1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thong-tu-32-2018-tt-bgtvt-ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-duong-sat

160 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Khai Thác Đường Sắt
Tác giả Cục Đường Sắt Việt Nam
Người hướng dẫn Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
Trường học Bộ Giao Thông Vận Tải
Thể loại Quy chuẩn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. QUY ĐỊNH CHUNG (5)
  • 2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT (89)
    • 2.1 Tín hiệu (89)
    • 2.2 Hệ thống liên khóa......................................................................................................ó (92)
    • 2.3 Thiết bị đóng đường...................................................................................................s 3. QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC BÁO HIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÍN HIỆU (94)
    • 3.1 Các yêu cầu chung về kỹ thuật (95)
    • 3.2 Tín hiệu cố định (97)
      • 3.2.1 Tín hiệu đèn m à u (97)
      • 3.2.2 Tín hiệu cánh (100)
    • 3.3 Tín hiệu di động, pháo h iệ u (103)
      • 3.3.1 Tín hiệu di động (103)
      • 3.3.2 Pháo hiệu và đuốc (103)
    • 3.4 Biện pháp phòng v ệ ................................................................................................. is (104)
      • 3.4.1 Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian (104)
      • 3.4.2 Phòng vệ tàu bị dừng trong khu gian đóng đường không tự động (106)
      • 3.4.3 Phòng vệ tàu bị dừng trong khu gian đóng đường tự động (106)
      • 3.4.4 Thu hồi tín hiệu phòng v ệ (107)
      • 3.4.5 Phòng vệ trong g a (107)
      • 3.4.6 Biện pháp xử lý khi tín hiệu bị hỏng (109)
    • 3.5 Biển hiệu, đèn hiệu và mốc hiệu (110)
    • 3.6 Tín hiệu ta y (113)
    • 3.7 Tín hiệu tàu (122)
    • 3.8 Tín hiệu tai nghe (123)
  • 4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ (126)
  • 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (126)

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 08 2018/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƢỜNG SẮT National technical regulations on railway operations HÀ NỘI – 2018 QCVN 08 2018/BGTVT 2 Lời nói[.]

QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt và tổ chức chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia đang khai thác, áp dụng cho khổ đường 1000 mm, khổ đường 1435 mm và đường lồng (khổ 1000 mm và khổ 1435 mm).

1435 mm), có tốc độ thiết kế dưới 120 km/h nhằm bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt

Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến mạng lưới đường sắt quốc gia và mạng đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc gia.

2.1.1 Quy định chung đối với hạng mục công trình thuộc công trình đường sắt

Để duy trì khai thác vận tải đường sắt thường xuyên và đảm bảo an toàn, công trình đường sắt phải bao gồm các thành phần sau: đường sắt; ga đường sắt; đề-pô; cầu, cống, công trình thoát nước; hầm đường sắt; hệ thống thông tin; hệ thống tín hiệu; hệ thống báo hiệu cố định đường sắt; hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.

Công trình đường sắt phải được kiểm tra thường xuyên và định kỳ, đồng thời phải có hồ sơ, lý lịch kỹ thuật để theo dõi diễn biến trong quá trình sử dụng Việc kiểm tra được ghi nhận đầy đủ vào hồ sơ kỹ thuật nhằm đánh giá tình trạng và biến đổi của hạ tầng theo thời gian, từ đó lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời Có hồ sơ kỹ thuật chi tiết giúp các bên liên quan nắm bắt chính xác trạng thái công trình, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và hiệu quả khai thác trong quá trình vận hành.

Nội dung, chế độ kiểm tra và báo cáo của các cấp quản lý, cùng với hồ sơ, lý lịch kỹ thuật của công trình đường sắt, phải được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền Việc quản lý hồ sơ kỹ thuật và các báo cáo kiểm tra được thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng quy trình, nhằm bảo đảm an toàn, chất lượng và khả năng quản lý vòng đời của dự án đường sắt.

Mọi bộ phận của công trình và thiết bị cố định hoặc di động (trừ các thiết bị quy định tại mục 2.1.1.4) không được vượt quá khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc được quy định trong Phụ lục A và Phụ lục C ban hành kèm Quy chuẩn này; việc tuân thủ các giới hạn này nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động chạy tàu và an toàn cho công trình.

Những thiết bị có quan hệ trực tiếp với đầu máy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động được coi là ngoại lệ, được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và phải theo quy định của Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

2.1.2 Quy định cụ thể đối với hạng mục công trình thuộc công trình đường sắt 2.1.2.1 Đường sắt

Mặt cắt dọc của tuyến đường sắt được quy định như sau: a) Độ dốc đỉnh ray không vượt quá độ dốc hạn chế của tuyến và phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tuyến, trừ khi được nêu tại điểm b mục này b) Khi khối lượng vận tải theo từng luồng hàng không cân bằng hoặc ở những nơi bố trí nhiều đầu máy kéo trong một đoàn tàu, được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế nhưng phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình chạy tàu c) Đối với các tuyến đang khai thác không thỏa mãn yêu cầu tại điểm b, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và doanh nghiệp vận tải đường sắt phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác và kinh doanh.

2.1.2.1.1.2 Mặt cắt dọc của đường ga

Ga phải được xây dựng trên đoạn đường bằng; trong trường hợp đặc biệt, có thể xem xét xây dựng ga trên đường có độ dốc không quá 2,5 ‰ nhưng phải phù hợp với tác nghiệp của ga và bảo đảm an toàn khai thác Gặp địa hình khó khăn, những ga không có dồn dịch được xây dựng trên độ dốc lớn hơn, nhưng phải xem xét sức cản của dốc khi tàu chuyển bánh để bảo đảm tiêu chuẩn trọng lượng tàu quy định trong khu đoạn và có biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.

Bán kính đường cong nối dốc đứng được bố trí tại các vị trí đổi dốc có hiệu số đại số độ dốc lớn, phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng cho tuyến đường Giá trị bán kính này phải đủ lớn để đảm bảo tàu vận hành ổn định và an toàn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ trật bánh hoặc tuột móc toa xe khi qua lại vị trí điểm đổi dốc Thiết kế đường cong với bán kính phù hợp giúp tối ưu sự ổn định của đoàn tàu trên các cung đoạn dốc, tăng cường an toàn cho hành khách và hàng hóa và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tuyến đường.

Kiểm tra định kỳ mặt cắt dọc và mặt bằng của tuyến đường sắt, ga đường sắt bằng máy đo đạc là biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện và khắc phục các nguyên nhân gây hư hỏng để bảo đảm và duy trì hoạt động bình thường và an toàn của công trình trong suốt quá trình vận hành Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng quyết định chu kỳ kiểm tra, nội dung và yêu cầu kiểm tra các nội dung này.

2.1.2.1.2 Khoảng cách giữa hai tim đường

Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tim đường sắt liền kề phải đảm bảo các yêu cầu về khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và an toàn cho người dùng cũng như các phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp bất lợi khi hai đoàn tàu chạy ngược chiều cùng lúc Việc tuân thủ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc giúp hạn chế va chạm và bảo vệ không gian làm việc của hệ thống đường ray, đồng thời tăng cường an toàn cho hành khách, nhân viên và thiết bị Trong thiết kế và vận hành, khoảng cách này phải được xác định và thực hiện dựa trên các chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn nhằm đảm bảo khả năng kiểm soát tình huống khi hai đoàn tàu gặp nhau ở điều kiện bất lợi.

2.1.2.1.3 Bố trí đường trong ga

2.1.2.1.3.1 Số lượng đường trong ga phải phù hợp với loại ga, năng lực tuyến đường, tính năng của các trang thiết bị sử dụng trong ga

Chiều dài dùng được của đường dùng để đón, gửi tàu hoặc tránh tàu trong ga phải lớn hơn chiều dài đoàn tàu lớn nhất đang khai thác trên tuyến đó, nhằm đảm bảo an toàn vận hành và tối ưu hóa hiệu suất giao thông đường sắt Việc duy trì chiều dài đường dùng như vậy giúp tàu ra/vào ga thuận lợi, giảm thiểu rủi ro và tăng tính sẵn sàng trong vận hành hàng ngày.

Bề rộng nền đường phải đủ để bố trí kết cấu tầng trên đường sắt và các hạng mục công trình phụ trợ khác, nhằm phục vụ công tác bảo trì và đảm bảo an toàn cho việc chạy tàu.

2.1.2.1.4.2 Hệ thống thoát nước nền đường phải đảm bảo đủ để thoát nước theo lưu lượng tính toán

2.1.2.1.4.3 Nền đường phải ổn định trong quá trình khai thác theo tải trọng, tốc độ thiết kế của tuyến đường

2.1.2.1.5 Kết cấu tầng trên đường sắt

2.1.2.1.5.1 Kết cấu tầng trên đường sắt bao gồm: Ray và phụ kiện nối giữ ray;

Trong hệ thống đường ray, tà vẹt và phụ kiện nối giữ ray với tà vẹt là các thành phần cơ bản đảm bảo cố định và cân bằng giữa ray và nền Đá ba lát đóng vai trò ballast, phân bổ tải trọng và nâng cao độ ổn định của công trình Ghi và phụ kiện liên kết là các chi tiết liên kết giúp các bộ phận kết nối với nhau một cách chắc chắn và đồng bộ Tà vẹt ghi và phụ kiện liên kết tà vẹt với ray ghi tạo nên liên kết hoàn chỉnh giữa tà vẹt và ray ghi, tối ưu khả năng chịu tải và vận hành an toàn của hệ thống.

2.1.2.1.5.2 Kết cấu tầng trên đường sắt phải đảm bảo tải trọng và tốc độ thiết kế của tuyến đường

YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT

Ngày đăng: 08/04/2022, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w