1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu

50 841 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Tác giả Nguyễn Minh Huy
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khai phá dữ liệu
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các ngành khoa học, kinh tế - xã hội nơi có những kho dữ liệu khổng lồ thì việc tìm kiếm, truy xuất và đưa ra thông tin cần thiết phù hợp với thời gian và yêu cầu là không dễ dàng và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN MINH HUY

PHỤ THUỘC HÀM XẤP XỈ VÀ ỨNG DỤNG

TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục phụ lục

MỞ ĐẦU 5

Chương 1 - Phụ thuộc hàm và phụ thuộc hàm xấp xỉ 6

1.1 Khai phá dữ liệu 6

1.1.1 Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu 6

1.1.2 Các phương pháp khai phá dữ liệu 7

1.2 Phụ thuộc hàm 7

1.2.1 Định nghĩa 7

1.2.2 Hệ tiên đề Armstrong 8

1.2.3 Định nghĩa hai tập phụ thuộc hàm tương đương 10

1.2.4 Định nghĩa phủ tối thiểu 11

1.2.5 Khoá của quan hệ 13

1.3 Phụ thuộc hàm xấp xỉ 14

1.3.1 Phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 1 14

1.3.2 Phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2 16

1.3.3 Bao đóng xấp xỉ 20

1.3.4 Khoá xấp xỉ 21

Chương 2 - Xây dựng cây quyết định 24

Trang 3

2.1 Đặt vấn đề 24

2.2 Bảng quyết định 24

2.2.1 Hệ thống thông tin 24

2.2.2 Bảng quyết định 27

2.3 Cây quyết định 30

2.4 Ảnh hưởng của phụ thuộc hàm, phụ thuộc hàm xấp xỉ khi xây dựng cây quyết định 36

Chương 3 - Thử nghiệm và đánh giá 37

3.1 Thuật toán TANE 37

3.1.1 Mô tả thuật toán 37

3.1.2 Độ phức tạp 38

3.2 Thuật toán AFDMCEC 38

3.2.1 Phân tích thử nghiệm 39

3.2.2 Những so sánh về độ phức tạp thời gian 40

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 43 a) Giao diện chương trình

b) Thủ tục tính phụ thuộc hàm xấp xỉ

c) Thủ tục phân hoạch

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Quy trình phát hiện tri thức

Bảng 1.2 Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ

Bảng 1.3 Cây khai phá các AFDs(ví dụ với 5 thuộc tính)

Bảng 1.4 Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ số

Bảng 1.5 Bảng cơ sở dữ liệu kiểm toán(ví dụ trong 5 tháng) Bảng 2.1 Bảng dữ liệu các đồ chơi

Bảng 2.2 Bảng các triệu chứng của bệnh nhân

Bảng 2.3 Bảng quyết định về cúm

Bảng 2.4 Bảng rút gọn thứ nhất của bảng quyết định về cúm Bảng 2.5 Bảng rút gọn thứ hai của bảng quyết định về cúm Bảng 2.6 Bảng chọn ứng cử viên vào ngạch giảng dạy

Bảng 2.7 Bảng dữ liệu điều tra khách hàng mua ôtô

Bảng 2.8 Cây quyết định tại bước 1 trên thuộc tính phụ cấp Bảng 2.9 Cây quyết định tại bước 2

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một trong lĩnh vực được tập trung nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin, nhằm giải quyết các bài toán quản lý, tìm kiếm thông tin trong những hệ thống lớn, đa dạng, phức tạp cho nhiều người sử dụng trên máy tính điện tử Mô hình dữ liệu quan hệ đặt trọng điểm hàng đầu không phải là khác thác các tiềm năng của máy mà sự mô tả trực quan dữ liệu theo quan điểm của người dùng, cung cấp một mô hình dữ liệu đơn giản, trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu và tạo khả năng tự động hoá thiết kế CSDL quan hệ Có thể nói lý thuyết thiết kế và cài đặt CSDL, nhất là mô hình dữ liệu quan hệ đã phát triển ở mức độ cao và đạt được những kết quả sâu sắc

Ngày nay việc khai phá dữ liệu còn được coi như việc khai phá tri thức từ dữ liệu (knowlegde mining from databases), trích lọc tri thức(knowlegde extraction), phân tích dữ liệu mẫu (data-partent analysis), khảo cứu dữ liệu(data archaeology), đào xới và nạo vét dữ liệu(data dredging)

Với các ngành khoa học, kinh tế - xã hội nơi có những kho dữ liệu khổng lồ thì việc tìm kiếm, truy xuất và đưa ra thông tin cần thiết phù hợp với thời gian và yêu cầu là không dễ dàng và chính vì thế một hế hệ mới các phương pháp tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, và các kỹ thuật, công cụ cho phép phân tích, tổng hợp, khai phá tri thức từ dữ liệu một cách thông minh và hiệu quả đã được các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu

Trong những năm gần đây, việc tìm kiếm các thuật toán cho phép khai phá phụ thuộc hàm xấp xỉ đang được quan tâm nghiên cứu, một trong hững thuật toán

đó là TANE - một thuật toán tương đối hiệu quả trong khai phá phụ thuộc hàm xấp

xỉ

Trang 7

CHƯƠNG 1:

PHỤ THUỘC HÀM VÀ PHỤ THUỘC HÀM XẤP XỈ

1.1 Khai phá dữ liệu

1.1.1 Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

Phát hiện tri thức trong các cơ sở dữ liệu là một qui trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính năng: hợp thức, mới, khả ích, và có thể hiểu được Còn khai thác dữ liệu là một bước trong qui trình phát hiện tri thức gồm

có các thuật toán khai thác dữ liệu chuyên dùng dưới một số qui định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu Nói một cách khác, mục đích của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu chính là tìm ra các mẫu và/hoặc các mô hình đang tồn tại trong các cơ sở dữ liệu nhưng vẫn còn bị che khuất bởi hàng núi dữ liệu

Qui trình phát hiện tri thức

Qui trình phát hiện tri thức được mô tả tóm tắt :

Bảng 1.1 Quy trình phát hiện tri thức

- Bước thứ nhất là tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng và hình thành bài toán, bước này sẽ quyết định cho việc rút ra được các tri thức hữu ích và cho phép chọn các phương pháp khai phá dữ liệu thích hợp với mục đích ứng dụng và bản chất của dữ liệu

Trang 8

- Bước thứ hai là thu thập và xử lý thô, còn được gọi là tiền xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ nhiễu, xử lý việc thiếu dữ liệu, biến đổi dữ liệu và rút gọn dữ liệu nếu cần thiết, bước này thường chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ qui trình phát hiện tri thức

- Bước thứ ba là khai phá dữ liệu, hay nói cách khác là trích ra các mẫu hoặc/và các mô hình ẩn dưới các dữ liệu

- Bước thứ tư là hiểu tri thức đã tìm được, đặc biệt là làm sáng tỏ các mô tả và

dự đoán Các bước trên có thể lặp đi lặp lại một số lần, kết quả thu được có thể được lấy trung bình trên tất cả các lần thực hiện

1.1.2 Các phương pháp khai phá dữ liệu

Với hai đích chính của khai phá dữ liệu là Dự đoán và Mô tả , người ta thường

sử dụng các phương pháp sau cho khai phá dữ liệu:

- Phương pháp quy nạp

- Phát hiện các luật kết hợp

- Sử dụng cây quyết định

- Các phương pháp phân lớp và hồi quy phi tuyến:

- Phân nhóm và phân đoạn

- Các phương pháp dự trên mẫu

- Mô hình phụ thuộc dựa trên đồ thị xác suất

bộ của những quan hệ có liên quan trong CSDL đều phải thoả mãn ở mọi thời điểm Những điều kiện bất biến đó được gọi là rằng buộc toàn vẹn

Phụ thuộc hàm là 1 công cụ dùng để biểu diễn 1 cách hình thức 1 số rằng buộc toàn vẹn

Trang 9

Các phụ thuộc hàm là các tương quan giữa các thuộc tính của một quan hệ: Một phụ thuộc hàm chỉ ra rằng giá trị của một thuộc tính được xác định duy nhất bởi một số các thuộc tính khác Vấn đề phát hiện các phụ thuộc hàm từ các quan hệ

đã nhận được các mối quan tâm đáng kể Việc phân tích CSDL tự động, đương nhiên, rất thú vị cho các mục tiêu khai phá tri thức và khai phá dữ liệu , và các phụ thuộc hàm có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực quản lý CSDL, tối ưu hóa truy vấn…

Một cách hình thức, một phụ thuộc hàm trên một lược đồ quan hệ R là một biểu diễn XA với X  R và A  R.Phụ thuộc này đúng trong một quan hệ r trên

R cho trước nếu với mọi cặp hàng t,u  R, ta có nếu t[B] = u[B] mọi B  X thì t[A] = u[A] (ta cũng nói rằng t và u thoả trên X và A)

Ví dụ :

Mã Sinh viên Họ và tên Số chứng minh Năm sinh Quê quán

00001 Nguyễn Văn A 1247237 1987 Hà Nội

00002 Nguyễn Văn B 1211445 1988 Lạng Sơn

Ta có các phụ thuộc hàm sau

AB, AC, AD, AE,CB,CD, CE

Phụ thuộc hàm X  A là tối thiểu trong r nếu A không phụ thuộc hàm vào bất

kỳ một tập con thực sự nào của X Ví dụ nếu Y  A không thoả trong r với bất kỳ

Y  X

Phụ thuộc hàm X  A là tầm thường nếu A  X

1.2.2 Hệ tiên đề Armstrong

Gọi F là tập tất cả các phụ thuộc hàm đối với lược đồ quan hệ r(U) và

X -> Y là một phụ thuộc hàm với X, Y  U, ta nói rằng X -> Y được suy diễn logic từ F nếu quan hệ trên r(U) đều thỏa mãn các phụ thuộc hàm của F thì cũng thỏa X -> Y Sau đây là tập quy tắc của hệ tiên đề được Armstrong đề xuất vào năm

1974, được gọi là hệ tiên đề Armstrong

Hệ tiên đề Armstrong

Trang 10

Gọi R(U) là lược đồ quan hệ với U = (A1, A2, , An) là tập các thuộc tính: giả

sử X, Y, Z  U, hệ tiên đề Armstrong bao gồm:

Cho AB -> C, C -> A, chứng minh BC -> ABC

(1) C -> A (theo giả thiết)

(2) BC -> AB (áp dụng luật tăng trưởng tăng (1) lên B)

(3) AB -> C (theo giả thiết)

(4) AB -> ABC (tăng (3)AB)

(5) BC -> ABC (bắc cầu (1), (2))

Bổ đề 1:

Hệ tiên đề Armstrong là đầy đủ, có nghĩa là nếu F là tập phụ thuộc hàm đúng trên quan hệ r và f : X -> Y là một phụ thuộc hàm được suy dẫn từ F nhờ hệ tiên đề Armstrong thì f đúng trên r

X -> Y là một phụ thuộc hàm suy ra từ F Khi đó X+ được gọi là bao đóng của tập thuộc tính X nếu X+ là tập tất cả các thuộc tính U được suy dẫn bắt đầu từ tập

Trang 11

BC1: Tồn tại A -> E  F, mà A X0, E  U vậy X1=X0E = ABE

BC2: Tồn tại AB ->C F, mà AB X1, C U vậy X2=X1C = ABCE

BC3: Tồn tại C -> D  F, mà C X2, D  U vậy X3=X2D= ABCDE

BC4: Tồn tại BC -> EM  F, mà BC X3, EM  U vậy X4=X3M = ABCDEM

BC5: Xét toàn bộ các phụ thuộc hàm thuộc F, thì X5 =X4

Vậy kết luận (AB)+ = X4 = ABCDEM

1.2.3 Định nghĩa hai tập phụ thuộc hàm tương đương:

Để khám phá ra một tập hợp các FDs, sử dụng phương pháp phân vùng chia bản ghi của trường hợp này thành các nhóm dựa trên các giá trị khác nhau cho mỗi cột (thuộc tính) Đối với mỗi thuộc tính, số lượng các nhóm là bằng với số các giá

Trang 12

trị khác nhau cho các thuộc tính đó Mỗi nhóm được gọi là một lớp tương đương

Ví dụ, hãy xem xét ví dụ liên quan được hiển thị trong bảng 1, trong trường hợp này, thuộc tính A có giá trị "1" chỉ trong bản ghi số một và hai, do đó, chúng tạo thành một lớp tương đương [1] (A) = [2] (A) = (1,2) Tương tự như vậy, thuộc tính

A có giá trị của "2" trong bản ghi 3,4,5 và có giá trị "3" trong bản ghi 6,7,8 Do đó toàn bộ các lớp học tương đương đối với các thuộc tính A là bao gồm ba lớp tương đương như sau:

Bảng 1.2 : Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ

FD X → Y được suy ra khi và chỉ khi Π (x) lọc Π (Y)

Trong ví dụ : thuộc tính A có các bộ sau đây của lớp tương đương: ((T1, T2), (T3, T4, T5), (T6, T7, T8)), và thuộc tính E có các tập sau của lớp tương đương: ((T1, T2), (T3, T4, T5), (T6, T7, T8)) Các lớp tương đương trong thuộc tính E được lọc bởi các lớp tương đương trong thuộc tính A, chúng ta có thể khám phá ra rằng A → E

1.2.4 Định nghĩa phủ cực tiểu (tối thiểu)

Trang 13

Cho tập thuộc tính U và tập phụ thuộc hàm F Nguời ta nói F là tối thiểu khi và chỉ khi:

Vế phải của mỗi phụ thuộc hàm trong F chỉ có một thuộc tính độc nhất

! X -> A  F tập F - {X -> A} tương đương với F (loại bỏ các phụ thuộc dư thừa)

! X -> A  F, Z  X | F - {X−A}{Z−A} tương đương với F (loại bỏ thuộc tính dư thừa vế trái)

Thuật toán: tìm phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm F, với tập thuộc tính U:

INPUT: F, U

OUTPUT: G (G là phủ tối thiểu của F)

BC1: G = ϕ Tách tất cả các phụ thuộc hàm f của F thành phụ thuộc hàm mà vế phải chỉ có một t thuộc tính:

Ta có thể diễn giải lại thuật giải như sau:

BC1: Tách tất cả các phụ thuộc hàm của F thành phụ thuộc hàm mà vế phải chỉ có một thuộc tính, Ví dụ:

Trang 14

Ví dụ: Nếu có ABC -> D và BC - >D thì ta loại ABC -> D khỏi F

BC3: Loại bỏ những phụ thuộc hàm dư thừa:

Giả sử hai phụ thuộc hàm có vế phải giống nhau: f1 = X -> A và f2 = Y -> A, lúc đó nếu có A  X+F\ {f1} thì loại f1 ra khỏi F:

1.2.5 Khoá của quan hệ

a) Khoá của tập thực thể

Là một hoặc một tập các thuộc tính xác định duy nhất một thực thể trong một tập thực thể

b) Khoá của quan hệ

Tập các thuộc tính X của một quan hệ R là một khoá nếu Không tồn tại 2 bộ khác nhau nhưng tất cả các phần tử của X đều giống nhau, và không có tập con thực sự nào của X có tính chất này

Định nghĩa: Cho lược đồ quan hệ R(A1, A2, ,An) và tập phụ thuộc hàm F, X 

A1, A2, ,An Ta nói X là một khoá của R khi và chỉ khi X -> A1, A2, ,An  F+ (tất

cả các thuộc tính phụ thuộc vào tập thuộc tính X),

 YX | X-> A1A2 An  F+

Sau đây là một số định nghĩa về khoá của quan hệ:

Khoá dự tuyển : là khoá của quan hệ Một quan hệ có thể có nhiều khóa dự tuyển

Khoá chính : là khoá dự tuyển được chọn làm khoá chính của quan hệ Khoá chính không thể rỗng ( NOT NULL)

Siêu khoá : một khoá gọi là siêu khoá nếu như ta bỏ đi một hay nhiều thuộc tính bất kỳ, thì không đảm bảo phần còn lại là khóa

Khoá ngoại : (khoá liên kết ) là một hoặc một tập thuộc tính trong quan hệ R1 nhưng là khoá chính trong quan hệ R2

Một thuộc tính trong lược đồ quan hệ R(U) được gọi là thuộc tính khoá nếu nó

là một thành phần của một khoá nào đó của R Ngược lại người ta gọi là thuộc tính không khoá (thuộc tính thứ cấp)

Ví dụ: Cho lược đồ quan hệ R = (ABCD) và tập phụ thuộc hàm

F = { A → C, AB → DC}, khoá là {AB} Khi đó thuộc tính A, B gọi là thuộc tính khoá, còn thuộc tính D, C gọi là thuộc tính không khóa

Trang 15

- Thuật toán tìm tất cả các khoá của một lược đồ quan hệ

Bước 1: Tạo tập thuộc tính nguồn TN, tập thuộc tính trung gian TG Bước 2: if TG = ∅ then lược đồ quan hệ chỉ có một khoá K

K = TN

Kết thúc

Ngược lại

Qua bước 3

Bước 3: Tìm tất cả các tập con Xi của tập trung gian TG

Bước 4; Tìm các siêu khoá Si băng cách :

Đối với một số quan hệ, một số FDs có thể không đúng cho tất cả các bản ghi

Ví dụ đối với hãng ô tô Được xác định bởi Model thông qua một kỳ vọng phụ thuộc: như Model = 323, chúng ta biết rằng của hãng Mazda với xác suất cao, nhưng có cũng là một cơ hội nhỏ của hãng BMW Tính xấp xỉ FD được quy định bởi Model →Make

Một phụ thuộc hàm X → A được suy diễn trong r với độ lỗi g3 (X → A) = 1 - (max{|s| | s  r và X → A được suy diễn })/|r| Với 1 số ε, 0 ≤ ε ≤ 1, chúng ta nói X->A là một phụ thuộc hàm xấp xỉ khi và chỉ khi g3(XA) nhỏ hơn ε

- Biểu diễn hình thức g3 (X → A) = 1 - ∑ c  πX max{ |c’| | c’  πx {A} and c’  c} / |r|

- πX: Phân hoạch X

Trang 16

∏ {A} = {{1, 2,7}, {3, 4, 5}, {6, 8}}

∏ {B} = {{1}, {2, 3, 4,}, {5, 6}, {7,8}}

A không lọc được B ở các lớp khác nhau Suy ra AB không đúng

Tuy nhiên A  B có thể đúng ở trong ví dụ, với độ đo là g3 Nếu chúng ta loại bỏ 1 vài bản ghi từ các mối quan hệ, bằng phương pháp loại trừ nhau cho việc tính toán g3

Với lớp tương đương {3, 4, 5} trong ∏ {A} thành {3, 4} và {5} từ

∏ {A} {B} Do đó kích thước phần tử lớn nhất của {3, 4} và {5} là 2

Bổ sung công thức

Trang 17

Cuối cùng ở lớp tương đương của { 6, 7, 8} trong ∏A bằng với {6}  {7, 8} trong ∏ {A} {B} Từ đó hàm g3 ( AB) = 1-(1+2+2)/8=0.375 Như

AB = 0.375

vậy có thể nói phụ thuộc hàm AB với độ lỗi 0.375

Quá trình xử lý để khai phá ra tất cả các AFDs là quá trình xử lý tất cả các thuộc tính cho tất cả các tổ hợp Với 5 thuộc tính {A, B, C, D, E} các tổ hợp được xác lập {, A, B, C, D, E, AB, AC, AD, AE, BC, BD, DE, CD, CE, DE, ABC, ABD, ABE, ACD, ACE, ADE, BCD,BCE, BDE, CDE, ABCD, ABCE, ABDE, ACDE, BCDE, ABCDE} tổng số 25

Bảng 1.3 : Cây khai phá tất cả các AFD

1.3.2 Phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2

Cho r là một quan hệ trên tập thuộc tính R= {A1, A2 ,An} trong đó các thuộc tính A1, A2, An có thể là thuộc tính định danh(categorical), rời rạc hoặc liên tục(trường số) Đối với những thuộc tính định danh, ta tiến hành thực hiện ánh xạ tất cả các giá trị có thể tới một tập các số nguyên dương liên kề

Định nghĩa: (khoảng cách giữa 2 bộ giá trị trên tập thuộc tính)

Với 2 bộ t1, t2  r, ta kí hiệu (t1(X), t2(X)) là khoảng cách giữa t1 và t2 trên tập thuộc tính X  R được xác định như sau:

(t1(X), t2(X)) = max(|t1(Ai)- t2(Ai)| / max(|t1(Ai)|,|t2(Ai)|), Ai X):

Trang 18

Nếu X  Y thì p(t1(X), t2(X))  p(t1(Y), t2(Y))

p(t1(XY), t2(XY)) = max(p(t1(X), t2(X)), p(t1(Y), t2(Y)))

Định nghĩa 2 : Phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2

Giả sử X,Y  R và với một số  cho trước, 0   <1, ta nói rằng X xác định hàm Y mức  (hoặc nói rằng giữa X và Y có phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2 mức  ),

ký hiệu là X  Y nếu với mọi cặp bộ t1, t2 r, mà p(t1(X), t2(X))   thì ta cũng có p(t1(Y), t2(Y))  

Trang 19

Tính chất này dễ dàng suy theo định nghĩa của phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2

- Tính chất 2 : Cho r là một quan hệ trên R; X, Y  R, 1, 2, là 2 số sao cho 0

 1  2 <1 Kí hiêu X > 1Y và X > 2Y là 2 phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2 mức

1 và mức 2 giữa X và Y trên r, khi đó nếu X > 1Y đúng trên r thì X > 2Y cũng đúng trên r

Với mọi X, Y, Z  R và mức  nào đó, nếu X > Y thì XZ > YZ

1.3.2.1 Xây dựng thuật toán kiểm tra phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2

Giả sử cho r = {t1, t2, ,tn } là một quan hệ trên tập thuộc tính R và X, Y  R, với một số  cho trước ( 0   <1) Ta sẽ xây dựng thuật toán để xác định xem quan

hệ r có thoả phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2 mức  : X > Y hay không ?

Ta xét hệ xấp xỉ Er được xây dựng như sau :

Er = { E()i,j = { a:| ti(a) - tj(a)| /max(|ti(a)|, |tj(a)|)  ; a  R}; ti, tj  r; 1  i <

Trang 20

Giả sử cho r = {t1, t2, ,tn} là một quan hệ trên tập thuộc tính R và X, Y  R với một số  cho trước ( 0   <1); Er là một hệ xấp xỉ mức  thoả phụ thuộc hàm xấp xỉ loại 2 mức :X > Y khi và chỉ khi :

 E()i,j  Er : ( X E()i,j  Y  E()i,j )

1.3.2.2 Ứng dụng trong thực tế hoạt động kiểm toán

Hoạt động kiểm toán của kiểm toán nhà nước gắn liền với việc phát hiện ra những hiện tượng bất thường hoặc ngoại lai trong tập dữ liệu thông tin của doanh nghiệp hoặc đơn vị được kiểm toán Trên cơ sở các hiện tượng bất thường nay, kiểm toán viên sẽ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để xem xét liệu có sự gian lận hoặc sai sót hay không và tiến hành xử lý

E()1,2 = TONG_CP, CHI_NVL, TIENLUONG,VAT

E()1,3 = E()1,4 = E()1,5 = E()2,3 = E()2,4 = E()2,5 = 

E()3,4 = TONG_CP, CHI_NVL, TIENLUONG,VAT

E()3,5 = TONG_CP,TIENLUONG

E()4,5 = TONG_CP,TIENLUONG

Trang 21

Chúng ta thấy rằng trong E()3,5 và E()4,5 có chứa TONG_CP nhưng không chứa các thuộc tính CHI_NVL, VAT Như vậy giữa tháng 3 và tháng 5 có sự bất thường giữa TONG_CP và CHI_NVL.; giữa TONG_CP và VAT

Tương tự giữa tháng 4 và tháng 5:

Khi kiểm tra kỹ chúng ta nhận thấy rằng trong tháng 5 có sự kê khai sai về chi phí nguyên vật liệu, cũng như thuế VAT (so với tháng 3, tháng 4 cùng tổng chi phí xấp xỉ như nhau(chênh lệch nhỏ hơn 1%) nhưng mức chênh lệch giữa chi phí NVL và thuế VAT lớn hơn nhiều(chênh lệch hơn 5%) Có thể đã có sự gian lận hoặc sai xót xảy ra

bao đóng của A đối với Fz

Thuật toán thực hiện như sau:

Tính các tập thuộc tính A0, A1, theo qui tắc:

A0 = A

Ai = Ai-1  {a} sao cho  ( C D)  F, {a}  Y và C  Ai-1

Vì A = A0   Ai  R, và R hữu hạn nên tồn tại một chỉ số i nào đó mà Ai

= Ai+1, khi đó thuật toán dừng và Az

Trang 22

Ta xây dựng được một sơ đồ quan hệ <R,F> với tập thuộc tính là R=

<A,B,C,D,E> và tập phụ thuộc xấp xỉ F={AB >0.05 C, AB >0.05 E, E >0.05 D} với mức xấp xỉ của  = 0.05

Áp dụng thuật toán tính bao đóng xấp xỉ trên ta dễ dàng thu được bao đóng xấp xỉ của AB = {ABCDE}

1.3.4 Khoá xấp xỉ

Giả sử s = < R, F> là một sơ đồ quan hệ xấp xỉ Khi đó A là một khoá xấp

xỉ của s nếu A R  F+ Chúng ta gọi A là một khoá tối tiểu xấp xỉ của s nếu:

A là một khoá xấp xỉ của s

Bất kì một tập con thực sự của A không là khoá xấp xỉ của s

1.3.4.1 Thuật toán tìm khoá xấp xỉ của sơ đồ quan hệ

Thuật toán thực hiện như sau:

Tính liên tiếp các tập thuộc tính K0, K1 ,Kn như sau:

K0 = R = { a1, , an}

Trang 23

Ki = Ki-1, nếu Ki-1 - {ai} R F+, và Ki-1- {ai},

Áp dụng thuật toán trên ta có:

Trang 24

Ví dụ 1: Cho lược đồ quan hệ U = {A, B, C, D} và tập các phụ thuộc hàm

Trang 25

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG CÂY QUYẾT ĐỊNH

2.1 Đặt vấn đề

Một trong những đích khai phá dữ liệu trong thực tế nhằm đạt đến là mô tả các mẫu dữ liệu, mỗi một sự mô tả là thể hiện những tri thức được khai phá Sự phân lớp là quá trình nhằm đến một trong những mục đích ấy Cây quyết định là một trong những giải pháp trực quan và hữu hiệu để mô tả quá trình phân lớp dữ liệu Do cây quyết định rất hữu dụng nên đã có nhiều nghiên cứu để xây dựng nó

mà nổi bật là các thuật toán học quy nạp như CATD, ID3, C45,

Xây dựng cây quyết định có khả năng dự đoán cao, là một trong những mục tiêu quan trọng của khai phá dữ liệu Để xây dựng được một cây quyết định có hiệu quả thì ngoài các thuật toán học quy nạp tốt, việc chọn mẫu huấn luyện đóng một vai trò đáng kể Khi chọn mẫu huấn luyện, sự phụ thuộc tự nhiên giữa các thuộc tính dữ liệu trong mẫu cần phải được đề cập và ứng dụng để loại trừ

nó, nhằm nâng cao hiệu quả cho cây được xây dựng [3, 5, 8, 9] Hơn nữa, có nhiều trường hợp trong thực tế, các nhóm thuộc tính mặc dầu giữa chúng không

có sự phụ thuộc theo định nghĩa của phụ thuộc hàm thông thường mà lại phụ thuộc theo kiểu tương quan hàm số nào đó, ta gọi là phụ thuộc hàm xấp xỉ Các nhóm thuộc tính này làm phức tạp việc xác định mẫu nên tăng chi phí cho quá trình huấn luyện, quan trọng hơn là chúng gây nhiễu nên cây được xây dựng không có hiệu quả cao Ở đây, chúng ta sẽ xét đến các phụ thuộc dữ liệu loại này nhằm xây dựng cây quyết định có khả năng dự đoán cao

bộ các giá trị u(bi) bởi u(B) Như vậy, nếu u và v là hai đối tượng, thì ta sẽ viết u(B) = v(B) nếu u(bi) = v(bi) với mọi i = 1,…,k

Ngày đăng: 17/02/2014, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Giannella, Chris and Robertson, Edward, 2004 “On Approximation Measures for Functional Dependencies”, Inform Action Systems Archive 29(6), 483-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Approximation Measures for Functional Dependencies
[5] Huhtala, Y., Karkkainen, J., Porkka P., and Toivonen, H., 1999. “Tane: An efficient algorithm for discovering functional and approximate dependencies”. The Computer Journal, 42(2):100-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tane: An efficient algorithm for discovering functional and approximate dependencies
Tác giả: Y. Huhtala, J. Karkkainen, P. Porkka, H. Toivonen
Nhà XB: The Computer Journal
Năm: 1999
[6] Kivinen, J., and Mannila, H., 1995. “Approximate Inference of Functional Dependencies From Relations”. Theoretical Computer Science, 149:129-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approximate Inference of Functional Dependencies From Relations
[1] Codd E.F(1970),”A relational model for large shared data banks”, Communication ACM12,pp.377-387 Khác
[2] Demetrovics J.,Thi V.D Relations and minimal keys. Acta Cybernetica 8,3(1988), 279-285 Khác
[3] Demetrovics J.,Thi V.D On keys in the Relations Datamodel, Inform.Process Cybern.EIK 24,10 (1988), 515-519 Khác
[7] Kwok-Wa Lam, Victor C.S.Lee, Building Decision Trees Using Functional Dependencies, Processdings, of the International Conference on Information Technology: Coding and Computing(ITCC’04), 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Quy trình phát hiện tri thức - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 1.1 Quy trình phát hiện tri thức (Trang 7)
Bảng 1.2 : Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 1.2 Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ (Trang 12)
Bảng 1.2 : Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ    Trong  bảng  cơ  sở  dữ  liệu  bên  trên.  Kiểm  tra  phụ  thuộc  hàm  AB  không  được suy diễn - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 1.2 Bảng cơ sở dữ liệu quan hệ Trong bảng cơ sở dữ liệu bên trên. Kiểm tra phụ thuộc hàm AB không được suy diễn (Trang 16)
Bảng  1.5: Bảng cơ sở dữ liệu kiểm toán  Trong  trường  hợp  này  áp  dụng  thuật  toán  xấp  xỉ  loại  2  chọn    =  0.01  (việc  chọn giá trị  tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế và ý kiến của các chuyên gia kinh tế)    Xây dựng tập bằng nhau E r   cho b - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
ng 1.5: Bảng cơ sở dữ liệu kiểm toán Trong trường hợp này áp dụng thuật toán xấp xỉ loại 2 chọn  = 0.01 (việc chọn giá trị  tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế và ý kiến của các chuyên gia kinh tế) Xây dựng tập bằng nhau E r cho b (Trang 20)
Bảng 2.2:  Bảng các triệu chứng của bệnh nhân  Các lớp không phân  biệt được bởi  B = {Đau đầu, thân  nhiệt}  là: {u1}, {u2},  {u3}, {u4}, {u5, u7}, {u6, u8} - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 2.2 Bảng các triệu chứng của bệnh nhân Các lớp không phân biệt được bởi B = {Đau đầu, thân nhiệt} là: {u1}, {u2}, {u3}, {u4}, {u5, u7}, {u6, u8} (Trang 28)
Bảng 2.3: Bảng quyết định về cúm - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 2.3 Bảng quyết định về cúm (Trang 30)
Bảng 2.5 : Bảng rút gọn thứ hai của hệ thống bệnh cúm (R2) - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 2.5 Bảng rút gọn thứ hai của hệ thống bệnh cúm (R2) (Trang 31)
Bảng 2.7 Bảng dữ liệu điều tra khách mua ô tô - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 2.7 Bảng dữ liệu điều tra khách mua ô tô (Trang 33)
Bảng 2.8: Cây quyết định tại bước 1 trên thuộc tính phụ cấp - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 2.8 Cây quyết định tại bước 1 trên thuộc tính phụ cấp (Trang 35)
Hình 3 : Cây quyết định sau bước 2 - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Hình 3 Cây quyết định sau bước 2 (Trang 36)
Bảng 3.1: Thời gian thực tế  cho cả hai thuật toán - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 3.1 Thời gian thực tế cho cả hai thuật toán (Trang 40)
Bảng 3 trình bày những so sánh phức tạp thời gian đó được tính toán trước đó  cho AFDMCEC thuật toán và  thuật toán TANE - phụ thuộc hàm xấp xỉ và ứng dụng trong khai phá dữ liệu
Bảng 3 trình bày những so sánh phức tạp thời gian đó được tính toán trước đó cho AFDMCEC thuật toán và thuật toán TANE (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w