MB 23 phù hợp với yêu cầu của đề bài, nêu bật được nội dung cần bàn luận.. Phân tích ngữ liệu mục I.2/SGK - MB 1: +Vấn đề: Quyền độc lập của dân tộc VN + Người viết nêu VĐ bằng cách sử d
Trang 1Tuần: 22
Tiết PPCT: 63
Làm văn RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỞ BÀI,
KẾT BÀI
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS:
- Hiểu và có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong
bài văn nghị luận
B YÊU CẦU CHUNG
- Bám sát vào yêu cầu, ví dụ trong SGK;
- Tự nghiên cứu và biết vận dụng
C NỘI DUNG CỤ THỂ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 VIẾT PHẦN MỞ BÀI
a MB (2)(3) phù hợp với yêu cầu của đề bài, nêu bật được nội dung cần bàn luận
b Phân tích ngữ liệu mục I.2/SGK
- MB 1: +Vấn đề: Quyền độc lập của dân tộc VN
+ Người viết nêu VĐ bằng cách sử dụng một tiền đề sẵn có (dẫn lời của những bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng)
- MB 2: + Giá trị của tác phẩm “Tống biệt hành” của Thâm Tâm
+ Nêu vấn đề bằng cách so sánh, đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong bài thơ “Tống biệt hành” với đối tượng khác dựa trên đặc điểm tương đồng nổi bật, từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày
*/ MB3: Người viết nêu vấn đề bằng thao tác so sánh liên tưởng đối tượng cần trình bày với đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt của đối tượng,
từ đó gây hứng thú cho người đọc, giới thiệu được phạm vi vấn đề một cách rõ ràng
=> Kết luận: MB là thông báo một cách ngắn gọn , chính xác về VĐ cần nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong VB
2 VIẾT PHẦN KẾT BÀI
2.1 Bài tập 1
- KB (1) không đạt yêu cầu: phạm vi nội dung ở kết bài quá rộng so với yêu cầu của đề bài; không chốt lại được vấn đề
Trang 2- KB (2) phù hợp hơn bởi nó liên quan đến vấn đề đã trình bày trong toàn bộ văn bản, có những nhận định đánh giá khái quát về vấn đề đã trình bày
2.2 Bài tập 2
- Trong KB1, người viết đã nêu được những nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa của vấn
đề cần trình bày: “ Nước VN có quyền…” ; đồng thời liên hệ liên hệ, mở rộng, làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: “ toàn thể dân tộc VN…” Viết như vậy cũng đồng thời khơi gợi được tinh thần ý chí của nhân dân ta trong việc giữ gìn độc lập
- Trong KB 2 đã nhấn mạnh, khẳng định lại vấn đề bằng câu văn ngắn gọn “ hai đứa trẻ….đồng thời liên hệ mở rộng nêu nhân định khái quát “ hơn thế nữa… diệu kì” -> vừa chốt lại được vấn
đề vừa khơi gợi vấn đề sâu xa
=> Kết luận: Kết bài thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề, gợi suy nghĩ liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1- MB 1: người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề cần trình bày: trình bày thật ngắn gọn khái quát về tác phẩm và nội dung yêu cầu nghị luận trong tác phẩm
- MB 2: người viết nêu nội dung bàn luận bằng cách gợi mở những vấn đề cần bàn luận liên quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng được tổ chức theo trình tự logic chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu Cách MB này có ưu điểm là giới thiệu vấn đề một cách tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho người tiếp nhận
Bài tập 2
+ Trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả tác phẩm (thông tin thừa không liên quan đến bản chất của vấn đề cần nghị luận)
+ Phần giới thiệu vấn đề NL chưa có tính khái quát (sa đà vào việc tóm tắt các luận điểm của bài viết mà không nêu bật được bản chất của vấn đề)
- Phần KB tiếp tục tóm tắt VĐ cần trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩa của VĐ, trùng lặp với MB
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hoàn thành BT3
2 Viết MB, KB cho đề bài tập tiết trước
2 Ôn tập làm bài viết số 5: Nghị luận văn học