1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động

67 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Tác giả Nguyễn Minh Tú
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hùng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN MINH TÚ

GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2009

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN MINH TÚ

Trang 3

GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Văn Hùng, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn, đến ThS Nguyễn Nam Hải người đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi nhiều về mặt chuyên môn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ tại Trung tâm máy tính, tới các đồng nghiệp tại công ty cổ phần giải pháp thanh toán Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm việc và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè là những người luôn ở bên động viên cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày 23/10/2009 Nguyễn Minh Tú

Trang 5

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất

cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2009

Nguyễn Minh Tú

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2

1.1 Định nghĩa 2

1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 2

1.3 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử 4

1.4 Các mô hình thương mại điện tử 4

1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử 5

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 7

2.1 Giao thức SMPP V3.4 7

2.1.1 Định nghĩa giao thức SMPP 8

2.1.2 Phiên làm việc SMPP 9

2.1.3 Tầng kết nối mạng SMPP 10

2.1.4 Gửi tin nhắn SMPP từ ESME tới SMSC 11

2.1.5 Gửi tin nhắn SMPP từ SMSC tới ESME 13

2.1.6 Trao đổi tin nhắn song công giữa SMSC và ESME 15

2.2 Chuẩn ISO8583 17

2.2.1 Thông tin header 17

2.2.2 Kiểu nhận dạng thông điệp (MTI - Message Type Identifier) 17

2.2.3 Loại message thực hiện với ngân hàng 21

2.2.4 Bitmaps 22

2.2.5 Thông điệp giao dịch 0200/0210 22

2.3 Các vấn đề bảo mật trong thương mại điện tử 26

2.3.1 Giao thức bảo mật SSL 27

2.3.2 Mật khẩu OTP 28

CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG 29

3.1 Bài toán 29

3.2 Mô hình thẻ trả trước PrepaidCard 32

3.2.1 Phát hành thẻ 32

3.2.2 Kích hoạt thẻ 33

3.2.3 Chấp nhận thẻ 34

3.2.4 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard 38

3.3 Hệ thống tài khoản Airtime 39

3.3.1 Quản lý thông tin khách hàng 39

3.3.2 Quản lý tài khoản 39

3.3.3 Quản lý hạn mức 39

3.3.4 Dịch vụ khách hàng 40

3.3.5 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime 42

Trang 7

3.4 Kết nối doanh nghiệp bán hàng 44

3.4.1 URL của nhà cung cấp 44

3.4.2 URL doanh nghiệp kết nối 45

3.4.3 Hàm xác thực giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp 45

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI 48

4.1 Phân tích thiết kế 48

4.1.1 Các chức năng 48

4.1.2 Biểu đồ Use Case 49

4.2 Triển khai thực tế 52

KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

ATM Automated teller machine

Trang 9

Hình 2.1 SMPP trong mạng di động 8

Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP 9

Hình 2.3 Mô hình giao tiếp SMPP giứa ESME và SMSC 10

Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter 12

Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver 14

Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver 16

Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp 22

Hình 2.8 Mô tả Bitmap thứ 1 trong thông điệp 22

Hình 3.1 Hệ thống thương mại điện tử cho thuê bao di động 31

Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard 38

Hình 3.3 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime 42

Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime 43

Hình 4.1 Biểu đồ khách hàng đăng ký dịch vụ Vnmart năm 2009 53

Hình 4.2 Biểu đồ số giao dịch Vnmart năm 2009 53

Hình 4.3 Biều đố số giao dịch(số tiền >= 100.000) Vnmart năm 2009 54

Bảng 2.1 Các loại giao dịch trên ATM 21

Bảng 2.2 Các thông điệp mạng hỗ trợ 21

Bảng 2.3 Thông điệp tài chính 0200/0210 26

Trang 10

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng, các công ty viễn thông tại Việt Nam, người tiêu dùng hầu như ai cũng có thẻ trả trước tại ngân hàng và sử dụng điện thoại di động Vậy hướng phát triển thương mại điện tử cho các thuê bao di động

có tài khoản tại ngân hàng là một hình thức thanh toán mang lại nhiều an toàn và tiện lợi cho người tiêu dùng

Trong phạm vi luận văn “Giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động”, chúng tôi muốn xây dựng một mô hình thanh toán thương mại điện tử cho thuê bao di động qua tin nhắn SMS hoặc các Website bán hàng Với mục tiêu như vậy, cấu trúc của luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử, giới thiệu các khái niệm cơ bản về

thương mại điện tử, giới thiệu các mô hình thương mại điện tử

Chương 2: Giới thiệu các kiến thức về bảo mật trong thương mại điện tử, chuẩn

giao tiếp SMPP với các công ty viễn thông, chuẩn giao tiếp ISO8583 với các ngân hàng

Chương 3: Đưa ra bài toán thương mại điện tử cho thuê bao di động có thể triển

khai tại Việt Nam Các bước xây dựng hệ thống thương mại điện tử thông qua việc kết nối với các ngân hàng, kết nối các công ty viễn thông, xây dựng hệ thống thẻ trả trước, xây dựng hệ thống tài khoản ảo và kết nối với đối tác bán hàng qua mạng

Chương 4: Thực nghiệm, trình bày các nội dung thực nghiệm mà luận văn đã

tiến hành dựa trên phân tích ở chương 3 Cuối chương này là các đánh giá về kết quả đạt được và các hướng triển khai trong tương lai

Trang 11

CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Định nghĩa

Thương mại điện tử [14] là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế:

“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn

đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế chính các hoạt động thương mại điện tử qua mạng Internet

đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện

tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch

vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau:

Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Trang 12

Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, … chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác trong cùng một giao dịch

Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có

cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

Các giao dịch trong thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

Thương mại điện tử ngày càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức, … mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất rất nhiều năm

Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thức ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực … là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển

đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời

họ cũng xác định độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành

Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Các trang web nổi tiếng như Google hay Yahoo đóng vai trò cung cấp thông tin trên mạng Các trang web này đã trở thành các khu chợ khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khác

Trang 13

nhau và khả năng khách hàng vào thăm và mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số loại hàng hóa trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm tiền để không phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty

đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng rồi sau một thời gian nhất định sẽ nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng

Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đưa thông tin lên web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên web bằng cách mở cửa hàng ảo

1.3 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử

Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc, … trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng Internet lớn

Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng: phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng, … để điều chỉnh các giao dịch qua mạng Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật, thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống giả mạo

Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

1.4 Các mô hình thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp(B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng(C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ(G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch: B2B, B2C, … trong đó B2B và B2C là hai loại hình thương mại điện tử quan trọng nhất

Business to Business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh

nghiệp, TMĐT B2B là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến, người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm:

Trang 14

mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán

Bên bán: là mô hình dựa trên công nghệ web trong đó có một công ty bán và

nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: bán từ catalog điện tử, bán qua quá trình đấu giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thỏa thuận trước Công ty bán có thể là nhà sản xuất hoặc trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

Bên mua: một bên mua – nhiều bên bán

Sàn giao dịch: nhiều bên bán – nhiều bên mua

TMĐT phối hợp: Các đối tác phối hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế

tạo sản phẩm

Business to Customer(B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu

dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT bán lẻ điện

tử có thể là nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hóa bán lẻ trên mạng thường là hàng hóa, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khỏe, và mỹ phẩm,…

Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hóa bán (tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu, khu vực), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân phối)

Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick and mortar là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng interrnet, Click and mortar là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống

Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: G2B là mô hình thương mại điện tử giữa chính phủ và doanh nghiệp, G2C giữa chính phủ và công dân gọi là chính phủ điện tử, C2C giữa các người tiêu dùng và Mobile Commerce là thương mại điện tử thực hiện qua thuê bao di động

1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

Thư điện tử:

Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước,… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một các trực tuyến thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là email) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

Trang 15

Thanh toán điện tử:

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic mesage) ví dụ trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng … thực chất đều là dạng thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt

là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử

Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tính dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế loại tiền này có tên gọi

“tiền mặt số hóa” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:

 Dùng để thanh toán những món hàng hóa có giá trị nhỏ, thậm chí ngay

cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)

 Có thể tiến hành giữa hai người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán

ví điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhình

bề ngoài như thẻ tín dụng nhưng ở mặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có thể lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là đúng

Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking):

Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp, …

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán liên ngân hàng

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG

2.1 Giao thức SMPP V3.4

Giao thức SMPP [6] (giao thức chuẩn gửi nhận tin nhắn giữa các thuê bao di động với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông) là giao thức mở, chuẩn công nghiệp để cung cấp cách thức truyền dữ liệu linh hoạt cho việc truyền tin nhắn giữa các tổng đài,

ví dụ như tổng đài dịch vụ tin nhắn (SMSC), Các dịch vụ tin nhắn không cấu trúc (USSD) hoặc các loại tổng đài tin nhắn, tổng đài Wap server, cổng Email hoặc cổng tin nhắn

Giao thức SMPP 3.4 hỗ trợ các công nghệ với mạng viễn thông:

 Truyền tin nhắn từ ESME tới một hoặc nhiều điểm qua SMSC

 ESME có thể nhận tin nhắn từ SMSC qua các trạm di động

 Truy vấn trạng thái của tin nhắn trên SMSC

 Từ chối hoặc thay đổi tin nhắn trên SMSC

 Gửi tin nhắn đăng ký

 Lên lịch gửi các tin nhắn theo ngày và thời gian

 Chọn chế độ tin nhắn: datagram hoặc lưu trữ và chuyển tiếp

 Thiết lập các độ ưu tiên của tin nhắn gửi đi

 Định nghĩa các kiểu dữ liệu của tin nhắn

 Thiết lập thời gian hiệu lực của tin nhắn

 Phân loại dịch vụ với từng tin nhắn

Trang 17

Hình 2.1 SMPP trong mạng di động 2.1.1 Định nghĩa giao thức SMPP

SMPP được xây dựng dựa trên sự trao đổi yêu cầu và đáp ứng các đơn vị giao thức dữ liệu (PDUs) giữa ESME và SMSC dựa trên kết nối TCP/IP hoặc X.25 Giao thức SMPP định nghĩa:

 Tập các thao tác và kết hợp các đơn vị giao thức dữ liệu (PDUs) cho việc trao đổi tin nhắn giữa ESME và SMSC

 Dữ liệu của ứng dụng ESME có thể trao đổi với SMSC thông qua thao tác với giao thức SMPP

Sự trao đổi tin nhắn giữa ESME và SMSC có thể chia thành các nhóm sau:

 Tin nhắn gửi từ ESME(Transmitter) tới SMSC

 Tinh nhắn gửi từ SMSC(Receiver) tới ESME

 Tin nhắn gửi từ ESME(Transceiver) tới SMSC và tin nhắn gửi từ SMSC

Trang 18

Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP 2.1.2 Phiên làm việc SMPP

Một phiên SMPP giữa SMSC và ESME được thiết lập bới ESME tạo kết nối tới SMSC và sau đó sử dụng giao thức BIND yêu cầu mở một phiên SMPP ESME đồng

ý và nhận tin nhắn yêu cầu thiết lập hai kiểu kết nối (TCP/IP hoặc X.25) và hai phiên SMPP(Transmitter và Receiver) Giao thức SMPP v3.4 hỗ trợ ESME thiết lập phiên SMPP Transceiver thông qua một kết nối mạng

Trong một phiên SMPP, ESME có thể gửi nhiều yêu cầu gửi tới SMSC và nhận được phản hồi thích hợp với từng yêu cầu từ SMSC Tương tự SMSC có thể gửi nhiều yêu cầu tới ESME và cũng nhận được các phản hồi phù hợp

Một phiên SMPP được định nghĩa bởi một số trạng thái:

 OPEN (Kết nối và chờ Bind): ESME kết nối tới SMSC nhưng chưa yêu cầu BIND để thiết lập phiên làm việc

 BOUND_TX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Transmitter (bằng cách sử dụng bind_transmitter PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu

 BOUND_RX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Receiver (bằng cách sử dụng bind_receiver PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu

SMSC

SMPP I/F Transceiver

Trang 19

 BOUND_TRX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Transceiver (bằng cách sử dụng bind_ transceiver PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu ESME sử dụng Transceiver được hỗ trợ đầy đủ các thao tác sử dụng trong Transmitter ESME và Receiver ESME

 CLOSED (bỏ bound và ngắt kết nối): ESME bỏ bound từ SMSC và đóng kết nối SMSC đồng thời tắt bind từ ESME

2.1.3 Tầng kết nối mạng SMPP

Tầng mạng giao tiếp giữa SMSC và ESME dựa trên kết nối TCP/IP hoặc X.25 SMPP là giao thức ở tầng ứng dụng và không có chức năng truyền dữ liệu Ở tầng truyền dữ liệu sẽ cung cấp các phương thức truyền dữ liệu từ điểm tới điểm bao gồm việc mã hóa gói tin, chế độ cửa sổ, điều khiển luồng và kiểm soát lỗi

Ở mức SMPP, ESME và SMSC chỉ quan tâm đến kết nối mạng đơn thuần để truyền và nhận SMPP PDUs

Hình vẽ dưới đây mô tả kết nối mạng SMPP giữa ESME và SMSC:

Hình 2.3 Mô hình giao tiếp SMPP giứa ESME và SMSC

Nếu cần nó sẽ yêu cầu lớp mạng gửi các thực thể theo segment của SMPP PDUs cho việc truyền phân mảnh các gói tin thông qua kết nối mạng Lớp mạng sẽ nhận các thực thể, tập hợp các phân mảnh SMPP PDUs trước khi gửi thực thể SMPP PDU đi tới lớp SMPP

SMSC Interface

N/W Layer

TCP/IP

or X.25

N/W Layer

TCP/IP

or X.25

SMPP SMPP

SMSC

Interface

Packet encoding, Framentation, Windowing & Eror Handling of N/W Layer

SMPP Encoding/Decoding by ESME/SMSC

Trang 20

2.1.4 Gửi tin nhắn SMPP từ ESME tới SMSC

ESME gửi tin nhắn tới SMSC nên kết nối tới SMSC theo ESME Transmitter hoặc ESME Transceivier

Một tin nhắn SMPP PDUs được gửi từ ESME Transmitter tới SMSC bao gồm:

 submit_sm

 data_sm

Trong điều kiện tin nhắn gửi tới SMSC, ESME có thể thực hiện theo các thao tác của SMPP bằng cách sử dụng định danh tin nhắn được trả về bởi SMSC:

 query_sm: truy vấn SMSC về trạng thái của tin nhắn đăng ký

 cancel_sm: hủy các tin nhắn đã gửi

 replace_sm: thay đổi tin nhắn đã gửi

SMPP PDUs được gửi tới SMSC bằng ESME, nó nhận được phản hồi PDUs từ SMSC

Tin nhắn SMPP phản hồi từ SMSC tới ESME:

SMPP PDU phản hồi cho một tin nhắn gửi từ SMSC bao gồm các tin nhắn định danh và một trạng thái trong trường hợp tin nhắn gửi đi hợp lệ hoặc không hợp lệ Trong các trường hợp khác SMSC sẽ trả về thông báo lỗi thích hợp

Phiên tuần tự SMPP – ESME Transmitter:

Hình vẽ dưới đây minh họa các yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP giữa SMSC

và ESME với hình thức Transmitter:

Trang 21

Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter

 Sự trao đổi yêu cầu và phản hồi PDUs giữa ESME Transmitter và SMSC

có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ Như vậy ESME có thể gửi nhiều yêu cầu tới SMSC, mà không cần đồng bộ trong khi chờ các phản hồi PDUs

submit_sm_resp(4) )

submit_sm_resp(6) )

query_sm_resp(5) query_sm(5)

unbind(7) )

unbind_resp(7) )

Trang 22

 Các yêu cầu SMPP thành công được đưa ra không đồng bộ hóa bới ESME sẽ được truyền trong khoảng thời gian ngắn bởi một số các phản hồi từ SMSC

 SMSC thường trả các phản hồi SMPP tới ESME tương ứng với các yêu cầu gốc nhận được từ ESME Không bắt buộc với ESME và SMPP phải

có khả năng nhận các phản hồi không tuần tự

2.1.5 Gửi tin nhắn SMPP từ SMSC tới ESME

SMSC có thể gửi các tin nhắn tới ESME Trong trường hợp này ESME nên kết nối tới SMSC như là ESME Receiver hoặc ESME Transceiver

Các ứng dụng ESME thao tác SMPP Receiver bao gồm:

 Cổng email chấp nhận tin nhắn gửi từ thuê bao di động tới hộp thư Internet

 SMSC còn có thể gửi “delivery receipt” tới ESME chứa trạng thái của tin nhắn gửi trước đấy

SMPP PDUs được gửi từ SMSC tới ESME Receiver bao gồm:

 deliver_sm

 data_sm

Tin nhắn SMPP phản hồi từ ESME tới SMSC

SMPP PDU phản hồi từ ESME Receiver nên bảo vệ bởi nhận dạng giao dịch PDU(được lưu trong tham số sequence_number) được gửi bởi SMSC Tin nhắn phản hồi bao gồm trạng thái câu lệnh được khai báo bởi SMSC để xem các tin nhắn gửi tới ESME là hợp lệ hay không hợp lệ Trong các trường hợp khác ESME có thể gửi các thông báo lỗi thích hợp

Tin nhắn SMPP phản hồi gửi từ ESME Receiver tới SMSC bao gồm:

 deliver_sm_resp

 data_sm_resp

Phiên tuần tự SMPP - ESME Receiver:

Hình vẽ dưới đây minh họa các yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP giữa SMSC

và ESME với hình thức Receiver:

Trang 23

Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver

 Sự trao đổi yêu cầu và phản hồi PDUs giữa ESME Receiver và SMSC

có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ Như vậy SMSC có thể gửi nhiều yêu cầu deliver_sm tới ESME, mà không cần đồng bộ trong khi chờ các phản hồi PDUs

deliver _sm_resp(3) )

deliver _sm_resp(4) deliver _sm(4)

unbind(2) )

unbind_resp(2) )

Trang 24

 Các yêu cầu SMPP thành công được đưa ra không đồng bộ hóa bới SMSC sẽ được truyền trong khoảng thời gian ngắn bởi một số các phản hồi từ ESME

 ESME thường trả các phản hồi SMPP tới SMSC tương ứng với các yêu cầu gốc được nhận từ SMSC Không bắt buộc với SMSC và SMPP phải

có khả năng nhận các phản hồi không tuần tự

2.1.6 Trao đổi tin nhắn song công giữa SMSC và ESME

SMSC và ESME có thể thiết lập phiên tin nhắn song công, tin nhắn có thể truyền

đi và nhận về Trong trường hợp này ESME kết nối tới SMSC theo ESME Transceiver

ESME sử dụng các ứng dụng thao tác với SMPP Transceiver bao gồm:

 Tin nhắn được truyền hai chiều giữa thiết bị di động và ESME, ví dụ Wap Proxy Server Khách hàng di động gửi yêu cầu tới WAP Proxy Server và thông tin phản hồi trả về thiết bị di động thông qua SMSC Tin nhắn SMPP PDUs được gửi bởi phiên SMPP Transceiver bao gồm:

Phiên SMPP tuần tự - ESME Transceiver:

Hình vẽ dưới đây minh họa các yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP giữa SMSC

và ESME với hình thức Transceiver:

Trang 25

Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver

 Sự trao đổi yêu cầu và phản hồi PDUs giữa SMSC và ESME Receiver

có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ Như vậy SMSC có thể gửi nhiều yêu cầu data_sm tới ESME, mà không cần đồng bộ trong khi chờ các phản hồi PDUs

data_sm_resp(3) )

data_sm_resp(3) )

data_sm_resp(2) data_sm(2)

unbind(4) )

unbind_resp(4) )

Trang 26

 Các yêu cầu SMPP thành công được đưa ra không đồng bộ hóa bới SMSC sẽ được truyền trong khoảng thời gian ngắn bởi một số các phản hồi từ ESME

 ESME thường trả các phản hồi SMPP tới SMSC tương ứng với các yêu cầu gốc được nhận từ SMSC Không bắt buộc với SMSC và SMPP phải

có khả năng nhận các phản hồi không tuần tự

2.2.1 Thông tin header

Gồm 4 byte ký tự ASCII dùng để chỉ rõ độ dài của message, độ dài này không bao gồm phần header Ví dụ:

Nếu một message là 126 byte, thì đoạn “0126” sẽ được thêm vào phần đầu của message Vì vậy độ dài thực sự của dữ liệu được gửi đi là 130 byte

2.2.2 Kiểu nhận dạng thông điệp (MTI - Message Type Identifier)

Trường đầu tiên của mỗi thông điệp bao gồm 4 ký tự số dùng để xác định các thông tin gồm: phiên bản của thông điệp (message version number), lớp thông điệp (message class), chức năng của thông điệp (message function) và cuối cùng là bên khởi tạo giao dịch (transaction originator)

 Vị trí đầu tiên: phiên bản của thông điệp

Trang 27

9 – Sử dụng với các mục đích riêng của từng ngân hàng

 Vị trí thứ hai: lớp thông điệp

7 – Thu phí (fee collection)

8 – Quản trị mạng (network management)

9 – ISO sử dụng cho mục đích dự trữ

 Vị trí thứ ba: chức năng của thông điệp

0 – Yêu cầu (request)

1 – Trả lời yêu cầu (request response)

2 – Thông báo, có yêu cầu phản hồi (advice)

3 – Trả lời thông báo (advice response)

4 – Thông báo, không yêu cầu phản hồi (notification)

Trang 28

Các lớp thông điệp tài chính bao gồm:

 Lớp thông điệp cấp phép chuẩn chi (Authorization) – 01xx

Lớp thông điệp 01xx được sử dụng cho các yêu cầu cấp phép trong các giao dịch thẻ tín dụng (credit card)

Các thông điệp bao gồm:

o 0100 Authorization request

o 0110 Authorization request response

o 0120 Authorization advice message

o 0130 Authorization advice response

 Lớp thông điệp tài chính (Financial) – 02xx

Lớp thông điệp này được sử dụng cho các giao dịch tài chính Giao dịch tài chính

là các giao dịch mà tài khoản của khách hàng được trừ ngay lúc giao dịch Do vậy các thông điệp lớp 02xx thường dành cho các giao dịch thẻ ghi nợ (debit card)

Các thông điệp bao gồm:

o 0200 Financial transaction request

o 0210 Financial transaction request response

o 0220 Financial transaction advice

o 0230 Financial transaction advice response

Thông điệp tài chính 02xx chuẩn chứa một thông điệp yêu cầu và một thông điệp trả lời Các giao dịch tài chính điển hình gồm: rút tiền, vấn tin số dư, chuyển khoản,…

 Lớp thông điệp file action – 03xx

Thông điệp file action được sử dụng để thêm, thay đổi, xóa hoặc thay thế một file Thông điệp này có thể được sử dụng để truy vấn vào một file hay thực hiện việc quản lý thẻ (ví dụ như bản báo cáo các thẻ bị mất) Trường bản ghi dữ liệu (Data Record – thành phần dữ liệu thứ 120 trong bảng các thành phần dữ liệu) được sử dụng

để chứa các bản ghi file action hay các file thông tin khi thông điệp được truyền đi Các thông điệp bao gồm:

o 0302 Card issuer file update request

o 0312 Card issuer file update request response

Trang 29

Các thông điệp bảo trì file được bên phát hành thẻ sử dụng để cập nhật hay truy vấn các file

 Lớp thông điệp đảo ngược (Reversal message) – 04xx

Thông điệp đảo ngược sử dụng để hủy bỏ một phần hay toàn bộ hiệu lực của một giao dịch tài chính (02xx) hoặc cấp phép chuẩn chi (01xx) trước đó Lớp thông điệp đảo ngược sẽ được khởi tạo bởi bên chấp nhận thẻ và cũng có thể được dùng cho tái xuất trình trong toàn bộ quá trình đòi bồi hoàn

Các thông điệp bao gồm:

o 0420 Reversal request

o 0421 Reversal request repeat

o 0430 Reversal request response

Bên chấp nhận thẻ cũng có thể tạo một thông báo đảo ngược để thông báo cho bên phát hành thẻ về một tình trạng lỗi của một giao dịch tài chính trước đó Các tình trạng lỗi bao gồm:

Một giao dịch đã được chấp thuận bị hủy bỏ tại ATM/POS

Bên chấp nhận thẻ không nhận được phản hồi cho một yêu cầu tài chính

Bên chấp nhận thẻ không thể gửi một phản hồi chấp thuận đến cho ATM/POS Bên chấp nhận thẻ không nhận được một thông điệp báo cáo hoàn thành từ ATM/POS

 Lớp thông điệp đòi bồi hoàn (chargeback message) – 04xx

Thông điệp đòi bồi hoàn được sử dụng để hủy bỏ một phần hay toàn bộ một giao dịch tài chính (02xx) trước đó và lớp thông điệp này được khởi tạo từ bên phát hành thẻ

o 0422 Chargeback advice

o 0423 Chargeback advice repeat

o 0432 Chargeback advice response

 Lớp thông điệp đối chiếu (reconciliation message) – 05xx

Thông điệp đối chiếu cung cấp toàn bộ giao dịch tài chính giữa bên chấp nhận thẻ và bên phát hành thẻ Có hai hình thức đối chiếu: đối chiếu tự động và đối chiếu theo yêu cầu

 Lớp thông điệp thủ tục (administrative message) – 06xx

Thông điệp thủ tục được sử dụng khi hai thực thể có nhu cầu trao đổi thông tin với nhau (Ví dụ như yêu cầu tra soát và khiếu nại - retrieval request)

Trang 30

 Lớp thông điệp thu phí (fee collection message) – 07xx

Thông điệp thu phí được sử dụng để thu hay chi trả phí cho các loại dịch vụ khác nhau Thông điệp này có thể được gửi từ bên chấp nhận thẻ sang bên phát hành thẻ hoặc ngược lại

 Lớp thông điệp mạng (network management message) – 08xx

Thông điệp quản trị mạng được sử dụng để kiểm soát độ bảo mật của hệ thống và điều kiện hoạt động của mạng trao đổi (mạng thanh toán điện tử) Thông điệp quản trị mạng sẽ được khởi tạo khi môi trường mạng có sự thay đổi Lớp thông điệp quản trị mạng cũng được dùng với các chức năng bảo mật

Các thông điệp kiểm tra kết nối truyền thông hoặc trao đổi khoá gồm:

o 0800 Network request

o 0810 Network request response

2.2.3 Loại message thực hiện với ngân hàng

Giao dịch trên ATM:

Loại giao dịch Loại message Processing code

Rút tiền (Cash Withdrawal) 200/210,420/430 01xx00

Rút tiền nhanh (Fast Cash) 200/210,420/430 010000

Vấn tin số dư (Balance Inquiry) 200/210,420/430 30xx00

In Sao kê (Mini Statement) 200/210,420/430 35xx00

Chuyển khoản (Funds tranfer) 200/210, 420/430 40xxyy

Bảng 2.1 Các loại giao dịch trên ATM

Trong các bảng trên, các giá trị hợp lệ của xx là:

 00 – Tài khoản ngầm định (Default account)

 10 – Tài khoản tiết kiệm (Savings account)

 20 – Tài khoản vãng lai (Current account)

Các thông điệp mạng (network messages) cần được hỗ trợ bao gồm:

Mô tả Loại Message Network Code

Key Exchange (trao đổi khoá) 800/810 161

Echo test (kiểm tra kết nối) 800/810 301

Bảng 2.2 Các thông điệp mạng hỗ trợ

Trang 31

2.2.4 Bitmaps

Thành phần thứ hai của thông điệp là Bitmaps Bitmaps là một chuỗi dài 64 ký tự gồm các số [0,1] Theo thứ tự của chuỗi, số 1 thể hiện sự tồn tại của trường dữ liệu tương ứng và số 0 thể hiện không tồn tại trường dữ liệu (thành phần dữ liệu) tương ứng ở vị trí đó Một thông điệp luôn tồn tại Bitmaps thứ nhất (có thể mở rộng thêm các Bitmaps thứ 2 hoặc thứ 3) Để giảm bớt kích cỡ message khi truyền, người ta thường đổi chuỗi 64 ký tự [0,1] (số nhị phân) đó sang dạng số Hexa thành một chuỗi gồm 16

ký tự số và chữ Tại điểm xử lý các message sẽ chuyển đổi dãy 16 ký tự đó thành dãy

64 ký tự [0,1] để đọc các thành phần dữ liệu tiếp theo của message Sau khi chuyển đổi dãy số Hexa sang dãy số nhị phân thì số nhị phân đầu tiên là số 0 thì có nghĩa không

có Bitmaps thứ 2, nếu là số 1 có nghĩa là có Bitmaps thứ 2

Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp

Trang 32

Các ký tự viết tắt:

200: Thông điệp giao dịch yêu cầu

210: Thông điệp giao dịch trả lời

Các giá trị trong cột 200 và 210:

M: Mandatory (bắt buộc)

O: Optional (không bắt buộc)

-: Not Avaiable (không hiển thị)

200 210 Tên trường Mô tả trường Giá

trị

là 210

4 Số M M Kiểu thông điệp

(Message Type Identifier)

Là trường đầu tiên của thông điệp và xác định kiểu của thông điệp đang gửi

BIT MAP chính hiển thị dưới dạng 16 chữ

số Hexa Với mỗi chữ số hiển thị thông tin của 4 bit Do đó

16 chữ số hiển thị thông tin có mặt/vắng mặt của 64 bit là các Bitmap từ 1 đến 64

Phụ thuộc vào thông tin của trường trả về

(Field Length)

Độ dài của số thẻ ghi

nợ (PAN Length)

Giống

200

(Primary Account Number)

Chứa số thẻ của khách hàng

Giống

200

(Processing Code)

Mã số xác định loại giao dịch giữa ngân hàng và đối tác kết nối

Giống

200

Trang 33

(Transaction Amount)

thập phân Giá trị của giao dịch

là 10 chữ số từ trái sang

Đơn vị tính là VNĐ

điệp gửi sang ngân hàng (Transaction DateTime)

Trường này hiển thị ngày và giờ thông điệp gửi từ đối tác sang ngân hàng hoặc

từ ngân hàng sang đối tác Định dạng của trường này là:

Mmddhhmiss theo thứ tự: tháng-ngày-giờ-phút-giây Giờ sẽ tuân theo định dạng 24h

Giống

200

hệ thống khởi tạo giao dịch (System Trace)

Là một trường tham chiếu về thứ tự giao dịch đi qua hệ thống trong một khoảng thời gian

Giá trị này sẽ do hệ thống của bên khởi tạo giao dịch 200 sinh ra

Giống

200

giao dịch (Local Time)

Định dạng của trường: hhmmss

Theo định dạng 24 giờ

Giống

200

giao dịch (Local Date)

Định dạng của trường:

Ngày giao dịch được thanh toán sau khi đối chiếu thành công giữa ngân hàng và đối tác

Định dạng của

Giống

200

Ngày đăng: 17/02/2014, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 SMPP trong mạng di động - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.1 SMPP trong mạng di động (Trang 17)
Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP (Trang 18)
Hình vẽ dưới đây mô tả kết nối mạng SMPP giữa ESME và SMSC: - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình v ẽ dưới đây mô tả kết nối mạng SMPP giữa ESME và SMSC: (Trang 19)
Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter (Trang 21)
Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver (Trang 23)
Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver (Trang 25)
Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp (Trang 31)
Bảng 2.3 Thông điệp tài chính 0200/0210 - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Bảng 2.3 Thông điệp tài chính 0200/0210 (Trang 35)
Hình 3.1 Hệ thống thương mại điện tử cho thuê bao di động - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 3.1 Hệ thống thương mại điện tử cho thuê bao di động (Trang 40)
Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard (Trang 47)
Hình 3.3 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 3.3 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime (Trang 51)
Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime (Trang 52)
Hình 4.1 Biểu đồ khách hàng đăng ký dịch vụ Vnmart năm 2009 - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 4.1 Biểu đồ khách hàng đăng ký dịch vụ Vnmart năm 2009 (Trang 62)
Hình 4.2 Biểu đồ số giao dịch Vnmart năm 2009 - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 4.2 Biểu đồ số giao dịch Vnmart năm 2009 (Trang 62)
Hình 4.3 Biều đố số giao dịch(số tiền >= 100.000) Vnmart năm 2009 - giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động
Hình 4.3 Biều đố số giao dịch(số tiền >= 100.000) Vnmart năm 2009 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w