Thể loại : Thơ lục bát Xem lại phần thể loại bài Những câu ca dao về vẻ đẹp quê hương 2.. Vận dụng: Hãy tìm ví dụ về một số bài thơ lục bát về vẻ đẹp quê hương và chỉ ra các yếu tố
Trang 1TUẦN 10
Thứ ngày tháng năm
Đọc mở rộng theo thể loại:
HOA BÌM
Nguyễn Đức Mậu
I Tìm hiểu chung:
1 Thể loại : Thơ lục bát
(Xem lại phần thể loại bài Những câu ca dao về vẻ đẹp quê hương)
2 Tác giả: Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Mậu sinh năm 1948
- Quê quán: Nam Định
- Là một nhà thơ quân đội
- Từng giữ chức phó chủ tịch hội đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam
- Phong cách: Thơ ông thiên về tự sự, đầy chất lính và rất giản dị, tình cảm
3 Trải nghiệm cùng văn bản:
- Đọc văn bản
- Đọc chú thích (trang 67, 68/ sgk)
- Xuất xứ: Trích Nguyễn Đức Mậu, Thơ lục bát, NXB Quân đội nhân dân,
2007
- PTBĐ: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
+ 2 câu đầu: Vẻ đẹp của giậu hoa bìm khơi gợi hình ảnh làng quê
+ 14 câu tiếp: Những sự vật và kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ
+ 2 câu cuối: Nỗi niềm của tác giả
II Suy ngẫm và phản hồi:
1 Vẻ đẹp của giậu hoa bìm khơi gợi hình ảnh làng quê:
Rung rinh…tuổi thơ
Trang 2- Vẻ đẹp của hoa bìm tim tím gợi về hoài niệm da diết
- Từ láy rung rinh như những xao động trong tâm hồn tác giả
2 Khung cảnh thiên nhiên của làng quê:
- Hình ảnh:
+ Động vật: con chuồn ớt, chim, nhện, cào cào, dế mèn, đom đóm, con cuốc
+ Thực vật: nhành gai, cây hồng, cánh bèo, tàn sen, bờ lau
+ Con người: con mắt lá, cánh diều ai, bến nước – con thuyền
- Màu sắc:
+ tím - hoa bìm
+ đỏ - chuồn chuồn ớt
+ hồng - cây hồng trĩu quả, sen
+ vàng - nắng trưa
+ trắng - mây
+ xanh - cánh bèo
- Âm thanh:
+ tiếng chim buổi trưa
+ tiếng dế mèn ri ri
+ Tiếng cuốc kêu dài
Liệt kê, điệp từ => Bức tranh làng quê vô cùng hoàn mĩ với những
hình ảnh thân thuộc, màu sắc hài hòa, âm thanh yên bình
3 Nỗi niềm của tác giả:
Hoa bìm … hẹn về …?
-Nỗi nhớ quê hương cứ như nhành hoa bìm tím mãi đong đưa, mãi khắc khoải không thể nào nguôi ngoai
-Sự đau đáu trong tâm hồn, lời tự trách, nỗi buồn của nhà thơ
Tình yêu quê hương tha thiết cùng nỗi niềm khắc khoải dành cho nơi
chôn nhau, cắt rốn
4 Nghệ thuật:
Trang 3- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ bình dị
- Điệp từ “có” kết hợp với phép liệt kê
Tác giả đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần gũi,
sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của mình với quê hương tuổi thơ
III Vận dụng:
Hãy tìm ví dụ về một số bài thơ lục bát về vẻ đẹp quê hương và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thể loại trong văn bản đó
* Dặn dò:
- Làm bài tập phần Vận dụng
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì
Thứ ngày tháng năm
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Tri thức ngữ văn:
1 Kiến thức về thể loại:
- Truyền thuyết
- Cổ tích
(Xem lại khái niệm truyền thuyết, cổ tích trong bài 1 và bài 2)
2 Trải nghiệm cùng văn bản:
* Các văn bản: Thánh Gióng, Sự tích hồ Gươm, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Sự tích bánh chưng, bánh giầy, Sọ Dừa, Em bé thông minh, Chuyện cổ nước mình, Non – Bu và Heng – Bu
- Đọc kĩ lại các văn bản và phần chú thích trong sgk
- Xem lại phần tóm tắt văn bản trong phần Ôn tập ở bài 1 và bài 2
II Thực hành tiếng Việt:
1 Lí thuyết:
Trang 4Học sinh xem lại kiến thức về:
- Cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy, thành ngữ
- Thành phần câu: trạng ngữ
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ
2 Thực hành: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão là rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lũ dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.” (Trích Sơn Tinh, Thủy Tinh - Theo Huỳnh Lý)
a Tìm từ 2 từ đơn, 2 từ phức có trong đoạn vản
b Xác định 2 từ ghép, 2 từ láy
c Chỉ ra thành phần trạng ngữ trong đoạn văn
d Tìm một thành ngữ có trong đoạn văn
III Hoạt động viết:
1 Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ tư duy:
- Các yêu cầu đối với sơ đồ tóm tắt văn bản
- Quy trình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
(Xem lại nội dung phần Hoạt động viết của bài 1)
2 Kể lại một truyện cổ tích:
Trang 5- Yêu cầu với bài Kể lại một truyện cổ tích
- Các bước để viết một bài văn Kể lại một truyện cổ tích
(Xem lại nội dung phần Hoạt động viết bài 2)
IV Hoạt động nói và nghe:
1 Yêu cầu chung:
- Người nói
- Người nghe
2 Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất:
(xem lại các bước thực hiện trong sgk/34, 35)
3 Kể lại một truyện cổ tích:
(Xem lại các bước thực hiện trong sgk/ 57, 58)
4 Thực hành
Đề: Em hãy kể lại một truyện truyền thuyết hoặc một truyện cổ tích mà em
đã nghe hoặc đã đọc (Trừ những truyền thuyết và truyện cổ tích trong sgk)
Hướng dẫn:
A Mở bài: Giới thiệu truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích sẽ kể lại:
- Giới thiệu tên truyện
- Nêu lí do kể lại truyện
B Thân bài: Dựa vào các sự kiện chính trong truyện em thích, kể bằng lời văn
của em
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Trình bày chi tiết các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
C Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện và rút ra ý nghĩa
* Dặn dò:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Làm bài tập phần Tiếng Việt, phần Nói và nghe