1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một mẫu phiếu điều tra để thu thập thông tin nhằm đánh giá nguyên nhân ô nhiễm, hiện trạng môi trường đối với đoạn sông cụ thể

16 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 246,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin môi trường. Chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ lớp DH8QM1 trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội. Hiện tại tôi đang làm một nghiên cứu khảo sát với đề tài Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trên địa bàn từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì”. Đó là lý do chính để tôi xây dựng phiếu khảo sát này với mục đích thu thập thông tin, khảo sát tình hình, thực trạng thực tế về những diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021

Đề tài bài tập lớn: Xây dựng một mẫu phiếu điều tra để thu thập thông tin nhằm đánh giá nguyên nhân ô nhiễm, hiện trạng môi trường đối với đoạn sông cụ thể và xây dựng cụ thể nội dung chi tiết mục “2 Nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc” trong báo cáo đánh giá kết quả quan trắc môi trường đợt tại đoạn sông đó theo quy định của Thông tư số

10/2021/TT-BTNMT.

Họ và tên học viên/sinh viên:

Mã học viên/sinh viên:

Lớp: ĐH8QM1

Tên học phần: Thông tin môi trường

Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thị Thư

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỞ ĐẦU

Chương I: Đặt vấn đề……… 1

Chương II: Nội dung………2

2.1 Xây dựng phiếu điều tra………3

2.2 Hiện trạng môi trường nước……… 6

2.3 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng theo chỉ số WQI……… 12

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Chương I: Đặt vấn đề

Sông Hồng có lưu vực sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, có chiều dài qua địa phận Việt Nam là 510km Đoạn sông Hồng từ Liên mạc đến Vạn Phúc dài khoảng 35km đi qua các quận: Bắc Từ Liêm – Tây Hồ - Ba Đình – Hoàn Kiếm – Hoàng Mai – Thanh Trì

Sông Hồng đoạn chảy từ Liên Mạc đến Vạn Phúc là một ví dụ điển hình của sông ngòi Việt Nam đang chịu tác động mạnh mẽ của con người và khí hậu trong lưu vực Quá trình phát triển sản xuất của các khu công nghiệp, đô thị hóa, gia tăng dân số và gia tăng hàm lượng phân bón, hóa chất trong nông nghiệp đã và đang ngày càng trở thành tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường nước sông Hồng

Chính vì vậy, việc xem xét, đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy từ

phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì, cung cấp cơ

sở dữ liệu cho các nhà quản lý, nhằm bảo vệ môi trường đoạn sông Hồng đoạn chảy từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì nói riêng và phát triển bền vững vùng lưu vực sông Hồng nói chung là rất quan trọng

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “ Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì” là rất cần thiết và mang tính thực tiễn, nhằm phục vụ cho công tác kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân trong khu vực với nhiều mục đích khác nhau

Chương II Nội dung

2.1 Xây dựng phiếu điều tra

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2021

PHIỀU ĐIỀU TRA

Phiếu điều tra hiện trạng môi trường nước sông khu vực Xin chào ông / bà,

Chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ lớp DH8QM1 trường Đại học Tài Nguyên

và Môi Trường Hà Nội Hiện tại tôi đang làm một nghiên cứu khảo sát với đề tài

"Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trên địa bàn từ phường Liên Mạc quận Bắc

Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì”

Đó là lý do chính để tôi xây dựng phiếu khảo sát này với mục đích thu thập thông tin, khảo sát tình hình, thực trạng thực tế về những diễn biến chất lượng môi trường nước trên địa bàn từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì

Tôi xin đảm bảo những thông tin cá nhân của Ông / Bà sẽ được đảm bảo tuyệt đối và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

* Bắt buộc

1 Họ và tên:

2 Tuổi:

3 Địa chỉ:

4 Ông/bà có biết ô nhiễm môi trường nước là gì không ?

A Biết

B Không biết

C Không quan tâm

5 Ông/bà hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước ở khu vực mình đang sinh sống ?

A: Rác thải sinh hoạt

Trang 5

B: Nước thải từ các hộ gia đình

C: Chưa được sự quản lý chặt chẽ từ các cấp quản lý

D: Ý kiến khác

6 Ông/bà biết đến ô nhiễm môi trường nước thông qua hình thức nào ?

A Loa thông báo của phường, xã

B Các phương tiện truyền thông: Tivi, Internet, báo chí,…

C Thông qua các cơ quan quản lý của phường, huyện, quận

7 Ô nhiễm môi trường nước ảnh hưởng tới ông/bà như nào ?

A Các bệnh về đường tiêu hóa

B Các bệnh về da

C Không gặp vấn đề gì

D Vấn đề khác

8 Ông/bà hãy nêu một số giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ở khu vực mình đang sống

……… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ông/bà

Trang 6

2.2 Hiện trạng môi trường nước

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì do tác động sinh hoạt, tác

động từ hoạt động công nghiệp, hoạt động trồng trọt, hoạt động chăn nuôi thông qua việc khảo sát, thu thập và phân tích các mẫu không khí với 3 điểm quan trắc Vị trí

các điểm quan trắc cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu nước sông

NM11 NM21 21.095214° 105.766543

°

Liên Mạc Điểm giữa sông, đối diện đền Hoàng – thôn Hoàng

Xá Vị trí này dân cư thưa thớt, ít chịu sự tác động của

con người

NM12 NM22 21.043883° 105.861186

°

Long Biên Điểm giữa sông nhánh lớn, 30m về phía hạ lưu chân cầu Long Biên Vị trí này có một bãi nổi người dân sinh sống

và thải trực tiếp nước thải sinh hoạt ra sông

NM13 NM23 20.921587° 105.915607

°

Vạn Phúc Điểm giữa sông đi từ bãi cát

xã Vạn Phúc Tại điểm này tiếp nhận nước thải của Hồ

Yên Sở

Bảng 2.2 Kết quả phân tích các thông số đo nhanh

Thông số Đợt lấy mẫu NM1 NM2 NM3 QCVN 08-MT:

2015/BTNMT (cột B1)

Trang 7

pH 1 6,7 7,7 7,8 5,5 - 9

DO (mg/l) 12 6,98,2 7,27,4 7,49,5 ≥ 4 Nhiệt độ

(°C)

-

Độ đục

(NTU)

-

Nhận xét: Qua bảng 2.2 thể hiện kết quả các chỉ tiêu đo nhanh như: nhiệt độ, độ đục,

DO, pH cho thấy các chỉ tiêu trên phù hợp với chỉ tiêu QCVN 08:2015/BTNMT tại cột B1 cho phép sử dụng nước sông để phụ vụ tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp của người dân

Hình 2.1 Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị COD tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên ở vị trí quan trắc số 2 của cả 2 đợt có hàm lượng COD vượt quá QCCP Cụ thể, tại vị trí số 2 đợt 1 vượt 1 mg/l; vị trí số 2 đợt 2 vượt 5 mg/l Còn lại các mẫu khác đều nằm trong

Trang 8

giới hạn cho phép

Hình 3.2 Giá trị BOD5tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị BOD5 tại các điểm quan trắc nước sông Hồng cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên ở vị trí quan trắc số 2 của đợt 2 có hàm lượng BOD5 vượt quá 1 mg/l so với QCCP Còn lại cac mẫu khác đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 9

Hình 3.3 Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên, ở vị trí quan trắc số 2 của cả 2 đợt có hàm lượng TSS vượt quá QCCP Cụ thể, tại ví trí số 2 đợt 1 vượt 5 mg/l; vị trí số 2 đợt 2 vượt 3 mg/l Còn lại, các mẫu khác đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 10

Hình 3.4 Giá trị PO 4 3- tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị PO 4 3- tại các điểm quan trắc nước sông Hồng cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên, ở vị trí quan trắc số 2 của đợt 2 có hàm lượng PO 4 3- vượt quá QCCP Cụ thể, tại ví trí số 2 đợt 2 vượt 0,14 mg/l Còn lại, các mẫu khác đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 11

Hình 3.5 Giá trị Clorua tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị Clorua tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT và không có sự chênh lệch nhiều ở các vị trí

Hình 3.6 Giá trị Fe tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện hàm lượng kim loại nặng tại các điểm quan trắc nước

sông Hồng cho thấy tại các điểm lấy mẫu hàm lượng kim loại nặng có sự chênh lệch rất lớn tuy nhiên đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tại vị trí số 2 hàm lượng kim loại nặng rất cao là 1,12 mg/l do khu vực lấy mẫu nằm

ở gần khu dân cư, gần các chợ nên rác thải được các hộ dân cư đổ ra sông do đó hàm lượng kim loại nặng cao hơn hai vị trí còn lại

Trang 12

Hình 3.7 Giá trị Nitrat tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị NO3- tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

cho thấy đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Hình 3.8 Giá trị Amoni tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị NH4+tại các điểm quan trắc nước sông Hồng cho thấy hầu hết các điểm đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên, trong lần quan trắc thứ 2 tại vị trí số 2 và số 3 có hàm lượng NH4+ vượt quá QCCP Cụ thể, tại

Trang 13

ví trí số 2 vượt 0,37 mg/l; vị trí sô 3 vượt 0,04 mg/l Còn lại, các mẫu khác đều nằm trong giới hạn cho phép

Hình 3.9 Giá trị Mangan tại các điểm quan trắc nước sông Hồng

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị Mangan tại các điểm quan trắc nước sông

Hồng cho thấy đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Trang 14

Hình 3.10 Giá trị tổng Coliform tại các điểm quan trắc nước sông Hồng.

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện giá trị Coliform tại các điểm quan trắc nước sông

Hồng cho thấy đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT

2.3 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng theo chỉ số WQI

Việc đánh giá chất lượng nước được dựa trên việc tính toán chỉ số WQI theo “Sổ tay tính toán chỉ số chất lượng nước” ban hành kèm theo quyết định số 879 QĐ – TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2017 của Tổng cục Môi trường

* Tính toán WQI thông số chất lượng sông Hồng

- Các thông số được lựa chọn:

+ Thông số vật lý: Nhiệt độ, độ đục, TSS

+ Thông số hóa học: pH, DO, COD, BOD5, NH4+, PO 4 3-

+ Thông số vi sinh: Coliform

* Tính toán chỉ số WQI

Bảng 2.3 Kết quả chỉ số chất lượng nước WQISI, WQI

Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2

2 BOD5 66,67 58,33 52,78 47,5 58,33 55,56

Trang 15

8 Colifor

* So sánh chỉ số chất lượng nước với bảng đánh giá ta được kết quả sau:

Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, cụ thể như sau:

Vị trí WQI vị trí

quan trắc

WQI tiêu chuẩn

Mức đánh giá chất lượng nước Kết quả

NM1

Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp

Tốt

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Trung bình

NM2

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Trung bình

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Trung bình

NM3

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Trung bình

Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Trung bình

Nhận xét: Nhìn chung chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy từ phường Liên Mạc

quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì tại thời điểm quan trắc vào tháng 2 và tháng 4 năm 2019 là tương đối tốt Giá trị WQI giao động trong khoảng 60-77 Giá trị WQI cao nhất tại điểm thôn Hoàng Xá, chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lí phù hợp Còn các

Trang 16

điểm còn lại chất lượng nước trung bình sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

Kết luận

Qua phân tích 6 mẫu nước tại 3 vị trí trong 2 đợt và xác định 10 thông số: COD, BOD5, NH4+, PO 4 3- , NO3-, TSS, Clorua, Fe, Mn, tổng Coliform thì chất lượng nước

bị suy thoái chủ yếu do nước thải sinh hoạt và các hoạt động của người dân ven sông, hoạt động sinh hoạt trên tàu thuyền thải trực tiếp ra sông Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp ven bờ, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Một số khác lại do hoạt động sản xuất gạch, khai thác cát trái phép, nuôi trồng thủy sản ven bờ,…Kết quả phân tích hàm lượng BOD5, COD, TSS, PO 4 3- và NH4+ tại một số vị trí cũng đã vượt ngưỡng cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) Cụ thể tại vị trí qua trắc số 2 có hàm lượng COD vượt 5 mg/l; BOD5 vượt 1 mg/l; TSS vượt 5 mg/l;

PO 4 3- vượt 0,14 mg/l; NH4+ vượt 0,37 mg/l chứng tỏ lượng nước trên lưu vực sông Hồng đoạn chảy từ phường Liên Mạc quận Bắc Từ Liêm đến xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đang có dấu hiệu bị ô nhiễm Còn hầu hết các chỉ tiêu còn lại nđều năm trong quy chuẩn cho phép Mặc dù chất lượng nước trên sông Hồng chưa ô nhiễm nặng nhưng nếu không được quan tâm và quản lý chặt thì nguy cơ mức

độ ô nhiễm sẽ ngày càng tăng

Với sự biến động của chất lượng nước như trên thì ta cần phải có biện pháp trước mắt và lâu dài cho các vấn đề môi trường trên nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước

Tài liệu tham khảo

1 QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

2 Cổng giao tiếp điện tử - Ủy ban nhân dân thành phố http://hanoi.gov.vn

3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663 – 6: 2008- Chất lượng nước- Lấy mẫu Hương dẫn lấy mẫu ở sông và suối

4 Quốc hội QH13/2012 Luật Tài nguyên nước năm 2012

5 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường

Ngày đăng: 07/04/2022, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w