công ty Vì thế trong những năm qua công ty luôn cố gắng duy trìmối quan hệ hợp tác tốt với nhà cung cấp Công ty thường thi công những côngtrình lớn nên việc sử dụng nguyên vật liệu có tập trung vào các thời điểm trongnăm tùy theo gói thầu nhận được chứ không sử dụng nguyên vật liệu sản xuất đềuđặng như những công ty sản xuất hàng hóa tiêu dùng khác nên việc bị nhà cungcấp gây sức ép về giá là rất dễ xảy ra vì khi có gói thầu lớn phải thi công trong thờihạn hợp đồng và số lượng nguyên vật liệu sử dụng rất lớn phải nhập khẩu về trongthời hạn hợp đồng nên là cơ hội để nhà cung cấp tăng giá Rút kinh nghiệm đó
Trang 19công ty thường chia đều thời gian nhập khẩu nguyên liệu trong năm khi có gói thầuthì sử dụng thi công, khi không có thì dự trữ đó để khi có gói thầu lớn thì không bịthiếu hụt nguyên vật liệu và tránh tình trạng nhập khẩu số lượng lớn nguyên vậtliệu trong thời gian ngắn tạo cơ hội cho nhà cung cấp nâng giá.
1.3.2.4 Sức ép của đối thủ cạnh tranh
Đây là sức ép lớn nhất đối với công ty vì từ khi Việt Nam gia nhập WTOthì trên thị trường có rất nhiều sản phẩm về điện lạnh của các thương hiệu từ nướcngoài nhập vào như SAMSUNG,TOSHIBA, PANASONIC, SANYO….cạnh tranhrất gay gắt với công ty trên thị trường Vì thế những năm qua công ty đã khôngngừng nâng cao thương hiệu cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến kỹthuật công nghệ và tạo ra những sản phầm mới tiên tiến hiện đại hơn.Ví dụ nhưgần đây Reetech vừa cho ra đời dòng sản phẩm hệ thống điều hòa không khí DCInverter sử dụng công nghệ tiết kiệm điện RMV –V đáp ứng được hầu hết các yêucầu về điều hòa không khí cho : khách sạn, trường học,cao ốc văn phòng, bệnhviện, biệt thự, trung tâm thương mại, trung tâm thể dục thể thao, nhà ga, sân bay,nhà xưởng, các công trình công cộng…
1.4 Nhận xét chương
Nội dung chính của chương bao gồm: cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp, thị trường điện lạnh của công ty cổ phần điện máyR.E.E và các yếu tố vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần điện máy R.E.E
Trang 20Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY R.E.E
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần điện máy R.E.E là một trong những công ty thành viêncủa công ty cổ phần điện lạnh REE
Chính thức đi vào hoạt động độc lập từ 01/01/2006 ngành nghề kinh doanhchính cùa công ty là thiết kế sản xuất, kinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu, lắpđặt sửa chữa, máy điều hòa không khí, hàng gia dụng, tủ điện và sản phẩm cơ khí
Trang 21công nghiệp Tiền thân của công ty là sản xuất – kinh doanh sản phẩm Reetechthuộc công ty cổ phần cơ điện lạnh REE.
Công ty sở hữu thương hiệu Reetech – tự hào là thương hiệu máy điều hòakhông khí và hàng gia dụng đầu tiên của ngành điện lạnh Việt Nam Có mặt trênthị trường vào năm 1996, Reetech là bảo chứng cho chất lượng, mẫu mã cũng nhưdịch vụ hậu mãi được người tiêu dùng công nhận và các nhà thầu cơ điện lạnh tincậy sử dụng cho nhiều công trình lớn nhỏ trong cả nước
Công ty cổ phần điện lạnh REE được thành lập năm 1977, nguyên là mộtcông ty quốc doanh thuộc Sở công nghiệp Thành phồ Hồ Chí Minh với tên gọi Xínghiệp Liên hợp thiết bị lạnh Đây có thể được xem là xí nghiệp tiên phong đầutiên ở Việt Nam được ra đời chuyên sản xuất các thiết bị làm lạnh Sau 10 nămhoạt động xí nghiệp chính thức được đổi tên thành Công ty cơ điện lạnh R.E.E(R.E.E Corp)
Từng là nhà phân phối và hiểu rõ ưu nhược điểm của thiết bị lạnh của nhiềunhãn hiệu nổi tiếng từ Nhật, Mỹ…REE đã sản xuất máy điều hoà không khíthương hiệu Việt Nam đầu tiên “Reetech”….Nhà máy theo công nghệ Châu Âu tọalạc trong khu Công nghiệp Tân Bình với diện tích gần 12.000 m2, lắp ráp và sảnxuất các sản phẩm từ điện lạnh gia dụng đến điều hoà nhiệt độ công nghiệp cócông suất lên đến 320.000 BTU/h
Sản phẩm Reetech đạt chất lượng TCVN6576/1999, và các tiêu chuẩn quốc
tế như ASHARE (US), JIS (Japan), ISO 4141/1991, ISO 817
Đội ngũ sale mạnh với nhiều kinh nghiệm, với nhiều mạng lưới phân phối
và hệ thống bảo hành, bảo trì phát triển rộng khắp đất nước, đã mang lại dịch vụ vàlòng tin cho khách hàng
Trang 22Với hệ thống quản lý tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Văn phòng và các chi nhánh:
Tên công ty : Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E
Tên giao dịch: R.E.E Electric Appliances Joint Stock Company
Hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Chủ sở hữu: Công ty Cổ Phần Điện Lạnh REE
Giám đốc : Ông Trần Trọng Quý
Trang 232.2.1 Nhiệm vụ của công ty
Công ty có hệ thống mạng lưới rộng khắp trên địa bàn trung tâm thành phố
Hồ Chí Minh và cả nước nên hoạt động sao cho mang lại hiệu quả về kinh tế cũngnhư xã hội cao nhất Thực hiện nghĩa vụ nép ngân sách nhà nước, góp phần giatăng thu nhập quốc dân, tích lũy và tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, ổnđịnh và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty Cuối cùng là đẩymạnh hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng chỉ đạo của Nhà nước
Là nhà chuyên nghiệp về điều hoà không khí, Reetech luôn đi đầu cung cấpcác giải pháp về điều hoà không khí trong mọi lãnh vực theo hướng tiết kiệm điệnnăng, bảo vệ môi trường, mang lại những lợi ích tốt nhất và niềm tin cho kháchhàng
Luôn nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ hướng tới tiện nghisang trọng và sức khỏe cho người sử dụng
Công ty còn đặt ra nhiệm vụ:
Cam kết cải tiến chất lượng
Nuôi dưỡng các mối quan hệ với đối tác
Tạo ra giá trị cao nhất cho cổ đông
Trân trọng sự đóng góp của nhân viên
Bảo đảm tính chính trực
2.2.2 Các chức năng chính của công ty
2.2.2.1 Tổ chức kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, bao gồm
Sản xuất, lắp đặt, thiết kế, sữa chữa các mặt hàng về ngành điện, điện tử, cơkhí và điện lạnh đối với mọi thành phần kinh tế và khách hàng trong và ngoàinước
Trang 24Thực hiện, tổ chức sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại xuất nhậpkhẩu trực tiếp và xuất nhập khẩu ủy thác các thiết bị phục vụ sản xuất cơ điện lạnh
và các thiết bị lạnh chủ yếu để lắp đặt cho các công trình điện lạnh và dân dụngđược cấp phép xây dựng cho nhiều đơn vị trong nước
Tăng cường hoạt động hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, làm đại lý bánhàng, ký gửi cho mọi đơn vị tổ chức cá nhân hợp pháp trong và ngoài nước, cácđơn vị liên doanh trong và ngoài nước
2.2.2.2 Kinh doanh xuất nhập khẩu
Xuất khẩu: Các mặt hàng thuộc ngành cơ điện lạnh
Nhập khẩu: Thiết bị vật tư phục vụ sản xuất hàng cơ điện lạnh
Có thể tóm tắt các hoạt động kinh doanh:
Sản xuất, lắp ráp, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và các dịch vụ về ngành điện, điện
tử, cơ khí và điện lạnh – Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu các hàng tư liệusản xuất, tiêu dùng của ngành cơ điện lạnh
Mua bán và dịch vụ bảo trì máy móc cơ giới
Đại lý ký gởi hàng hoá
Xây dựng dân dụng và công nghiệp – kinh doanh nhà ở
Cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
Thi công các công trình xây dựng điện đến 350 KV
Mua bán, thiết kế, lắp đặt, bảo hành, bảo trì thiết bị thông tin, viễn thông: máyliên lạc vô tuyến, máy bộ đàm vô tuyến, tổng đài nội bộ, điện thọai, hệ thốngtruyền hình vệ tinh và parabol, hệ thống camera quan sát, chống trộm, hệ thốngphòng cháy chữa cháy, báo cháy tự động
Môi giới bất động sản: Kinh doanh nhà cao tầng, chung cư, căn hộ, nhà xưởng,kho…
Trang 252.3 Khách hàng và thị trường của công ty
Công ty Cổ phần điện máy R.E.E (Reetech) là đơn vị hàng đầu về phânphối máy điều hòa không khí cho các công trình thương mại, công nghiệp, dândụng và cơ sở hạ tầng So với các đối thủ lớn từ nước ngoài như Carrier, Sanyo,Toshiba, National, Panasonic, Hitachi, LG, có phân khúc thị trường cao cấp thìcác sản phẩm máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, nhãn hiệu Reetech thường nằm trongphân khúc thị trường trung cấp với chất lượng tốt, giá cả ở mức trung bình Thếmạnh của Reetech là máy điều hòa công suất lớn từ 36.000 đến 60.000 BTU (thịphần khoảng 40%).Các sản phẩm còn lại đạt mức thị phần khoảng 10% Kháchhàng của công ty là các chủ đầu tư công trình, các quỹ đầu tư, các nhà thầuchính…
Công ty đang tập trung vào phân khúc thị trường có qui mô trung bình, chấtlượng và yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi tương đối vừa phải như: xây dựng nhà ở, cao ốcvăn phòng, các khu chung cư …
Thực hiện hàng trăm công trình trên khắp mọi miền đất nước trong đó cónhiều công trình nổi tiếng của Việt Nam:Sacombank; Hoàng Anh Plaza; Cao ốcQuốc Cường Gia Lai; E.Town 1, 2, 3 & 4; Công ty thuốc lá Bến Thành, KhánhHòa; Tân Sơn Nhất Building;CoopMart; VinatexMart; MaxiMart; Siêu thị NguyễnKim; bệnh viện Colombia; bệnh viện Chợ Rẫy; Công ty Vinamilk, Hội TrườngThành Ủy TP.Hồ Chí Minh,Công Trình Miss Universe 2008 – Nha Trang…
2.4 Sản phẩm và dịch vụ
REETECH là thương hiệu Điều Hòa không khí đầu tiên của Việt Nam với chấtlượng cao và hiện đại, mẫu mã đa dạng, mới và phong phú, bảo hành chu đáo vànhanh chóng
2.4.1 Các sản phẩm chính của Reetech
Trang 26Máy điều hòa nhiệt độ dân dụng, thương mại công suất đến 320.000BTU/h.
Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm công suất thay đổi theo nguyên lýdigital,AHU, FCU, PAU các loại
Song song với dòng sản phẩm hệ thống điều hòa không khí kỹ thuật sốRMV theo nguyện lý digital, đầu năm 2011 Reetech vừa cho ra đời dòng sản phẩm
hệ thống điều hòa không khí DC Inverter sử dụng công nghệ tiết kiệm điện RMV–V đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về điều hòa không khí cho : khách sạn,trường học,cao ốc văn phòng, bệnh viện, biệt thự, trung tâm thương mại, trung tâmthể dục thể thao, nhà ga, sân bay, nhà xưởng, các công trình công cộng…
- Linh kiện thay thế cho máy và hệ điều hòa nhiệt độ
- Tủ, bảng điện MSB, ATS, DB, MMC
- Hàng gia dụng như tủ lạnh, máy giặt, tủ trữ
Ống gió và phân phối gió
2.4.2 Dịch vụ
2.4.2.1 Đại lý bán hàng
Công ty đã đàm phán ký kết được hợp đồng với các công ty lớn trên thếgiới làm đại diện, đại lý phân phối sản phẩm như: CARRIER, DAIKIN, TRANE,SANYO, CULIGAN…Đồng thời, công ty cũng thiết lập một mạng lưới đại lý bánhàng và phân phối các mặt hàng điện lạnh gia dụng ở TP Hồ Chí Minh, các tỉnh vàthành phố chính trong nước
2.4.2.2 Dịch vụ cho thuê văn phòng
Trong lĩnh vực địa ốc văn phòng của công ty khá mạnh, đem lại lợi nhuậncao Đặc biệt là bốn cao ốc văn phòng hiện đại ETOWN 1 – ETOWN 2 – ETOWN
3 – ETOWN 4 toạ lạc ở 364 đường Cộng Hoà, phường 13 Quận Tân Bình
2.4.2.3 Dịch vụ sửa chữa bảo hành
Công ty đã đầu tư thành lập đội bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị ngành cơđiện lạnh cho nhà xưởng, khách sạn, cao ốc, sân bay, bệnh viện…
Trang 272.4.3 Hoạt động đầu tư trong nước
Hiện nay công ty đang từng bước phát triển hoạt động đầu tư trong nướccủa mình thông qua việc đầu tư mua cổ phần của các công ty trong nước như Công
ty Sơn Bạch Tuyết, Công ty Cáp & Vật Liệu Viễn Thông SACOM Đầu tư liêndoanh với công ty Đại Phú Nhi xây bệnh viện…
2.4.4 Hoạt động thương mại
Đối với Công ty Cơ Điện Lạnh R.E.E thì công ty áp dụng loại hình buônbán lẻ kết hợp với việc bán hàng cho các công trình được ký kết với các chủ đầu
tư
2.4.5 Đầu tư cổ phần cổ phiếu
Với sự năng động của ban lãnh đạo Công ty và tập thể cán bộ công nhân viên,Công ty luôn được đánh giá là người đi tiên phong trong việc thực hiện các chínhsách đổi mới của Nhà nước Là doanh nghiệp đầu tiên tiến hành cổ phần hóa vàonăm 1993, Công ty cũng là một trong hai doanh nghiệp đầu tiên niêm yết cổ phiếutại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 7 năm
2000 Tại thời điểm niêm yết, vốn điều lệ của Công ty là 150 tỷ đồng
2.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hệ thống bộ máy nhân sự của R.E.E Corp là một bộ máy hoàn hảo thống nhất
và liền mạch với nhau Hỗ trợ và bổ sung cho nhau, sau khi được cổ phần hoá năm
1993 Hệ thống bộ máy nhân sự của R.E.E Corp được chia ra rõ ràng và đồng bộhơn theo từng chức năng và nhiệm vụ Đứng đầu là Hội Đồng Quản Trị chịu tráchnhiệm quản lý giám sát các hoạt động của công ty và các chi nhánh, văn phòng đạidiện
Trang 28Do việc mở rộng các hoạt động đầu tư sau nhiều năm phát triển như đã nêutrên thì ngoài hoạt động kinh doanh chính của R.E.E là sản xuất thiết bị lạnh còn
có những ngành kinh doanh khác được phát triển theo thị trường Cơ cấu tổ chứctổng quát của R.E.E Corp đứng đầu vẫn là Hội Đồng Quản Trị
Hội Đồng Quản Trị đứng đầu là Tổng giám đốc, đây là người chịu tráchnhiệm cao nhất của tổng Công ty.Sau đó là các giám đốc điều hành họ sẽ chịutrách nhiệm báo cáo và giải trình cho Hội Đồng Quản Trị
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E
(Nguồn : Phòng hành chánh nhân sự Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E
2.6 Tình hình sử dụng lao động
Hiện nay Khối Reetech có 441 người, bao gồm các cấp công nhân viên nhưsau:
Bảng 2.2 : Số lượng nhân viên trong các phòng ban
Trang 29Đơn vị tính: người
(Nguồn: Phòng HCNS Công ty cổ phần điện máy R.E.E)
Tổng số công nhân viên trong Công ty được phân chia theo tính chất vàtrình độ như sau :
Bảng 2.3 : Cơ cấu nhân sự phân theo tính chất sản xuất, trình độ và giớitính
Đơn vị tính: người, %
Sốlượng
Tỉlệ
Sốlượng
Tỉlệ
Sốlượng
TỉlệTheo tính chất sản
Trang 30(Nguồn: Phòng HCNS Công ty cổ phần điện máy R.E.E)
Số lượng nhân viên trong công ty ngày càng tăng.Năm 2008 có 293 nhânviên, năm 2009 tăng lên là 435 nhân viên và năm 2010 số nhân viên là 441 Theo
đó, tỷ lệ số lao động trực tiếp và số lao động gián tiếp, nhân viên nữ và nhân viênnam cũng tăng theo tỷ lệ thuận Với cơ cấu nhân sự phân bố như trên, Reetechkhông ngừng đào tạo, nâng cao tay nghề đội ngũ công nhân viên Số nhân viên cóbằng Đại học, Cao đẳng và Trung cấp tăng lên so với các năm trước.Còn số côngnhân có trình độ PTTH và dưới PTTH được giảm xuống Nhân viên ngày càng cótrình độ và tay nghề cao và dưới sự quản lý đầy kinh nghiệm của các lãnh đạo, cán
bộ kỹ thuật theo mô hình tiên tiến, ưu việt đã mang đến cho khách hàng những sảnphẩm chất lượng cao và những dịch vụ đáng tin cậy Reetech hứa hẹn sẽ đáp ứng
và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
2.7 Tình hình sử dụng tài sản
2.7.1 Tình hình trang bị tài sản qua các năm